175 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị
Trang 1Chuyên đề THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Họ tên sinh viên : Trần thị Minh Trang
Giáo viên hướng dẫn : Ths Đặng Thúy Hằng
Trang 2MỤC LỤC
Danh mục sơ đồ, hình minh họa, biểu bảng 3
Lời nói đầu 5
Phần I Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị 6
1 Tổng quan về Công ty 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP XD Đô Thị 6
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 10
1.3 Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý 13
2 Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty CP XĐ Đô Thị 15 2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 15
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán 18
Phần II Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị 22
1 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất 22
1.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất 22
1.2 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại công trình 23
1.3 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại Phòng TC -KT 32
2 Tổ chức hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 37
2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 37
2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành 37
2.3 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang tại Công trình 38
2.4 Tổ chức hạch toán tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phầm dở dang và tính giá thành tại Phòng TC - KT 41
3 Tổ chức ghi sổ kế toán 43
3.1 Tổ chức ghi sổ chi tiết 43
MỤC NỘI DUNG TRANG 3.2 Tổ chức ghi sổ tổng hợp 46
Phần III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị 57
1 Những ưu điểm về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 57
1.1 Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất 57 1.2 Về công tác kế toán tính giá thành 59
Trang 32 Những tồn tại và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 61
2.1 Về công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất 61
2.2 Về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 66
2.3 Về công tác ghi sổ kế toán 68
2.4 Một số ý kiến đóng góp khác 70
Kết luận 73
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH MINH HỌA, BẢNG BIỂU MỤC NỌI DUNG TRANG I Sơ đồ Sơ đồ 1 Tổ chức Sản xuất - kinh doanh tại Công ty CP XD Đô Thị 11
Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP XD Đô Thị 13
Sơ đồ 3 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP XD Đô Thị 16
Sơ đồ 4 Sơ đồ tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tại Công ty 20
Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán công tác kế toán chi phí - giá thành 33
II Hình minh họa Hình 1 Bảng tổng hợp vật tư tiêu hao 24
Hình 2 Hóa đơn mua hàng 26
Hình 3 Hóa đơn thanh toán 27
Hình 4 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu 28
Hình 5 Bảng chấm công và thanh toán lương thợ chính 29
Hình 6 Hóa đơn chi phí máy thi công 30
Trang 4Hình 9 Bảng tổng hợp chi phí tháng 1 năm 2008 39
Hình 10 Bảng tổng hợp chi phí tháng 2 năm 2008 40
Hình 11 Bảng tổng hợp giá thành ( dở dang ) năm 2007 41
Hình 12 Bảng tổng giá thành năm 2008 43
III Biểu bảng Biểu 1 Kết quả hoạt động 3 năm gần đây 8
Biểu 2 Trích Sổ chi tiết Tài khoản 152 - tháng 1 năm 2008 44
Biêủ 3 Trích Sổ chi tiết Tài khoản 154 - tháng 12 năm 2007 45
Biểu 4 Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2007 47
Biểu 5 Trích Sổ Cái tài khoản 154 - tháng 12 năm 2007 49
MỤC NỘI DUNG TRANG Biểu 6 Trích Sổ Cái tài khoản 111 - tháng 12 năm 2007 50
Biểu 7 Trích Sổ Cái tài khoản 334 - tháng 12 năm 2007 51
Biểu 8 Trích Sổ Cái tài khoản 141 - tháng 12 năm 2007 52
Biểu 9 Trích Sổ Cái tài khoản 152 - tháng 1 năm 2008 54
Biểu 10 Trích Sổ Cái tài khoản 154 - tháng 1&2 năm 2008 55
Biểu 11 Trích Sổ Cái tài khoản 911 - tháng 2 năm 2008 56
Biểu 12 Mẫu Sổ theo dõi vật tư công trình 62
Biểu 13 Mẫu Bảng tính và phân bổ chi phí máy thi công 64
Biểu 14 Mẫu Bảng tổng hợp giá thành lũy kế 67
Biểu 15 Mẫu Sổ chi tiết vật liệu 69
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Sau quá trình thực tập tổng hợp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị
và hoàn thiện Báo cáo Tổng hợp về Công ty, em đã nhận được nhiều kiếnthức tổng hợp thực tế về tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty nói chungcũng như tổ chức bộ máy kế toán nói riêng
Qua quá trình tìm hiểu về một số phần hành kế toán, em nhận thấy sựquan trọng của công tác kế toán giá thành trong hoạt động xây dựng nóichung và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng ĐôThị nói riêng
Vì vậy em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng
Đô Thị ” làm nội dung chính cho Chuyên đề Thực tập Chuyên ngành của
mình sau quá trình học tập tại Trường Đại Học Kinh tế Quốc dân
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, Chuyên đề Thực tập Chuyên ngànhgồm 3 phần chính:
- Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị.
- Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị.
- Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị.
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị, đặc biệt là phòng Tài chính Kế toán và sự hướng dẫn của Ths Đặng Thúy Hằng
Trang 6PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
1.1, Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị
Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị hoạt động theo Giấy chứng nhậnĐăng ký Kinh doanh Công ty Cổ phần số 0103001573 do Phòng đăng kýkinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 6 tháng 11năm 2002 và đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 28 tháng 9 năm 2005
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Tên giao dịch : URBAN CONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính : Số 19 phố Vĩnh Phúc - Ba Đình - Hà Nội
Điện thoại : 04.2.107.827 Fax: 04.8.327.287
1.1.1, Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị
Mặc dù Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị ( Công ty ) mới được thànhlập vào tháng 11 năm 2002 nhưng do các thành viên sáng lập của Công ty đã
có thời gian dài họat động về lĩnh vực xây dựng trong các đơn vị khác, trong
đó có cả các công ty nhà nước, nên Công ty đã nhanh chóng đi vào hoạt động
và dần ổn định trong những năm sau
Trong năm 2003 và năm 2004, Công ty hoạt động trong lĩnh vực xâydựng các công trình dân dụng là chính, địa bàn hoạt động chủ yếu là tại HàNội và các tỉnh lân cận; Các đối tác chính chủ yếu là Công ty thông tin tínhiệu Đường Sắt Hà Nội - Tổng công ty Đường sắt Việt Nam; Bệnh viện Đakhoa Xanh pôn
Trang 7Từ năm 2005, do khả năng cũng như việc đáp ứng nhu cầu của côngviệc Công ty đã đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh: tư vấn thiết kế, tư vấnlập dự án đầu tư và thi công ngoại thất công trình; thi công các công trình vềcây xanh, cây cảnh
Công ty đã tham gia làm nhà thầu xây lắp của Ban Quản lý các dự án
Đô thị Khu vực Hà Nội để thi công một số lô biệt thự tại khu Đô thị mới MỹĐình - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội Các công việc chính là: thi công phầnmóng, phần thân khu TT4; thi công phần cây xanh, cây cảnh sân vườn khuCT5 và tham gia thi công phần hạ tầng, đường nội bộ tại khu CT4
Công ty còn tham gia là đơn vị tư vấn thiết kế trong việc quy hoạchtổng thể các hạng mục cải tạo tại Học viện Quốc tế - Bộ CA, sau đó còn làđơn vị thiết kế kỹ thuật thi công một số hạng mục khác tại Học viện như cảitạo các phòng thành trạm xá, thiết kế cải tạo đường cống thoát nước
Năm 2006 - 2007, Công ty vẫn duy trì tất cả các hoạt động và trở thànhđối tác thân thiện của các đơn vị Chủ đầu tư Do được sự tín nhiệm, Công tylại được tiếp tục thi công các hạng mục khác tại các đơn vị như: Cải tạo sửachữa thường xuyên ở Bệnh viện Đa khoa Xanhpôn; Cải tạo sửa chữa lớn Nhàlàm việc Văn phòng Cục Dự trữ Quốc Gia; Cải tạo, sửa chữa các hạng mụctại Học viện Quốc tế - Bộ Công An
Ngoài hoạt động cải tạo, sửa chữa, Công ty còn tham gia thực hiện cácCông trình xây mới như Nhà để xe - Tổng cục V; Nhà kho của Công ty bêtông và VLXD Vinaconex Xuân Mai; hoàn thiện hệ thống thoát nước, sâncổng tại Nhà điều hành sản xuất của BQL Dự án Xây dựng Nhà điều hànhSản xuất - Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 8
Trang 8Song song với các hoạt động xây lắp, Công ty vẫn duy trì và phát triển
bộ phận thiết kế - tư vấn xây dựng với các dự án như: xây dựng nhà xưởngchế biến sữa Vạn Xuân- Công ty Rồng vàng Việt Nam;
Bước sang năm 2008, Công ty đã có nhiều thuận lợi hơn trong việcchủ động kế hoạch sản xuất của mình vì bộ máy gần như đã đi vào nề nếp.Các đối tác vẫn giữ được mối quan hệ tốt vì năng lực làm việc của Công ty.Công ty vẫn duy trì hoạt động và hoạt động tốt trong cả lĩnh vực xây dựng và
3 Doanh thu trước thuế 5.661.336.154 6.577.600.394 7.783.170.681
4 Lợi nhuận sau thuế 152.365.584 174.108.052 207.850.312
Bảng 1: Kết quả họat động 03 năm gần đây
Qua bảng tóm tắt kết quả họat động 3 năm gần đây của Công ty, ta cóthể thấy các chỉ tiêu của năm sau đều tăng so với năm trước, chứng tỏ quátrình hoạt động các năm sau có tăng và thu được hiệu quả
Trang 9* Về chỉ tiêu doanh thu:
Mức tăng doanh thu
năm 2006 so với năm 2005 =
6.577.600.394
x 100% = 116,18%5.661.336.154
Tương đương với mức tăng: (6.577.600.394-5.661.336.154) = 916.264.240 đ
Mức tăng doanh thu
năm 2007 so với năm 2006 =
7.783.170.681
x 100% = 118,33%6.577.600.394
Tương đương với mức tăng: (7.783.170.681-6.577.600.394)=1.205.570.287đ
Có thể thấy mức tăng trưởng Doanh thu của Công ty tuy ở mức thấpnhưng mang tính tương đối ổn định và có xu hướng năm sau cao hơn nămtrước
* Về chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế:
Mức tăng lợi nhuận sau thuế
năm 2006 so với năm 2005 =
174.108.052
x 100% = 114,27%152.365.584
Tương đương với mức tăng: (174.108.052-152.365.584) = 21.742.468 đMức tăng lợi nhuận sau thuế
năm 2006 so với năm 2005 =
207.850.312
x 100% = 119,38%174.108.052
Tương đương với mức tăng: (207.850.312-174.108.052) = 33.742.260đ
Mặc dù Doanh thu của Công ty năm 2007 chỉ tăng 18,33% so vớidoanh thu năm 2006, nhưng do các chính sách trong quản lý đã giúp Công tytiết kiệm chi phí nên lợi nhuận sau thuế năm 2007 tăng 19,38% so với năm2006
Qua bảng số liệu trích dẫn, ta cũng thấy việc áp dụng các chính sách
Trang 10được cả Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước, cũng như duy trì và pháttriển tốt thu nhập bình quân đầu người lao động trong Công ty.
1.2, Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
1.2.1, Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp và được cấp giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh trongcác hoạt động sau:
- Khảo sát, giám sát thi công, tư vấn thẩm định, tư vấn lập dự toán tiềnkhả thi, khả thi các công trình xây dựng
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhà ở; san lấp mặt bằng, phá dỡ công trình
- Xây dựng đường và trạm điện đến 35KV
- Buôn bán sản phẩm cơ khí, vật liệu xây dựng, trang thiết bị điện
- Trang trí nội ngoại thất công trình
- Tư vấn đầu tư
- Tư vấn xây dựng ( không bao gồm thiết kế công trình )
- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc nội ngoại thất đối vớicông trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Trồng cây, chăm sóc các loại cây cảnh, cây xanh, cây bóng mát, câycông nghiệp, nông nghiệp
- Thi công xây dựng các công trình cây xanh, cây bóng mát, khu vuichơi giải trí, trung tâm thương mại, siêu thị, trường học
Trang 11- Đào tạo và dạy nghề: cơ điện, công nhân xây dựng, điều khiển máychuyên dùng, lái xe ôtô, xe máy, tin học, ngoại ngữ
Tuy nhiên Công ty vẫn hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực: Xây dựngcác công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng kỹthuật và nhà ở; Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc nội ngoại thấtđối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp và tư vấn đầu tư xâydựng công trình
Chính vì thế mà hiện tại Công ty chỉ có các đội thi công xây dựng đitheo chân các công trình, các đội được sự điều động của Chủ nhiệm Côngtrình - là người trung gian nhận sự quản lý từ Công ty để luân chuyển thicông giữa các hạng mục công trình tại các địa điểm khác nhau
Ngoài ra, để phục vụ hoạt động thiết kế, tư vấn xây dựng, Công tycũng đã thành lập một phòng tư vấn thiết kế với nhiều cán bộ - công nhânviên ( CB-CNV ) lành nghề
1.2.2, Tổ chức sản xuất - kinh doanh: Do đặc thù của Công ty là sản xuất
theo các Hợp đồng với sản phẩm đơn chiếc, kéo dài nên thường tiến hànhtheo quy trình sau:
ấnơ
Nhận thầu
( hoặc đấu thầu )
Ký kết hợp đồngvới Chủ đầu tư
Tổ chức thi công
Nghiệm thu Nội bộ
Nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng
Bàn giao công trình
và
thanh lý hợp đồng
Trang 12Sơ đồ 1: Tổ chức sản xuất - kinh doanh tại Công ty CP XD Đô Thị
* Nhận thầu ( hoặc đấu thầu ): Phòng KT-KH sẽ kiểm tra hiện trường, xemxét các yêu cầu của Chủ đầu tư về công trình hoặc hạng mục công trình rồitiến hành thiết kế hoặc lập dự toán, lên kế hoạch sản xuất, chuẩn bị thicông để tham gia đấu thầu hoặc dự trù tổng mức đầu tư Sau đó, PhòngKT-KH sẽ kiến nghị với Công ty về kế hoạch thực hiện hay không thực hiện
kế hoạch đã đề ra
* Ký kết hợp đồng: Sau khi Ban giám đốc xem xét kế hoạch của Phòng
KT-KH, nếu thấy khả thi, sẽ tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng với bên A
* Tổ chức thi công: Sau khi ký kết hợp đồng, Công ty lên kế hoạch chuẩn bịvật tư, thiết bị, nhân công và kế hoạch về tài chính để thực hiện hợp đồngđược tốt nhất theo đúng tiến độ đã đề ra
* Nghiệm thu nội bộ: trước khi tiến hành nghiệm thu với Chủ đầu tư hoặcđơn vị giám sát thi công, nội bộ Công ty sẽ tự nghiệm thu, sửa chữa cácthiếu sót nếu có
* Nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng: Được thực hiện khi Công ty đãhoàn thành toàn bộ khối lượng công việc theo Hợp đồng, quá trình đượcCông ty thực hiện cùng với Chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sát thi công
* Bàn giao công trình và thanh lý Hợp đồng: Sau khi công trình đượcnghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng, Công ty tiến hành bàn giao côngtrình cho Chủ đầu tư và tiến hành thanh lý hợp đồng, kết thúc một quá trìnhsản xuất kinh doanh
Trang 131.3, Đặc điểm tổ chức Bộ mỏy quản lý
Do đặc thự riờng của Cụng ty mà hỡnh thức tổ chức quản lý theo cơcấu trực tiếp, song vẫn phỏt huy được tớnh sỏng tạo và hiệu quả của cụngviệc và cỏc phũng ban; được thể hiện qua sơ đồ sau:
Chủ tịch HĐQT Kiêm giám đốc công ty
PHể GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
PHềNGKINH TẾKẾHOẠCH
PHềNG
TƯ VẤNTHIẾT KẾ
Trang 14Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần xây dựng Đô Thị
* Chức năng chính của một số cá nhân và các phòng trong Công ty.
- Giám đốc Công ty: là người nắm toàn bộ quyền hành chính, chỉ đạo chung
trong các hoạt động của Công ty, là người có quyền quyết định về mọi mặtcủa Công ty
- Phó giám đốc tài chính: là người trực tiếp quản lý Phòng Tài chính Kế toán
và các Chủ nhiệm công trình, phụ trách chung các công việc liên quan đếntình hình tài chính của Công ty cũng như đối chiếu kiểm tra với các chủnhiệm Công trình về các kế hoạch tài chính cho các Công trình, hạng mụcCông trình; trợ giúp giám đốc về mặt kinh tế - tài chính
- Phó giám đốc kỹ thuật: là người trực tiếp quản lý Phòng Kinh tế Kế hoạch
và Phòng Tư vấn Thiết kế; Phụ trách các công việc như lên kế hoạch cho cáchợp đồng kinh tế; kế hoạch thi công các công trình; quản lý Phòng Tư vấnThiết kế; trợ giúp giám đốc về mặt kỹ thuật thi công và tư vấn thiết kế
Tuy nhiên, Giám đốc và các Phó Giám đốc vẫn và những người cùngđiều hành chung Công ty, cùng chịu trách nhiệm về các họat động sản kinhdoanh của Công ty trước Hội đồng quản trị, Nhà nước và Pháp luật
Phòng Tài chính Kế toán (TCKT): Phụ trách các hoạt động về tài chính
-kế toán, dưới sự quản lý của Kế toán trưởng, Phòng TC-KT chịu trách nhiệmthông tin về công tác tài chính cho Phó giám đốc Tài chính và Giám đốc
- Chủ nhiệm Công trình: là người chịu trách nhiệm trước Phó giám đốc 1 và
Giám đốc Công ty về tình hình sản xuất tại các Công trình mà Chủ nhiệmCông trình phụ trách, với các mặt chủ yếu như kỹ thuật thi công, tiến độ thi
Trang 15trách nhiệm chính trong việc quản lý chi phí hình thành giá thành của cáccông trình, hạng mục công trình
- Phòng Kinh tế - Kế hoạch ( KT-KH) : là nơi lập hồ sơ kỹ thuật, tiến hành
các khâu như bóc Dự toán, lên kế hoạch tài chính, lập các thông số kỹ thuật cho các công trình Một mặt giúp cho Phòng TC-KT cân đối thu - chi mặtkhác trợ giúp cho các chủ nhiệm công trình trong công tác thi công
- Phòng tư vấn thiết kế: là nơi thực hiện các công việc chuyên sâu về mảng
tư vấn thiết kế - tư vấn xây dựng, trực tiếp thực hiện nếu là các công việc về
tư vấn, trợ giúp Phòng KT-KH khi có các yêu cầu về thiết kế
Do địa bàn hoạt động chưa rộng, đội ngũ cán bộ công nhân viên vừa đủ
để đảm nhận công việc, nên Công ty đã chọn bộ máy họat động gọn nhẹ, cáccông việc có cùng tính chất thì đều được tập trung cho một - một vài cá nhânphụ trách, nhằm tập trung kinh phí về tiền lương, phân phối có hiệu quả hơngóp phần làm cho người lao động có mức thu nhập cao hơn, làm cho mốiquan hệ giữa công ty với người lao động được tốt hơn
Các đội thi công thì chịu trách nhiệm về mặt chuyên môn của mình,chịu sự quản lý của các chủ nhiệm công trình khi được Công ty phân công Mặt khác các tổ, đội xây dựng cũng chịu sự quản lý của Phòng KT-KH vìtrong quá trình thi công cần có sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật của các cán bộ kỹthuật trong Phòng
Tuy trong Công ty có phân ra sự quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưngcác cá nhân, phòng ban cũng như tổ đội sản xuất đều tự chịu trách nhiệm vềcông việc mình phụ trách và trách nhiệm trước Công ty
2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Trang 16Tuy mới thành lập nhưng Công ty đã biết cách sắp xếp cơ cấu bộ máy
kế toán hết sức gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động có hiệu quả, cung cấp thông tinkịp thời, đầy đủ và chính xác cho ban lãnh đạo Công ty, giúp Công ty cónhững quyết định đúng đắn và kịp thời góp phần rất lớn trong quá trình pháttriển của Công ty
Để tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động có hiệu quả, Công ty
đã áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán.Phòng Tài chính - Kế toán có 3 người được phân công nhiệm vụ cụ thể, tạothành một bộ phận hoàn chỉnh, ngoài ra còn có một nhóm kế toán, cũng gồm
3 người, đi theo các chủ nhiệm công trình để phối hợp thực hiện và kiểm tracác công việc kế toán trong Công ty cũng như tại công trường thi công Bộmáy kế toán của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Quản lý trực tiếpTập hợp dữ liệu, đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN 1:
_ Kế toán TM, TGNH
_ Kế toán tiền lương
_ Kế toán thanh toán
phải thu, phải trả
KẾ TOÁN 2:
_ Kế toán NVL _ Thủ quỹ _ Kế toán TS - CCDC
KẾ TOÁN 3:
_ Kế toán giá thành _ Kế toán tổng hợp _ Kế toán Thuế
NHÓM KẾ TOÁN CÔNG TRÌNH
Trang 17Kế toán trưởng là người đứng đầu Phòng Tài chính - Kế toán, là ngườigiúp việc của Phó Giám đốc Tài chính và Giám đốc Bên cạnh đó, Kế toántrưởng còn là người có nhiệm vụ chỉ đạo, phân công công việc và hướng dẫncho các thành viên trong Phòng TC- KT, tập hợp số liệu của các Kế toán viên
để lên Báo cáo Tài chính của Công ty
Kế toán 1: là người đảm nhiệm các mảng: kế toán tiền mặt, tiền gửingân hàng ( TGNH ); kế toán tiền lương và kế toán thanh toán phải thu phảitrả, có trách nhiệm:
+ Kiểm tra chứng từ, thủ tục chi tiền mặt, TGNH để tạm ứng, thanh toánlương; tạm ứng và thanh toán với người bán
+ Kiểm tra chứng từ, thủ tục về thu tiền, TGNH để theo dõi công nợ phải thuđối với người mua
+ Chấm công, theo dõi nhân công, tổng kết, lập bảng thanh toán lương đểthanh toán cho người lao động
Kế toán 2 là người đảm nhiệm các mảng về nguyên vật liệu (NVL); vềtài sản - công cụ dụng cụ ( TS-CCDC ); và là thủ quỹ, có trách nhiệm:
+ Kết hợp với kế toán tiền mặt, TGNH để tiến hành thu, chi các khoản tiền.Kiểm tra chứng từ thu - chi để theo dõi được các khoản thu - chi và tồn quỹtiền mặt
+ Kiểm tra chứng từ về NVL để kiểm soát được lượng NVL xuất cho cáccông trình, số dư tại kho để có kế hoạch nhập hàng, cũng như dự trù về kinhphí
+ Kiểm tra, theo dõi chứng từ về các loại tài sản - công cụ dụng cụ trong công
Trang 18Kế toán 3 là người đảm nhiệm mảng kế toán giá thành, kế toán tổnghợp và kế toán thuế; là người chịu trách nhiệm:
+ Tập hợp chứng từ về doanh thu, chi phí để kê khai và tính các khoản thuếphải nộp Ngân sách Nhà nước; chịu trách nhiệm đi nộp thuế
+ Tập hợp các khoản mục chi phí của các công trình để tính giá thành
+ Căn cứ vào tổng thế số liệu của các bộ phận, kế toán 3 tổng hợp toàn bộdoanh thu, chi phí hoạt động của Công ty theo yêu cầu của Kế toán trưởng,phục vụ công tác lập Báo cáo Tài chính
Kế toán công trình: phụ trách toàn bộ các công việc kế toán tại côngtrình mình được phân công: có trách nhiệm thu thập chứng từ về các chi phíphát sinh tại công trình, tập hợp để chuyển về Phòng TC-KT xử lý, tổng hợp
2.2, Tổ chức vận dụng chế độ kế toán:
Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị là một công ty hạch toán độc lập,
có con dấu riêng và có đầy đủ tư cách pháp nhân theo luật định; thực hiệnchế độ hạch toán theo quy định chung của Nhà nước
- Niên độ kế toán được áp dụng tại Công ty là từ ngày 1/1 đến ngày31/12 năm Dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam ( VNĐ )
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng
- Công ty hạch toán hàng tồn kho - tính giá thành theo phương pháp kêkhai thường xuyên, đơn giá tính vật liệu xuất kho theo đơn giá đích danh
- Công ty hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán, các chứng từ ban đầu đều
sử dụng theo mẫu của Bộ Tài chính ban hành Đối với các mẫu biểu theo đặc
Trang 19điểm tổ chức quản lý và yêu cầu của Công ty thì được làm trên chương trìnhOffice thông thường.
- Phần kế toán thuế được Công ty áp dụng phần mềm Hỗ trợ kê khaithuế do Tổng cục Thuế cung cấp
2.2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ kế toán:
Công ty áp dụng hệ thống chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa vànhỏ theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BộTài chính
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ:
Hệ thống chứng từ được sử dụng theo đúng biểu mẫu quy định của BộTài chính, thường là mua sẵn như: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng
Các chứng từ đều bao gồm đầy đủ các yếu tố cơ bản như tên gọi củachứng từ, số hiệu, ngày lập, tên và địa chỉ của những người có liên quan đếnviệc thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong chứng từ; nội dungnghiệp vụ kinh tế; các chỉ tiêu số lượng và chữ ký của người lập chứng từ
và những người có liên quan
2.2.3, Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản:
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán dùng cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ, ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngoài ra, do công tác quản lý yêu cầu chi tiết cho từng đối tượng nêncác tài khoản như 152; 154; 131; 331; đều được Công ty mở thêm tài khoảncấp 2 hoặc cấp 3 và có sự thống nhất về các đối tượng theo dõi như :
Trang 20+ TK 154-01-02: là tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang củacông trình Bệnh viện Xanh pôn - hạng mục cải tạo phòng X.Quang tầng 2
+ TK 131-01-02: là tài khoản phải thu của Công trình Bệnh việnXanh pôn - hạng mục cải tạo phòng X.Quang tầng 2
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán:
Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị tổ chức sổ kế toán theo mẫu quyđịnh của Bộ tài chính, áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Trình tựvận dụng hệ thống sổ tại Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi hàng ngàyGhi định kỳĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tại Công ty
Hàng ngày, từ các chứng từ, kế toán các bộ phận thông qua chứng từtiến hành vào Sổ Quỹ, Sổ Nhật ký chung và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
CHỨNG TỪ BẢNG KÊ CHỨNG TỪ
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
SỔ QUỸ
Trang 21Hàng tháng, Kế toán tổng hợp tổng hợp dữ liệu vào Sổ Cái các tàikhoản và các Bảng tổng hợp chi tiết Sau đó Kế toán tổng hợp và các kế toáncác bộ phận đối chiếu kiểm tra số liệu với nhau Sau khi khóa sổ kế toán, kếtoán tổng hợp chịu trách nhiệm in, đóng quyển và trình ký để được lưu cùngcác chứng từ kế toán.
Hết niên độ kế toán, kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm Báo cáo các sốliệu đã tổng hợp trong các tháng để kế toán trưởng lập Báo cáo Tài chính
Hệ thống sổ áp dụng theo đúng biểu mẫu quy định nhưng được in từmáy tính Sau khi khóa sổ theo tháng, được lưu dưới dạng tờ rời, kết thúcnăm tài chính các sổ được đóng quyển và đóng dấu giáp lai giữa các tờ rời
2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống Báo cáo Tài chính
Công ty sử dụng hệ thống Báo cáo Tài chính được quy định theo mẫutrong Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộtài chính
Báo cáo tài chính được lập theo năm tài chính Bao gồm các báo cáotheo mẫu:
+ Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02- DNN+ Bản Thuyết minh Báo cáo Tài chính - Mẫu số B09- DNN
Trang 22PHẦN II:
THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Trong thời gian đến thực tập tại Công ty, em được Công ty cho sửdụng một số chứng từ liên quan đến đề tài em nghiên cứu và em cũng xinđược sử dụng các chứng từ đó trong Chuyên đề Thực tập Chuyên ngành này,
đó là các chứng từ về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của
Công trình “ Làm đường bê tông vào khu tập thể CB - CNV ” tại Xã Thanh
Liệt - Huyện Thanh Trì - Hà Nội
1 TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất
1.1.1, Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao độngsống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sảnxuất, kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Thực chất chi phí sản xuất là
sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tập hợp chi phí và tínhgiá thành nhất định, nó là vốn của Doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuấtkinh doanh Về bản chất, chi phí sản xuất không có sự khác nhau giữa cácloại hình sản xuất, kinh doanh cũng như giữa các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế và hình thức sở hữu khác nhau
Cũng như các loại hình doanh nghiệp xây dựng khác, chi phí sản xuấttại Công ty Cổ phần Xây dựng Đô Thị cũng bao gồm các loại chi phí: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công,chi phí trực tiếp khác và chi phí sản xuất chung
Trang 23Do đặc thù sản phẩm xây lắp là đơn chiếc và giá trị lớn nên đối tượngtập hợp chi phí và tính giá thành là mỗi công trình mà công ty thi công
1.1.2, Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng
để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn củamỗi đối tượng kế toán chi phí
Trong các doanh nghiệp xây lắp cũng có nhiều phương pháp nhưngphương pháp hạch toán chi phí sản xuất được Công ty áp dụng là phươngpháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình: chi phísản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp chocông trình, hạng mục công trình đó
1.2 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại công trình
Do phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là tập hợp theo từng côngtrình, hạng mục công trình Mặt khác, Công ty đã bố trí Kế toán công trình
để chịu trách nhiệm thu thập, tập hợp, lưu trữ các chứng từ để chuyển vềphòng TC – KT tổng hợp và hạch toán
Khi Công trình tiến hành khởi công, căn cứ vào Bảng tổng hợp vật tưtiêu hao, kế toán công trình kiểm tra các chứng từ về chi phí sản xuất, cuốimỗi tháng thì tập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí công trình, để làm thủ tụchoàn ứng chứng từ về Phòng TC – KT và làm thủ tục tạm ứng tiền
Hình 1: Bảng tổng hợp vật tư tiêu hao
Trang 251.2.1, Tổ chức theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu chínhchiếm tỷ trọng lớn; chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí vềnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận tách rời,vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên sản phẩm xây lắp
Vì phương pháp hạch toán chi phí sản xuất mà Công ty áp dụng là tậphợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của từngcông trình và hạng mục công trình, nên chi phí nguyên vật liệu sử dụng chocông trình nào thì tính cho công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theogiá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng
Chứng từ về chi phí nguyên vật liệu thì tuỳ từng tính chất của nghiệp
vụ kinh tế, đối tượng chi phí, nhưng thường là Hóa đơn Giá trị gia tăng(GTGT), Hóa đơn bán hàng thông thường, Hóa đơn thanh toán đặc thù củacác nhà cung cấp, hoặc Phiếu xuất kho của nhà cung cấp hoặc của chínhCông ty
Một số chứng từ được sử dụng trong Công trình mà em xin nêu ra làHóa đơn mua hàng ( Hình 2 ); Hóa đơn thanh toán ( Hình 3 ); Phiếu xuất kho( Hình 4)
Trang 26Hình 2 – Hoá đơn mua hàng
Trang 27Hình 3 : Hoá đơn thanh toán
Trang 28Hình 4 : Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Tất cả các chi phí về nguyên vật liệu đều được KTCT theo dõi cụ thể
về khối lượng, đơn giá có sự đối chiếu với khối lượng theo định mức đểkiểm soát sự hao hụt trong quá trình thi công Còn các chứng từ thì được lưutrữ để cuối tháng làm thủ tục hoàn ứng về Công ty để tạm ứng tiền cho Chủnhiệm công trình thanh toán cho các bên cung cấp
Trang 291.2.2, Tổ chức theo dõi chi phí nhân công trực tiếp:
Hàng ngày Kế toán công trình làm nhiệm vụ chấm công cho số laođộng thực tế làm việc tại Công trình Hết tháng, kế toán công trình chuyểnbảng chấm công về cho Kế toán tiền lương tại Công ty tính lương
Hình 5: Bảng chấm công và thanh toán lương thợ chính
Sau khi thanh toán lương, Bảng chấm công và thanh toán lương đượclưu vào Hồ sơ Công trình tại công trình cùng với các chứng từ khác đểKTCT tập hợp gửi cho Kế toán giá thành trên Công ty
1.2.3, Tổ chức theo dõi chi phí máy thi công:
Vì Công ty chưa có sự đầu tư vào máy móc thi công, nên đa phần các
Trang 30Hình 6 : Hoá đơn chi phí máy thi công
Trang 311.2.4, Tổ chức theo dõi chi phí chung và chi phí trực tiếp khác
Ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vàchi phí máy thi công trực tiếp thì còn có chi phí chung và chi phí trực tiếpkhác cũng là nhưng chi phí phát sinh tại Công trình trong quá trình thi công
Chi phí chung tại công trình bao gồm chi phí tiền lương cho bộ phậnquản lý tại Công trình như: kỹ thuật viên, kế toán công trình, thủ kho, bảo vệ các chi phí trực tiếp như tiền mua sắm đồ dùng, hoặc các chi phí trực tiếpmua ngoài như điện, nước thi công, chi phí điện thoại
Hình 7: Bảng chấm công chi phí chung
Phần tính lương của bộ phận quản lý tại Công trình cũng được thựchiện như phần tính lương đối với Công nhân trực tiếp Kế toán công trình
Trang 32cũng chấm công và chuyển Bảng chấm công về Công ty để kế toán lươngtính lương
Còn đối với các chi phí chung khác thì có thể thanh toán ngay bằngtiền quỹ của Công trình như chi phí nguyên vật liệu và tổ chức lưu trữ chứng
từ để hoàn ứng về Công ty
1.3 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại Phòng TC - KT:
Kế toán công trình chỉ là người theo dõi, tập hợp lưu trữ các chứng từphát sinh cho Công trình, còn bộ phận Kế toán tại Công ty mới là bộ phậnthực hiện các phần hạch toán chi tiết, cũng như tiến hành ghi sổ kế toán
Hàng tháng, khi KTCT tập hợp chi phí, chứng từ để hoàn ứng choCông ty, kế toán giá thành sử dụng các tài khoản 154; 141; 334 và các tàikhoản có liên quan như tài khoản 133; 111; 152; 911 để hạch toán chi phísản xuất cũng như tập hợp chi phí sản xuất Trình tự công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 33Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán công tác kế toán chi phí - giá thành
Tập hợp chiphí sản xuất,tính giá thành;
kết chuyển giávốn công trình
Thanh toán
lương cho CN,
lương CPC
TK 911
Trang 341.3.1, Tổ chức hạch toán chi phí nguyên vật liệu:
Đối với những nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu, mua nguyên vậtliệu chuyển thẳng đến chân công trình, còn Công ty chịu trách nhiệm thanhtoán thì được hạch toán trực tiếp tại Phòng TC-KT và do kế toán nguyênvật liệu và kế toán giá thành đảm nhiệm
Tại Công trình Làm đường bê tông vào khu tập thể CB- CNV có mộtnghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu, do yêu cầu công việc cần có thép tròn
<= 10mm, Chứng từ được sử dụng để hạch toán là Phiếu xuất kho (đã trích ởtrang 28 )
Trên Phiếu xuất kho, có thể thấy đã có định khoản:
và bản sao lưu các phiếu xuất kho của người bán trong các đợt giao hàng chocác công trình khác nhau (đã trích dẫn ở trang 27 )
Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến Công ty thì kếtoán tiến hành ghi sổ, còn nếu các nghiệp vụ phát sinh tại Công trình thì cuốitháng khi kế toán công trình lập hồ sơ để Chủ nhiệm công trình hoàn ứngcho phí thì kế toán kiểm tra các số liệu và lấy đó làm căn cứ ghi sổ, thẻ kếtoán
Trang 351.3.2, Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
* Công tác tính lương nhân công trực tiếp:
Cuối mỗi tháng, kế toán tiền lương căn cứ theo số công mà kế toáncông trình tính cho mỗi người, và đơn giá lương theo ngày lao động của từngngười tính lương cho mỗi tổ đội thi công ở các công trình và điền tổng sốtiền lương phải trả cho người lao động vào Bảng chấm công và thanh toánlương
Theo Bảng chấm công và thanh toán lương của Công nhân trực tiếp tạiCông trình làm đường vào khu TT CB- CNV đã trích ở trên, ta có thể thấycách thức tính lương của Công ty rất đơn giản
Số tiền lương thực tế
phải trả cho
người lao động
= làm việc trong thángSố ngày công thực tế X
Đơn giá lương theongày lao độngcủa từng người
VD như khi tính lương của Công nhân Lê Văn Lai, có thể thấy, trongtháng 12/2007 người lao động này đã trực tiếp làm việc 22 công, đơn giálương theo ngày thỏa thuận trên Hợp đồng lao động giữa Công ty và côngnhân là 58.500đ/ngày công làm việc thực tế, vậy tổng số lương công nhânđược lĩnh trong tháng 12/2007 là : 22 x 58.500 = 1.287.000 đ
Tổng số tiền công trả cho các lao động trực tiếp tại công trình sẽ làtổng chi phí nhân công trực tiếp của công trình đó, đây cũng là một trongnhững chi phí cấu thành nên giá thành của Công trình
* Công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Sau khi kế toán tiền lương tính lương cho các công trình thì sẽ hoàntrả bảng chấm công và thanh toán lương về các công trình để làm căn cứ trảlương cho từng người lao động
Trang 36Khi phát sinh nghiệp vụ tính lương, kế toán tiền lương tiến hành ghi
sổ các Sổ có liên quan qua bút toán:
(2) Nợ TK 154 : 30.888.000đ
(3) Nợ TK 334 : 30.888.000đ
1.3.3, Tổ chức hạch toán chi phí máy thi công:
Ngày nay, máy móc làm việc thay thế con người không chỉ đem lại lợiích về kinh tế mà còn đảm bảo được thời gian thi công cũng như chất lượngcông việc tốt hơn Công ty chưa có sự đầu tư vào các loại máy thi công cógiá trị lớn cũng như công năng cao nên việc thuê ngoài là một tất yếu
Căn cứ vào chứng từ về máy thi công mà kế toán công trình tập hợpchuyển về Công ty, kế toán giá thành kiểm tra sự hợp lý, hợp lệ của chi phí
đó, rồi ghi sổ kế toán theo phương thức của chứng từ đó hoàn về Công ty
Chi phí máy thi công của Công trình “ Làm đường bê tông vào khu
tập thể CB – CNV ” được hoàn ứng cùng chi phí nguyên vật liệu nên được
hạch toán thông qua bút toán
Nợ TK 154
Nợ TK 133
Có TK 141
1.3.4, Tổ chức hạch toán chi phí chung
Thường các công trình có địa điểm thi công gần công ty hoặc trongquá trình thi công cần nhiều sự giúp đỡ của các bộ phận quản lý tại công ty,
Trang 37thì cuối năm, khi tập hợp chi phí hoặc tính giá thành thường phải chịu phân
bổ thêm một khoản chi phí từ chi phí quản lý doanh nghiệp
Nhưng công trình “ Làm đường bê tông vào khu tập thể - CB CNV ”
có địa điểm thi công xa, mặt khác được bố trí bộ phận quản lý tại công trìnhđộc lập nên chi phí chung và chi phí trực tiếp khác của Công trình được hoànứng về công ty vào mỗi cuối tháng và cũng không cần phải phân bổ chi phíquản lý doanh nghiệp
Khi đó chi phí chung và chi phí trực tiếp khác sẽ được kế toán giáthành tập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí cùng các chi phí khác và tiến hànhghi sổ xác định các giá trị của chi phí sản xuất dở dang hoặc tính giá thànhcông trình
2 TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Các sản phẩm xây dựng là đơn chiếc, sản xuất theo Hợp đồng nên tổchức tập hợp chi phí sản xuất theo từng sản phẩm, cũng có nghĩa là từng hợpđồng thi công
Các chi phí sản xuất được tập hợp bao gồm các chi phí trực tiếp phátsinh tại công trình, nằm trong Bảng tổng hợp vật tư tiêu hao, như chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công,chi phí trực tiếp khác và chi phí sản xuất chung
2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành:
* Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Trong trường hợp sản phẩm xây lắp của công ty kéo dài trong 2 năm