186 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Cà KHÍ Ô TÔ trực thuộc Công ty CỔ PHẦN Đầu tư & Phát triển VẬN TẢI
Trang 1Cùng với su thế phát triển của nền kinh tế toàn cầu Việt Nam đang dầnkhẳng định vị thế của mình với các nớc khác bằng việc đa dạng hoá nhiều loạithành phần kinh tế Điều nay đã khẳng định Kinh tế luôn luôn là vấn đề nónghổi của mọi thời đại và mọi khu vực , trải qua một thời kỳ bao cấp kéo dàihiện nay chúng ta đã xây dựng một nền kinh tế thị trờng từng bớc hội nhậpnền kinh tế khu vực và trên thế giới Một trân trời mới đang mở ra trớc mắtvới vô vàn điều kiện thuận lợi và cùng với nó là những thách thức không thểtránh khỏi đặc biệt là sự cạnh tranh sẽ càng trở lên gay gắt hơn Hơn bất kỳlúc nào trong thời điểm hiện nay là lúc các Doanh Nghiệp phải chủ động sángtạo hơn nữa trong kinh doanh , cần phải thay đổi chính bản thân mình cho phùhợp với xu thế mới Quốc Tế Hoá và Hiện Đại Hoá.
Muốn cạnh tranh thành công , bên cạnh không ngừng nâng cao chất ợng , đổi mới sản phẩm mà cạnh tranh về giá cũng đợc xem là một biện pháphữu hiệu Để có thể hạ đợc giá thành thì các Doanh Nghiệp cũng cần quan
l-tâm nhất đó là giảm thiểu chi phí Chính vì lý do đó mà việc Tập Hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm trong mỗi Doanh Nghiệp là hết sức quan trọng ,
việc tập hợp và tính toán đúng đắn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽcung cấp cho nhà quản lý thông tin chính xác về tình hình SXKD Giúp đa racác quyết định đúng đắn nhằm hạ giá thành sản phẩm Do đặc điểm Công
Ty là Doanh nghiệp kinh doanh đa nghành nghề vì vậy em chỉ đa ra một đơn
vị trực thuộc Công Ty Chuyên đóng mới, lắp ráp, sửa chữa các loại ô tô Xuấtphát từ tầm quan trọng đó và đợc sự quan tâm giúp đỡ của tập thể phòng kếtoán Xí nghiệp cơ khí ô tô em đã mạnh dạn chọn đề tài :
Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp cơ khí ô tô trực thuộc công ty cổ phần đầu t & phát triển vận tải
Trang 2Nội dung chuyên đề gồm hai phần:
Phần I
thực trạng tổ chức công tác kế toán CPSX & Tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp cơ khí ô tô trực thuộc Công Ty cổ phần đầu t & Phát triển vận tải.
Công Ty cổ phần đầu t & Phát triển vận tải.
I khái quát chung về xí nghiệp cơ khí ô tô
1 Tên chi nhánh : Xí nghiệp cơ khí ô tô trực thuộc Công ty cổ phần đầu t và phát triển vận tải.
Trang 3Địa chỉ: Số 179 - Ngọc Đại - Đại Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội
Điện thoại : 04.2139575 Fax : 04.8391353
MST 0100109025
Ngành , nghề kinh doanh :
- Vận tải hàng hoá và hành khách trong và ngoài nớc
- Bảo dỡng sửa chữa phơng tiện vận tải đờng bộ
- Đại lý vận tải hàng hoá
- Xuất nhập khẩu hàng hoá trực tiếp phục vụ ngành giaothông vận tải
- Dịch vụ nhà khách , trông giữ xe ô tô
- Nhập khẩu phơng tiện vận tải đờng bộ , vật t phụ tùng ô tô ,
xe máy và linh kiện lắp ráp hàng tiêu dùng
Xí Nghiệp Cơ Khí ô tô đợc thành lập để đáp ứng nhu cầu sửa chữa và
đáp ứng nhu cầu sửa chữa và sản xuất phụ tùng ô tô cho thị trờng trong nớc(chủ yếu ở Miền Bắc) Đây là một trong những Xí Nghiệp ô tô đầu tiên ởMiền Bắc thời gian đất nớc còn trong thời kỳ gặp rất nhiều khó khăn và nó đã
đáp ứng nhu cầu của Nhà Nớc trong thời kỳ đó
Xí Nghiệp đã đạt đợc nhiều thành tích và đã đợc phong tặng nhiều huân
chơng về thành tích sản xuất và lao động tích cực tham gia vào công cuộcxây dựng Đất Nớc và ngày càng phát triển lớn mạnh toàn diện và đỉnh cao làcuối những thập kỷ 80
Trang 4Trong thời gian này số các bộ công nhân Xí nghiệp lên đến 500 ngờitrong đó số cán bộ có trình độ Đại Học và trung cấp chiếm 30% , số côngnhân viên bậc cao đủ các ngành nghề tính từ bậc 4 đến bậc 7/7 chiếm 25%.
Nhiều trang thiết bị mới tơng đối hiện đại đợc Công Ty trang bị đãtạo điều kiện sản xuất các mặt hàng cơ khí chính xác của Xí Nghiệp nh bộ
đôi bơm cao áp máy 3Đ12 , Đ20
Diện tích nhà xởng đợc mở rộng có hệ thống kho và đờng vận chuyểnnội bộ hoàn chỉnh:
Đứng trớc sự thay đổi Xí nghiệp ban đầu không thích nghi, không tạo
ra nhiều việc làm mặt khác thiết bị nhà xởng máy móc lực lợng sản xuất trởlên cũ kỹ lạc hậu bộ máy quản lý cồng kềnh Để đảm bảo yêu cầu tồn tạiLãnh Đạo Công Ty đã tổ chức xắp xếp lại bộ máy quản lý các phong ban ,phân xởng và từng bớc tháo gỡ các khó khăn , làm ăn có hiệu quả đời sốngcán bộ cônh nhân viên tăng lên rõ rệt
* Một số hoạt động SXKD của xí nghiệp:
ĐVT : triệu đồng
2005
Năm 2006
10 tháng năm 2007
Trang 56 Hệ số doanh lợi củaVCSH
để thực hiện chơng trình lắp ráp IKD , CKD xe máy của Công Ty
Tóm lại sau gần 7 năm rơi vào khủng hoảng Công Ty Cổ Phần Đầu
T & Phát Triển Vận Tải đến nay đã lấy lại vị thế của mình và đang có thànhcông trong công cuộc SXKD
Với sự nhất trí đoàn kết và quyết tâm cao của cán bộ công nhân viêntrong những năm tới Công Ty Cổ Phần Đầu T & Phát Triển Vận Tải nhất
định sẽ có những bớc phát triển mới
3.Sản phẩm của xí nghiệp cơ khí ô tô:
* Sản phẩm chính:
Xe khách sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam
Sử chữa bảo dỡng các loại xe ô tô
Sản xuất khung xe máy ( Kiểu Dream , Wave )
Trang 6Tổ chức bộ máy quản lý trong bất kỳ một doanh nghiệp nào cũngcần thiết và không thể thiếu đợc nó đảm bảo sự giám sát , quản lý trặtchẽ tình hình SXKD của Doanh Nghiệp Để phát huy và nâng cao vai tròcủa bộ máy quản lý Xí Nghiệp đã tổ chức lại cơ cấu lao động , tổ chức lạicác phòng ban , phân xởng cho phù hợp với yêu cầu quản lý.
Cơ cấu bộ máy quản lý của Xí Nghiệp gọn nhẹ linh hoạt có phân cấp
rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn và tạo điều kiện cho ban Lãnh đạo XíNghiệp điều hành hiệu quả và khai thác tối đa tiềm năng của cả hệ thống.Với mụ hỡnh này từng bộ phận được chủ động phỏt huy năng lực sởtrường, sức sỏng tạo để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ được giao
Tổ chức bộ mỏy quản lý theo mụ hỡnh này Giỏm đốc phải nỗ lực nhiềutrong việc phối hợp hoạt động giữa cỏc bộ phận, giảm thiểu mõu thuẫn giữacỏc mục tiờu chức năng với nhau và với mục tiờu chung của Xớ nghiệp Giỏmđốc là người lónh đạo điều hành mọi hoạt động, thực hiện cỏc nghĩa vụ vớiNhà nước và chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật về mọi quyết định của mỡnh.Giỳp việc cho Giỏm đốc cú Phú Giỏm đốc và cỏc phũng chức năng Cơ cấu tổchức bộ mỏy quản lý của Xí Nghiệp nh sau
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban tham mu:
- Giám Đốc:
Do Hội Đồng Quản Trị, Tổng giám đốc Công Ty Cổ Phần Đầu T
& Phát Triển Vận Tải bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng kỷ luật theo đề nghịcủa Tổng Giám Đốc Là ngời đại diện t cách pháp nhân của Xí Nghiệp vàchịu trách nhiệm trớc Hội Đồng Quẩn Trị , Tổng Giám Đốc và pháp luật về
điều hành hoạt động của Xí Nghiệp
Là ngời giúp việc cho Giám Đốc trong việc điều hành quản lý mọi hoạt
động chung toàn Xí Nghiệp, phụ trách về mặt kỹ thuật chất lợng của sản phẩm
do Xí Nghiệp chế tạo ra, quản lý các phòng ( Phòng kỹ thuật, KCS, phòng kếhoạch sản xuất, phân xởng ô tôi, phân xởng ô tôII, phân xởng cơ khí I,II,III Tham mu cho Giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật chất lợngsản phẩm và từng bớc nâng cao uy tín của Xí nghiệp đối với từng loại khách
Trang 7hàng để đủ sức cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác về cả ba mặt (chấtlợng, thời gian, giá thành)
Tham mu cho Giám Đốc về quản lý các mặt công tác kế toán tài chính
về sử dụng nguồn vốn và khai thác khả năng vốn của Xí Nghiệp để đạt hiệuquả cao nhất, tham mu cho Giám Đốc về biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụtrích nộp đối với Nhà Nớc Luôn chủ động chăm lo bằng mọi biện pháp để có
đủ vốn phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Quản lý kiểm tra công tác kế toán, quản lý chặt chẽ chế độ hạch toán vàchế độ quản lý kinh tế tài chính trong toàn bộ Xí Nghiệp
Trực tiếp xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các sản phẩm , các chỉtiêu kiểm tra kỹ thuật, chất lợng về sản phẩm , định mức về vật t lao độngtrong sản xuất sản phẩm nhằm tiết kiệm vật t nâng cao năng xuất, hạ giáthành, hợp lý hoá sản xuất, quản lý kỹ thuật và các chỉ tiêu đợc ban hành.Chủ động chăm lo đổi mới công nghệ, đổi mới mặt hàng, đổi mới tổ chứcsản xuất , chăm no đến công tác quản lý kỹ thuật, chất lợng, quản lý máy mócthiết bị và an toàn vệ sinh lao động
- Phòng kinh doanh:
Tạo thị trờng tiêu thụ sản phẩm do Xí Nghiệp sản xuất và giới thiệuquảng cáo sản phẩm, lập kế hoạch lu chuyển hàng hoá tiêu thụ, quản lý khothành phẩm, thực hiện việc bán lẻ thành phẩm
- Phòng kế hoạch sản xuất:
Lập các kế hoạch sản xuất ngắn hạn và dài hạn của Xí Nghiệp, kếhoạch sản xuất dài hạn cho từng loại sản phẩm trong năm Điều tiết sản xuấttheo kế hoạch, lên các kế hoạch chi tiết để cung ứng vật t cho từng phân x-ởng, từng loại sản phẩm đồng thời khai thác thị trờng đồng thời ký kết các loạihợp đồng thu mua vật t nhằm kịp thời cung ứng các yếu tố đầu vào đảm bảocác cho nhu cầu sản xuất của Xí Nghiệp đợc diễn ra liên tục
Trang 8Với mục đích để nâng cao khả năng chyên môn hoá trong sản xuất sảnphẩm nhờ đó mà nâng cao đợc sản xuất và chất lợng của sản phẩm Xí Nghiệp
6 Đặc điểm quy trình công nghệ :
Vì sản phẩm của Xí Nghiệp có nhiều sản phẩm khác nhau do đó quy trìnhsản xuất các loại sản phẩm đó cũng khác nhau
Mỗi phân xởng sẽ chuyên sản xuất một hoạch một vài sản phẩm , ở đây
em chỉ đa ra quy trình sản xuất loại sản phẩm tiêu biểu nhất của Xí Nghiệp làquy trình đóng mới xe ca loại 32 chỗ ngồi của phân xởng ô tô số II
Sơ đồ quy trình công nghệ:
( Loại sản phẩm : Transico ba hai hc k33-1c)
Tổng thành sắt xi Đóng vỏ: dóng khung Hoàn thiện máy
thu xuất x ởng thất, ghế điều hoà, bọc trầnLắp đặt các thiết bị nội
Trang 9to¸n tõ ghi nhËn ghi sæ sö lý th«ng tin trªn hÖ thèng b¸o c¸o ph©n tÝch vµ tænghîp cña tõng thµnh viªn
Trang 10Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của Xí Nghiệp Cơ Khí ô tô
& tớnhgiỏthành
Kế toỏndoanh thu
và kếtquả
HĐKD
Kế toỏntài sảnbằng tiền
và thanhtoỏn
Kếtoỏntổnghợp
Thủquỹ
* Kế Toán vật t và TSCĐ
Theo dõi việc thu mua xuất nhập vật t và quản lý việc sử dụng vật t cácloại, lập thủ tục xuất nhập vật t hàng ngày, lập bảng kê tham gia công táckiểm kê và bảo quản vật t
Theo dõi tình hình toàn bộ tài sản trong Công ty, ghi chép và hạch toántăng giảm tài sản cố định, nắm bắt thờng xuyên, kịp thời và xác định giá trịcòn lại của tài sản cố định hàng quý, hàng năm
* Kế toán tiền lơng:
Theo dõi và tập hợp các chứng từ về việc thanh toán lơng cho CB –CNV toàn Xí Nghiệp ( Nh Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm
Trang 11ngoài giờ của các tổ trởng tổ các bộ phận gửi lên) Sau đó trình giám
Đốc để tính lơng cho từng ngời
* Kế toán thanh toán :
Lập các thủ tục thu, chi Theo dõi toàn bộ thu chi trong Công ty, kiểm
kê việc tính toán ở báo cáo quỹ, thực hiện theo dõi ghi chép các khoản tiềngửi, tiền vay
* Kế toán chi phí và tính giá thành :
Có nhiệm vụ xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm để thu hút các bộ phận quản lý và bộ phận kế toán có liên quan,luân chuyển chứng từ phù hợp với đối tợng hạch toán Có nhiệm vụ tập hợp vàphân bổ chi phí và tính giá thành cho từng loại sản phẩm
* Kế toán doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh ;
Ghi chép phản ánh tổng hợp doanh thu vận tải, tập hợp chính xác chotừng mảng hoạt động vận tải và các hoạt động khác của doanh nghiệp
* Kế toán tổng hợp :
Có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra tổng hợp, lập các báo cáo tài chính, báocáo lu chuyển tiền tệ, lập các bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp gửi cho kế toán trởng tổ chức bảo quản lu trữ hồsơ tài liệu kế toán Chi tiết các nội dung hạch toán nh nguồn vốn kinh doanhcác quỹ
* Thủ quỹ :
Theo dõi, quản lý và thực hiện cấp phát theo số liệu của kế toán, theodõi việc thu, chi thơng mại của Công ty hàng ngày phản ảnh, báo cáo TổngGiám đốc lợng thu, chi tồn quỹ
8.Chế độ kế toán áp dụng tại Xí Nghiệp :
Xí Nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành chế độ kế toán Doanh Nghiệp áp dụngcho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực , mọi thành phần kinh tế trong cả n-
Trang 12ớc từ năm tài chính 2006 thay thế quyết định số 1141 – TC/QĐ/CĐKT ngày1/1/1995.
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán
+ Giấy xin phép nghỉ
+ Giấy đề nghi tạm ứng lơng
+ Các hợp đồng sửa chữa , đóng mới, t vấn thiết kế ô tô
+ Các bảng thanh lý hợp đồng, nghiệm thu xuất xởng
- Hệ thống chứng từ về lao động tiền lơng gồm
+Bảng chấm công
+Bảng chấm công làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán tiền lơng
- Hàng tồn kho thanh toán , tài sản cố định theo đúng quy định củanhà nớc
Danh mục tài khoản sử dụng là hầu hết các tài khoản theo QĐ15 trừcác tài khoản đợc sử dụng cho phơng pháp kiểm kê định kỳ và tài khoản 151gồm:
- 111.1 : Tiền Việt Nam
Trang 13- 112.1 : Tiền Việt Nam
- 131 : Tiền Đang Chuyển
- 131.1 : Tiền Việt Nam
- 1388 : Phải Thu Khác
- 1410 : Tạm ứng
- 1420 : Chi Phí Trả Trớc ngắn hạn
- 1520 : Nguyên liệu , vật liệu
- 154 : Chi phí SX , Kinh doanh dở dang
- 1561 : Giá mua hàng hoá
- 2111 : Nhà cửa , vật kiến trúc
- 2112 : Máy móc thiết bị
- 2113 : Phơng tiện vận tải , chuyền dẫn
- 2114 : Thiết bị , dụng cụ quản lý
- 2118 : TSCĐ khác
- 2141 : Hao mòn TSCĐ HH
- 2420 : Chi phí trả trớc dài hạn
- 3110 : Vay ngắn hạn
- 33311 : Thuế giá trị gia tăng đầu ra
- 33312 : Thuế giá trị gia tăng đầu vào
- 3334 : Thuế thu nhập DN
- 3337 : Thuế nhà đất , tiền thuê đất
- 3338 : Các loại thuế khác
Trang 14- 3510 : Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
- 4310 : Quỹ khen thởng phúc lợi
- 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- 911 : Xác định hoạt động kinh danh
Hình thức tổ chức kế toán Xí Nghiệp áp dụng hình thức Nhật kýchứng từ do áp dụng hình thức nhật ký chứng từ nên hầu hết sửdụng các sổ sách của hình thức này gồm ( Các bảng kê , các nhật kýchứng từ , các sổ chi tiết )
Trang 159.Trình tự ghi sổ tại Xí Nghiệp :
Trình tự ghi sổ đợc biểu diễn trên sơ đồ sau :
Trang 16Khái quát trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc , các bảng phân bổ kế toán ghivào các bảng kê , các nhật ký chứng từ , các sổ chi tiết liên quan Cuốitháng trên cơ sở số liệu của các nhật ký chứng từ 1 , 2 , 5 , 7 , 10 đối ứngvới Nợ các tài khoản 152 , 153 , 156 , 155 Kế toán lấy các số hiệu vào cácbảng kê sô3 và sô 9 để tính ra giá thành thực tế của các loại vật t , hànghoá xuất kho Phần xuất kho trong bảng kê số 3 là căn cứ để lập lên bảngphân bổ số 2 thông qua bảng kê số 2 và bảng kê số 9 kế toán vào các bảng
kê số 4,5,6,8,10,11 theo giá thực tế Đồng thời cuối tháng sau khi hoàn tấtviệc ghi sổ kế toán chi tiết và các bảng kê kế toán sẽ ghi vào nhật ký chứng
từ ( NKCT) 5,7,8
Sổ cái đợc mở cho cả năm , mỗi tờ sổ đợc mở cho một tài khoản trong
đó phản ánh số phát sinh Nợ , số phát sinh Có và số d cuối tháng Số phátsinh Có đợc lấy từ chính nhật ký chứng từ đó , số phát sinh Nợ đợc phản ánhchi tiết theo từng loại tài khoản đối ứng lấy từ NKCT liên quan
II Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp Cơ khí ô tô.
Xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị với nhiều loại sản phẩm quytrình công nghệ phức tạp đợc tổ chức thành các phân xởng Riêng phân xởng ôtô số I đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất chỉ theo phân xởng mà khôngchi tiết cho từng phiếu sản xuất
2.2 Đối tợng tính giá thành:
Xuất phát từ đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm Công Ty Cổ Phần
Đầu T & Phát Triển Vận Tải lựa chọn đối tợng tính giá thành là sản phẩmhoàn thành bán sản phẩm dới dạng nguyên vật liệu , riêng đối với phân xởng
ô tô số I đối tợng tính giá thành là toàn bộ phân xởng
Trang 172.3 Phơng pháp tập hợp chi phí :
Xí Nghiệp áp dụng đúng nguyên tắc chung về tập hợp chi phí, để đảmbảo việc tập hợp chi phí một cách đầy đủ nhất các loại chi phí phát sinh trongsuốt quá trình SXKD
Xí Nghiệp đã tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo hai phơng pháp làtập hợp trực tiếp và tập hợp gián tiếp tuỳ theo khả năng quy nạp của ừng loạichi phí vào các đối tợng kế toán đã lựa chọn: Cụ thể đối với các chi phí tậphợp trực tiếp một lần vào đối tợng tập hợp chi phí nh chi phí NVL trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp Xí Nghiệp tiến hành tập hợp trực tiếp vào các đối t-ợng tập hợp chi phí
Đối với các chi phí tập hợp nhiều lần vào quá trình SXKD không thểtiến hành phân bổ trực tiếp mà phải phân bổ thành nhiều lần vào các đối tợngtập hợp chi phí nh : Chi phí SXC sau khi tiến hành tập hợp theo phân xởng sẽtiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợng chịu chi phí cụ thể, thông thờngtrong 1 tháng Xí Nghiệp cũng chỉ sản xuất một loại ô tô và một loại khung xemáy nên tại phân xởng ô tô số II và phân xởng cơ khí II chi phí sản xuấtchung thờng tập hợp cho cả phân xởng
Chi phí đợc tính theo công thức sau :
Ci = C x ti Ti
Ci : Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng i
C : Tổng chi phí tập hợp cần phân bổ
Ti : Tổng số tiêu thức cần phân bổ
Ti : tiêu thức phân bổ của đối tợng i
III Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại xí nghiệp cơ khí ô tô
3.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp.
Đối tợng lao động là các yếu tố cơ bản cấu thành trong thực thể sảnphẩm, trong quá trình SXKD các đối tợng lao động chuyển hoá toàn bộ giá trịvào giá trị sản phẩm mới và hình thành lên các chi phí NVL trực tiếp
Trang 18Tại Xí Nghiệp Cơ Khí ô tô đối tợng lao động cấu thành trong thànhphẩm chính gồm các loại sau:
- Vật liệu chính : Gồm toàn bộ các NVL trong Xí Nghiệp có tác dụngcấu thành lên thực thể vật chất của sản phẩm nh khung, xơng, nội thất, điệnmáy gầm thép hộp
- Vật liệu phụ : Là tất cả các NVL có tác dụng phụ trong quá trình sảnxuất sản phẩm, có tác dụng làm đẹp nang cao hình thức chất lợng sản phẩm ,hay các nguyên liệu có tác dụng giúp cho động cơ , máy móc có thể hoạt độngbình thờng nh các loại sơn, giấy giáp, nớc rửa kính , keo dán cửa sổ
- Phế liệu thu hồi là các NVL , CCDC bị hỏng, bị loại ra trong quá trìnhsản xuất nh( Tôn phế liệu, nhôm phế liệu, máy khoan
Cũng nh các Doanh Nghiệp SXKD khác, chi phí NVL chiếm tỷ trọnglớn trong tổng chi phí sản xuất tại Xí Nghiệp Chính vì vậy mà Xí Nghiệp luônphải quản lý chặt chẽ và thờng xuyên khoản mục này
3.1.1 Tài khoản sử dụng :
Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp kế toán cũng sử dụng TK : “chi phínguyên vật liệu trực tiếp” sau đó mở chi tiết theo từng phân xởng và theo từngsản phẩm
Trang 19Phiếu nhập kho
Các nhật ký chứng từ , các bảng kê làm căn cứ để ghi các nhật ký chứng
từ và các chứng từ gốc, các sổ chi tiết Căn cứ để ghi sổ cái TK621
.3.1.3.Trình tự kế toán tập hợp chi phí NVLTT tại Xí Nghiệp Cơ Khí ô tô:
Do chi phí Nguyên vật liệu là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn thờng làchiếm khoảng 75% trong giá thành sản phẩm Do vậy cần phải tăng cờng côngtác quản lý vật t, công tác quản lý NVL góp phần quản lý có hiệu quả, tiếtkiệm vật t hạ thấp chi phí SX
Căn cứ vào Hợp Đồng Bảo Dỡng ô tô Xí Nghiệp thực hiện công tác tiếnhành sửa chữa, bảo dỡng, công tác hạch toán kế toán gồm những loại chứng từthanh toán sau
- Hợp Đồng bảo dỡng xe ô tô
- Biên bản thanh lý Hợp Đồng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi phí sửa chữa xe
- Phiếu thu
- Xuất hoá đơn VAT 5%
Công Ty CPĐT&PT VậnTải Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Xí nghiệp cơ khí ô tô Độc lập - tự do – hạnh phúc
*** .***
Số: 01/10/HĐBD Hà nội, ngày 5 tháng 10 năm 2007
Hợp đồng bảo dỡng xe ô tô
- Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT của nhà nớc ban hành ngày 25/9/1995
- Căn cứ vào giấy uỷ quyền vào ngày 1/11/2006 của Tổng Giám Đốc Công Ty CPĐT & PT Vận Tải Uỷ Quyền cho Ông Nguyễn Minh Tuấn Giám
Đốc Xí Nghiệp Cơ Khí Ô Tô.
Hôm nay ngày 5 tháng 10 năm 2007 Tại Xí Nghiệp Cơ Khí ô tô Công Ty CPĐT&PT Vận Tải Đại diện ai bên chúng tôi gồm.
Trang 20-Bên A: Doanh Nghiệp t nhân Hoàng Phơng
Đại diên (Ông) Nguyễn Văn Long Chức vụ: Lái xe
Địa chỉ : Phố Cũ – Lào Cai
MST : 5200227804
Điện thoại : 0983001758
Bên B : Xí Nghiêp Cơ Khí ô tô - Công Ty CPĐT & PT Vận Tải
Đại diện (Ông) Nguyễn Minh Tuấn Chức vụ Giám Đốc
Địa chỉ: Ngọc Đại - Đại Mỗ – Từ Liêm – HN
Tài khoản : 102010000018942 tại Ngân hàng Công Thơng - Khu Vực II
Điều I: Nội Dung Công Việc
Bên B nhận bảo dỡng sửa chữa cho bên A xe ô tô
Nhãn hiệu : Huyn dai ben 18 tấn biển số: Cha đăng ký
Với nội dung bảo dỡng nh sau:
Bảo dỡng toàn bộ hệ thống điện
Điều II: Gía trị hợp đồng và thời hạn thi công.
Giá trị hợp đồng bảo dỡng sửa chữa 32.540,000đ
Viết bằng chữ: (Ba mơi hai triệu, năm trăm bốn mơi ngàn đồng
chẵn).
- Thuế VAT 5%: 1.627,000đ
Viết bằng chữ : Một triệu sáu trăm hai mơi bẩy ngàn đồng
- Tổng giá trị hợp đồng bảo dỡng sửa chữa là: 34.167,000đ
Trang 21Viết bằng chữ ( Ba mơi t triệu, một trăm sáu mơi bẩy ngàn đồng chẵn )
- Thời gian thi công : Từ ngày 5/10/2007 – 15/10/2007
Điều III: Phơng thức thanh toán
Bên A có trách nhiệm thanh toán cho bên B bằng tiền mặt hoặcchuyển khoản Sau khi kết thúc hợp đồng bên A phải thanh toán toàn bộ sốtiền cho bên B theo hợp đồng, lúc đó bên B mới cho xe xuất xởng
Điều IV: Trờng hợp có phát sinh
Trong trờng hợp có phát sinh thì hai bên cùng bàn bạc cụ thể để đi đếnthống nhất, những phát sinh cụ thể sẽ đợc bổ xung vào trong phụ lụchợp đồng kèm theo làm cơ sở để cùng thực hiện
Điều V : Điều khoản chung
Nội dung hợp đồng đã đợc thông qua, hai bên cam kết thực hiệnnghiêm chỉnh đúng theo hợp đồng Nếu gặp khó khăn trong quá trình thi côngthì phải thông báo cho nhau cụ thể để cùng bàn bạc tìm cách giải quyết.Nếu bên nào tự ý thay đổi thì phải chịu hoàn toàn trớc pháp luật
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký, sau khi hai bên đã thực hiện xong
và nhận đủ tổng số tiền thanh toán theo hợp đồng mà bên A không có khiếulại gì thi coi nh hợp đồng đã đợc thanh lý
Hợp đồng này đợc lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản có hiệu lực pháp
lý nh nhau
Đại điện bên A Đại diện bên B
Sau khi ký kết hợp đồng hai bên thống nhất xác nhận và chuyển cho kếtoán làm chứng từ thanh toán và thực hiện các bớc tiếp theo, kế toán căn cứvào Hợp Đồng để làm thủ tục thanh lý hợp đồng
Trang 22Công Ty CPĐT&PT VậnTải Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Hôm nay ngày 15 tháng 10 năm 2007 tại Xí Nghiệp Cơ Khí ô tô - Công
Ty CPĐT & PT Vận Tải - Ngọc Đại - Đại Mỗ - TL - HN
Chúng tôi gồm có:
I Đại diện bên A : Doanh Nghiệp T Nhân Hoàng Phơng
Đại diên (Ông) Nguyễn Văn Long Chức vụ: Lái xe
Địa chỉ : Phố Cũ – Lào Cai
Điện thoại : 0983001758
II đại diện bên B : Xí Nghiêp Cơ Khí ô tô - Công Ty CPĐT & PT Vận Tải
Đại diện (Ông) Nguyễn Minh Tuấn Chức vụ Giám Đốc
Địa chỉ: Ngọc Đại - Đại Mỗ – Từ Liêm – HN
Đã cùng nhau thanh lý hợp đồng số 01/10/HĐSC ngày 05/10/2007 đi
đến kết luận nh sau:
- Chi phí sửa chữa : 32.540,000đ
Viết bằng chữ: (Ba mơi hai triệu, năm trăm bốn mơi ngàn đồng
chẵn).
- Thuế VAT 5%: 1.627,000đ
Viết bằng chữ : Một triệu sáu trăm hai mơi bẩy ngàn đồng
- Tổng giá trị thanh toán là: 34.167,000đ
Viết bằng chữ ( Ba mơi t triệu, một trăm sáu mơi bẩy ngàn đồng chẵn )
Bên B thực hiện đầy đủ tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng thuộc
về trách nhiệm của mình
III Cam kết chung:
Hai bên hoàn toàn nhất trí với số liệu và nội dung ghi trong biên bảnnày
Trang 23Biên bản này đợc lập thành 4 bản mỗi bên giữ 2 bản có giá trị pháp lý
nh nhau
Đại diện bên A Đại Diện bên B
Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu, nhân viên phân xởng hoặc nhân viêncác bộ phận khác viết phiếu yêu cầu cấp vật t trong đó ghi rõ : danh mụcnhững vật t cần lĩnh vực cụ thể với những yêu cầu về kiểu cách, phẩm chất sốlợng (dựa trên kế hoạch sản xuất mà phân xởng đợc giao trong phiếu sảnxuất)
Trang 24C«ng Ty CP§T & PT VËn T¶i PhiÕu chi phÝ S/C Xe
Trang 25§¬n vÞ: XNCK « t« PhiÕu xuÊt kho MÉu sè 02-VT
§c: §Mç-TL-HN Ngµy 07 th¸ng 10 n¨m 2007 Q§ sè: 15/2006/Q§-BTC
ngµy20 th¸ng 3 n¨m 2006
cña Bé Trëng Bé Tµi chÝnh
Nî Sè 134Cã
Hä tªn ngêi nhËn hµng Anh Th©nh §Þa chØ( bé phËn) M.gÇm
Lý do xuÊt kho : S/c thay thÕ phô tïng « t«
XuÊt t¹i kho XÝ NghiÖp C¬ KhÝ « t«
Sè läng §¬n gi¸ Thµnh tiÒnYªu
cÇu
ThùcxuÊt
Trang 26Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận hàng Thủ kho
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Phiếu xuất kho đợc lập thành 2 liên : 1 liên lu tại quyển, 1 liên giao chothủ kho là căn cứ xuất vật liệu và ghi vào sổ kho, sau đó giao cho kế toán vật
t
Kế toán vật t lập phiếu chuyển kế toán thanh toán, kế toán thanh toán
viết phiếu thu + kèm theo xuất hoá đơn thanh toán cho khách
Nợ
Có
Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Văn Long
Địa chỉ : Lào Cai
Lý do nộp : S/C Bảo dỡng thay thế phụ tùng ô tô
Số tiền : 32.540,000đ (Bằng chữ) Ba mơi hai triệu năm trăm bốn mơi ngàn
Trang 27Tỷ giá ngoại tệ( vàng, bạc, đá quý,)
Số tiền quy đổi
Hoá đơn Mẫu số : 01 GTKT – 3LL
Giá Trị Gia Tăng MV/2007 Liên 2: Giao khách hàng 0081394
Ngày 15 tháng 10 năm 2007
Đơn vị bán hàng: Công Ty CP Đầu t & PT Vận Tải
Địa chỉ : Số 65 phố Cảm Hội – Hai Bà Trng – Hà Nội
Số tài khoản
Số điện thoại MST: 0100109025
Họ tên ngời mua hàng : Doanh Nghiệp t nhân Hoàng Phơng
Địa chỉ : Phố Cũ – Lào Cai
Thuế suất GTGT 5% Tiền Thuế GTGT 1.627,000
Số tiền viết bằng chữ : Ba mơi t triệu một trăm sáu mơi bẩy ngàn đồng chẵn
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận, hoá đơn)
Đơn vị: XNCK ô tô Phiếu nhập kho Mẫu số 02-VT
Đc: ĐMỗ-TL-HN Ngày 10 tháng 9 năm 2007 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày20 tháng 3 năm 2006