1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

184 Hoàn thiện công tác Kế toán chi phí sản Xuất trong các doanh nghiệp sản Xuất công nghiệp

21 255 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

184 Hoàn thiện công tác Kế toán chi phí sản Xuất trong các doanh nghiệp sản Xuất công nghiệp

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và

đứng vững trên thị trờng phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tiếtkiệm chi phí và bảo toàn vốn Muốn nắm bắt đầy đủ tình hình thực tế củadoanh nghiệp và có biện pháp ứng phó kịp thời với các tín hiệu của thị trờng,các nhà quản lý doanh nghiệp đã sử dụng nhiều công cụ quản lý và thông tinkhác nhau Trong đó kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu đợc trong

hệ thống các công cụ quản lý vốn, tài sản và mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp Chuyên đề : “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp” đợc triển khai và

nghiên cứu trong bối cảnh đó

Việc nghiên cứu vấn đề này để từ đó rút ra những nhận xét nhằm xâydựng và hoàn thiện công tác tổ chức kế toán một cách khoa học và hợp lý tạo

điều kiện cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho lãnh đạo, quản lýkinh doanh đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu hoạch toán kếtoán, phát huy vai trò của hạch toán kế toán trong quản lý kinh tế tài chính củadoanh nghiệp

Chuyên đề gồm 2 phần:

Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong

các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

Phần 2 : Thực trạng và những ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác

kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

Phần I:

Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản

xuất trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

I - Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất.

1 - Khái niệm chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt

động sản xuất kinh doanh trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu

Trang 2

thụ sản phẩm Thực chất, chi phí là sự dịch chuyển vốn- chuyền dịch giá trịcủa các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).Quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp giữa ba yếu tố: T liệulao động, đối tợng lao động và sức lao động Để có đợc các yếu tố này phục

vụ cho quá trình sản xuất thì doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí để có nó-đó làmột yếu tố khách quan Không đợc đồng nhất giữa chi phí và chi tiêu, vì chiphí là những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sảnphẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạchtoán, còn chi tiêu là sự giảm bớt đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốncủa doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì Tuy nhiên chi phí vàchi tiêu là hai khái niệm có liên quan mật thiết với nhau, chi tiêu là cơ sở phátsinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí

2 - Phân loại chi phí sản xuất.

Các cách phân loại đợc dựa trên các góc độ khác nhau, chúng bổ sungcho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm

*Cách phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

Căn cứ vào việc tham gia của chi phí vào hoạt động kinh doanh, toàn bộchi phí đợc chia làm 3 loại:

- Chi phí sản xuất, kinh doanh: Tất cả chi phí có liên quan đến hoạt động sảnxuất, tiêu thụ, quản lý hành chính và quản trị kinh doanh

- Chi phí hoạt động tài chính: Tất cả chi phí có liên quan đến hoạt động về vốn

và đầu t tài chính

- Chi phí bất thờng: Tất cả những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quanhay khách quan mang lại

Với cách phân loại này giúp cho ta phân định chính xác các chi phí, phục

vụ cho việc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả của từng hoạt độngkinh doanh đúng đắn, cũng nh lập báo cáo tài chính đợc nhanh chóng, kịpthời

*Cách phân loại theo yếu tố chi phí:

Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý từng nớc, từng thời kỳ nên các yếu

tố có thể khác nhau Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợcchia làm 7 yếu tố sau:

- Nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vậtliệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinhdoanh ( loại trừ giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồicùng với nhiên liệu, động lực)

- Nhiên liệu, động lực: Sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ(trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

Trang 3

- Tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng và phụ cấp

có tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức

- Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn(KPCĐ) trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phảitrả công nhân viên chức

- Khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phảitrích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trongkỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoàidùng cho sản xuất kinh doanh

-Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha phản ánhvào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

*Cách phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất (giá thành công xởng) ởViệt Nam bao gồm 5 khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên, vậtliệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sảnphẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoảntrích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởngsản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)

- Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ thànhphẩm

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Với cách phân loại này giúp cho việc tính giá thành toàn bộ đợc thuậnlợi

*Cách phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh:

Dựa vào chức năng của các loại chi phí, ta chia chi phí sản xuất kinhdoanh ra làm 3 loại:

- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: gồm những chi phí phát sinh liên quan

đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm viphân xởng

- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: Gồm tất cả những chi phí phát sinh liênquan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,

- Chi phí thực hiện chức năng quản lý: Gồm các chi phí quản lý kinh doanh,hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp

Cách phân loại này là cơ sở để xác định giá thành công xởng, giá thànhtoàn bộ, xác định giá trị hàng tồn kho, phân biệt đợc chi phí theo từng chứcnăng cũng nh làm căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí

*Cáchphân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:

Trang 4

Chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia ra 2 loại:

- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm đợc sản xuất rahoặc đợc mua

- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó, nókhông phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua nên đ-

ợc xem là các phí tổn, cần đợc khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà chúng phátsinh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)

Với cách phân loại này giúp cho việc tính giá thành công xởng cũng nhxác định kết quả kinh doanh đợc chính xác

*Cách phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành:

Theo tiêu thức này chi phí đợc phân ra 2 loại sau:

- Chi phí bất biến (chi phí cố định): Là những chi phí không biến đổi so vớikhối lợng sản phẩm, công việc hoàn thành (khấu hao tài sản cố định theo ph-

ơng pháp tuyến tính và tiền thuê nhà)

- Chi phí khả biến (chi phí biến đổi): Là những khoản chi phí mang tính chấtcủa cả hai loại chi phí trên trong một mức độ nhất định thì nó là chi phí bấtbiến, quá mức quy định thì nó là chi phí khả biến Ví dụ: tiền điện thoại

Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểmtra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh

*Ngoài các cách phân loại nh trên, trong quá trình nghiên cứu, chi phí còn có thể đợc : Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất.

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí tự bản thân chúng có quan hệ trực tiếpvới quá trình sản xuất và có thể chuyển trực tiếp cho sản phẩm hay đối tợngchịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí chung, không phân định đợc cho từng

- Chi phí thời cơ: Là những khoản hoàn toàn không xuất hiện trên sổ sách

kế toán Nó chính là khoản thu nhập thực sự của phơng án kinh doanh bị bỏ

- Chi phí tới hạn: Là khoản chi phí mà doanh nghiệp đầu t bổ sung để làmthêm số sản phẩm ngoài dự kiến

III – TầM QUAN TRọNG CủA VIệC hạch toán đầy đủ chi TầM QUAN TRọNG CủA VIệC hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trờng.

Trang 5

Nền kinh tế thị trờng với các quy luật vốn có của nó (quy luật giá trị, quyluật cạnh tranh, quy luật cung cầu) đã và đang tác động mạnh mẽ đến cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng Để tồntại trong một nền kinh tế nh vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết tiết kiệmchi phí, tối đa hoá lợi nhuận- đó cũng là mục đích tiên quyết trong hoạt độngcủa một doanh nghiệp

Để đảm bảo yêu cầu hạch toán kinh doanh, lấy thu bù chi và đảm bảo cólãi, các doanh nghiệp sản xuất cần phải hạch toán chi phí sản xuất một cách

đầy đủ trên cơ sở đó xác định đúng đắn hiệu quả sản xuất kinh doanh Trênthực tế, nếu doanh nghiệp hạch toán không chính xác chi phí sản xuất sẽ dẫn

đến tình trạng lỗ thật lãi giả và những hiện tợng gian lận trong hạch toán kinhtế

Việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất giúp cho doanh nghiệp nhậnthức đúng tình hình thực tại của mình, để đề ra những phơng thức nhằm quản

lý chi phí sản xuất hợp lý nhằm làm giảm chi phí đầu vào và tăng lợi nhuận

Chính cơ chế thị trờng đã đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán đầy

đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản xuất kinh doanh và phải đảm bảo có lãi,

đó cũng chính là yêu cầu của hạch toán kinh doanh Muốn vậy, doanh nghiệpphải tiết kiệm hao phí tối đa cho một đơn vị sản phẩm Để tăng cờng kiểm trathực hiện tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp cần phản ánh đầy đủ chi phí sảnxuất, tính toán chính xác hao phí cho khối lợng sản phẩm sản xuất ra, từ đó sosánh, phân tích, điều chỉnh, lựa chọn phơng án đề ra các biện pháp tác độngvào quá trình sản xuất, để đạt hiệu quả kinh tế cao

Tiết kiệm chi phí là yếu tố đầu tiên làm giảm giá thành, tăng tính cạnhtranh của sản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt

nh hiện nay

1 – Một số yêu cầu trong việc quản lý chi phí sản xuất. Một số yêu cầu trong việc quản lý chi phí sản xuất.

Để thực hiện đợc mục tiêu tiết kiệm chi phí các doanh nghiệp đã sử dụngnhiều biện pháp khác nhau trong đó có biện pháp quản lý công cụ của kế toán

mà cụ thể là kế toán quản lý chi phí sản xuất Kế toán cần phải tổ chức việctập hợp chi phí sản xuất nhằm tổng hợp, hệ thống hoá các chi phí sản xuấtphát sinh trong một doanh nghiệp theo từng thời kỳ Việc tập hợp chi phí sảnxuất phải theo đúng đối tợng tập hợp chi phí

Việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có chínhxác hay không, điều đó phụ thuộc nhiều vào việc có tính đủ chi phí sản xuấtkinh doanh hay không Vì thế, doanh nghiệp phải coi công tác quản lý chi phísản xuất là một nhiệm vụ quan trọng của quản lý kinh tế Cụ thể, trong côngtác quản lý chi phí sản xuất cần thực hiện tốt các nội dung sau:

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch ở từng bộ phận sản xuất trong doanhnghiệp

Trang 6

- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chỉ ra đợc tiết kiệm hay lãng phí ở khâunào.

- Kiểm tra việc thực hiện các định mức tiêu hao vật t, kỹ thuật, dự toán chiphí sản xuất nhằm thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm hợp lý mọi chi phí trongquá trình sản xuất

- Xác định kết quả hạch toán kinh tế ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanhnghiệp

2 - Vai trò của kế toán trong quản lý chi phí sản xuất.

Để đánh giá đợc kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thìphải xác định đợc chính xác mức hao phí sản xuất, chính vì vậy, kế toán tậphợp chi phí sản xuất có vị trí vô cùng quan trọng trong công tác quản lý Nóphản ánh và kiểm soát tình hình thực hiện các định mức về chi phí, tình hìnhchấp hành các dự toán chi phí của doanh nghiệp và các bộ phận trong nội bộdoanh nghiệp, tình hình tiết kiệm hay lãng phí vật t Từ đó giúp doanhnghiệp tìm ra những biện pháp thích hợp để phấn đấu tiết kiệm chi phí sảnxuất

Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc thể hiện thông quanhiệm vụ của nó Trớc hết phải xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuấtcho phù hợp với đặc điểm loại hình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệsản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Từ đó, tổ chức các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, sổ chitiết cho phù hợp Tiến hành tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng đã xác

định bằng phơng pháp thích hợp với từng chi phí Thờng xuyên kiểm tra, đốichiếu số liệu và phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí để có biệnpháp chấn chỉnh kịp thời, định kỳ lập các báo cáo chi phí sản xuất đúng chế

độ và thời hạn

Nh vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất là điều kiện không thể thiếu đợc

để thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh Nó không những cung cấp thôngtin phục vụ công tác quản lý ở doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa rất quan trọng

và chi phối đến chất lợng công tác kế toán khác, cũng nh chất lợng và hiệuquả của công tác quản lý kinh tế tài chính, tình hình thực hiện chính sách, chế

độ kinh tế tài chính ở doanh nghiệp

iV – TầM QUAN TRọNG CủA VIệC hạch toán đầy đủ chi CáC BƯớc hạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất.

Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành, từng nghề, từng doanhnghiệp, vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp, vào trình độ công tác quản lý và hạch toán mà trình tự hạch toán chiphí ở các doanh nghiệp khác nhau thì không giống nhau Tuy nhiên, có thểkhái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bớc sau:

-B

ớc 1: Tập hợp chi phí sản xuất cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối

t-ợng sử dụng

Trang 7

ớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ

có liên quan trực tiếp cho từng đối tớng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụphục vụ và giá thành đơn vị lao vụ

-B

ớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có

liên quan

-B

ớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

V - Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

1 - Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

1.1 - Khái niệm và cách thức tập hợp, phân bổ.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sảnphẩm

Vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tợng tập hợp chiphí riêng biệt, do đó phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổchi phí cho các đối tợng có liên quan Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng làphân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số lợng sảnphẩm Công thức phân bổ nh sau:

Trong đó:

1.2 - Tài khoản hạch toán.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc phản ánh trên tài khoản 621- Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này đợc mở chi tiết chi từng đối tợngtập hợp chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm )

Kết cấu tài khoản 621:

Bên nợ: Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay

thực hiện lao vụ, dịch vụ

Bên có: -Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết.

-Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

TK 621 không có số d cuối kỳ, các doanh nghiệp khi vận dụng tài khoản nàyphải mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí

1.3 - Phơng pháp hạch toán.

=

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ x

Tỷ lệ (hay

hệ số) phân bổ

Trang 8

*Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.

Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tợng)

Có TK 152 : Giá trị thực tế xuất dùng theo từng loại

*Nhận nguyên, vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.

- Sử dụng để sản xuất ra sản phẩm chịu VAT theo phơng pháp khấu trừ

Nợ TK 621 : Giá mua nguyên vật liệu cha có VAT (Chi tiết theotừng đối tợng)

Nợ TK 133 : VAT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 141,331: Tổng số tiền theo giá thanh toán (vậtliệu mua ngoài)

Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận liên doanh

Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công

Có TK 311, 336, 338 : Vật liệu vay, mợn

- Sử dụng để sản xuất ra sản phẩm chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặckhông thuộc đối tợng chịu VAT

Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tợng)

Có TK 111, 112, 141, 331: Trị giá nguyên vật liệu theo giá thanhtoán (vật liệu mua ngoài)

Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận liên doanh

Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công

Có TK 311, 336, 338 : Vật liệu vay, mợn

*Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng không hết trả lại nhập kho.

Nợ TK 152 : Giá trị nguyên vật liệu nhập kho (chi tiết vật liệu)

Có TK 621 (Chi tiết theo từng đối tợng)

**Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm.

Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tợng)

Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Chi tiết theo đối ợng)

t-2 - Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

2.1 - Khái niệm.

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nhtiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng (phụ cấp khuvực, phụ cấp đắt đỏ, độc hại, làm đêm, thêm giờ )

Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho quỹBHXH, BHYT, KPCddo chủ sử dụng lao động chịu theo một tỷ lệ nhất địnhvới số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 9

2.2 - Tài khoản hạch toán.

Chi phí nhân công trực tiếp đợc theo dõi trên tài khoản 622-Chi phí nhâncông trực tiếp Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chiphí

Kết cấu tài khoản 622:

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch

Nợ TK 622 (Chi tiết theo đối tợng)

Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp

*Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định ghi vào chi phí sản xuất.

Nợ TK 622 (Chi tiết theo đối tợng)

Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tợng)

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Chi tiết theo đối tợng)

3 - Hạch toán chi phí sản xuất chung.

3.2 - Tài khoản hạch toán.

Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản627- Chi phí sản xuất chung

Tài khoản này mở chi tiết cho từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ

Kết cấu tài khoản 627:

Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên có: -Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

Trang 10

-Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung vào chi phí sảnphẩm hay lao vụ, dịch vụ.

Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d vì đã kết chuyển hay phân bổ hết chocác loại sản phẩm hay lao vụ, dịch vụ

Tài khoản 627 có 6 tiểu khoản:

-6271 : Chi phí nhân viên phân xởng

-6272 : Chi phí vật liệu

-6273 :Chi phí dụng cụ sản xuất

-6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

-6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

*Khi xuất vật liệu sử dụng phục vụ cho quản lý phân xởng và vật liệu sử dụng cho sửa chữa thờng xuyên tài sản cố định ở phân xởng.

Nợ TK 627 (6272-Chi tiết theo từng phân xởng)

Có TK 152: Trị giá vật liệu xuất dùng (Chi tiết tiểu khoản)

*Khi xuất công cụ, dụng cụ sử dụng phục vụ cho sản xuất ở các bộ phận, phân xởng.

+ Loại phân bổ một lần

Nợ TK 627 (6273-Chi tiết theo từng phân xởng)

Có TK 153: Trị giá công cụ, dụng cụ xuất dùng

*Trích khấu hao tài sản cố định của phân xởng.

Nợ TK 627 (6274 -Chi tiết theo từng phân xởng)

Có TK 214: Khấu hao tài sản cố định

Đồng thời ghi: Nợ: TK 009: Số khấu hao đã tính.

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w