1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

168 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Ống Thép 190

49 147 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Ống Thép 190
Tác giả Nguyễn Thị Hiền
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Đăng Huy
Trường học Công ty TNHH Ống Thép 190
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

168 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Ống Thép 190

Trang 1

Lời Nói Đầu

Cánh cửa WTO - Tổ chức thuơng mại thế giới đã mở rộng đốivới chúng ta sau bao nỗ lực, Việt Nam đã chính thức bớc vào sânchơi mới Sân chơi đó sẽ mang lại cho chúng ta rất nhiều cơ hội

để phát triển đất nớc, nhng song hành cùng với những cơ hội đólại là hàng dẫy những thách thức đối với nền kinh tế nớc ta Vậy,vấn đề làm thế nào để tồn tại và phát triển là một câu hỏi đặtlên hàng đầu đối với tất cả các doanh nghiệp

Trong bối cảnh nh vậy các doanh nghiệp phải trả lời câu hỏi:Sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế nào? Sản xuất cho ai? Lời giải

đáp của doanh nghiệp đúng hay sai sẽ quyết định sự tồn tạiphát triển hay phá sản của chính doanh nghiệp Để hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả bằng việctăng trởng lợi nhuận, doanh nghiệp ngoài việc cần phải có các ph-

ơng thức sản xuất, chiến lợc sản phẩm để có thể đáp ứng đợcnhu cầu ngời tiêu dùng và cạnh tranh tồn tại đợc trên thị trờng thìdoanh nghiệp phải có sự kết hợp nhịp nhàng, tài tình của nhiềucông cụ quản lý, trong số những biện pháp đó kế toán với chứcnăng theo dõi, phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh nói chungquá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ nóiriêng đã trở thành một biện pháp, một công cụ giúp doanhnghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Xuất phát từ sự cần thiết và tầm quan trọng cũng nh yêu cầu

đặt ra với kế toán trong khâu tiêu thụ và xác định kết quả tiêuthụ, đợc sự giúp đỡ của Ban Giám Đốc, Phòng Kế toán Công tyTNHH ống Thép 190, cùng với sự quan tâm chỉ bảo của thầy ThS

Nguyễn Đăng Huy, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác

kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty ống Thép 190|” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của

mình

Kết cấu gồm 3 phần nh sau:

Trang 2

Chơng I : Một số lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chơng II : Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH ống Thép 190.

Chơng III : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Công ty TNHH ống Thép 190.

Trang 3

Chuơng I Một số lý Luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết

quả tiêu thụ trong kinh doanh I/ lý luận chung và ý nghĩa của kế toán tiêu thụ và xác

định kết quả tiêu thụ.

1 Khái niệm về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:

Trong các loại doanh nghiệp nói chung hay trong doanhnghiệp sản xuấtnói riêng thì tiêu thụ là cơ sở để xác định kếtquả kinh doanh và ngợc lại xác định kết quả kinh doanh là chỉtiêu rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp vì có thể xác định

đợc doanh thu tiêu thụ thì mới có thể bù đắp đợc mọi chi phí bỏ

ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, thu đợc lợi nhuận tối đa

mà vẫn đợc khách hàng chấp nhận

Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị củahàng hoá tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hìnhthái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền) Hàng đợc đem

đi bán có thể là thành phẩm, hàng hoá vật t hay lao vụ dịch vụcung cấp cho khách hàng Trong quá trình trao đổi, một mặtdoanh nghiệp chuyển nhợng cho ngời mua sản phẩm, hàng hoá,mặt khác doanh nghiệp cũng thu đợc ở ngời mua số tiền hàng t-

ơng ứng với giá trị số sản phẩm hàng hoá đó Quan hệ trao đổinày phải thông qua các phơng tiện thanh toán để thực hiện giátrị của sản phẩm hàng hoá

Nh vậy, tiêu thụ có mối quan hệ mật thiết với kết quả kinhdoanh, tiêu thụ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, ngợclại, xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn

vị quyết định có tiêu thụ hàng hoá nữa không, hàng hóa nàokhông tiêu thụ đợc nữa, giá bán của từng loại hàng hoá

2 ý nghĩa kinh tế của tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:

Trang 4

kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả kinh doanhngày càng phát triển cao là mục đích của các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng quan tâm nhất.

Điều đó phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức kiểm soát cáckhoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả của các hoạt độngkinh doanh….trong kỳ của doanh nghiệp Doanh nghiệp cầnphải biết đợc kinh doanh mặt hàng nào, sản xuất sản phẩm nào

có hiệu quả kinh tế cao và xu hớng kinh doanh chúng để có thể

mở rộng đầu t kinh doanh phát triển

Do đó, việc tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quảtiêu thụ là một công cụ quản lý có hiệu lực nhất trong hệ thốngcác công cụ quản lý Nó có thể cung cấp đợc những thông tin cầnthiết giúp cho chủ doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá vàlựa chọn các phơng án kinh doanh hiệu quả nhất Điều đó có thểdựa vào thông tin của kế toán cung cấp mới đảm bảo tính trungthực, đáng tin cậy Kết quả và hiệu quả kinh doanh là vấn đềnhà quản lý phải quan tâm hàng đầu Doanh nghiệp không thểphát triển đợc nếu hiệu quả kinh doanh thấp

Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác địnhkết quả tiêu thụ một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điềukiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghiã quan trọng trong việcquýêt định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp do bachỉ tiêu: doanh thu, chi phí và lợi nhuận; đó là ba chỉ tiêu màtất cả các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Tăng doanh thu,giảm chi phí là một tronh yêu cầu cơ bản

2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:

- Tổ chức luân chuyển chứng từ hạch toán ban đầu, ghi sổ kếtoán tài chính, giá vốn hàng bán ra, các khoản chi phí gián tiếpcho công tác bán hàng

Trang 5

- Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ kịp thới số lợng hàng bán

ra để giúp lãnh đạo đa ra chiến lợc kinh doanh kịp thời và chínhxác

- Tính toán xác định kết quả từng loại hợp đồng bán hàng, đôn

đốc quá trình thanh toán tiền hàng của khách hàng, tính toánxác định kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, kiểmtra việc chấp hành các nguyên tắc chế độ hạch toán doanh thutiêu thụ hàng hoá từ hoạt động bán hàng

- Tính toán, xác định đúng số thuế giá trị gia tăng đầu ra và sốthuế giá trị gia tăng phải nộp vào Ngân sách nhà nớc

- Lập các báo cáo doanh thu, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và các cấp có liênquan

- Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, kết qủa từ hoạt độngbán hàng và đánh giá tình hình thực tế kế hoạch bán hàng từ

đó t vấn cho Ban lãnh đạo Công ty lựa chọn phơng án kinh doanh

có hiệu quả

Trang 6

II Nội dung của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

1 Kế toán doanh thu bán hàng:

1.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị đợcthực hiện do việc bán hàng hoà và cung cấp dịch vụ cho kháchhàng Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bánhàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ

1.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:

Theo chế độ kế toán hiện hành, thời điểm ghi nhận doanhthu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá dịch vụcho khách hàng và đợc khách hàng thanh toán ngay hoặc chấpnhận thanh toán cho số hàng hoá dịch vụ đã cung cấp Doanh thubán hàng đợc ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao một phần lớn về lợi ích vàrủi ro gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho ngời mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ về sản phẩm hàng hoá

nh một ngời sở hữu sản phẩm hàng hóa hoặc kiểm soát hànghoá này

- Doanh nghiệp chắc chắn thu đợc lợi ích từ việc giao dịchbán hàng

- Doanh thu phải đợc xác định một cách chắc chắn

- Phải xác định đợc riêng biệt cụ thể chi phí liên quan đếngiao dịch bán hàng

Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc phân loại thànhdoanh thu bán hàng ra ngoài và nội bộ Đối với doanh nghiệp,doanh thu là nguồn vốn chủ yếu đợc xác định nh sau:

tiêu thụ

x Giá bán

Trang 7

Khi xác định kết quả bán hàng, cần tính toán đợc doanhthu thuần Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng doanhthu bán hàng với các khoản giảm trừ doannh thu:

Doanh thu

thuần về bán

hàng

= Doanh thu bán hàng -

Các khoản giảm trừ doanh thu

* Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khầu thơngmại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ

đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT nộp theo phơng pháptrực tiếp

 Chiết khấu thơng mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp bángiảm trừ cho khách hàng khi khách hàng mua với số lợng lớn theothoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh

tế hoặc biên bản cam kết giữa hai bên

 Giảm giá hàng bán: là số tiền mà doanh nghiệp bán giảm trừcho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận do bán kém phẩmchất, không đúng quy cách, thời hạn đã đợc quy định tronghợp đồng

 Doanh thu hàng bán bị trả lại: là giá trị tính theo giá thanhtoán của số hàng đã bán bị khách hàng trả lại do vi phạm các

điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế nh: hàng kémphẩm chất, sai quy cách, chủng loại…

 Thuế tiều thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theophơng pháp trực tiếp

Trang 8

- Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theophơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT thì doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.

- Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ

đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thúê tiêu thụ

đặc biệt và thuế xuất khẩu )

- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng

- Giấy báo nộp tiền của nhân viên bán hàng

- Báo cáo bán hàng

- Các chứng từ có liên quan khác

Trang 9

1.5 Tài khoản kế toán sử dụng.

Để theo dõi doanh thu bán hàng và tình hình bán hàng kếtoán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” TK nàydùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh

TK này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết thành 4 TK cấp2:

+ TK 511.1 “ Doanh thu bán hàng”

+ TK 511.2 “ Doanh thu bán các thành phẩm”

+ TK 511.3 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

+ TK 511.4 “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

- TK 512 “ Doanh thu nội bộ” TK này phản ánh doanh thu vềsản phẩm, hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các

đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tập đoàn…… TK 521

đợc mở chi tiết thành 3 TK cấp 2:

TK 521.1 “ Doanh thu bán hàng hoá”

TK 521.2 “ Doanh thu bán các thành phẩm”

TK 521.3 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

 TK 521: “ Chiết khấu thơng mại” TK này dùng để phản

ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừcho khách hàng do mua với số lợng lớn theo thoả thuận về chiếtkhấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết bánhàng

 TK 531 “ Hàng bán bị trả lại” TK này dùng để theo dõi

doanh thu của số hàng hoá thành phẩm lao vụ, dịch vụ đã tiêuthụ nhng bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp vi phạmcam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩmchất, không đúng chủng loại, quy cách

 TK 532 “ Giảm giá hàng bán” TK này dùng để phản ánh

khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng do hàng kém phẩmchất, sai quy cách hay khách hàng mua với số lợng lớn

Trang 10

Số tiền giảm giá hàng bán chuyển sang TK 511 “ Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” để ghi nhận giảm doanh thu bánhàng.

 TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nớc” TK này phản ánh số thuế và các khoản nộp Ngân sách

Nhà nớc cũng nh tình hình thanh toán số thuế và các khoảncho Nhà nớc của doanh nghiệp TK 333 Có 9 TK cấp 2 sau:

TK 333.1 “ Thuế GTGT phải nộp”

TK 333.11 “ Thuế GTGT đầu ra”

TK 333.12 “ Thuế GTGT hàng nhập khẩu”

TK 333.2 “ Thuế tiêu thụ đặc biệt”

TK 333.3 “ Thuế xuất khẩu, nhập khẩu”

TK 333.4 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”

Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng pháp trực tiếp (sơ đồ 1/trang 1)

1.6.2 Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:

Bán hàng đại lý, ký gửi: là phơng thức mà bên chủ hàng ( gọi

là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là

Trang 11

bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hìnhthức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúnggiá do bên giao đại lý quy định thì toàn bộ số thuế GTGT sẽ dochủ hàng chịu, bên đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phầnhoa hồng đợc hởng Ngợc lại, nếu bên đại lý hởng chênh lệch giáthì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị tăngthêm này, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vidoanh thu của mình

Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng

đại lý, ký gửi tại đơn vị giao đại lý ( sơ đồ 2/ trang 2 )

Trang 12

1.6.3 Phơng thức bán hàng trả góp :

Bán hàng trả góp : Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiềulần, ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Sốtiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo vàphải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định theo sự thoả thuận của haibên Theo phơng thức này, về mặt hạch toán, khi giao hàng chongời mua thì lợng hàng hoá chuyển giao đợc coi là đã tiêu thụ

Về thực chất, chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết tiền hàngthì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu hàng hoá

Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng ( sơ đồ 4/ trang 4)

2 kế toán giá vốn hàng bán:

2.1 khái niệm giá vốn hàng bán:

giá vốn hàng bán là trị giá của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,

đã tiêu thụ trong kỳ Đối với doanh nghiệp thơng mại thì trị giávốn hàng bán là số tiền thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có

đợc số hàng hoá đó, nó bao gồm trị giá mua thực tế và chi phíthu mua của hàng xuất bán

+

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ 2.2 Phơng pháp tính giá mua của hàng tiêu thụ:

Vì hàng hoá đợc mua về từ các nguồn khác nhau, vào cácthời điểm khác nhau do vậy khi xuât kho cần tính giá thực tế

Trang 13

của chúng Tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp mà các doanhnghiệp có thể lựa chọn các phơng pháp sau:

 Phơng pháp tính theo giá bình quân gia quyền :

Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụxuất kho cũng đợc căn cứ vào số lợng xuất kho trong kỳ và đơn

 Phơng pháp tính theo giá nhập trớc- xuất trớc ( FIFO ):

Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giáthực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhậpkho trớc thì xuất trớc

ở phơng pháp này ngời ta tính giá thực tế xuất kho theonguyên tắc tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng hàngxuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại đợc tính theo đơn giáthực tế lần nhập tiếp theo

 Phơng pháp tính theo giá nhập sau – xuất trớc ( LIFO)

Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tếcủa mỗi lần nhập kho và giả thiết rằng hàng nào nhập kho sauthì xuất trớc

Căn cứ vào số lợng xuất kho để tính giá thực tế xuất khotheo nguyên tắc tính theo đơn giá của lần nhập sau cùng, số cònlại đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó

 Phơng pháp tính theo giá đích danh:

Trang 14

Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lýtheo dõi vật liệu, công cụ dụng cụ, của lô hàng nào thì căn cứvào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó

để tính ra giá thực tế xuất kho

2.3 Chứng từ kế toán sử dụng:

-Phiếu xuất kho

- Phiếu nhập kho

2.4 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để phản ánh trị giá vốn của hàng bán ra và việc kết chuyểntrị giá vốn hàng bán để xác định kết quả bán hàng, kế toán sửdụng TK 632 “Gía vốn hàng bán” Ngoài ra còn sử dụng các tàikhoản liên quan nh TK 157,156,911……

3.1 Khái niệm về chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những khoản mà doanh nghiệp bỏ ra cóliên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ,

là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống vàlao động vật hoá cần thiết để phục vụ quá trình bán hàng nh :chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, hoa hồngcho các đại lý, quảng cáo sản phầm, bảo hành, khấu hao TSCĐdùng cho việc bán hàng và chi phí dịch vụ mua ngoài

3.2 Các chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu chi

- Phiếu thu

3.3 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641 “Chiphí bán hàng” TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực

Trang 15

tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ….TK có kết cấu:

- Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

- Bên có: Phân bổ chi phí bán hàng cho sản phẩm , hànghoá tiêu thụ

* TK 641 có các TK cấp 2 sau:

TK 641.1 “ Chi phí nhân viên bán hàng”

TK 641.2 “ Chi phí vật liệu bao bì”

TK 641.3 “ Chi phí dụng cụ, đồ dùng”

TK 641.4 “ Chi phí khấu hao TSCĐ”

4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

4.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những cho phí phát sinh cóliên quan đến quản lý chung của toàn bộ doanh nghiệp Theoquy định của Bộ tài chính thì chi phí quản lý doanh nghiệpbao gồm : chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chiphí đồ dùng văn phòng, các khoản thuế, phí và lệ phí, bảohiểm, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoảnchi phí bằng tiền khác

4.2 Các chứng từ kế toán sử dụng:

-Phiếu chi

-Phiếu thu

4.3 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” TK này phản ánh tổnghợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hành

Trang 16

chính và chi phí chung liên quan đến hoạt động của cả doanhnghiệp TK này có kết cấu nh sau:

- Bên nợ : Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

- Bên có : Các khoản giảm chi

Kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả

*TK642 có các tài khoản cấp 2 sau :

TK 642.1 “Chi phí nhân viên quản lý”

TK 642.2 “ Chi phí vật liệu quản lý”

5 Kế toán xác định kết quả bán hàng:

5.1 Khái niệm về kết qủa bán hàng:

Kết quả bán hàng trong doanh nghiệp chính là kết quả cuốicùng của hoạt động bán hàng đợc thể hiện thông qua chỉ tiêu lợinhuận về bán hàng hoá sau một kỳ kinh doanh nhất định, làphần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hànghoá và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và đợcbiểu hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận ( hoặc lỗ ) về tiêu thụ.5.2 Phơng pháp xác định kết quả bán hàng:

Kết

quả bán

hàng

= Doanh thu thuần về bán hàng

- Giá

vốn hàng

- Chi phí bán

- Chi phí quản lý doanh

Trang 17

bán hàng nghiệp

Xác định kết quả bán hàng thờng đợc tiến hành vào cuối

kỳ hạch toán (cuối tháng hoặc cuối quý ) tuỳ thuộc vào đặc

điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanhnghiệp Kết qủa bán hàng trong kỳ đợc xác định :

5.3 Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán sử dụng TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ hạch toán

Trang 18

chơng II thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác

định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh ống thép 190

I Khái Quát Chung Về Công Ty TNHH ống Thép 190

1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

động Công ty TNHH ống Thép 190 là một doanh nghiệp hoạchtoán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân và con dấu riêng Đây

là kết quả của sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ lãnh đạo trởng

thành từ thực tế, Công ty đã có sự phát triển không ngừng, vớichức năng kinh doanh hàng hoá chủ yếu về vật liệu thép chế tạovới mặt hàng chủ lực là thép tấm, tôn lá, tôn cuộn ….các kháchhàng lớn của Công ty là các nhà máy đóng tàu Bạch Đằng, SôngCấm, Tam Bạc, Hồng Hà……Vào tháng 09/20003 Công ty đã đavào vận hành dây chuyền sản xuất ống thép hiện đại với sảnphẩm chính là inox, thép ống và xà gồ có độ dầy từ 0.8 đến 4

ly phục vụ cho công nghiệp, xây dựng và dân dụng Công ty ốngThép 190 đã và đang không ngừng nâng cao phơng thức tổchức quản lý và hình thức kinh doanh nhằm tiếp tục phát triểnbạn hàng, đổi mới cách thức hoạt động, tìm kiếm thị trờng mớivới việc đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh

Trang 19

- Đại lý mua bán

- Công ty sản xuất và cung cấp các sản phẩm về vật liệu thépchế tạo với các mặt hàng chủ lực là thép tấm, tôn lá, tôn cuộn,thép ống, inox…

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luậthiện hành

3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH ống Thép 190

 Giám đốc : Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động

trong Công ty từ sản xuất đến phân phối sản phẩm, bán hàng

và kết quả kinh doanh Ký kết các hợp đồng, đơn mua- bán hànghoá của Công ty và chịu trách nhiệm trớc pháp luật

 Phó giám đốc kỹ thuật : Phụ trách kỹ thuật, xây dựng

cơ bản Chỉ đạo các phòng ban tiến hành nghiên cứu đa ra cácgiải pháp, biện pháp kỹ thuật để không ngừng nâng cao chất l-ợng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động và sản lợng

 Phó giám đốc kinh doanh : Trực tiếp lãnh đạo phòng

kinh doanh chịu trách nhiệm về công tác kinh doanh hàng hoá vàsản phẩm

 Phòng kế hoạch và vật t : Tham mu và lập kế hoạch

sản xuất của Công ty, điều tiết cung ứng vật t cho quá trình sảnxuất, kinh doanh đợc liên tục…

 Phòng kinh doanh : Tổ chức công tác bán hàng hoá, sản

phẩm, xây dựng kế hoạch bán hàng mở rộng thị trờng, xâydựng chiến lợc kinh doanh, quảng bá sản phẩm Tổ chức thông tin

Trang 20

liên lạc cập nhật thờng xuyên hàng tồn kho, doanh số mua, bánhàng ngày, tuần…

 Phòng kỹ thuật : Quản lý toàn bộ quy trình công nghệ

sản xuất, giải quyết xử lý kịp thời các biến động của sản xuất,xây dựng kế hoạch sửa chữa bảo dỡng các thiết bị công trình,quy phạm kỹ thuật của dây chuyền sản xuất

 Phòng hành chính tổ chức : Tổ chức đào tạo mới,

tuyển dùng và nâng cao trình độ cho ngời lao động, sắp xếpcơ cấu tổ chức các bộ phận Giải quyết toàn bộ các khâu liênquan đến thủ tục hành chính, và quản lý hồ sơ của cán bộ côngnhân viên trong Công ty

 Phòng kế toán : Chỉ đạo hoạch toán kế toán thống nhất

trong toàn Công ty Thực hiện lệnh thu chi hàng ngày theo quy

định của Công ty, giám sát tình hình công nợ và chi tiêu tronghoạt động mua bán Lập các báo cáo tài chính định kỳ, thựchiện quy định của Công ty và nhà nớc về công tác tài chính kếtoán thống kê

3.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và thực hiện tốt các chứcnăng thì bộ máy kế toán của doanh nghiệp đợc tổ chức theohình thức kế toán tập trung Theo hình thức này toàn bộ côngtác kế toán của doanh nghiệp đợc thực hiện hoàn tất trongphòng kế toán của doanh nghiệp

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (PL2/ trang 11)

Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí trong phòng kế toán đợcphân công nh sau :

Kế toán trởng : Là ngời đứng đầu bộ máy, có nhiệm vụ

tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty, chịutrách nhiệm trớc nhà nớc và Công ty theo điều lệ kế toán trởngNhà nớc ban hành

Kế toán tổng hợp ( TP, HH ) : Trách nhiệm theo dõi sự

Trang 21

lợng, giá trị thành phẩm, hàng hoá hàng ngày Nắm đợc số lợngxuất, nhập, tồn, thờng xuyên đối chiếu số liệu với thủ kho…

Kế toán giá thành : Theo dõi tập hợp chi phí trong khâu

sản xuất trong kỳ tính toán phân bổ chi phí xác định giáthành, đơn giá vật liệu xuất dùng, nhằm xác định đúng giáthành sản phẩm…lập các báo cáo theo quy định

Thủ quỹ : Thực hiện các nguyên tắc thu, chi quản lý quỹ

tiền mặt theo quy định

2.2.1 Một số đặc điểm kế toán tại Công ty

+ Hình thức sổ kế toán Công ty áp dụng là : “Chứng từ ghisổ”

+ Phuơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ vàkhấu hao TSCĐ theo phơng pháp tuyến tính

+ Niên độ kế toán đợc đăng ký từ khi thành lập và duy trìtheo năm tài chính từ 01/01 đến 31/12/N

Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (PL3/ trang 12)

Trang 22

3.2.2 Các loại sổ kế toán sử dụng tại Công ty Ông Thép 190

Gồm có :- Sổ tổng hợp là : sổ cái các tài khoản, sổ quỹ tiềnmặt

- Các loại sổ thẻ, kế toán chi tiết

Trong đó: Sổ cái tài khoản dùng để ghi chép các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế tức là theo hình thức nàymỗi tài khoản đợc mở riêng một trang sổ cái để ghi các chứng từliên quan đến tài khoản đó

3.2.3 Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá

Kế toán chi tiết hàng hoá đòi hỏi phản ánh về giá trị, số lợng,chất lợng cả từng loại hàng theo từng kho và từng ngời phụ tráchvật chất Công ty ống Thép 190 áp dụng một trong 3 phơng pháp

kế toán chi tiết hàng hoá đó là phơng pháp thẻ song song Đây làphơng pháp mà tại kho và tại bộ phận kế toán đều cùng sử dụngthẻ để ghi sổ hàng hoá

- Tại kho : thủ kho dùng thẻ để phản ánh tình hình nhập, xuất,tồn của hàng hóa về số lợng Mỗi chứng từ ghi một dòng trên mộtthẻ Thẻ đợc mở cho từng danh điểm hàng hoá Cuối tháng, thủkho tiến hành tổng cộng nhập, xuất, tính ra tồn kho về mặt lợngtheo từng danh điểm hàng hoá

- Tại phòng kế toán : kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từngdanh điểm hàng hoá tơng ứng với từng thẻ mở ở kho.Thẻ này cónội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị.Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập xuấtkho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán phải kiểm tra đốichiếu, ghi đơn giá hạch toán vào và tính ra số tiền Sau đó lầnlợt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết hàng

Trang 23

hoá liên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻkho.

Trang 24

3.2.4 Phơng pháp kế toán tổng hợp hàng hoá tồn kho.

Công ty ống thép 190 áp dụng hàng hoá tồn kho theo phơngpháp kê khai thờng xuyên: là phơng pháp theo dõi và phản ánhliên tục, thờng xuyên có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn khovật t, hàng hoá trên sổ kế toán

Kế toán thành phẩm sử dụng tài khoản 155-“ Thành phẩm” đểphản ánh trị giá thực tế thành phẩm tại kho, tại quầy, chi tiết chotừng kho, từng quầy, từng loại, từng nhóm…

4 Kết quả kinh doanh của Công ty ống Thép 190 đã đạt

đợc trong 2 năm 2005-2006

Trong những năm đầu đi vào hoạt động, Công ty ống Thép

190 đã gặp không ít khó khăn do sự biến động của thị trờngkinh doanh, đặc biệt là sự biến động về giá cả cũng nh chínhsách của nhà nớc Tuy nhiên, cùng với sự nỗ lực và cố gắng củatoàn thể cán bộ công nhân viên, sản phẩm của Công ty bớc đầu

đã đợc thị trờng phía bắc chấp nhận thể hiện doanh số khôngngừng tăng Ta có thể thấy rất rõ qua kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty qua 2 năm 2005-2006

Nhờ việc nỗ lực tìm kiếm bạn hàng, mở rộng thị trờng tiêuthụ, đổi mới trang thiết bị phục vụ cho sản xuất và quản lý đểnâng cao hiệu quả lao động, Công ty đã không ngừng phát triểnhoạt động kinh doanh của mình cụ thể nh doanh thu của năm

2006 đã cho thấy sự khác biệt hoàn toàn doanh thu của năm

2005, với doanh thu của năm 2006 là 484.565.630.43đ doanh thunăm 2005 là 394.242.541.22đ cao hơn năm 2005 là90.323.089.21đ tơng ứng với tỷ lệ 22,91% đã cho thấy một bớctiến khả quan

Chỉ sau 9 năm đi vào hoạt động các mặt hàng về thép củaCông ty ngày càng đợc các bạn hàng tín nhiệm về chất lợng,

điều này thể hiện ở chỉ tiêu giá vốn hàng bán năm 2006 tăng76.399.013.14đ so với năm 2005

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 8 - 168 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Ống Thép 190
Sơ đồ 8 (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w