Khi viên bị được nâng lên trên vị trí cân bằng rồi buông ra nó sẽ dao động theo phương thẳng đứng và dao động này là điều hoà, nếu bỏ qua các hiệu ứng hao tán năng lượng.. Từ phương t
Trang 1ha A ~ ` +Z Ã ` ` A a
Chuyển động tuần hoàn của các diễn viên nhào lộn trên
26-7 Dao động cưỡng bức và cộng hưởng
Bài đọc thêm : Hỗn độn
Trong tự nhiên, dao động hay chuyển động tuần hoàn là những chuyển động rất thường gặp
Có nhiều hiệu ứng là tuần hoàn chẳng hạn nhịp tim của động vật, các mùa trong năm, sự lac lu
của con lắc đồng hồ, sự dao động của các nguyên tử trong chất rắn, dòng điện trong dây dẫn
của bóng đèn điện 6 thang cực vĩ, một số nhà vũ trụ học cũng tin rằng toàn thể vũ trụ cũng
dao động với chu kì hàng chục tỉ năm
Trong chương này chúng ta nghiên cứu những đặc trưng cơ bản của dao động điều hoà
299
Trang 226-1 DONG HOC CUA DAO DONG DIEU HOA
Loại dao động đơn giản nhất được gọi là
dao động điều hoà Chuyển động này có
thể được minh hoạ bằng một viên bi treo
trên lò xo Khi viên bị được nâng lên trên
vị trí cân bằng rồi buông ra nó sẽ dao
động theo phương thẳng đứng và dao
động này là điều hoà, nếu bỏ qua các hiệu
ứng hao tán năng lượng
Định nghĩa dao động điều hoà
Một vật thực hiện dao động điều hoà nếu
toạ độ của nó biến thiên theo thời gian
như một hàm sin hoặc cosin
Gia su x là toạ độ (cũng gọi là lí độ) của
vật dao động điều hoà, khi đó :
x =A cos(ot + 6) (26-1)
Vì vật dao động theo hướng này rồi lại sang
hướng kia, nên x biến thiên giữa x = A và
X = -A (hình 26-1) Nhu vay A được gọi
là biên độ vì nó đặc trưng cho phạm vi
dao động Kí hiệu œ biểu diễn tần số góc,
nó xác định tốc độ dao động Tham số 6
được gọi là pha ban đầu, nó được xác
định bởi sự lựa chọn thời điểm bắt đầu
(t= 0) của chúng ta Trong phương trình
(26-1), dai luong (wt + >) được gọi là pha
-A
Hình 26-1 L¡ độ của x theo thời gian của
vật thực hiện dao động điều hoà
300
Một nét nổi bật của mọi dao động tuần
hoàn kể cả dao động điều hoà, là chuyển động tự lặp lại sau một khoảng thời gian xác định được gọi là chu kì T Tức là vat thực hiện một vòng trọn vẹn chuyển động của nó trong khoảng thời gian T, như được chỉ ra trên hình 26-1 Giữa T và œ có mối liên hệ như sau :
hiện một vòng chuyển động càng nhanh
Ngoài T và œ, còn có đại lượng thứ ba
được dùng để đặc trưng cho nhịp độ của
- đao động, đó là tần số v :
1 v=—
T
Vì T là thời gian một chu kì, tức là thời
gian của một vòng chuyển động, nên v chính là số vòng chuyển động trong một
Vi rađian và vòng là không có thứ nguyên
nên v và œ có cùng thứ nguyên, cụ thể là [thời gian] Ì Tuy nhiên trong hệ SĨ hai
đại lượng liên quan mật thiết với nhau này
có đơn vị khác nhau, đó là rad/s đối với œ và
hec (Hz) đối với v (tần số l vòng/s = 1 Hz)
Vận tốc và gia tốc của một vật dao động
điều hoà tìm được bằng cách áp dụng các
“S$,
Trang 3công thức ở phần Động học Với biểu
a, = = =~ "A cos (ot + >) = —w"x (26-5)
Ta thay x dao động giữa A và —A, v, dao
động giữa oA va —wA và a, dao động
giữa @ A và —œ?A Do đó tốc độ cực đại
của một vật dao động 1a v,,,, = @A và gia
tốc cực đại có độ lớn là am„„ = @^A
Từ các biểu thức v, và a, và cũng từ hình
vẽ 26-2, ta thấy v„ sớm pha so với x là
907, a, sớm pha so với v„ 90, a, sớm pha
so với x 180” Từ phương trình (26-5) ta cũng thấy rằng :
Đối với một vật bất kì dao động điều hoà, gia tốc và độ chuyển đời của nó
luôn luôn ngược hướng nhau và có độ lớn tỉ lệ với nhau
léch pha 5 rad hay 90°, v, và a, lệch pha 90”, x và a, lệch pha 180” (b) Vật dao động
được biểu diễn ở năm thời điểm khác nhau trong một nửa chu kì Chú ý độ lớn và hướng
của vận tốc và gia tốc ở mỗi thời điểm
301
Trang 4(c) Từ phương trình (26-1), ta cé x = A cos(@t + 6) Gia tri cua A da cho va da tim
được ở câu (b) Vì trong đầu bài không đòi hỏi gì khác, nên ta có thể chọn ¿ = 0 Do đó :
x = 0,17.cos(7,5t) (m) (d) Từ phương trình (26-4) :
Tim ó và A từ điều kiện ban đầu
Thường khi một hệ dao động điều hoà,
các giá trị của È và A không được đo trực
tiếp mà chỉ biết các giá trị xạ và vo Các
đại lượng xạ và v„ọ được gọi là các điều
kiện ban đầu Ta hãy xét việc tìm ¿ và A
từ các điều kiện ban đầu Đặt t = 0 trong
Bình phương hai vế các phương trình đó
rồi lập tổng sin? + cos” = 1, ta dugc :
hay
(26-8)
Trang 5ma?
eo
26-2 DONG LUC HOC CUA DAO DONG DIEU HOA
Trong mục này chúng ta sẽ mô tả các
nguyên nhân gây ra dao động điều hoà
Ta xét một vật có khối lượng m gắn với
một lò xo khối lượng không đáng kể và có
độ cứng là k như một dao động tử điều
hoà tiêu biểu (hình 26-3) Trong hệ lí
tưởng hoá này, vật trượt không ma sát
Hình 26-3 Vật được gắn với lò xo Trong
hệ lí tưởng này, lực ma sát được bỏ qua
và khối lượng của lò xo là rất nhỏ so với
khối lượng của vật (a) Vật dịch chuyển
về bên phải và 3F hướng về bên trái (b)
hướng với trọng lượng của vật, do đó tổng
hợp lực tác dụng lên vật chi 1a luc F, cua
không co dãn Loại lực này được gọi là
lực hỏi phục tuyến tính Nó được gọi là
"tuyến tính" vì tỉ lệ tuyến tính (bậc nhất)
với độ dịch chuyển x.ỉ và được gọi là
"hồi phục” vì lực luôn luôn ngược hướng với độ dịch chuyển Nếu x đương, thì lực hướng về phía -x và nếu x âm thì lực hướng về phía +x Lực này có xu hướng hồi phục vật về vị trí cân bằng (x = 0)
Nghiệm của phương trình (26-10) có thể
được viết dưới dạng :
x = Acos(at + 9) (26-1)
Như chúng ta đã thấy đạo hàm bậc hai của
x đối với t là :
303
Trang 6Nhu vậy, phương trình (26-lI) là nghiệm
của phương trình (26-10) với điều kiện
œ@“ = — Điều này có ý nghĩa là vật thực K12 ~
Đối với một lò xo khoẻ (k lớn) hoặc khối
lượng của vật nhỏ, dao động diễn ra nhanh ;
đối với một lò xo yếu (k nhỏ) hoặc khối lượng m lớn, dao động diễn ra chậm Những tiên đoán này hoàn toàn phù hợp
với kinh nghiệm hàng ngày đối với các hệ
dao động có liên quan đến lò xo Như vậy
dao động điều hoà được gây ra bởi một lực tổng hợp là lực hồi phục tuyến tính
Mô tả dao động điều hoà khi m, k và các điều kiện ban đầu đã cho Giả
sử vật trong hình 26-3 có khối lượng 0,31kg và lò xo có độ cứng là 63N/m
Vật được kéo về một phía sao cho lò xo dãn một đoạn bằng 0,074m và được
thả cho chuyển động từ trạng thái đứng yên ở t = 0 (a) Xác định œ, T và v (b) Viết biểu thức của x, v, va a,
Giải (a) Tần số góc là
Chu kì là :
Trang 726-3 NANG LUGNG CUA DAO DONG DIEU HOA
Trong chương 6 chúng ta đã thấy rằng
lực đàn hồi của lò xo là lực bảo toàn và
biểu thức thế năng của lò xo có dạng
U = 5 kx’ Ding phuong trinh (26-1),
chúng ta tìm được rằng thế năng của dao
động tử điều hoà lí tưởng tạo bởi lò xo và
vật trong hình 26-3 là
U= 5k = = KIA cos(at + $)]Ÿ
hay U= = kal cos*(at + >) (26-12)
Tương tự phương trình (26-4) có thể được
dùng để tìm động năng của hệ vật - lò xo:
l_ 2
K= 5 mv = m [-oaA sin(ot + or
hay K = =m oA’ sin*(@t +6) (26-13)
Gia tri cực đại của các hàm sin và cosin
bình phương đều bằng 1, nên các năng
lượng trên có thể được biểu diễn như sau :
U = Umax cos*(at + )
K = Kyax Sin’(ot + 6)
Vi Une = EKA? va Keay = Ým@2A2, 2 2
VÌ @“= — nên
Trong hệ dao động cho trong hình 26-3
chỉ có lực đàn hồi của lò xo thực hiện
công, do đó cơ năng E của hệ bằng :
Như vậy, cơ năng của dao động tử điều
hoà là không đổi, dao động tử điều hoà là
một hệ bảo toàn
Đồ thị biểu diễn K và U theo thời gian được cho trên hình 26-4 (để đơn giản chọn
$ =0) Mỗi hàm đều dao động giữa không
và E Năng lượng của dao động tử biến
đổi liên tục từ thế năng sang động năng,
rồi lại trở về thế năng, và cứ như thế mãi
Hình 26-4 Thế năng U và động năng K của
dao động tử điều hoà biến thiên theo thời gian † (6 = 0) Chú ý rằng E = K,„„„ = U max —— “max lượng đó như các hàm của l¡ độ x Phương trình của thế năng như hàm số của x là
U= =k’ Dinh luật bảo toàn năng lượng
sẽ được dùng để tìm K như một hàm số
*
của l độ x:E=K+U =K+ 2 kể
305
Trang 8Hình 26-5 cho các đồ thị của U và K theo x Z KN,
Cả hai đường cong đều là parabol có đỉnh ⁄ U N
tại x = 0 Ta hãy xác định các điểm mà hai đường cong nay cắt nhau Tại những điểm = 5 À -
đó U = K hay Ly _ Lin _ Lye Hinh 26-5 Thể năng U và động năng K
2 2 2 của dao động tử điểu hoà biến thiên theo Giải cho x, ta tìm được : tog dé x
VI DU 26-3
Dùng định luật bảo toàn năng lượng trong dao động điều hoà Giả sử hệ gồm
lò xo và vật có k = 18N/m và m = 0,71kg Hệ dao động với biên độ ÀA = 54mm
(a) Hãy xác định tần số góc của đao động (b) Viết biểu thức vận tốc v của vật như một hàm số của x, và dùng biểu thức đó để tính v tai x = 34mm (c)
Tìm biểu thức cho khoảng cách |x| của vật tới vị trí cân bằng như một hàm số của tốc độ v và dùng biểu thức đó để tính |x| khi v = 0,18m/s
1 mœA? = 1 mv? + Liy?
306
Trang 9Giải cho |x|= Vx?, ta được :
Như vậy khi v = 0,18m/s thi :
vào một giá đỡ (hình 26-6a) Ban đầu lò
xo không nén cũng không dãn Bây giờ ta
gắn một vật có khối lượng m vào đầu tự
đo của lò xo Vật sẽ từ từ hạ thấp xuống
cho tới khi đạt trạng thái cân bằng (hình
26-6b) Trong cấu hình đó, lò xo bị dấn
một đoạn / va tac dung lên vật một lực
hướng lên có độ lớn bằng k/ Tại vị trí đó vật ở trạng thái cân bằng, nên lực của lò
xo bằng với trọng lượng của vật hướng xuống đưới và có độ lớn bằng rng :
kl = mg (26-15)
t Nếu một vật được đưa ra khỏi vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng, thì lực đàn hồi của lò xo không còn cân bằng với
Hình 26- 6 (2) Một lò xo có khối lượng không đáng kể được treo thẳng đứng (b) Vật ở vị
trí cân bằng với j(kl — mg) = 0 (c) Lò xo đấn một đoạn l —y và lực tổng hợp tác dụng lên vật là [k(l — y) —mg]j = — kyj có xu hướng kéo vật về vị trí cân bằng
307
Trang 10
Vì một nhà du hành vũ trụ trong con tau
đang quay trên quỹ đạo nên không thể
cân theo cách thông thường, nên anh ta
được làm thành một phần của một hệ dao
động tương tự như hệ vật + lò xo Khối
lượng của nhà du hành được xác định từ
phép ảo chu kì dao động
trọng lượng của vật nữa và vật sẽ có gia
tốc Ta hãy xác định gia tốc đó Chọn gốc
của trục y ở vị trí cân bằng như trong hình
26-6c Trên hình đó cũng biểu diễn hai
lực tác dụng lên vật khi nó có toạ độ là y
Chú ý rằng y cũng là độ dịch chuyển khỏi
vị trí cân bằng Tuy nhiên lo xo dan mot
đoạn là 7 — y, nên lò xo tác dụng một lực
VÍ DỤ 26-4
hướng lên có độ lớn là k(/ — y) Trong khi
đó trọng lượng của vật hướng xuống và có
độ lớn là mg Do đó thành phần y của lực
tổng hợp tác dụng lên vật được cho bởi
XFy = kỨ— y) — mg Áp dụng định luật hai Newton, ta được :
chuẩn của dao động điều hoà a, = — ox
ta thấy trừ việc dùng y thay cho x, con các phương trình đó hoàn toàn như nhau nếu
m
độ của vat được cho bởi :
Vy=A cos(œt + È) (œ =) (26-17)
m
Dao động tử thẳng đứng Một đầu của lò xo khối lượng không đáng kể
được gắn chặt vào một giá đỡ như được cho trên hình 26-6 Một vat nang 5,0kg được gắn vào đầu còn tự do của lò xo và nó từ từ hạ thấp xuống tới vị trí cân bằng Độ dãn lò xo đo được là 180mm Sau đó vật được kéo xuống dưới thêm 75mm rồi buông ra từ trạng thái đứng yên Hãy xác định : (a) Độ cứng của lò xo, (b) Biên độ của dao động và (c) Chu kì của dao động (d)
Xác định thế năng đàn hồi của lò xo tại thời điểm vật được buông ra
Giải (a) Từ phương trình (26-15) áp dụng cho vị trí cân bằng, ta có :
k= mg _ (5.0kg)(9,8m/s”) = 270N/m
308
Trang 11Bài tự kiểm tra 26-4
Xác định tốc độ và độ lớn gia tốc cực đại của vật trong ví dụ trên
Đáp số : v„„„= 1,9m/s ; amay= 14m/sỶ
Con lắc đơn
Chuyển động tuần hoàn của con lắc đã
được sử dụng từ lâu trong đồng hồ quả lắc
để điều chỉnh cơ cấu làm cho các kim
chuyển động trên mặt số Đối với những
dịch chuyển nhỏ khỏi vị trí cân bằng, con
lắc sẽ thực hiện dao động điều hoà Ở đây
chúng ta sẽ xét con lắc đơn, đó là con lắc
có toàn bộ khối lượng tập trung vào một
đầu và được treo ở đầu kia, chẳng hạn như
con lắc gồm một viên bi và một sợi dây
cho trong hình 26-7 Viên bị tạo thành
"quả lắc” của con lắc có chiều đài L
Hình 26-7 (a) Bức ảnh hoạt nghiệm cho thấy con lắc đụng đưa từ phía này sang phía kia như thế nào (b) Tổng momen lực
Hình 26-7a là bức ảnh hoạt nghiệm cho đối với trục O bằng không khi con lắc ở vị thấy các vị trí của quả lắc ở những khoảng — #rÍ cân bằng (c) Momen của trọng lượng thời gian cách đều nhau Trong chuyển — đối với rrục Ó có xu hướng kéo con lắc về động đó có sự trao đổi năng lượng qua lại — vị rí cân bằng Momen của lực do giá treo
giữa động năng và thế năng Động năng là — tác đụng đối với trục Ó bằng không
309
Trang 12cực đại khi quả lắc ở vị trí thấp nhất con
thế năng hấp dẫn cực đại khi quả lắc ở vị
trí cao nhất trong chuyển động đung đưa
của nó
Mặc dù con lắc dung đưa trong hai chiều
của mặt phẳng, nhưng thực tế quả lắc
chuyển động trên một cung tròn, nên ta có
thể dùng một toạ độ góc và áp dụng động
lực học của chuyển động quay để phân
tích chuyển động của con lắc
Hình 26-7b biểu diễn con lắc ở vị trí cân
bằng Ở đây có hai ngoại lực tác dụng :
trọng lượng F, của quả lắc và lực F, do
giá đỡ tác dụng lên đầu trên của dây
Chúng ta chọn trục Ô đi qua đầu trên của
dây và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ
Ở vị trí cân bằng, momen của mỗi ngoại
lực trên đối với trục O đều bằng không do
đó gia tốc gốc a, = 0
Nếu con lắc dịch khỏi vị trí cân bằng như
trên hình 26-7c, thì tổng momen các
ngoại lực đối với trục O là momen của
trọng lượng E, Đối với giá trị dương cua
góc Ø như chỉ ra trên hình, momen lực
này có xu hướng làm quay theo chiều kim
đồng hồ, tức là có xu hướng kéo con lắc
về vị trí cân bằng Khoảng cách vuông góc
từ trục O đến đường tác dụng của E, bằng
Lsin9 Với trục z được chọn đi ra phía
ngoài trang giấy, thì thành phần z của
momen lực M, = ~ F¿LsinÐ = — mgL.sin9
Vì khối lượng của dây có thể bỏ qua, nên
momen quán tính của con lắc đơn đối với
trục O chỉ do khối lượng m cách trục một
đoạn L đóng góp Tức là I = mL” Bây giờ
áp dụng định luật hai Newton cho chuyển
động quay : >M, = lơ,, hay :
— mgLsin@ = mL’,
310
Giải cho thành phần gia tốc góc, ta được :
O,=- 7 sin8 (26-18) đối với chuyển động quay
Bây giờ hãy so sánh phương trình (26-18)
với phương trình (26-5) của dao động điều hoa : a, = —o’x Vé trái của hai phương trình
phần gia tốc dài Vế phải cũng sẽ tương
ứng giống nhau nếu ta chỉ giới hạn những dịch chuyển nhỏ khỏi vị trí cân bằng Khi
đó sin0 ~ Ô với 0 duoc biéu thi bang radian
Ví dụ nếu 9 = 0,100 rad (hay 5,73”) khi
đó sin0 = 0,0998 ~ 0,100 Thay sin 8 bang
8 vào phương trình (26-18), ta được :
a,=-—86
“
Biểu thứt này hoàn toàn tương tự với
a, = —@ˆx nếu ta thay @^ = n Vi a, ti lé với -9 đối với những dịch chuyển nhỏ khỏi vị trí cân bằng, nên con lắc sẽ thực
hiện dao động điều hoà Do đó toạ độ góc
của con lắc đơn đối với những dịch chuyển nhỏ sẽ là :
Trang 13Chú ý rằng chu kì là độc lập với khối
lượng của quả lắc, nó chỉ phụ thuộc vào
(26-20)
VÍ DỤ 26-5
chiều dài của con lắc và ø Nếu chu kì của con lắc được xác định bởi các phép đo thời gian chính xác thì con lắc có thể được dùng để đo g Các phép đo chính xác được làm với con lắc vật lí sẽ được mô tả dưới đây có thể cho phép xác định được những biến thiên địa phương của g do những biến thiên về mật độ trong lớp vỏ
ngoài của Trái Đất và rất hữu dụng trong việc định vị các mỏ khoáng sản
Đo g bằng con lắc Một nhà thám hiểm Mặt Trăng dựng một con lắc đơn có
chiều dài 860 mm và đo được chu kì dao động bé của nó là 4,6s Hãy xác
định gia tốc trọng trường tại nơi dựng con lắc trên bề mặt Mặt Trăng
Giải Giải phương trình (26-20) cho g, ta được :
a= 4n°L _ 4n°(0,86m) = 1,6m/s”
Bài tự kiểm tra 26-5
Xác định chiều dài của con lắc đơn có chu kì 4,Bs trên mặt đất
Con lắc vát lí
Con lắc đơn có toàn bộ khối lượng tập
trung ở một đầu của nó là một trường
hợp đặc biệt của con lắc tổng quát hơn —
đó là con lắc vật lí Con lắc vật lí là một
vat ran quay quanh một trục O nam
ngang cố định như cho trên hình 26-8
Khối lượng của con lắc vật lí được phân
bố dọc theo chiều dài của nó với khối
tâm C cách trục quay một khoảng bằng
L Vị trí cân bằng của con lắc như được
cho trên hình 26-8a với khối tâm nằm
phía dưới và trên đường thẳng đứng đi
qua điểm treo Nếu con lắc được kéo ra
311
Trang 14khỏi vị trí cân bằng (hinh 26-8b), thì
thành phần M, của momen trọng lượng sẽ
có xu hướng làm quay theo chiều kim
đồng hồ và kéo con lắc về vị trí cân bằng
Chuyển động của con lắc vật lí có thể phân
tích theo cách hệt như với con lắc đơn,
bằng cách áp dụng định luật hai Newton
cho chuyển động quay Đối với tình huống
được cho trên hình 26-8b, Lsin9 là khoảng
cách vuông góc từ trục quay đến đường tác
dụng của trọng lượng F, Thanh phan
momen luc M, = —F,Lsin0 = — mgLsin@
với trục z được chọn có hướng ởi ra phía
ngoài mặt phẳng hình vẽ Giả sử œ, là
thành phần của gia tốc góc của con lắc và Ï
là momen quán tính của nó đối với trục O
Khi đó nếu bỏ qua momen các lực ma sát
Phương trình trên lại tương tự với a, = — @ˆx
với @ˆ = oe Do đó đối với những dich
chuyển nhỏ, con lắc vật lí thực hiện dao
động điều hoà với toạ độ góc được cho bởi
Giải Đối với những dịch chuyển nhỏ quanh vị trí cân bằng, dao động của con lắc là
dao động điều hoà với tần số góc œ = RE Vì L là khoảng cách từ trục quay đến
khối tâm và vì thanh có mật độ đều nên L = 2 D Ta cũng đã biết momen quán tính của
2
một thanh mảnh đối với trục đi qua một đầu của nó bằng Thay các giá trị cua L
và I vào biểu thức của œ, ta được :
Trang 15Hy
3©
&
Bai tu kiém tra 26-6
Chiều dài của con lắc đơn cần phải bằng bao nhiêu để có cùng chu kì với một con
lắc vật lí có chiều dài D trong ví dụ trên
Dao động tử xoắn
Hai ví dụ về dao động tử xoắn hay con lắc
xoắn được cho trên hình 26-9 Một sợi dây
thẳng đứng được buộc vào một vật rấn
chẳng hạn như một tấm tròn hoặc một
thanh Tấm trên hình 26-9a có thể quay
trong một mặt phẳng nằm ngang xung
quanh trục nằm dọc theo sợi dây thẳng
đứng Góc 9 cho sự định hướng của tấm
đối với vị trí cân bằng Ở vị trí cân bằng
8 = 0 va soi day không xoắn Khi dây xoắn
một góc 9, sợi dây sẽ tác dụng một
momen lực hồi phục có xu hướng kéo tấm
về vị trí cân bằng Đối với nhiều loại dây,
momen lực hồi phục tỉ lệ thuận với góc
xoắn 9 Giả sử trục z được chọn nằm dọc
theo phương thẳng đứng của dây Khi đó :
M,=- kÔ (26-23)
là thành phần momen lực, với k được gọi
là hệ số xoắn của dây
Giả sử chỉ có dây tác dụng momen lực lên
tấm, tức là OM, = — kÐ Nếu I là momen
quán tính của tấm đối với trục sợi dây, thì
Dao động tử xoắn Một sợi dây mảnh buộc vào điểm giữa của một cái bút
chì Bút chì có khối lượng 10g và dài 200mm (hình 26-9b) Hệ được đưa vào chuyển động như một dao động tử xoắn và chu kì dao động quan sát được là 4s (a) Hãy xác định hệ số xoắn của dây (b) Nếu biên độ dao động
là 3 rad, hãy xác định độ lớn cực đại của momen lực hồi phục tác dụng lên bút chì
313
Trang 16Giai (a) Vio = | đối với một dao động tử xoắn, ta có k= @ 1= T? C với T= = 2 @
May = 1M, | max = K9max = (8-10 ° N.m/ rad).(3 rad) = 2.10 *N.m
Bai tu kiém tra 26-7
Xác định tốc độ góc cực đại của bút chì trong ví dụ trên, nếu biên độ cực đại Omax = 3 tad
Dap sé : 5 rad/s
26-5 DAO DONG DIEU HOA VA CHUYEN DONG TRON DEU
Có một mối liên hệ gần gũi giữa đao động
điều hoà của một vật chuyển động trên
một đường thẳng, chẳng hạn như trục x,
và chuyển động của một hạt với /ốc độ
không đổi trên vòng tròn Khảo sát mối
liên hệ này sẽ giúp ta hiểu rõ hơn mỗi loại
chuyển động đó và thấy được một số loại
chuyển động khác có quan hệ như thế nào
với chuyển động điều hoà
Xét một hạt hay một điểm Q chuyển động
với tốc độ v không đổi trên vòng tròn
bán kính A như cho trên hình 26-10a
Đường bán kính OQ kẻ từ gốc tới điểm Q
tạo một góc Ð với hướng dương của trục
x Vì Q chuyển động với tốc độ không
động điều hoà Như vậy, khi điểm Q chuyển động trên vòng tròn với tốc độ không đổi thì điểm P sẽ dao động điều
hoà trên trục x
Trang 17Hinh 26-10 Diém Q chuyén động ngược
chiều kim đồng hồ trên vòng tròn bán kính
A với tốc độ góc œ không đổi, sao cho
9= ưt + 6 (a) Toạ độ x của điểm Q và của
Plax =Acos@= A cos(at + $) (b) Thanh
phần x của vận tốc của Q và của P la
Vv, = veos (0+ m/12) = ~ WA sin (at + Ó)
(c) Thành phần x cua gia tốc của Q và của
Plàa, = acos(Ð+ 1) = — đŸ A cos(d + 9)
Điểm P có thể được xem như hình chiếu
của điểm Q trên trục x Hình chiếu này có
tốc gốc của điểm Q trong chuyển động
tròn đều cũng đều có thể xác định được
Vận tốc tiếp tuyến với quỹ đạo tròn (hình
không đổi Bóng của Q trên màn thực
hiện dao động điều hoà
Gia tốc trong chuyển động tròn đều là
gia tốc hướng tâm, nó hướng tới tâm và
2
có độ lớn bằng x = oA Tit hinh 26-10c
chú ý rằng hướng của gia tốc ngược với
hướng của vectơ vị trí từ O đến Q Do đó
a lập một góc 8 + x đối với hướng dương
của trục x Thành phần x của gia tốc là
a, = acos(Ð + 7) = -acosÐ Thay a = oA
va 0 = wt + 9, ta dugc:
a =n @2A cos(@t + >)
đây chính là phương trình (26-5) đối với
thành phần gia tốc của điểm P trong dao động điều hoà
315
Trang 18Thông qua toạ độ, vận tốc và gia tốc ta
thấy rằng thành phần x của chuyển động
của hạt trên vòng tròn bán kính A với tốc
độ góc œ không đổi tương đương với dao
động điều hoà của một hạt với biên độ A,
tần số góc œ Các kết luận tương tự cũng
đúng với thành phần y của chuyển động
Ví dụ toạ độ y của điểm Q trong hình
26-12 là :
y =A sin(@t + 6)
Hình 26-12 P /à hình chiếu của Q trên ~<
trục x và R là hình chiếu của Q trên trục y
đây cũng là toạ độ y của điểm R - hình
chiếu của Q trên trục y Chuyển động của
R trên trục y cũng là dao động điều hoà
với biên độ A và tần số góc œ Ta thấy các
thành phần x và y của chuyển động lệch
7
ha nhau —
Chúng ta đã thay rang dao dong diéu hoa
tương đương với hình chiếu của một chuyển
động tròn đều trên trục x hoặc trên trục y
hoặc trên một đường kính bất kì của vòng tròn Chúng ta cũng có thể đảo lại sự tương đương đó Nghĩa là một chuyển động tròn đêu tương đương với tổng hợp hai dao động điều hoà dọc theo hai đường kính
vuông góc với nhau (chẳng hạn theo trục x
và trục y) Hai dao động điều hoà này cần
có cùng biên độ, cùng tần số góc và lệch pha 2: Tức là hạt chuyển động trên vòng tròn bán kính A với tốc độ góc œ không
đổi có toạ độ được cho bởi :
x =A cos(wt + 9)
va y =A sin(ot + 6) (26-25)
Các chuyển dộng phức tạp hơn cũng có thể tổ hợp từ các dao động điều hoà
Những hình hai chiều lí thú —- được gọi là các hình Lissajous — có thể được tạo
thành bằng cách tổ hợp các chuyển động
có dạng trong phương trình (26-25)
Các dao động phức tạp của nguyên tử trong tinh thể cũng có thể được biểu diễn như tổng hợp các dao động điều hoà
Trong mô hình đơn giản nhất, một nguyên
tử chuyển động với ba dao động điều hoà
dọc theo ba hướng từng đôi một vuông góc với nhau
26-6 DAO DONG DIEU HOA TAT DAN
Trong thảo luận của chúng ta về đao
động, các hiệu ứng gây hao tán năng
lượng như do các lực ma sát, đều đã được
bỏ qua Thực tế các hiệu ứng này gần như
luôn luôn hiện diện và chúng thường
không thể bỏ qua được Giả sử rằng một
con lắc đang chuyển động Mặc dù nó có
316
thể dao động qua nhiều chu kì trước khi
có sự giảm rõ rệt trong biên độ của nó,
nhưng chuyển động kết cục vẫn dừng lại hay sẽ "tất” nếu cơ năng bị hao tán do ma sát không được bù đắp lại
Xét một vật nối với một lò xo và dao động theo phương thắng đứng quanh vi tri can