179 Bàn về vấn đề lập và hoàn nhập dự phòng trong các doanh nghiệp hiện nay
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay, chế độ kế toán quy định tại các doanh nghiệp có thể lập dựphòng phù hợp với nguyên tắc thận trọng của kế toán Nguyên tắc này yêucầu là khi có nghi ngờ các nghiệp vụ do không chắc chắn về những sự kiện
sẽ xảy ra trong tơng lai, lúc đó kế toán viên cần thận trọng trong việc lựachọn các giải pháp ghi nhận nghiệp vụ để bảo đảm rằng báo cáo tài chính sẽkhông công bố tài sản và thu nhập vợt quá khả năng thực tế đồng thời công
nợ và chi phí cũng không đợc công bố thấp hơn thực tế
Chính vì vậy, doanh nghiệp tiến hành lập và hoàn nhập dự phòng đểhạn chế những thiệt hại và để chủ động hơn về tài chính trong các trờng hợpxảy ra rủi ro do các tác nhân khách quan nh giảm giá vật t, hàng hoá hoặcthất thu các khoản nợ phải thu có thể phát sinh những rủi ro và chi phí sẽphát sinh trong tơng lai căn cứ những sự kiện đã xảy ra trong hiện tại nhằmgiúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính bù đắp cho các khoản tổn thất,bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc lập dự phòng trong sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp em đã chọn đề tài "Bàn về vấn đề lập và hoàn nhập dự phòng trong các doanh nghiệp hiện nay "
Bài viết đợc hoàn thành dới sự giúp đỡ của Giảng viên Trần Đức Vinh
đã giúp em hoàn thành bài viết này Do hạn chế về trình độ và thời gian bàiviết chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Em rấtmong nhận đợc những ý kiến đóng góp của thầy để bài viết đợc hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Nguyễn Thu Hà
Phần I Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán dự phòng
Trong các doanh nghiệp hiện nay
I Khái niệm, tầm quan trọng và nhiệm vụ của dự phòng.
1 Khái niệm :
- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam :
Dự phòng giảm giá là sự xác nhận về phơng tiện kế toán một khoảngiảm giá trị tài sản do những nguyên nhân mà hậu quả của chúng khôngchắc chắn
Trang 2- Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS37.
Dự phòng là một khoản nợ có số lợng và thời gian không chắc chắn.Nhìn chung, tất cả các khoản dự phòng là bất thờng vì những khoản nợ và tàisản đó đợc xác nhận bởi những sự kiện tơng lai không chắc chắn và khôngthể kiểm tra đợc Khoản công nhận là dự phòng sẽ phải là một sự đánh giáchi phí tốt nhất cần có để thanh toán nghĩa vụ hiện tại vào ngày lập bảngtổng kết tài sản
- Theo chuẩn mực kế toán pháp :
Dự phòng là phơng pháp kế toán đúng để đánh giá sự giảm giá của tàisản có thể xảy ra do các nguyên nhân mà hậu quả của nó không chắc chắn
- Theo chuẩn mực kế toán Anh :
Dự phòng là tổng cộng những món nợ các khách hàng cha thanh toán
đợc báo cáo trong bảng cân đối kế toán, và đợc xem là một tài sản của công
ty vào thời điểm đó
2 Vai trò quan trọng của dự phòng
Các khoản dự phòng giảm giá có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp Vai trò đó thể hiện trên các phơng diện sau:
- Về phơng diện kinh tế: Nhờ các khoản dự phòng mà bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế của tài sản
- Về phơng diện tài chính: Do dự phòng giảm giá có tác dụng làmgiảm lãi của niên độ nên doanh nghiệp tích luỹ đợc một số vốn nhất định Sốvốn này đợc sử dụng để bù đắp các khoản giảm giá tài sản, thuế, sự phát sinh
và tài trợ các khoản chi phí hay các khoản lỗ đã đợc dự phòng khi các khoản
đó phát sinh ở niên độ sau này Thực chất, các khoản dự phòng là một nguồntài chính của doanh nghiệp, tạm thời nằm trong tài sản lu động trớc khi sửdụng thực thụ
- Về phơng diện thuế : Dự phòng giảm giá đợc ghi nhận nh một khoảnchi phí làm giảm lợi tức phát sinh để tính toán ra số lợi tức thực tế
- Việc lập dự phòng phải tiến hành riêng cho từng loại vật t, hàng hoá,từng loại chứng khoán bị giảm giá, từng khoản nợ phải thu khó đòi Sau đóphải tổng hợp toàn bộ các khoản dự phòng vào bảng kê, chi tiết dự phòngtừng loại
3 Nhiệm vụ của dự phòng
Nhiệm vụ của dự phòng giảm giá về mặt kinh tế cũng nh tài chính thì
dự phòng cho phép doanh nghiệp luôn thực hiện nguyên tắc hạch toán tài sảntheo giá phí gốc và cũng có thể ghi nhận trên các báo cáo tài hính của mìnhgiá trị thực tế của tài sản Tuy nhiên, dự phòng cũng tạo lập cho mỗi doanhnghiệp có một quỹ tiền tệ để đủ sức khắc phục trớc mắt những thiệt hại cóthể xảy ra trong kinh doanh
Trang 3Nhiệm vụ của Kế toán là phải dự toán những khách hàng ít có khảnăng thanh toán nợ, kế toán có thể:
1/ Nhìn vào từng khoản nợ và ớc lợng khoản nào sẽ không đợc hoàntrả
2/ Bằng cách ớc lợng tỷ lệ nợ sẽ không thu hồi đợc thông qua kinhnghiệm
Một khoản nợ càng chậm thanh toán thì khả năng không thu hồi đợccàng cao nh vậy nếu hàng bị giảm giá thì kế toán có nhiệm vụ căn cứ vào giábán hiện hành, đối chiếu với giá vốn của từng mặt hàng để lập dự phòng Nhvậy, kế toán theo dõi phản ánh chính xác về số lợng giá trị, các khoản phảithu cuối kỳ xem đã thu đợc cha, giá tri hàng tồn kho vật t có ứ đọng haykhông để kịp thời có biện pháp xử lý nhằm hạn chế đến mức tối đa thiệthại có thể xảy ra Ngoài ra, dự phòng còn cung cấp thông tin chính xác vềcác khoản dự phòng để lập các báo cáo tài chính (thông tin về gía trị ghi sổ,giá trị dự phòng và giá trị thực của tài sản )
Ngoài hai nhiệm vụ trên, kế toán còn theo dõi phản ánh chính xác về
số lợng giá trị các khoản phải thu về cuối kỳ xem đã thu đợc cha, giá trị có
bị ứ đọng không? để kịp thời có biện pháp xử lý nhằm hạn chế tới mức tối đathiệt hại có thể xảy ra và các khoản dự phòng cũng góp phần cung cấp thôngtin chính xác để lập các báo cáo tài chính
II Thời điểm và nguyên tắc lập dự phòng :
Việc lập dự phòng giảm giá đợc tiến hành vào cuối niên độ kế toán,
tr-ớc khi lập các báo cáo tài chính Trên cơ sở các bằng chứng tin cậy về sựgiảm giá trong từng đối tợng cụ thể, kế toán sẽ xác định số lợng dự phònggiảm giá cần lập cho niên độ tới với điều kiện số dự phòng không đợc vợtquá số lợi nhuận thực tế phát sinh của doanh nghiệp Nh vậy, việc lập dựphòng phải tiến hành riêng cho từng loại vật t, hàng hoá, từng loại chứngkhoán bị giảm giá, từng khoản nợ phải thu khó đòi Để thẩm định mức độgiảm giá của các loại vật t, hàng hoá, chứng khoán xác định các khoản nợphải thu khó đòi, doanh nghiệp lập một hội đồng với các thành viên bắt buộc
là Giám đốc, Kế toán trởng, Trởng phòng Vật t, sau đó phải tổng hợp toàn bộcác khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết dự phòng từng loại
III Đối tợng và phân loại dự phòng
1 Đối tợng lập dự phòng thờng có :
Dự phòng giảm giá đầu t tài chính, trực tiếp là dự phòng giảm giáchứng khoán đầu t ngắn hạn, dài hạn
Dự phòng giảm giá các loại hàng tồn kho (vật t, hàng hoá, sản phẩm
dở dang, sản phẩm hoàn thành đang tồn đọng theo nhu cầu thực tế hoặc chờthanh lý, xử lý )
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: thực hiện với các khách hàng nghi ngờ
về khả năng có thể trả nợ
Trang 4Trớc khi lập dự phòng cho niên độ liền tới, doanh nghiệp phải hoànnhập số dự phòng còn tới 31/12 niên độ báo cáo.
2 Phân loại dự phòng
2.1 Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán:
Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán có mục đích: đề phòng về tàichính cho trờng hợp chứng khoán đang đầu t có thể bị giảm giá khi thu hồi,chuyển nhợng, bán để xác định giá trị thực tế của các chứng khoán đang đầu
t khi lập báo cáo " cân đối" và đợc xác định nh sau:
Mức dự phòng = số lợng mỗi x Mức giá giảm thấp
cần lập cho 1 loại loại chứng khoán của đơn vị chứng khoán
* Ưu điểm : Dự báo giá thị trờng chứng khoán doanh nghiệp đangcầm giữ sẽ xảy ra trong năm
* Giới hạn : Chứng khoán không đợc phép mua, bán tự do trên thị ờng thì doanh nghiệp không đợc phép lập dự phòng giảm giá
tr-2.2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho có mục đích đề phòng vật t giảm giá
so với giá gốc trên sổ đặc biệt khi chuyển nhợng, cho vay, xử lý, thanh lý
đồng thời xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho trên hệ thống báo cáo kếtoán, đợc xác định nh sau:
Số dự phòng cần phải lập cũng dựa trên số lợng của mỗi loại hàng tồnkho theo kiểm kê và thực tế diễn biến giá trong năm có kết hợp với dự báogiá sẽ diễn biến trong niên độ tiếp theo
Mức dự phòng cần phải = số lợng hàng tồn kho x Mức chênh lệch
lập cho niên độ (N +1) mỗi loại giá của mỗi loại
* Ưu điểm : Dự báo giá của HTK sẽ diễn biến trong niên độ tiếp
* Hạn chế : Chỉ đợc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho mặthàng kinh doanh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có chứng từ kế toánhợp pháp, hợp lý chứng minh giá vốn của hàng tồn kho
2.3 Dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Dự phòng nợ phải thu khó đòi có mục đích đề phòng nợ phải thu thấtthu khi khách hàng không có khả năng trả nợ đồng thời xác định giá trị thựccủa một khoản tiền tồn trong thanh toán khi lập các báo cáo tài chính
* Phơng pháp xác định các chỉ tiêu ghi sổ kế toán liên quan đến loại
dự phòng Nợ phải thu khó đòi là căn cứ thực tế khả năng trả nợ đợc xác địnhbằng một trong các cách sau để tính số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần lậpcho niên độ sau (N + 1)
Cách 1 : Có thể ớc tính một tỷ lệ nhất định (theo kinh nghiệm) trên
tổng doanh số thực hiện bán chịu
Cách 2 : Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu của
từng khách hàng, phân loại theo từng thời hạn thu nợ, các khách hàng quá
Trang 5hạn đợc xếp loại khách hàng nghi ngờ Doanh nghiệp cần thông báo chokhách hàng và trên cơ sở thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả bằng ph-
ơng pháp xác minh, để xác định số dự phòng cần lập theo số % khó thu
Dự phòng = % nợ x Nợ phải thu khách
cần lập có thể mất hàng nghi ngờ
* Ưu điểm : Cho biết mức dự phòng cần lập khá sát với thực tế thấtthu có thể xảy ra
* Nhợc điểm : Tuỳ thuộc vào khả năng thanh toán của khách hàngTheo quy định căn cứ để nhận biết một khách hàng nợ là nghi ngờ khó
đòi là: nợ phải thu của khách hàng đó đã qúa hạn thanh toán từ 2 năm trởlên, kể từ ngày khách hàng ký nhận nợ trên chứng từ vay nợ Tuy nhiên,trong trờng hợp đặc biệt, tuy nợ cha quá hạn trong thời gian quy định là 2năm, nhng con nợ đã trong tình trạng chờ, giải thể phá sản hoặc trốn nợ thìvẫn phải ghi nhận là khách hàng nghi ngờ cần lập dự phòng để bù đắp tổnthất có thể xảy ra
Iv Kế toán các nghiệp vụ lập và hoàn nhập dự phòng
1 Tài khoản sử dụng.
* TK 129 : dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Kết cấu nội dung TK 129
Bên Nợ : - Xử lý khoản giảm giá thực tế đầu t ngắn hạn
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t ngân hàng vào thu tài chính
Bên có : - Lập dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Số d bên có : Giá trị dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn hiện có
* Tài khoản 229: Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
Kết cấu nội dung TK 229 : Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
Bên Nợ: - Giá trị thiệt hại thực tế về giảm giá đầu t dài hạn
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá vào thu tài chính
Bên có : - Lập dự phòng giảm giá đầu t dài hạn hiện còn
- Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn hiện còn
* TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
* Kết cấu nội dung TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên nợ : Hoàn nhập số dự phòng đã lập
Bên có : Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện còn
* Tài khoản 139 : Dự phòng phải thu khó đòi
Kết cấu nội dung TK 139 : Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Bên nợ : - Xử lý công nợ phải thu khó đòi
- Hoàn nhập dự phòng đã lập thừa vào thu bất thờng
Bên có : Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Số d có : D nợ phải thu khó đòi
Trang 62 Phơng pháp hạch toán
* Theo chế độ kế toán Việt Nam
2.1 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Cuối niên độ kế toán, hoàn nhập toàn bộ số dự phòng đã lập năm trớc
Nợ TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 721 : Thu nhập bất thờng
Đồng thời trích lập dự phòng cho năm tới
Nợ TK 642 ( 6426 ) : Chi phí dự phòng
Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trong niên độ kế toán tiếp theo, khi xuất dùng, xuất bán các loại hàngtồn kho, bên cạnh bút toán phản ánh giá vốn hàng tồn kho xuất dùng, kếtoán còn phải ghi bút toán hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lậptrong những loại hàng tồn kho này (nếu có)
Nợ TK 159 : Hoàn nhập số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lậpcủa các loại hàng tồn kho đã xuất dùng
Có TK 721 : Ghi tăng thu nhập bất thờng
Cuối niên độ kế toán, tiến hành hoàn nhập và trích lập dự phòng nh trên
2.2 Dự phòng phải thu khó đòi.
Cuối niên độ kế toán, hoàn nhập toàn bộ số dự phòng còn lại của năm
cũ cha dùng đến :
Nợ TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 721 : Thu nhập bất thờng
Đồng thời trích lập số dự phòng cho năm tới
Nợ TK 642 ( 6426 ) Chi phí dự phòng
Có TK 139 Dự phòng phải thu khó đòiTrong niên độ kế toán tiếp theo, khi thu hồi hoặc quyết định xoákhoản nợ phải thu khó đòi, bên cạnh bút toán phản ánh số tiền thu hồi đợchoặc số tiền đã xoá sổ, kế toán còn phải ghi bút toán hoàn nhập dự phòngphải thu khó đòi đã lập của những đối tợng này (nếu có):
Nợ TK 139 : Hoàn nhập số dự phòng phải thu khó đòi đã lập của cáccon nợ đã thu hồi hay quyết định xoá sổ
Có TK721: tăng thu nhập bất thờng
Trang 72 Trích lập dự phòng giảm giá HTK và dự phòng phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán trớc khi lập báo cáo tài chính.
* Theo thông t 89/2002/TT - BTC về dự phòng giảm giá hàng tồn kho :
Tổng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ
kế toán, năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ởcuồi kỳ kế toán năm trớc thì số chênh lệch lớn hơn đợc lập thêm
Nợ TK 632 - GVHB (chi tiết Dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá phải lập ở cuối kỳ kế toán nămnay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toánnăm trớc thì số chênh lệch nhỏ hơn số đợc hoàn nhập
Nợ TK 159: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632: giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàngtồn kho
Sơ đồ hạch toán
1 Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2 Lập dự phòng giảm giá HTK vào cuối niên độ kế toán trớc khi lập báocáo tài chính
* Thông t 89/2002/TT - BTC về dự phòng phải thu khó đòi (ký hiệu
tắt dự phòng phải thu khó đòi)
Cuối năm, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu đợc xác
định là không chắn chắn thu đợc kế toán tính chính xác số dự phòng phải thukhó đòi cần trích lập Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập nămnay lớn hơn số d của khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuốiniên độ trớc cha sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn đợc hạch toán vào chiphí :
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòiNếu số dự phòng khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số d củakhoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trớc cha sử dụnghết, thì số chênh lệch đợc hoàn nhập ghi giảm chi phí :
Nợ TK 139 : dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 8Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi đợc
đợc phép xoá nợ Việc xoá nợ các khoản phải thu khó đòi phải theo chế độtài chính hiện hành Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thukhó đòi kế toán ghi:
Nợ TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 138: Phải thu khác
Đồng thời ghi vào bên nợ TK 004 " Nợ khó đòi đã xử lý "
Đối với những khoản phải thu khó đòi đã đợc xử lý xoá nợ, nếu sau đólại thu hồi đợc nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi
đợc ghi:
Nợ TK 111,112: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 711 : Thu nhập hoạt động tài chính
Đồng thời ghi vào bên có TK 004 " Nợ khó đòi đã xử lý"
Nợ TK129,139
Có TK711: tăng TNHĐ tài chính
Sơ đồ hạch toán
1 Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
2 Lập dự phòng phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán trớc khi lập Báo cáo tài chính
2.3 Phơng pháp hạch toán nghiệp vụ dự phòng giảm giá đầu t tài chính.
* Theo chế độ kế toán Việt Nam
- Cuối niên độ kế toán, tiến hành hoàn nhập toàn bộ số dự phòng củanăm cũ còn lại :
Nợ TK 129 : Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn còn lại
Nợ TK 229: Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn còn lại
Có TK 711 : Ghi tăng thu nhập hoạt động tài chính
- Đồng thời trích lập dự phòng giảm giá cho năm tới :
Nợ TK 811: Chi phí hoạt động tài chính
Nợ TK 129 : Trích lập dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Có TK 229 : Trích lập dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
- Trong niên độ kế toán tiếp theo, khi các chứng khoán đầu t đến hạnthu hồi hoặc đã chuyển nhợng, ngoài bút toán phản ánh giá chuyển nhợng
Trang 9chứng khoán, kế toán còn phải hoàn nhập số dự phòng giảm giá đã lập củacác chứng khoán này (nếu có).
Nợ TKlq (129, 229, chi tiết từng loại): Hoàn nhập số dự phòng giảmgiá của những chứng khoán đã chuyển nhợng hoặc thu hồi
Có TK 711: tăng thu nhập hoạt động tài chính
Cuối niên độ kế toán tiếp theo: Hoàn nhập số dự phòng còn lại trích
Có TK 129: Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Có TK 229 : Dự phòng giảm giá đầu t dài hạnTrờng hợp số dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t ngắn hạn, dài hạnphải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn, dài hạn đãlập ở cuối niên độ kế toán năm trớc, thì số chênh lệch đợc hoàn nhập, ghi :
Nợ TK 229 : Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
Nợ TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Có TK 635 : Chi phí tài chính
Trang 10TK159.2: Dự phòng phải thu khó đòi
TK159.3: Dự phòng Giảm giá hàng tồn kho
TK229: Dự phòng giảm chứng khoán đầu t dài hạn
Lập DP
Trang 11Sơ đồ của TK159.2
Sơ đồ tài khoản 159.3
4 Phơng pháp hạch toán của một số nớc trên thế giới
4.1 Kế toán Pháp và một số nớc Tây Âu
* Khi lập Dự phòng giảm giá hàng tồn kho kế toán ghi
Nợ TK 681 " Niên khoản khấu hao và dự phòng - Chí phí kinh doanh"
Có TK 39 " Dự phòng giảm giá hàng tồn kho dở dang"
Cuối niên độ kế toán sau, căn cứ vào giá cả thị trờng, đối chiếu với giághi sổ kế toán của từng mặt hàng để dự kiến mức dự phòng và tiến hành điềuchỉnh mức giá dự phòng đã lập năm trớc về mức dự phòng đã lập năm nay
+ Nếu mức dự phòng lớn hơn mức dự phòng đã lập năm trớc thì cầnlập bổ sung số chênh lệch
Nợ TK 681 : Số chênh lệch
Có TK 39 (391 đ 397) : Số chênh lệch+ Nếu mức dự phòng mới ít hơn mức dự phòng đã lập trớc, thì cầnhoàn nhập dự phòng số chênh lệch
Trang 12Phơng pháp hạch toán :
+ Lập dự phòng giảm giá chứng khoán :
Nợ TK 686 - Niên khoản khấu hao và dự phòng - Chi phí tài chính
Có TK 296 : Dự phòng giảm giá chứng khoán dự phần
Có TK 297 : Dự phòng giảm giá tài sản cố định tài chính khác
Có TK 590 : Dự phòng giảm giá các phiếu lu động đầu cơ ngắnhạn
+ Hoàn nhập dự phòng chứng khoán
Nợ TK 296 - Dự phòng giảm giá chứng khoán dự phần
Nợ TK 297 - Dự phòng giảm giá các Tài sản cố định tài chính khác
Nợ TK 590 - Dự phòng giảm giá các phiếu lu động đầu cơ ngắn hạn
Có TK 786 - Hoàn nhập khấu hao và dự phòng - Thu nhập tàichính
Nợ TK 681 : Niên khoản khấu hao và dự phòng - chi phí kinh doanh
Có TK 491 : Dự phòng giảm giá tài khoản khách hàngSang năm sau, doanh nghiệp tìm mọi cách để thu tiền và có thể xảy racác tình huống sau:
+ Cha đòi đợc nợ, khả năng mất tăng thêm, lập thêm dự phòng theo sốchênh lệch
Nợ TK 681 : Niên khoản khấu hao và dự phòng chi phí kinh doanh
Có TK 491 : Dự phòng giảm giá tài khoản khách hàng
Hoàn nhập DPGG chứng khoán
Lập DPGGchứng khoán