1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội

66 607 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện Kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội
Tác giả Đặng Thị Minh Thu
Người hướng dẫn Cô Đặng Thùy Hằng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Thể loại chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội

Trang 1

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I 4

Khái quát chung về Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Tư Vấn Quản Iý Dự Án (HanoiCPM) 4

1.1.1 Những thông tin chung 4

1.1.2 Lịch sử hình thành và định hướng phát triển, đặc điểm môi trường, những khó khăn, thuận lợi của Công ty 4

1.1.3 Đặc điểm qui trình công nghệ: 6

1.1.4 Nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty 7

1.1.5 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần XD& TVQLDAHN 8

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 8

1.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần XD& TVQLDAHN (HanoiCPM) 9

CHƯƠNG II 13

Thực tế công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hà nội 13

2.1.2 Đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ: 15

* Giá thực tế VL, CCDC nhập kho, xuất kho 15

2.1.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC 16

2.1.3.1 Chứng từ sử dụng 16

2.1.3.2 Kế toán chi tiết vật tư: Công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song 16

2.1.4.3.2 Thủ tục xuất 33

2.1.4 Phươ pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC công ty áp dụng: 39

2.6 Kế toán tổng hợp nhập, xuất kho NVL,CCDC tại công ty 49

CHƯƠNG III 57

NHẬN XẾT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU-CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI LIỆU-CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN HÀ NỘI(Hanoi CPM) 57

3.1 Đánh giá về công tác kế toán NVL, CCDC tại công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản dự án Hà nội (HanoiCPM) 57

3.1.1 Ưu điểm 59

3.1.2 Hạn chế 60

3.2 Đề xuất một số giải pháp 61

3.2.1 Ý kiến thứ 1: 61

3.2.2 Ý kiến thứ 2: 62

3.2.3 Ý kiến thứ 3: 62

Tăng cường công tác kiểm tra kế toán 62

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trựờng và xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã và đang nỗ lực vươn lên đểgiành vị thế của mình Để đạt được điều đó mỗi doanh nghiệp phải thực hiệntốt nhiệm vụ và chức năng của mình Doanh nghiệp xây dùng víi chøc n¨ngx©y dùng c¸c c«ng tr×nh vµ là tiền đề cho sự phát triển của xã hội Do đặc thùriêng của mình ngành xây dựng hoạt động xây dựng cơ bản tạo ra hàng loạtnhững sản phẩm là các công trình lớn nhỏ có giá trị về nhiều mặt Cấu thànhgiá của các công trình bao gồm rất nhiều yếu tố Trong đó nguyên vậtliệu(NVL) là cơ sở vật chất cấu thành 70 đến 80% tổng giá trị công trình Vìthế NVL đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất của doanhnghiệp

Như chúng ta đã biết, để tiến thành hoạt động sản xuất kinh doanhcần thiết phải có 3 yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu sản xuất; - Sức lao động; -Yếu tố lao động Trong doanh nghiệp xây dựng, NVL chính là đối tượng laođộng, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành lên thực thể sản phẩm công trình

Do đó NVL là yếu tố không thể thiếu nhằm duy trì hoạt động của doanhnghiệp xây dựng diễn ra liên tục và đạt hiệu quả Công việc quản lý NVL cầnphải được thực hiện một cách nghiêm túc chính xác và có hệ thống nhằm sửdụng tiết kiệm NVL đồng thời mang lại kết quả sử dụng cao nhất hay nóicách khác, làm tốt công tác quản lý NVL là nhân tố quyết định hạ thấp chiphí, giảm giá thành và tạo ra lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp giúp doanhnghiệp tiếp tục phát triển, thực hiện tốt các nghĩa vụ với nhà nước, cải thiệnđời sống công nhân viên… Chính vì vậy rất cần thiết và thiết thực trong việc

tổ chức quản lý, hạch toán NVL mà kế toán NVL, công cụ dụng cụ (CCDC)

là một công cụ đắc lực, hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêukinh doanh của mình

Trang 3

Từ thực tế trên cho ta thấy các doanh nghiệp xây lắp nói chung công

ty Cổ phần xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà nội nói riêng nên chú trọngtới việc hạch toán NVL để phục vụ sản xuất kinh doanh tạo được hiệu quả caonhất Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của việc hoàn thiện công tác kế toán vậtliệu, công cụ dụng cụ, kết hợp với những kiến thức đã học đặc biệt là dưới sựhướng dẫn và chỉ bảo tận tình của toàn thể cán bộ phòng kế toán của công ty

Cổ phần xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hà nội, cùng với sự chỉ dẫn nhiệttình của cô giáo Đặng Thúy Hằng và các thầy cô trong khoa Kế toán TrườngĐại học Kinh tế Quốc Dân, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện Kếtoán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại công ty Cổ phần Xây dựng và Tưvấn Quản lý dự án Hà nội”

Nội dung chuyên đề thực tập của em bao gồm 3 chương

Chương I: Khái quát chung về Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Tư VấnQuản Lý Dự Án( HanoiCPM)

Chương II: Thực tế công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty CổPhần Xây Dựng và Tư Vấn Quản Lý Dự Án( HanoiCPM)

Chương III:Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán NVL- CCDC tạiCông ty Cổ Phần Xây Dựng và Tư Vấn Quản Lý Dự Án( HanoiCPM)

Trang 4

CHƯƠNG IKhái quát chung về Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Tư Vấn Quản Iý Dự

Án (HanoiCPM)

1.1.1 Những thông tin chung.

- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hànội (HanoiCPM )

- Tên giao dịch: Ha noi Construction and Project Managerment ConsultingCorpration

- Địa chỉ: P911- ĐN2- Toà nhà CT6- KĐT Mỹ Đình- Mễ Trì- Từ Liêm- HàNội

1.1.2 Lịch sử hình thành và định hướng phát triển, đặc điểm môi trường, những khó khăn, thuận lợi của Công ty.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hà nội là doanhnghiệp trẻ kinh doanh độc lập được thành lập ngày 02/10/2004 Theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103005609 do sở kế hoạch Đầu tư Hànội cấp ngày 12 tháng 10 năm 2004

 Mặc dù Công ty mới được thành lập nhưng tính đến năm 2008, Công ty

đã đạt được một số chỉ tiêu kinh tế tài chính sau:

+ Vốn điều lệ của Công ty là: 8.000.000.000 đồng trong đó:

- Tỷ lệ vốn của người lao động chiếm 75% vốn điều lệ: 6.000.000.000đồng

- Tỷ lệ vốn bán bên ngoài doanh nghiệp chiếm 25% vốn điều lệ:2.000.000.000 đồng

+ Vốn cố định là 3.000.000.000 đồng được sử dụng để đầu tư máy móc,thiết bị thi công công trình, đầu tư nhà cửa phục vụ công tác quản lý

+ Vốn lưu động là 5.000.000.000 đồng được sử dụng để phục vụ sản xuấtkinh doanh mua nguyên vật liệu, trả lương cho cán bộ công nhân viên

Trang 5

+ Tổng số cán bộ công nhân viên năm 2006 là 200 người được biên chế tổchức như sau:

- Chủ tịch hôi đồng quản trị: 1 người

- Bảy đội thi công công trình

- Nhân lực gồm: 35 kỹ sư cử nhân, kiến trúc sư, 30 cao đẳng, trung cấp,

135 công nhân trực tiếp xây dựng

 Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hà nội là một đơn

vị hạch toán độc lập, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là cung cấp, lắp đặtkhung nhôm kính, kính tấm lớn, các sản phẩm kính an toàn, lan can cầuthang, vách dùng Spider, buồng tắm kính… Tư vấn giám sát công trìnhxây dựng, tư vấn quản lý dự án xây dựng, xuất nhập khẩu các mặt hàngcông ty kinh doanh

 Trong những năm đầu sản xuất kinh doanh Công ty có chiều hướng pháttriển thuận lợi thông qua một số chỉ tiêu sau:

Bảng 01

Sản lượng đạt được qua các năm

Sản lượng thực hiện 51.512.000 61.215.000 65.375.000

Danh thu hàng năm 50.158.200 58.119.000 60.310.000

Trang 6

Lợi nhuận sau thuế 686.520 795.000 864.000

Số lao động bình

quân

165 212 200

 Qua các chỉ tiêu trên ta thấy:

- Sản lượng thực tế năm 2006/2005 tăng 9.703.000.000 đồng hay 15%,năm 2007/2006 tăng : 4.160.000.000 đồng hay 6.5%

- Tổng doanh thu năm 2007/2206 tăng 2.191.000.000 đồng hay 12%

- Lợi nhuận sau thuế năm 2007/2007 tăng 69.000.000 đồng

- Số lao động bình quân năm 2007/2006 giảm 12 người sấp sỉ 6.5%.+ Ta thấy sản lượng, doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006, lợi nhuậnsau thuế năm sau cao hơn năm trước… điều nay chứng tỏ đựơc tính hiệuquả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Cng ty, tạo điều kiện tái sảnxuất phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cả về số lượng vàchất lượng

1.1.3 Đặc điểm qui trình công nghệ:

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là những công trình và hạng mụccông trình kiến trúc có qui mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc

và thời gian xây dựng dài, chủng loại, yếu tố đầu vào đa dạng và đòi hỏi cónguồn vốn đầu tư lớn Để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn Cng ty phải lậpgiá dự toán Đây là cơ sở để xác định giá thành quyết toán công trình,nghiệm thu khối lượng công trình Bên cạnh đó việc tổ chức, quản lý sảnxuất, kế toán các yếu tố đầu vào còn chịu ảnh hưởng của qui trình côngnghệ Ở Công ty hiện nay, có nhiều dây truyền công nghệ nhưng chủ yếu có

2 dây truyền chính là; Thi công lắp dựng toàn bộ hạng mục nhôm kính, tấmkính lớn và thi công lắp dựng toàn bộ hạng mục cửa treo, cửa tự động Quitrình công nghệ khái quát của Công ty có thể được biểu hiện qua sơ đồ sau:

Trang 7

Xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đặc điểm quy trình côngnghệ đồng thời đảm bảo tính tập trung nhất quán của quản lý, phát huy sángtạo của cấp bị quản lý, Công ty là đơn vị tổ chức hạch toán độc lập có tư cáchpháp nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Ban giám đốc Công ty lãnhđạo và trực tiếp chỉ đạo sản xuất kinh doanh Các phòng ban chức năng được

tổ chức theo yêu cầu sản xuất kinh doanh chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúpviệc cho giám đốc, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyđược diễn ra thuận lợi và thông suốt

1.1.4 Nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty

* Lĩnh vực xây dựng

- Sản xuất lắp dựng nhôm kính, tường kính khổ tấm lớn, ví dụ như lắpđặp tại các phòng làm việc, khẩu hiệu lăng chủ tịch, khách sạn, nhà máy thuỷđiện, …

- Gia công lắp dựng các loại cửa tự động , ví dụ : Liên cơ Quảng Ninh,

- Cung cấp các loại cửa ngoại nhập của: Pháp, Nhật, Hàn Quốc, Đài

chachccchânccông cômcông trình

Trang 8

- Lợp mái bằng mọi chất liệu

- Gia công lắp đặt tấm ốp hợp kim của các hãng

* Lĩnh vực quản lý dự án

- Tư vấn giám sát các công trình xây dựng Tư vấn quản lý dự án xâydựng

- Dich vụ quản lý nhà chung cư, công trình dân dụng và công nghiệp

* Trong mấy năm qua công ty đã và đang thực hiện rất nhiều các công trìnhnhư: Lăng Chủ Tịch, Văn phòng Bộ Thương Mại, Tổng Công ty Khoáng Sản,Chợ Thái- Thành Phố Thái Nguyên, Trung Tâm kinh doanh đồng bộ ba chứcnăng TOYOTA Mỹ Đình, Chung Cư Nàng Hương

1.1.5 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần XD& TVQLDAHN

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

- Hội đồng quản trị : + chủ tịch hội đồng quản trị

- Ban giám đốc: + Tổng giám đốc

+ Phó tổng giám đốc + Giám đốc thi công

- Các phòng ban: + Phòng hành chính

+ Phòng kế toán + Phòng kinh doanh + Phòng thiết kế + Ban quản lý dự án + Các tổ đội thi công

Sơ đồ số 02:

Trang 9

-

1.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần XD& TVQLDAHN (HanoiCPM)

* Chức năng, nhiêm vụ và cơ cấu bộ máy kế toán

Công ty cổ phần xây dựng và tư vấn QLDA Hà Nội có địa bàn sảnxuất kinh doanh lưu động, không tập trung thường di chuyển theo công trìnhnhưng tổ chức bộ máy quản lý sản xuất lại tập trung tại một điểm Do vậytoàn bộ công ty tổ chức một phòng tài vụ và áp dụng hình thức kế toán nhật

ký chung Các đội thi công không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trícác nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn, thu thập, kiểm tra chứng

từ, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ về phòng tài vụ của công ty để

xử lý và tiến hành công việc kế toán Phòng tài vụ có chức năng tổ chức, thuthập và xử lý, cung cấp thông tin kinh tế, phục vụ cho công tác quản lý, qua

Tổng giám đốc

Phòng hành

chính

Phòng kế toán

Phòng thiết kế

Phòng kinhdoanh

Tổ đội xâydựng

Trang 10

đó việc kiểm tra quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn được bảo đảm, chủ độngtrong sản xuất kinh doanh và chủ động về tổ chức của công ty.Xuất phát từtình hình thực tế , từ yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ kế toán, biên chếnhân sự phòng kế toán có 6 người đứng đầu là kế toán trưởng và được bố trínhư sau:

- Kế toán trưởng: phụ trách chung công tác quản lý tài chính và hạch toán kếtoán của Công ty, điều hành công việc của phòng tài chính kế toán, tham mưucho lãnh đạo Công ty các lĩnh vực về tài chính giúp giám đốc công ty tổ chứcchỉ đạo thực hiện công tác tài chính kế toán tài chính trong năm công ty theođúng pháp lệnh kế toán

- Kế toán tổng hợp: Vào máy toàn bộ các chứng từ kế toán, in các sổ sách

kế toán chi tiết và tổng hợp, làm các báo cáo tổ chức, tham gia làm các quyếttoán tài chính hàng quý, năm

- Kế toán thuế: Kê khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng và quyết toán thuế,lập báo cáo thuế

- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình công nợ của Công ty, theo dõi vềtiền lương, bảo hiểm xã hội, chi phí giá thành công trình

- Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ củaCông ty

- Kế toán quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Theo dõi tình hình thu chi tiềnmặt, quản lý kế toán các khoản vốn bằng tiền, phản ánh số hiện có và tìnhhình tăng giảm của các quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phản ánh đầy đủchính xác và kết quả lao động của nhân viên trong Công ty

Sơ đồ 03.

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 11

-KẾ -KẾ -KẾ ` -KẾ THỦ TOÁN TOÁN TOÁN TOÁN QUỸ TỔNG THANH THUẾ VẬT HỢP TOÁN TƯ

* Vận dụng chế độ Kế toán tại công ty:

 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty

+ Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hà nội( HanoiCPM ) áp dụng hệ thống sổ tài chính kế toán ban hành theo quyết định

số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính Để thực hiện choviệc áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán của doanh nghiệp, Công ty ápdụng hình thức kế toán nhật ký chung Đặc điểm cơ bản của hình thức này làtất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào Sổ Nhật ký theotrình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán các nghiệp vụ đó sau đó lấy

số liệu trên các sổ nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương kê khai thưòngxuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.Các chi phí sản xuất thường được tập hợp theo từng công trình để thuận lợicho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp Hàng tháng Công ty tiến hành tậphợp toàn bộ chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo kế toán

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 12

CHƯƠNG IIThực tế công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty Cổ phần Xây dựng

và Tư vấn Quản lý dự án Hà nội

2.1.1 Công tác phân loại NVL, CCDC trong Công ty Cổ phần Xây dựng và

Tư vấn Quản lý dự án Hà nội.

+ Công ty Cổ phần và Tư vấn Quản lý dự án Hà nội là một đơn vị sảnxuất kinh doanh có qui mô lớn hoat động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơbản Do đó vật liệu của Công ty rất đa dạng và phong phú Mỗi loại

gốc

Trang 13

NVL,CCDC lại có chức năng, công cụ, tính chất lý, hoá khác nhau Hơn nữachi phí về NVL,CCDC chiếm 75% đến 85% tổng giá trị sản phẩm xây lắp.Muốn hạ thấp được giá thành sản phẩm thì vấn đề cốt lõi là phải sử dụng tiếtkiệm NVL nhằm hạ thấp chi phí về NVL nhưng phải đảm bảo chất lượng củasản phẩm (đây là mục tiêu hàng đầu của công ty), muốn quản lý tốt vật liệuthì cần phải tiến hành phân loại NVL, CCDC một cách khoa học, hợp lý.

- Vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, tham gia vàoquá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành lên thực tế sản phẩmbao gồm: tấm hợp kim nhôm, kính, nhôm, sắt, thép, bản lề, khoá…

- Vật liệu phụ: Bao gồm rất nhiều loại khác nhau, tuy không cấu thànhnên thực thể của sản phẩm song vật liệu phụ rất đa dạng và mang tính đặc thùkhác nhau có những tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuấtnhư làm thay đổi màu sắc, vẻ đẹp bên ngoài cho sản phẩm và phục vụ đắc lựccho công việc xây lắp như: đinh, keo,băng dính, nở, bu long, giẻ lau, gioăng,phớt, kẹp…

- Nhiên liệu: Là các loại xăng dầu phục vụ cho quá trình vận chuyểnNVL từ kho đến công trình và các loại hình vận chuyển khác như: xăng A92,dầu diezen, dầu nhờn, mỡ…

- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bị mà công

ty mua sắm, dự trữ cho việc phục vụ và sửa chữa máy móc

- Phế liệu thu hồi: Chủ yếu những loại vật liệu được loại ra trong quátrình sản xuất như: các đầu mẩu sắt thép, vỏ hợp kim…

- Công cụ dụng cụ bao gồm: Máy khoan bắt vít, máy cắt gạch, máy lốctấm, máy khoan bàn, máy Cắt nhôm, máy cắt tấm, máy khoan bê tông, máyhàn, máy mài, …

Bảng số 02:

SỔ DANH MỤC NVL, CCDC

Trang 14

2.1.2 Đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ:

- Đánh giá vật liệu là việc xác định giá trị của vật liệu đó theo nhữngnguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực thống nhất

- Vật liệu chủ yếu của Công ty chủ yếu là nguồn thu mua ngoài như:Kính, nhôm, sắt, thép, bản lề, tấm hộp kim nhôm,… ngoài ra Công ty còn

có vật liệu tự chế

- Giá thực tế của vật liệu nhập kho (tự chế) là giá vật liệu xuất kho để giacông cộng với các chi phí gia công như tiền lương, bảo hiểm xã hội,KHTSCĐ của bộ phận gia công

Trang 15

- Đối với vật liệu có thể thu hồi giá trị thực tế của vật liệu thu hồi đượctính bằng giá trị thực tế của vật liệu trên thị trường.

Vật liệu xuất kho công ty sử dụng phương pháp nhập trước- xuấttrước

* Giá thực tế VL, CCDC nhập kho, xuất kho

- Giá thực tế vật liệu nhập kho

Công ty nhập từ nguồn vật liệu mua ngoài, vì công ty sử dụng nhiềuloại vật liệu khác nhau, việc nhập- xuất vật liệu hàng ngày diễn ra thườngxuyên, kế toán sử dụng giá trị thực tế để ghi sổ, và giá thực tế của vật liệunhập kho thể hiện trên cơ sở hoá đơn giá trị gia tăng của đơn vị bán, ghitrên phiếu nhập vật liệu của công ty là giá nhập thực tế Vì công ty áp dụngviệc tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên giá trị thực tế của vật liệunhập kho là giá chưa có thuế giá trị gia tăng

- Giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho

Công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước Theo phươngpháp này VL, CCDC nào nhập trước thì sẽ xuất trước, xuất hết số nhập trướcmới đến số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất Nói cách khác cơ sởcủa phương pháp này là giá thực tế của VL, CCDC nhập kho trước sẽ đượcdùng làm giá để tính giá thực tế của VL, CCDC xuất trước và do vậy giá trị

VL, CCDC tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số VL, CCDC nhập kho saucùng

2.1.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC.

2.1.3.1 Chứng từ sử dụng.

- Kế toán vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá là một khâu công việckhá phức tạp và tốn nhiều công sức Khác với kế toán tổng hợp, kế toán chitiết vật liệu, dụng cụ sản phẩm, hàng hoá đòi hỏi phải phản ánh cả giá trị sốlượng và chất lượng của từng thứ (từng danh điểm) vật liệu, dụng cụ, sản

Trang 16

toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ một cách hiệu quả và hợp lý công ty

Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hà nội sử dụng các chứng từ

kế toán sau:

+ Hoá đơn giá trị gia tăng

+ Phiếu nhập kho

+ Phiếu xuất kho

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư

2.1.3.2 Kế toán chi tiết vật tư: Công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song.

- Ở kho: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập- xuất thủ kho ghi sốlượng vật liệu, CCDC thực nhập thực xuất vào thẻ kho Thẻ kho được thủkho sắp xếp trong hòm thẻ theo loại nhóm vật liệu, CCDC để tiện cho việckiểm tra đối chiếu trên thẻ kho (số tồn) với số tồn thực tế vật liệu, CCDC Hàng ngày, sau khi ghi xong vào thẻ kho, thủ kho phải chuyển nhữngchứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán có kèm theo giấy chứng nhận chứng

từ do thủ kho lập

- Ở phòng kế toán: Định kỳ (10 ngày) kế toán vật tư xuống kho nhậnchứng từ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Tại phòng kế toán, kế toán vậtliệu tiến hành sắp xếp phân loại phiếu nhập kho, phiếu xuất kho theo đúng

để tiện cho việc ghi sổ kế toán

- Kế toán vật liệu của Công ty sử dụng sổ chi tiết NVL để ghi chép tìnhhình nhập- xuất- tồn kho NVL theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Cuối tháng

kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra đối với thẻ kho

- Sổ chi tiết NVL ở Công ty được mở theo từng tháng và được mở chotừng thứ vật liệu khác nhau

- Ngoài ra, để đối chiếu với sổ tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu chi tiếtvào bảng kê tổng hợp Nhập- xuất - tồn theo từng nhóm, từng loại

* Thủ tục nhập.

Trang 17

+ Nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự

án Hà nội nhập do nhiều nguồn khác nhau (chủ yếu là mua ngoài) Trong mọitrường hợp Công ty phải thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm nhận, nhập kho, lậpcác chứng từ như: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sau đó viết phiếu nhập kho,căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho vào thẻ kho Trên cơ sở các chứng từnhập như: hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan khác, kế toán phảnánh kịp thời các nội dung cấu thành nên giá thành thực tế của NVL nhập khovào các tài khoản kế toán tổng hợp đồng thời phản ánh tình hình thanh toánvới người bán và các đối tượng khác một cách kịp thời Cuối tháng tiến hànhtổng hợp số liệu để kiểm tra đối chiếu với số liệu kế toán chi tiết

+ Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hà nội tập hợp

và hạch toán chi phí theo từng công trình Để cho việc kế toán NVL, CCDCđược chuyên sâu và trình bày có hệ thống em xin đưa ra số liệu chi tiết mộtcông trình do công ty đang thi công

Tên công trình: Văn phòng làm việc SINO

Công ty đã thực hiện thi công lắp dựng toàn bộ hạng mục nhôm kính tấm ốpnhôm Composite rộng 2.000m2.

bản kiểm nghiệm vật tư, thẻ kho, phiếu xuất kho

Trang 18

Biếu số 03.

HOÁ ĐƠN Mẫu số : 01GTKT-3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu : KS /2006B

Liên 2: Giao khác hàng Số : 0089654 Ngày 15 tháng 02 năm 2008

Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại kính Hà nội.Địa chỉ: Hạ Đình- Thanh Xuân- Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại: MS:

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thành

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hà nội.Địa chỉ: P911- ĐN2- CT6- KTĐT Mỹ Đình- Mễ Trì- Hà Nội

Đơn giá Thành tiền

Trang 19

A B C 1 2 3 = 1× 2

Cộng tiền hàng: 181.000.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 18.100.000 Tổng cộng tiền thanh toán 199.100.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm chín mươi chín triệu một trăm ngàn đồngNgười mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký,ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên )

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thành

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hà nội.Địa chỉ : P911- ĐN2- KĐT Mỹ Đình- Mễ Trì- Hà Nội

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán CK MS: 01009022513Số

TT

Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn

vị tính

Sốlượng

Đơn giá Thành

tiền

Chi phí vận chuyển kính 12 li M2 200 45.000 9.000.000 Chi phí vận chuyển kính 10 li M2 150 42.500 6.375.00

Trang 20

Cộng tiền hàng: 15.375.000Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 1.537.500 Tổng cộng tiền thanh toán: 16.912.500

Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu chín trăm mười hai nghìn năm trămđồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) ( Ký, ghi rõ họ, tên )

Biểu số 05.

HOÁ ĐƠN Mẫu số : 01GTKT- 3LL GÍA TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu : KS/2006B Liên 2: Giao cho khách hàng Số : 0089756

Ngày 02 tháng 02 năm 2008

Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ Hải Dương

Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại: MS:

Họ tên người mua hàng: Trần Ngọc Hồ

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hà nội

Trang 21

Tổng cộng tiền thanh toán 4.252.500

Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu hai trăm năm mươi hai ngàn năm trăm đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)

Biểu số 06.

HÓA ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 14 tháng 02 năm 2008

Mẫu số : 01GTKT - 3LL

Ký hiệu : KS/2006B

Số : 0090132

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hiền Nam

Địa chỉ: Xuân Thuỷ - Cầu Giấy – Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại: MS

Họ tên người mua hàng: Trần Văn Nam

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng & Tư vấn QLDA Hà nội

Trang 22

Thuế suất: 10% Tiền thuế : 625.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 6.875.000

Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu, họ tên)

Sau khi nhận đựơc hoá đơn phòng kỹ thuật tiến hành kiểm nghiệm vật liệuxem có đúng tiêu chuẩn không

Biên bản kiểm nghiệm vật tư: Là một văn bản dùng để phản ánh số lượngchất lượng của vật tư thừa hay thiếu, tốt hay xấu Sau khi nhận được hoá đơn,giấy báo nhận hàng của người bán gửi đến, thì nhân viên tiếp liệu của công tymang về phòng kế hoạch vật tư để kiểm tra, đối hiếu hợp đồng đã ký vớingười bán để quyết định thanh toán hay không Chấp nhận thanh toán đối vớitừng lần nhập khi về đến doanh nghiệp phải yêu cầu kiểm nghiệm vật tư làmhai bản, một bản giao cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ, một bản giao chophòng khoa học kỹ thuật

Dưới đây là mẫu biên bản kiểm nghiệm vật tư:

Trang 23

Phương thức kiểm nghiệm

Đơnvịtính

Sốlượngtheochứngtừ

Kết quả kiểmnghiệm

Ghichú

Số lượngsản phẩmđúng quicách

Sốlượngsảnphẩmkhôngđúngqui cách

M2

M2

200150

300150

00

Trang 24

Sau khi nhận được biên bản kiểm nghiệm vật tư do phòng kỹ thuật gửi, kếtoán viết phiếu nhập kho xác nhận số lượng vật tư sản phẩm hàng hoá nhập Sau khi nhận được văn bản kiểm nghiệm vật tư do phòng kỹ thuật gửi, kếtoán căn cứ vào phiếu nhập kho xác nhận số lượng vật tư sản phẩm hàng hoánhập kho làm căn cứ ghi vào thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định tráchnhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán.

Phiếu nhập kho áp dụng trong các điều kiện nhập kho vật tư, sản phẩm,hàng hoá mua ngoài, tự sản xuất Khi nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập vàongày tháng năm nào, lập phiếu, họ tên người nhập số hoá đơn hoặc tên khonhập

Dưới đây là mẫu phiếu nhập kho

Trang 25

Biểu số 08.

Đơn vị: Công ty CPXD và TVQLDA Hà Nội Mẫu số: 01- VT

Địa chỉ: P911- ĐN2- CT6- KTĐT Mỹ Đình Theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

PHIẾU NHẬP KHO Số 40

Ngày 15 tháng 02 năm 2008 Nợ 152, 133

Có 331

Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Văn Thành Địa chỉ : Đội thi công số 1

Theo HĐGTGT số 0089654 ngày 15 tháng 02 năm 2008 của Công ty TNHH

Đơnvịtính

Số lượng Đơn giá Thành tiềnTheo

chứng từ

ThựcnhậpA

1

2

BKính 12li

2200150

3530.000500.000

4106.000.00075.000.000

Ngày 15 tháng 02 năm 2008Người lâp phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Trang 26

Biểu số 09:

Đơnvị:Công ty CPXD&TVQLDAHN

Địa chỉ: P911- ĐN2- CT6- KĐT MỸ ĐÌNH

Mẫu số: 01- VT Theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 14 tháng 02 năm 2008

Số: 39Nợ: 153, 133Có: 111

Họ tên người giao hàng: Trần Văn Nam

Theo HĐGTGT số 0090132 ngày 14 tháng 02 năm 2008 của công ty TNHHHiền Nam

Nhập tại kho: Công cụ Địa điểm: Cầu Giấy- Hà Nội

Đơn vịtính

Số lượng Đơn

giá

Thành tiền

Theochứngtừ

Thực nhập

1 Máy khoan bắt vít cái 5 5 1.250.000006.250.000

Ngày 14 tháng 02 năm 2008Người lâp phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Biểu số 10.

Đơn vị: Công ty CPXD và TVQLDA Hà Nội Mẫu số: 01- VT

Trang 27

Đia chỉ: P91- ĐN2- CT6- KTĐ Mỹ Đình Theo quyết định số 15/200/QĐ- BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU NHẬP KHO Số 47

Ngày 26 tháng 02 năm 2008 Nợ 152,133

Có TK.111

Họ và tên người giao hàng: Ngô Văn Đại

Theo HĐGTGT số 0059753 ngày 6 tháng 2 năm 2006 của Công ty CPTM & DVHải Dương

Nhập tại kho Vật tư Địa điểm: Cầu Giấy- Hà Nội

Đơn vịtính

Số lượng Đơn

giá

Thành tiền

Theochứngtừ

Thực nhập

Ngày 26 tháng 02 năm 2008Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Biểu số 11.

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT- 3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: KS/2006B

Trang 28

Liên 2: Giao cho khách hàng Số : 0053207

Ngày 12 tháng 02 năm 2008

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thép Hải Anh

Địa chỉ: Thanh Xuân- Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại: MS

Họ và tên người mua hàng: Trần Văn Khải

Tên đơn vị: Đội xây dựng số 1 công ty CPXD và TVQLDA Hà nội

Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 12.

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT- 3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: KS/2006B

Liên 2: Giao cho khách hàng Số : 0053208

Trang 29

Ngày 12 tháng 02 năm 2008.

Đơn vị bán hang: Công ty TNHH Thép Hải Anh

Địa chỉ: Thanh Xuân- Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại: MS

Họ và tên người mua hàng: Trần Văn Khải

Tên đơn vị: Đội xây dựng số 1 công ty CPXD và TVQLDA Hà nội

Tổng tiền thanh toán 3.712.500

Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu bảy trăm mười hai nghìn năm trăm đồng

Trang 30

Ngày 12 tháng 02 năm 2008 Nợ TK: 152, 133

Có TK: 112

Họ và tên người giao hàng: Trần Văn Khải

Địa chỉ đội thi công số 1

Theo HĐGTGT số 0053207 và 0053208 ngày 12 tháng 02 năm 2008 củacông ty TNHH thép Hải Anh

Nhập tại kho: Vật tư Đại điểm : Cầu Giấy- Hà NộiSố

Đơnvịtính

Số lượng Đơn giá Thành tiềnTheo

chứngtừ

Thựcnhập

6525

65

25 500.000

135.000

32.500.0003.375.000

Ngày 12 tháng 02 năm 2008Người lập phiếu Người đi giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Biểu số 14

Đơn vị: Công ty CPXD và TVQLDA Hà Nội Mẫu số: 01- VF

Địa ch ỉ: P911- ĐN2- CT6- K ĐT Mỹ Đình Theo QĐ số 15/2006/QĐ- BCT Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU NHẬP KHO Số : 36

Trang 31

Số lượng Đơn giá Thành

tiền

Theochứngtừ

Thựcnhập

1520

1520

250.00015.000

3.750.000300.000

Trang 32

vụ lập phiếu nhập kho Trên cơ sở các chứng từ xuất kho kế toán tiến hànhphân loại theo các đối tượng sử dụng và tính giá thực tế xuất kho để ghichép phản ánh trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp Cuối tháng, tập hợp

số liệu để đối chiếu với số liệu kế toán chi tiết

Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hà nội là một công tyhoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Việc thi công tiến hành sản xuấtthường chịu ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện thiên nhiên, nên để tránh tổnthất, thường khi có nhu cầu về vật tư thì công ty mới tiến hành thu mua vàkhi nhập kho thì xuất ngay sau đó

Trang 33

Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn An Địa chỉ: Đội thi công số 1

Lý do xuất kho: Xuất CCDC cho PX 498

Xuất tại kho Công cụ, dụng cụ Địa chỉ: Cầu Giấy- Hà Nội

Đơnvịtính

Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu

cầu

Thựcxuất

96

96

2.500.0001.800.000

22.500.00010.800.000

Ngày 25 tháng 02 năm 2008 Nợ TK: 627

Có TK: 153

Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Sơn Địa chỉ: Đội thi công số 1

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán đại cương, kế toán tài chính, tổ chức công tác kế toán. bài giảng kế toán tài chính Khác
2. Chế độ toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp (quyết định 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính) Khác
3. Các tài liệu hướng dẫn thực hành tài chính Khác
4. Các tạp chí tài chính, tạp chí kế toán, tạp chí kinh tế phát triển, tạp chí thuế Nhà nước Khác
5. Website của Bộ tài chính (MOF. GOV. VN. tạp chí thuế (GDT. GOV. VN) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: - 170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội
Sơ đồ 01 (Trang 6)
Sơ đồ số 02: - 170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội
Sơ đồ s ố 02: (Trang 8)
Sơ đồ 03. - 170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội
Sơ đồ 03. (Trang 10)
Sơ đồ 04: - 170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội
Sơ đồ 04 (Trang 11)
Bảng số 02: - 170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội
Bảng s ố 02: (Trang 13)
Hình thức thanh toán:                                                MS: 01009022513 Số - 170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội
Hình th ức thanh toán: MS: 01009022513 Số (Trang 18)
Hình thức thanh toán:                                              MS: 01009022513 Số TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn   vị - 170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội
Hình th ức thanh toán: MS: 01009022513 Số TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị (Trang 20)
Hình thức thanh toán: TM                      . MS:01009022513 Số TT Tên vật tư - 170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội
Hình th ức thanh toán: TM . MS:01009022513 Số TT Tên vật tư (Trang 21)
Hình thức thanh toán                    CK                         MS: 01009022513 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn   vị - 170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội
Hình th ức thanh toán CK MS: 01009022513 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị (Trang 28)
Hình thức thanh toán                    CK                         MS: 01009022513 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn   vị - 170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội
Hình th ức thanh toán CK MS: 01009022513 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị (Trang 29)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN KHO VẬT LIỆU Tháng 2 năm 2008 - 170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội
h áng 2 năm 2008 (Trang 44)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ - 170 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn quản lý dự án Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w