CẤU TRÚC LOGIC CỦA MỘT BẢNG 1 Khái niệm Table được tổ chức thành dạng bảng gồm nhiều hàng và nhiều cột.. Mỗi cột mô tả một thuộc tính nào đó gọi là một field, mỗi hàng mô tả thông tin v
Trang 1I CẤU TRÚC LOGIC CỦA MỘT BẢNG
1) Khái niệm
Table được tổ chức thành dạng bảng gồm nhiều hàng và nhiều cột Mỗi cột mô tả một thuộc tính nào đó gọi là một field, mỗi hàng mô tả thông tin
về một đối tượng nào đó gọi là một record
Ví dụ :
Table Sinhvien
Chức năng chính dùng để lưu trữ và quản lý dữ liệu
2) Cấu trúc
a) Field :
Field
Record
Trang 2 Field Name : ten field
Bắt đầu bằng chữ cái, sau đó là các ký tự,
số, khoảng trắng Dài tối đa 64 ký tự Nếu
có khoảng trắng mỗi lần thao tác trên field
phải để tên trong dấu ngoặc vuông
[tenfield]
Field type : Kiểu dữ liệu của Field
KIỂU DỮ
LIỆU
Ý NGHĨA
MIỀN GIÁ TRỊ
SỐ BYTE
Text Văn bản Tối đa 255 ký
tự
Mỗi ký
tự chiếm 1 byte
Memo Văn bản Tối đa 65.535
ký tự
Mỗi ký
tự chiếm 1
Trang 3byte
Byte Số nguyên Từ 0 đến 255 1
Integer Số nguyên -32.768 đến
32.767
2
Long
Integer
Số nguyên dài
-2.147.483.648 đến
2.147.483.647
4
Single Số thực
chính xác đơn
-3.4*1038 đến 3.4*1038
4 (Có 7
số lẻ)
Double Số thực
chính xác kép
-1.79*10308 đến
1.79*10308
8(Có 15
số lẻ)
Currency Tiền tệ +/-900 ngàn
triệu
8(trị âm –52 ghi
Trang 4($52)
Autonumber Số nguyên
dài, tự động tăng
và không sửa được
Giống Long Integer
4
Date/Times Ngày /giờ Năm trong
khoảng 100 đến 9999
6
Yes/No Logic 0: False ; 1:
True
2
Replication
ID
Thẻ đồng
bộ dữ liệu
OLE Object Đối tượng
được nhúng hay
Hình ảnh, âm thanh, đoạn phim…
Tùy
Trang 5liên kết vào bảng
Hyperlink Đường
dẫn
Có giá trị dẫn đến một tài liệu, một trang Web, một đối tượng…
Tối đa
2048
Lookup
Wizard
Combo box
b) Record (mẫu tin) : Mỗi mẫu tin có số thứ tự mẫu tin, mẫu tin thứ nhất có số thứ tự là 1, mẫu tin thứ hai có số thứ tự là 2,…, mẫu tin cuối cùng có số thứ tự bằng tổng số mẫu tin