1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

181 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt (máy móc xây dựng)

55 269 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Đức Việt (Máy Móc Xây Dựng)
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Tài Thực Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 812 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

181 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt (máy móc xây dựng)

Trang 1

MôC LôC

LỜI NÓI ĐẦU 5

Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế và tổ chức kế toán của Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt 7

I Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sxkd của công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức việt 7

1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt 7

2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 8

3- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty 10

4.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt 12

4.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 12

4.2 Ngành nghề, quy mô kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm và thị trường 12

4.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt 13

II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt 15

1.Đăc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 15

2.Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt 17

2.1 Các chính sách kế toán chung 17

2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 18

2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 19

2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 19

2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 20

PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH ĐỨC VIỆT 22

Trang 2

1 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần

SX&KD Đức Việt 22

1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 22

1.2 Phân loại chi phí sản xuất 22

1.3 Đặc điểm giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt 23

2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 24

3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 33

4 Kế toán chi phí sản xuất chung 39

5 Kế toán tổng hợp chi phí, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang của Công ty 46

6 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 47

PHẦN III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SX&KD ĐỨC VIỆT 49

I Đánh giá khái quát tình hình kế toán cpsx và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sxvà kd Đức Việt 49

1 ƯU ĐIỂM 49

2 NHƯỢC ĐIỂM 50

II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP sản xuất và kinh doanh Đức Việt 51

KÕt luËn 54

Tµi liÖu tham kh¶o 55

Trang 3

B¶ng ký hiÖu viÕt t¾t

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 4

danh mục sơ đồ, bảng biểu

Sơ đồ 1 Bộ mỏy quản lý của Cụng ty Đức Việt 9

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất tại phõn xưởng 14

Sơ đồ 3: Tổ chức bộ mỏy kế toỏn 16

Sơ đồ 4 : Hỡnh thức ghi sổ nhật ký chung 20

Biểu 1:KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 11

Biểu 2: BẢNG ĐỊNH MỨC SẢN PHẨM 25

Biểu 3: PHIẾU XUẤT KHO 27

Biểu 4: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 152 28

Biểu 5: BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN 29

Biểu 6: BẢNG PHÂN BỔ NVL - CCDC 30

Biểu 7: NHẬT Kí CHUNG 31

Biểu 8: SỔ CHI TIẾT TK 621 32

Biểu 9: SỔ CÁI TK 621 33

Biểu 10: BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM 35

Biểu 11: BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BHXH 36

Biểu 12: NHẬT Kí CHUNG 37

Biểu 13: SỔ CHI TIẾT TK 622 38

Biểu 14: SỔ CÁI TK 622 39

Biểu 15: BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN 42

Biểu 16: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627 44

Biểu 17: SỔ CÁI TK 627 45

Biểu 18: SỔ CÁI TK 154 46

LỜI NểI ĐẦU

Trang 5

Kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống công tác quản lý, có vaitrò tích cực trong việc quản lý, việc điều khiển và kiểm soát các hoạt động sản xuấtkinh doanh Trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi lĩnh vựchoạt động, kế toán luôn là bộ phận gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, đảmnhận chức năng cung cấp thông tin, tạo cơ sở cho các nhà quản trị ra quyết địnhđúng đắn Cùng thời kỳ hội nhập của đất nước, công tác kế toán trong những nămgần đây cũng có sự đổi mới tương ứng dể phù hợp với yêu cầu quản lý tài chínhhiện hành, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và trên thế giới.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay luôn có sự cạnh tranh gay gắt giữa cácdoanh nghiệp, điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần có những chính sách, những biệnpháp hợp lý nhằm đổi mới phương thức sản xuất để sản xuất ra những sản phẩmchất lượng cao, giá cả hợp lý để tăng khả năng cạnh tranh Khi đó, công tác tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công tác trọng tâm, là yêu cầu cấpthiết đối với các doanh nghiệp Không chỉ vậy, quản lý chi phí sản xuất chặt chẽnhằm thu được lợi nhuận cao nhất khi chi phí bỏ ra là thấp nhất Điều này giúpdoanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường

Thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp các nhà quản lýdoanh nghiệp phân tích, đánh giá được tình hình lao động, vật tư, tiền vốn được sửdụng hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí Từ đó, các nhà quản lý đề ra nhữngbiện pháp tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiệncho sản phẩm sản xuất có tính cạnh tranh cao

Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm là một yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh ĐứcViệt, nhận thấy vai trò quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong công tác kế toán của công ty, và những yếu điểm cần khắcphục để công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong

công ty, em mạnh dạn chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt” Chuyên đề thực tập của

em gồm 3 phần sau:

Trang 6

Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế và tổ chức kế toán của công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt.

Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt.

Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt.

Trang 7

Phần I Tổng quan về đặc điểm kinh tế và tổ chức kế toán của Công ty cổ phần sản

xuất và kinh doanh Đức Việt

I Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sxkd của công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức việt.

1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt.

Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt tiền thân là Công ty tráchnhiệm hữu hạn Thành Minh, được chính thức đổi tên và thành lập từ tháng 04 năm

2005 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000270 do Sở kế hoạch vàđầu tư Hà Tây cấp lần đầu ngày 19/04/2005, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày19/04/2006 Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ và có trụ sở chính ở xóm Chùa –Ngọc Sơn – Chương Mỹ – Hà Tây

Tên Tiếng Việt của Công ty là:

Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt

Tên Tiếng anh của Công ty là:

Duc Viet manufacture join stock company

Tên công ty viết tắt: Duc Viet JSC

Giám đốc: ông Bùi Hồng Minh

Địa chỉ: xóm Chùa – Ngọc Sơn – Chương Mỹ – Hà Tây

Điện thoại văn phòng: (84 – 4) 784 8350 - Fax: (84 – 4) 784 8349

Điện thoại nhà máy: (84 – 034) 719 767 - Fax: (84 – 034) 719 769

Ngoài trụ sở chính là nơi đặt nhà máy sản xuất rộng trên 10.000m2, Công tycòn có một văn phòng giao dịch tại số 13 Quốc lộ 4A đường Trung Yên 6 – CầuGiấy - Hà Nội

Trang 8

Một chi nhánh tại 255 Trường Chinh – Thanh Khê - Đà Nẵng và một chinhánh tại TP HCM.

Nhà máy là nơi sản xuất chính của Công ty, mọi giao dịch của cả Công tyđều thông qua văn phòng ở Hà Nội, 2 chi nhánh Đà Nẵng và TP HCM là các điểmgiao dịch và bán hàng

Tổng số nhân viên của Công ty hiện tại khoảng 220 người, trong đó có 150công nhân trực tiếp sản xuất tại nhà máy ở xóm Chùa – Ngọc Sơn – Chương Mỹ –

Hà Tây, số còn lại là nhân viên văn phòng, kế toán quản lý, nhân viên bán hàng, bảo

vệ, làm việc ở nhà máy, văn phòng Hà Nội và các chi nhánh

Công ty đã được cục đăng kiểm Việt Nam cấp giấy chứng nhận số TY8/VR –

CN – TBN ngày 20/05/2005 chứng nhận năng lực sản xuất, các vận thăng có tảitrọng đến 500kg và độ nâng đến 85m

Công ty đã được trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn xây dựng do bộ phậnxây dựng cấp giấy chứng nhận kiểm định số 42/ATXD số 43/ATXD, số 44/ATXDngày 02/6/2006 chứng nhận năng lực sản xuất các loại dân giáo, khung thép chế tạosẵn, các loại cột chống thép

2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

* Mô hình tổ chức bộ máy

Công ty tổ chức theo hình thức Công ty cổ phần đại diện theo pháp lý đồngthời là ngời chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động chung của Công ty là Giámđốc Công ty ông Bùi Hồng Minh, các cổ đông Công ty cùng tham gia trực tiếp điềuhành mọi hoạt động chung của Công ty là bà Hoàng Thị Thuỷ phó Giám đốc Công

ty, bà Hoàng Hương Trang là kế toán nhà máy, bà Trần Mai Hương chịu tráchnhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động về mặt hành chính, tổ chức của Công ty

Trang 9

Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý của Công ty Đức Việt

- Ban giám đốc gồm Giám đốc và Phó giám đốc

+ Giám đốc: Là ngời có quyền lực cao nhất trong Công ty, là ngời chỉ đạođiều hành mọi hoạt động của Công ty, đồng thời là ngời đại diện t cách pháp nhâncủa Công ty, chịu trách nhiệm trớc cơ quan Nhà nớc về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh

+ Phó giám đốc: Có nhiệm vụ cố vấn, trợ giúp cho Giám đốc trong công tácchỉ huy, điều hành và quản lý công ty

+ Phòng kinh doanh: Chức năng chính là tiếp thị, thực hiện các chiến lợc bánhàng, tìm hiểu và phân tích nhu cầu của thị trờng, chỉ đạo thực hiện các kế hoạchsản xuất kinh doanh của Công ty

+ Phòng hành chính nhân sự: Chịu trách nhiệm về vấn đề nhân sự đảm bảonguồn lao động của Công ty hợp lý, cân đối nguồn nhân lực các công việc trả lơng,

Ban giám đốc

Phòng

XNK

Phòng hành chính

Phòng kinh doanh

Phòng kỹ thuật

Phòng kế toán

Xưởng

Trang 10

khen thởng, kỷ luật và chế độ chính sách đối với ngời lao động.

+ Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm vụ và nghiên cứu, thiết kế sản phẩm, sảnxuất sao cho phù hợp với tiêu chuẩn và yêu cầu của khách hàng thị trờng kiểm tratình hình

+ Phòng xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩuthanh toán quốc tế, giải quyết các thủ tục ký hợp đồng kinh tế đối ngoại XNKnguyên vật liệu và thành phẩm, ký kết các hợp đồng với đối tác nớc ngoài

+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổng hợp, ghi chép kịp thời mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh phát sinh trong đơn vị, phân tích đánh giá tình hình thực tế nhằmcung cấp thông tin cho Giám đốc ra quyết định

+ Nhà máy: Là nơi tập trung toàn bộ hoạt động sản xuất chính của Công tytheo lệnh sản xuất đợc truyền trực tiếp từ văn phòng hành chính tại Hà Nội xuốngsau khi tổng hợp các đơn hàng và nhu cầu của 2 chi nhánh

+ Xởng 1: Chuyên sản xuất chế tạo cốt pha thép

+ Xởng 2: Chuyên sản xuất dàn giáo xây dựng và cột chống

+ Xởng 3: Chuyên sơn các sản phẩm do xởng 1 và xởng 2 chế tạo

3.- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty.

Các công việc được thực hiện bởi đội ngũ công nhân lành nghề, có kinhnghiệm cũng như trình độ tay nghề cao Công ty đã và đang sản xuất các sản phẩmchất lượng, ngày càng khẳng định được sản phẩm của mình trên thị trường Điều đóđược thể hiện qua rất nhiều các công trình lớn của đất nước đã sử dụng sản phẩmcủa Công ty như: Miền Bắc thì có các công trình như khu đô thị Trung Hoà - NhânChính, khu đô thị Mỹ Đình, Mễ Trì, khu công trình Bộ Quốc Phòng ; Miền Trung

có công trình Bệnh Viện đa khoa tỉnh Quảng Trị, công trình nhà máy lắp rắp ôtôMABUCHI MOTO JAPAN - CÔNG TY VINACONEX 25, công trình Nhà máylọc dầu Dung Quất - Quảng Ngãi ; Miền Nam có khu đô thị Tân Đinh - BìnhDương, khu đô thị An Phú - TP Hồ Chí Minh, khu công trình nhà cao tầng Quận 2,Quận 7, Quận 1 - TP Hồ Chí Minh

Ngoài ra, Công ty đã xuất khẩu sang thị trường Canada cốt pha thép do chínhCông ty sản xuất

Trang 11

Tình hình chung của Công ty 2 năm gần đây và Kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty.

Biểu 1:

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH ĐỨC VIỆT

KHU CN NGỌC SƠN - CHƯƠNG MỸ - HÀ TÂY

KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 33.690.045.150 51.886.534.089

03 Các khoản giảm trừ(03 = 05+06+07)

05 - Chiết khấu thương mại

06 - Giảm giá hàng bán

07 - Hàng bán bị trả lại

08 - Thuế TTĐB, Thuế X – K phải nộp

10 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 33.690.045.150 51.886.534.089

25 7 Chi phí quản lý doanh nghiệp

30 8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 1.196.758.909 1.513.424.606

31 9 Thu nhập khác

32 10 Chi phí khác

40 11 Lợi nhuận khác

50 12 Tổng lợi nhuận trước thuế 1.196.758.909 1.513.424.606

51 13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

60 14 Lợi nhuận sau thuế 1.196.758.909 1.513.424.606

Nhìn vào bảng kết quả sản xuất kinh doanh ta thấy tình hình hoạt động kinhdoanh của Công ty có chiều hướng tốt đẹp Doanh thu năm 2007 so với năm 2006tăng 54.01% tương ứng với 18.196.488.939 VNĐ Do hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty năm 2007 không ngừng phát triển nên lợi nhuận đạt1.513.424.606 VNĐ tăng 316.665.697 VNĐ so với năm 2006

4.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần

Trang 12

sản xuất và kinh doanh Đức Việt.

4.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt với chức năng chủ yếu là:

- Sản xuất và mua bán phụ tùng, thiết bị máy móc phục vụ ngành xây dựng

- Sản xuất gia công và mua bán các sản phẩm ngành cơ khí

- Sản xuất và mua bán, tôi luyện thép và kim loại màu

- Sản xuất và mua bán hoá chất và các sản phẩm từ hoá chất (trừ hoát chấtNhà nước cấm)

- Sản xuất và mua bán VLXD, các sản phẩm trang trí nội ngoại thất, tác hạimáy móc, thiết bị, vật tư ngành điện, nước

- Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và cho thuê các loại máy móc thiết bịCông ty kinh doanh

- Đại lý mua, bán ký gửi hàng hoá

- Dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

- Sản xuất và kinh doanh máy móc, thiết bị, vật tư khai thác mỏ

Để thực hiện tốt chức năng của mình, Công ty đề ra những nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tuân thủ chế độ, chính sách quản lý của Công ty, khai thác sử dụng có hiệuquả, bảo toàn và phát triển vốn

- Đối với thị trường trong và ngoài nước, Công ty tìm kiếm khách hàng sau

đó mới ký hợp đồng mua bán hàng

- Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực chăm lo tới đời sống vật chất,tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, xây dựng nền văn hoá doanhnghiệp đoàn kết – gắn bó, năng động – sáng tạo, văn minh

4.2 Ngành nghề, quy mô kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm và thị trường

* Ngành nghề: Chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng phục vụ ngànhxây dựng như: cốt pha, thép định hình, cột chống siêu trọng, giáo chống tổ hợp,giáo hoàn thiện, máy móc thi công các loại, ống thép định hình, gỗ ván phủ phin

Sản phẩm của Công ty đã đạt được độ chính xác cao, tháo lắp nhanh gọnđược khách hàng trong và nước ngoài in dùng Sản phẩm của Công ty đều đượckiểm định chất lượng của các cơ quan chức năng và được khẳng định chất lượng

Trang 13

thực tế thông qua các công trình trên mọi miền đất nước.

Thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là các công ty xây dựng và một sốcác công ty thương mại với uy tín và chất lượng sản phẩm đã được khẳng định,Công ty luôn được các đối tác đánh giá cao, các khách hàng của Công ty phần lớn làcác tổng Công ty xây dựng lớn như Vinaconex có uy tín và thương hiệu trên thịtrường

Đối với thị trường nước ngoài Công ty đã xuất một số mặt hàng sang cácnước như thị trường Canada

Hiện tại trên thị trường quanh Hà Nội có một số Công ty, đơn vị cùng sảnxuất kinh doanh mặt hàng giống Công ty Đức Việt như: Tập đoàn Hoà Phát, công tyTân Trường Thành, Công ty La Thành, tuy nhiên theo thông tin khách hàng cungcấp hiện tại Công ty chỉ đứng sau tập đoàn Hoà Phát còn một số Công ty khác vừa

là đối thủ cạnh tranh vừa là đối tác thường xuyên mua hàng của Công ty Đức Việt

4.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt

* Tổ chức sản xuất – kinh doanh

Công việc sản xuất sản phẩm của Công ty được thực hiện tại các xưởng sảnxuất tại nhà máy

Trang 14

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất tại phân xưởng

- Quản đốc có nhiệm vụ phụ trách toàn bộ phân xưởng, đôn đốc và giám sáttình hình thực hiện của toàn công việc tại phân xưởng, nhận nhiệm vụ và bàn giaocho các tổ

- Phòng vật tư có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ vật tư cho quá trình sản xuất sảnphẩm

- Nhân viên kinh tế có nhiệm vụ ghi chép những công việc phát sinh tạixưởng như tình hình nhập kho, xuất kho…

- Xưởng sản xuất gồm các tổ: Tổ cắt, tổ hàn, tổ sơn và tổ phụ

Trong đó nhiệm vụ của các tổ như sau:

+ Tổ cắt có nhiệm vụ cắt nguyên vật liệu ban đầu (tôn, ống thép) theo yêucầu của sản phẩm – cho vào máy móc lốc để tạo thành hình sản phẩm – dột dập tạo

Tổ cắt

Tổ hàn

Tổ sơn

Tổ phụ

Trang 15

hình sản phẩm

+ Tổ sơn có nhiệm vụ sơn các nửa thành phẩm của tổ hàn chuyển sang

+ Tổ phụ có nhiệm vụ bốc dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm và một số côngviệc khác

Kho có nhiệm vụ nhập NVL, thành phẩm hoàn thành, cung cấp chứng từ làphiếu nhập kho, xuất kho, biên bản kiểm kê cho nhân viên kinh tế tổng hợp để gửilên phòng kế toán

* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty được thể hiện theo sơđồ

Tôn, ống thép  cho vào máy lốc đột dập tạo lỗ  hàn  sơn  Thànhphẩm

II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt.

1.Đăc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

* Mô hình tổ chức: Với mô hình tổ chức sản xuất, quản lý khá phức tạp, để

có thể theo dõi cập nhật thông tin kế toán đầy đủ kịp thời là một việc làm phức tạpđòi hỏi phải có sự phân công nhiệm vụ cụ thể, phối hợp giữa các phần kế toán mộtcách nhịp nhàng, tỉ mỉ chính vì vậy công tác kế toán của Công ty theo hình thức tậptrung, phân tán cụ thể

- Phòng kế toán của Công ty có nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin kế toánphát sinh trong ngày, thông tin kinh tế được phân theo ba luồng chính: Thông tin vềcác khoản thanh toán, vốn bằng tiền và công nợ phát sinh bằng tiền về nhập xuất vật

tư, thành phẩm cả ở Công ty và các xưởng, tổ, thông tin tiêu thụ sản phẩm hàngngày

Tuỳ theo nhiệm vụ cụ thể mà kế toán có nhiệm vụ thu thập và xử lý thông tintheo phần việc của mình

Tại các phân xưởng sản xuất có nhân viên kế toán có nhiệm vụ thu thập,phân loại và xử lý chứng từ về vật tư, lao động và tiền lương, sản phẩm hoàn thànhnhập kho….Trên cơ sở chứng từ đã phân loại lập các phiếu để tính giá thành củasản phẩm và lập bảng kê làm theo chứng từ gốc để định kỳ gửi về phòng kế toán

Trang 16

của Công ty Tại phòng kế toán của Công ty, nhân viên kế toán được phân côngthực hiện các phần hành kế toán cụ thể.

Bộ máy kế toán của Công ty gồm: Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toánvốn bằng tiền và thanh toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kếtoán thành phẩm và tiêu thụ, thủ quỹ và nhân viên kinh tế chịu trách nhiệm tạixưởng Quan hệ giữa các phần hành kế toán trong công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toánthành phẩm

và tiêu thụ

Trang 17

Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Thực hiện phân hành kế toán thanhtoán, có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán chi tiết các khoản thanh toán với khách hàng,các khoản vay ngân hàng, giao dịch với ngân hàng về các khoản bảo lãnh hợp đồngcũng như các khoản phát sinh thường xuyên, cung cấp thông tin cho kế toán tổnghợp.

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Thực hiện phần hành kế toán giáthành, theo dõi nhập kho thành phẩm của xưởng sản xuất theo đơn đặt hàng củaCông ty, viết phiếu nhập kho chuyên cho kế toán kho

Đồng thời thực hiện phần hành kế toán TSCĐ, chịu trách nhiệm cung cấpthông tin cho kế toán tổng hợp

Thủ quỹ: Chuyên quản lý tiền mặt tại Công ty, tiền hành thu chi tiền mặt.Nhân viên kinh tế: Thực hiện phần hành kế toán cho hàng hoá chính củaCông ty, theo dõi, đối chiếu tình hình nhập, xuất tồn kho sản phẩm thường xuyên vàđịnh kỳ với thủ kho Đồng thời thực hiện kế toán bán hàng theo dõi doanh thu củaCông ty, thực hiện công việc viết hoá đơn bán hàng kiểm tra theo dõi khoản bánhàng thu tiền ngay tại xưởng sản xuất, hàng ngày chuyển hoá đơn về phòng kế toánvào sổ và đối chiếu với thủ quỹ và cung cấp thông tin cho kế toán tổng hợp

2.Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt

2.1 Các chính sách kế toán chung

Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống TK kế toán, các mẫu biểu và sổ

Trang 18

sách kế toán theo chế độ quy định hiện hành và áp dụng hình thức nhật ký – chứng

từ ghi sổ với hệ thống các sổ kế toán, chi tiết tổng hợp, báo cáo kế toán thống nhất

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung và được ápdụng trên máy tính

Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTCban hành ngày 14/9/2006 Và các văn bản hướng dẫn

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/02 theo Dương lịch

- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam

Ký lập báo cáo: Theo các quý trong năm

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm

- Thẻ kho

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá

Trang 19

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng

- Bảng kiểm kê quỹTài sản cố định:

- Biên bản bàn giao tài sản cố định

- Thẻ tài sản cố định

- Biên bản thanh lý TSCĐTrình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng quyđịnh, chứng từ gốc đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộphận kế toán đơn vị bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ những chứng từ đó và chỉ saukhi kiểm tra và xác định đúng thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Để phục vụ cho việc hoạch toán, phần lớn các tài khoản được mở tài khoảncấp 2, cấp 3 và chi tiết cho từng đối tượng Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tàikhoản TK 111, 112, 113, 131, 133, 141, 144, 151, 152, 153, 155, 157, 212, 213,

214, 311,

Việc tổ chức hệ thống tài khoản giúp kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tếmột cách khoa học, tạo thuận lợi cho quá trình kiểm tra, kiểm soát của doanh nghiệpcũng như người sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp

2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Hình thức sổ kế toán mà Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việtđang áp dụng hiện nay là hình thức nhật ký chung và sổ cái tài khoản, các sổ và thẻ

kế toán chi tiết

Theo hình thức kế toán này đòi hỏi phải kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiếtvới kế toán tổng hợp để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác Các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ trước hết được phản ánh theo thứ tự thời gian vào

Sổ Nhật ký chung, tiếp theo kế toán vào sổ cái theo các tài khoản kế toán liên quan.Đồng thời với việc ghi Sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các

Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ cái tiếnhành cộng và lập Bảng cân đối phát sinh

Trang 20

* Sơ đồ 4 : Hình thức ghi sổ nhật ký chung

Trong đó:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm các báo cáo theo quy định của

Bộ tài chính

+ Bảng Cân đối kế toán – Mẫu số B01 – DN+ Báo cáo kết quả kinh doanh – Mẫu số B02 – DN+ Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu B09 – DN

Sổ nhật ký chung

Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ gốc

Trang 21

+ Bảng cân đối TK – Mẫu F01 – DNNgoài ra phòng tài chính kế toán lập báo cáo quản trị nộp cho ban quản trị như:+ Báo cáo giá thành của từng đơn đặt hàng cuối năm nộp BCTC cho cơ quanthuế, cơ quan thống kê, phòng đăng ký kinh doanh.

+ Nhược điểm: Do tổ chức sản xuất ở xa nên việc thu thập đầy đủ chứng từchậm nên công việc để lập BCTC thường bị dồn vào cuối năm tài chính

Trang 22

PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH

DOANH ĐỨC VIỆT

1 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần

SX&KD Đức Việt

1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiếnhành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

Giống bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, để có thể tiến hànhsản xuất sản phẩm thì Công ty phải hao phí về lao động sống và lao động vật hoá:

- Chi phí về lao động sống gồm: tiền lương, các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ)… của công nhân sản xuất

- Chi phí về lao động vật hoá bao gồm: chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu,năng lượng, khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất

1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

Công ty Cổ phần SX&KD Đức Việt tiến hành phân loại chi phí theo mụcđích và công dụng của chi phí (phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sảnphẩm) Theo cách phân loại này những chi phí có công dụng kinh tế giống nhau sẽđược sắp xếp vào cùng một khoản mục giá thành, gồm ba khoản mục chi phí:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những khoản chi phí về nguyên vật

liệu chính, vật liệu phụ có liên quan trực tiếp đến việc chế tạo sản phẩm

+ Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho

công nhân trực tiếp sản xuất như tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT,KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất

+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sử dụng cho hoạt động sản

xuất chế biến của các xưởng trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí vậtliệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phíbằng tiền khác

Trang 23

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Để tập hợp chi phí sản xuất trên cơ sở đó tính giá thành sản phẩm, Công ty

CP SX&KD Đức Việt đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: là nhữngphạm vi giới hạn mà kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí theo giới hạn, phạm vi

đó Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt quantrọng trong toàn bộ công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ởmỗi doanh nghiệp Công ty Đức Việt sản xuất sản phẩm dựa trên các hợp đồng kýkết với khách hàng, có đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất khép kín bao gồmnhiều giai đoạn Do đó Công ty đã xác đinh đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

1.3 Đặc điểm giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt.

Quá trình sản xuất luôn tồn tại hai mặt đối lập nhau nhưng có quan hệ mật thiếtvới nhau đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra và kết quả sản xuất thu được Nhưvậy, doanh nghiệp phải tính được chi phí bỏ ra để sản xuất được sản phẩm Điều đó

có nghĩa là phải xác định được giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đă bỏ ra có liên quan đến khốilượng sản phẩm, công tác lao vụ và dịch vụ hoàn thành trong kỳ

Công ty Đức Việt đã xác định giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá bỏ ra có liên quanđến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của Công ty trong nền kinh tếthị trường đi đôi với chất lượng sản phẩm Giá thành sản phẩm luôn là vấn đề đượcquan tâm đầu tiên của các nhà sản xuất Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giáthành là nhân tố quyết định nâng cao hiệu quả sản xuát và cũng là mục tiêu phấnđấu của Công ty Đức Việt

dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh

Trang 24

2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các khoản chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất và chế tạo sản phẩm haythực hiện các lao vụ, dịch vụ

Tại Công ty Đức Việt, chi phí nguyên vật liệu là chi phí chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành sản phẩm, do đó việc hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí này cótầm quan trọng lớn trong việc tiêu hao vật liệu trong sản xuất sản phẩm và đảm bảotính chính xác trong tính giá thành sản phẩm

Nguyên vật liệu chính của Công ty bao gồm: Tôn các loại, thép ống 38, thépL63x63, thép ống 25.4, thép ống 34, thép ống 42, thép ống 60…

Nguyên vật liệu phụ như que hàn các loại, sơn chống rỉ…

Công cụ dụng cụ bao gồm rũa, bu lông …

Hiện nay, Công ty kế toán tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo giáđích danh tức là khi xuất kho nguyên vật liệu nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho

và đơn giá mua thực tế của nguyên vật liệu để tính giá xuất kho

Công ty hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khaithường xuyên, căn cứ trên các chứng từ nhập - xuất kho kế toán phản ánh tình hìnhbiến động tăng giảm nguyên vật liệu vào TK 152 - Nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ vào TK 153 - Công cụ dụng cụ

Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khi có hợp đồng sản xuất, phòng kế toán căn cứ vào hợp đồng tính ra số

NVL cần thiết cho sản phẩm dựa trên Bảng định mức sản phẩm Bảng này do Công

ty lập phục vụ yêu cầu sản xuất của đơn vị mình

Trang 25

Biểu 2

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH ĐỨC VIỆT

XÓM CHÙA - NGỌC SƠN - CHƯƠNG MỸ - HÀ TÂY

Trang 26

Phân xưởng lĩnh vật tư mang đến các bộ phận liên quan để ký nhận sau đó mangxuống kho để nhận vật tư.

Thủ tục xuất kho được thể hiện qua sơ đồ sau:

Yêu cầu sản

xuất

(Xưởng 1, xưởng 2)

Trang 27

Biểu 3

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH ĐỨC VIỆT

XÓM CHÙA - NGỌC SƠN - CHƯƠNG MỸ - HÀ TÂY

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 13 tháng 02 năm 2007

Người lĩnh: Lê Quốc Khánh

Đơn vị: Lê Quốc Khánh

Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất

Xuất tại kho: Kho Công ty (K01)

Lập phiếu Người lĩnh Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Hàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán NVL tiến hành lập Sổ chi tiếttài khoản theo từng chủng loại vật liệu Cuối tháng, kế toán căn cứ vào Sổ chi tiếtnày để lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu và từ Bảng tổng hợp N

- X - T kế toán lập Bảng phân bổ NVL - CCDC

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Giáo trình Kế toán tài chính - Học viện tài chính Khác
4. Giáo trình Hệ thống kế toán Việt Nam - Bộ Tài chính Khác
5. Tài liệu kế toán của Công ty Đức Việt Khác
6. Tạp chí kế toán Việt Nam Khác
7. Và một số tài liệu liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ký hiệu viết tắt - 181 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt (máy móc xây dựng)
Bảng k ý hiệu viết tắt (Trang 2)
Sơ đồ 1. Bộ máy quản lý của Công ty Đức Việt - 181 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt (máy móc xây dựng)
Sơ đồ 1. Bộ máy quản lý của Công ty Đức Việt (Trang 7)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất tại phân xưởng - 181 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt (máy móc xây dựng)
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại phân xưởng (Trang 12)
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán - 181 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt (máy móc xây dựng)
Sơ đồ 3 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 14)
Hình thức sổ kế toán mà Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt  đang áp dụng hiện nay là hình thức nhật ký chung và sổ cái tài khoản, các sổ và thẻ  kế toán chi tiết - 181 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt (máy móc xây dựng)
Hình th ức sổ kế toán mà Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh Đức Việt đang áp dụng hiện nay là hình thức nhật ký chung và sổ cái tài khoản, các sổ và thẻ kế toán chi tiết (Trang 17)
BẢNG ĐỊNH MỨC SẢN PHẨM - 181 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt (máy móc xây dựng)
BẢNG ĐỊNH MỨC SẢN PHẨM (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN - 181 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt (máy móc xây dựng)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN (Trang 27)
BẢNG PHÂN BỔ NVL - CCDC - 181 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt (máy móc xây dựng)
BẢNG PHÂN BỔ NVL - CCDC (Trang 28)
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM - 181 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt (máy móc xây dựng)
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM (Trang 33)
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BHXH - 181 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt (máy móc xây dựng)
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BHXH (Trang 34)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN - 181 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Đức Việt (máy móc xây dựng)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w