KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam xét ở phương diện vốn điều lệ.. Vốn điều lệ là gì và ảnh hưởng như thế nào đến năng lực cạnh tran
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại
Việt Nam xét ở phương diện vốn điều lệ
Thực trạng và vai trò quản lí của Ngân hàng Nhà nước
Giảng viên hướng dẫn: Ths.Đặng Hữu Mẫn
Sinh viên thực hiện: Nhóm 6 Lớp: 35K07.1
Trang 2
Đà Nẵng, tháng 04 – 2011
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
2 Trần Thanh Thuận 35k07.1
3 Nguyễn Thị Hồng Hải 35k07.1
4 Nguyễn Thanh Nhật Linh 35k07.1
5 Lê Thị Phương Loan 35k07.1
6 Đỗ Nguyễn Hòa Phương 35k07.1
10 Nguyễn Thị Tường Vy 35k07.1
11 Khuonthavy ( Lào ) 35k07.1
Trang 3MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN 2
2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
TÓM TẮT 4
NỘI DUNG CHÍNH 5
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 5
2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM XÉT Ở PHƯƠNG DIỆN VỐN ĐIỀU LỆ 6
2.1 Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam 6
2.2 Vốn điều lệ là gì và ảnh hưởng như thế nào đến năng lực cạnh tranh của NHTM ở Việt Nam 7
a)Định nghĩa vốn điều lệ đối với các doanh nghiệp nói chung: 7
b)Định nghĩa vốn điều lệ đối với các ngân hàng thương mại nói riêng: 8
c)Ảnh hưởng của vốn điều lệ đến năng lực cạnh tranh của NHTM 8
2.3 Thực trạng vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại Việt Nam 9
3 THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ QUẢN LÍ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ VẤN ĐỀ VỐN ĐIỀU LỆ CỦA NHTM 15
3.1 Thực trạng quản lí của NHNNVN 15
a)Các thông tư, nghị định của Chính phủ quy định về vấn đề vốn điều lệ của các NHTMVN 15
b)Phân tích các Thông tư nghị định của Chính phủ về vốn điều lệ của các NHTMVN: .15 c)Mặt tích cực 21
d)Mặt hạn chế 22
3.2 Vai trò quản lý về vốn điều lệ của NHNNVN 24
KẾT LUẬN 25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Quy mô vốn điều lệ của các NHTMNN đến tháng 12/2010 (Đơn vị tính : tỷ VND)
Nguồn: Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 4Bảng 2: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTMCP tháng 12/2010 (Đơn vị tính : tỷ VND)
Nguồn: Tổng hợp báo cáo NHTM
Bảng 3: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTM của các quốc gia trong khu vực
Nguồn: www.thebanker.com/top1000
Bảng 4: Tỷ lệ CAR một số ngân hàng tiêu biểu qua các năm
Nguồn: Tạp chí khoa học công nghệ, đại học Đà Nẵng, số 5(40).2010 – Bài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam” của Th.S Đặng Hữu Mẫn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- NHNNVN Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
- NHTMVN Ngân hàng thương mại Việt Nam
- NHTMNNg Ngân hàng thương mại nước ngoài
- NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
TÓM TẮT
Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, đặc biệt là của hệ thống các ngân hàng thương mại là vấn đề cốt lõi của năng lực cạnh tranh của một địa phương, một quốc gia
Trang 5Trong các yếu tố cạnh tranh, năng lực tài chính lại là yếu tố quan trọng nhất, là nền tảng cho mọi hoạt động, phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, ở nước ta, Chính phủ, các nhà quản trị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các nhà kinh tế học,… luôn dành một mối quan tâm đặc biệt cho vấn đề này Bài báo cáo của nhóm 6 với đề tài “Năng lực cạnh tranh của
hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam xét ở phương diện vốn điều lệ Thực trạng và vai trò quản lí của NHNNVN” được viết với mục tiêu đánh giá đúng thực lực cạnh tranh của hệ thống NHTMVN trong bối cảnh Chính phủ yêu cầu tăng vốn điều lệ và trong mối quan hệ với các NHTM ở khu vực Đồng thời, thông qua bài báo cáo, nhóm 6 cũng xin trình bày với thầy và các bạn về thực trạng và cách thực hiện vai trò quản lí của NHNNVN trong bối cảnh hiện nay
NỘI DUNG CHÍNH
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xu thế hội nhập quốc tế, việc nâng cao năng lực tài chính cho hệ thống tài chính Việt Nam nói chung và các NHTM nói riêng là rất quan trọng Các NHTM ở Việt Nam đang có những cơ hội và thách thức to lớn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn to
Trang 6lớn của thế giới cũng như công nghệ hiện đại và thị trường rộng lớn trên phạm vi quốc tế, đưa đất nước phát triển Và đâu là con đường, định hướng bền vững cho sự phát triển, vượt qua thử thách Để tiếp cận và có thể phân tích tổng thể đối với ngành ngân hàng trong xu thế hiện nay, bài viết sẽ phân tích một khía cạnh có vị trí quan trọng trong cơ
cấu NHTM: Năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam xét ở
phương diện vốn điều lệ
Vốn của ngân hàng có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong hiện tại và khả năng phát triển trong tương lai Là điều kiện tối cần thiết mà mọi ngân hàng phải có để được nhà nước cấp gíấy phép hoạt động…, là nền tảng cho mọi hoạt động, phát triển của ngân hàng Đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập WTO, với nguyên tắc Đãi Ngộ Tối Huệ Quốc và Đãi Ngộ Quốc Gia của WTO, Việt Nam sẽ mở cửa hoàn toàn hệ thống ngân hàng, các định chế tài chính nước ngoài có thể tham gia tự do vào thị trường Việt Nam với các hoạt động phong phú, đa dạng và được đối xử ngang bằng với các ngân hàng nội địa Chính vì vậy, nhằm bảo đảm sức cạnh tranh cho các ngân hàng thương mại cổ phần, giúp các NH tăng trưởng nhanh hơn về quy mô kinh doanh và khả năng sinh lời, việc tăng vốn điều lệ là một vấn đề cấp bách Và trong bối cảnh như hiện nay, vai trò quản lí của NHNNVN cũng đóng một phần quan trọng giúp các NHTM đảm bảo độ an toàn, gia tăng năng lực cạnh tranh Trong giai đoạn vừa qua, các NHTM đã thực hiện chính sách vốn điều lệ như thế nào, NHNNVN đã quản lí vấn đề này ra sao, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu qua bài báo cáo này
2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM XÉT Ở PHƯƠNG DIỆN VỐN ĐIỀU LỆ
2.1 Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng do chính ngân hàng tạo ra trên cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có, nhằm củng cố và mở rộng thị phần; gia tăng lợi nhuận và có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện các cam kết quốc tế, VN từng bước mở cửa dịch vụ ngân hàng, nhằm hướng đến xây dựng hệ thống ngân hàng cạnh
Trang 7tranh bình đẳng trên bình diện quốc tế theo khuôn khổ pháp lý phù hợp và thống nhất Hơn bao giờ hết sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, thách thức đối với các NHTMVN càng gia tăng khi Chính phủ VN tháo dỡ rào cản đối với các ngân hàng thương mại nước ngoài (NHTMNNg) và tiến đến xóa bỏ những bảo hộ của Nhà nước đối với ngân hàng trong nước Vì vậy đánh giá chính xác năng lực và vị thế cạnh tranh của NHTMVN trong điều kiện hiện nay là yêu cầu cần thiết
Năng lực cạnh tranh của NHTM được đánh giá qua các yếu tố: năng lực tài chính; năng lực công nghệ; nguồn nhân lực; năng lực quản trị điều hành; mạng lưới hoạt động; mức độ đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh; …trong đó, năng lực tài chính, mà cụ thể là vốn điều lệ được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định năng lực cạnh tranh của NHTM
2.2. Vốn điều lệ là gì và ảnh hưởng như thế nào đến năng lực cạnh tranh của NHTM ở Việt Nam
a) Định nghĩa vốn điều lệ đối với các doanh nghiệp nói chung:
-Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.(khoản 6 điều 3 luật doanh nghiệp 2005)
- Vốn điều lệ ít nhất phải bằng vốn pháp định để được phép thành lập công ty nếu
có quy định Trường hợp này xảy ra gọi là vốn điều lệ tối thiểu Theo luật doanh nghiệp, thường các công ty không bị yêu cầu mức vốn điều lệ tối thiểu, trừ một số ngành nghề đặc biệt như ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán…
-Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty
- Ý nghĩa của vốn điều lệ:
+ Là sự cam kết mức trách nhiệm vật chất của các thành viên với khách hàng
+ Là vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp
Trang 8+ Là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn.
b) Định nghĩa vốn điều lệ đối với các ngân hàng thương mại nói riêng:
- Nguồn vốn tự có, mà chủ yếu là vốn điều lệ của ngân hàng là bộ phận nguồn vốn
mà khi sử dụng NH không cam kết hoàn trả cho các chủ sở hữu, do vậy, nguồn vốn này
có tính ổn định cao nhất so với các bộ phận nguồn vốn khác Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh, thường không quá 10% trong tổng nguồn vốn của NH nhưng
có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong hiện tại và sự phát triển trong tương lai Nó được thể hiện qua các nội dung sau:
+ Đóng vai trò là tấm đệm chống lại rủi ro phá sản, vì bộ phận vốn này dùng để trang trải những khoản thua lỗ cho đến khi ngân hàng có thể tập trung giải quyết
và trở lại trạng thái hoạt động sinh lời
+ Là khoản vốn tối cần thiết làm cơ sở cho nhà nước cấp giấy phép hoạt động.+ Tạo cơ sở xác lập niềm tin cho việc huy độngcác nguồn vốn của khách hàng trên thị trường.NH cần có một năng lực tài chính đủ mạnh để có thể đáp ứng các nhu
cầu tín dụng cho những người đi vay ngay cả trong điều kiện kinh tế gặp khó khăn
+ Nguồn vốn này đảm bảo cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển các loại hình dịch vụ mới
c) Ảnh hưởng của vốn điều lệ đến năng lực cạnh tranh của NHTM
- Vốn điều lệ quyết định lớn đến khả năng chống đỡ rủi ro, năng lực cạnh tranh của các NHTM trong khi cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt và trên diện rộng
- Quy mô vốn lớn sẽ đảm bảo cạnh tranh và xây dựng được cơ sở hạ tầng tốt, cải tiến công nghệ Không có vốn lớn, ngân hàng sẽ không thể đầu tư để bứt phá được
Trang 9- Một số công trình nghiên cứu cho rằng: một tổ chức tín dụng có khả năng cạnh tranh cần có các đặc điểm sau: (i) Năng lực sáng tạo; (ii) Năng lực phân bổ và tái phân bổ danh mục tài sản và nợ; (iii) năng lực cải thiện năng suất và quản lý nguồn lực; (iv) khả năng thanh toán, vốn và thanh khoản; và (v) Chủ sở hữu mạnh.- Vốn điều lệ của ngân hàng mặc dù chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng là điều kiện cần thiết
để phát triển quy mô hoạt động của ngân hàng và là cơ sở để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Theo quy định và theo thông lệ quốc tế, hệ số an toàn vốn giữa vốn tự có so với tài sản có rủi ro tối thiểu là 9% Hệ số này cho thấy mối quan
hệ giữa quy mô vốn và sự phát triển quy mô tài sản (sử dụng vốn) của ngân hàng Các ngân hàng muốn phát triển quy mô tài sản thì phải dựa trên nên tảng của sự phát triển vốn, ngược lại phát triển vốn thì sẽ tạo điều kiện cho NH phát triển quy mô tài sản đảm bảo theo tỷ lệ an toàn vốn
Vốn ngân hàng thông thường sẽ được bổ sung một cách đều đặn và ổn định thông qua lợi nhuận được giữ sau khi chia cổ tức cho cổ đông Vốn ngân hàng cũng được tăng thêm nếu ngân hàng có kế hoạch tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu
Vì vậy để nâng cao năng lực cạnh tranh thì điều tất yếu phải đảm bảo quy mô vốn tốt
2.3 Thực trạng vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại Việt Nam
Từ năm 2005 trở về trước, các NHTM cổ phần Việt Nam phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng với giá phát hành bằng mệnh giá thậm chí chỉ bằng một nửa mệnh giá nhưng cũng rất khó khăn để thu hút vốn nhằm tăng vốn điều lệ Vào lúc đó, người ta suy nghĩ rằng đầu tư vào cổ phiếu ngân hàng sẽ bị “chôn vốn” và khi cần thiết muốn bán không biết bán cho ai, có thể nói, khả năng thanh khoản của chúng thấp, và cổ tức được chi trả cũng rất thấp
Nhưng kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào năm 2007, thì quy mô vốn của hầu hết các NHTM cổ phần đã tăng vượt bậc chủ yếu thông qua phát hành cổ phiếu, vốn điều lệ ngân hàng đã lớn hơn gấp nhiều
Trang 10lần so với năm 2005 Đặc biệt, với các thông tư của Chính phủ yêu cầu tăng vốn điều lệ, các NHTM ráo riết chạy đua tăng vốn Theo số liệu được công bố, quy mô vốn điều lệ của các NHTMVN không ngừng tăng qua các năm, vốn đã cải thiện được đáng kể nhưng vẫn chưa đủ để cạnh tranh bình đẳng với các ngân hàng nước ngoài.
- NHTMNN là nhóm ngân hàng có quy mô vốn tương đối cao trong toàn hệ thống nhưng vẫn còn ở mức khiêm tốn, thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: Quy mô vốn điều lệ của các NHTMNN đến tháng 12/2010 (Đơn vị tính : tỷ VND)
Nguồn:Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP), đã có sự gia tăng đáng
kể về quy mô vốn trong thời gian qua, nhưng đến cuối năm 2010 chỉ có khoảng 8
NHTMCP có mức vốn trên 3.000 tỷ VND, số còn lại dưới 3.000 tỷ VND, có một số ngân hàng chỉ đạt được mức 1.000 tỷ VND
Bảng 2: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTMCP tháng 12/2010 (Đơn vị tính : tỷ VND)
Nhóm 1 (VĐL trên 3.000)
Trang 11(Nguồn tổng hợp báo cáo NHTM)
- Quy mô vốn điều lệ của các NHTMVN nếu so với một số NHTM trong khu vực thì vẫn còn quá nhỏ bé
Bảng 3: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTM của các quốc gia trong khu vực
Đơn vị: Triệu USD
Trang 12Bank Mandiri 2.122 Maybank 4,102
Bank central Asia 1.304 Commerce Asset - Holding 1,695
Metropolitan Bank Et
Oversea - Chinese Banking
Nguồn: www.thebanker.com/top1000
Như vậy, có thể thấy quy mô vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam còn quá nhỏ so với các ngân hàng trung bình trong khu vực Tính đến thời điểm cuối năm 2010, 5 NHTM có số vốn điều lệ vượt 10.000 tỷ đồng (tương đương hơn 500 triệu USD), 15 ngân hàng có vốn điều lệ đạt 3.000 tỷ đồng (tương đương gần 160 triệu USD), số còn lại thấp nhất là 1.000 tỷ đồng (tương đương hơn 50 triệu USD) đang tiếp tục thực hiện kế hoạch tăng vốn lên 3.000 tỷ đồng vào năm 2011
Trang 13Những ngân hàng có quy mô vốn lớn nhất toàn hệ thống như Agribank, Vietcombank hay BIDV cũng chỉ có khoảng trên 800 triệu USD, thấp xa so với những ngân hàng lớn của một số quốc gia trong khu vực (như Ngân hàng Băng Cốc Thái Lan: hơn 3 tỷ USD, Ngân hàng DBS của Singapore: hơn 9 tỷ USD, Ngân hàng Mandiri của Indonesia hơn 2 tỷ USD, Ngân hàng Maybank của Malaysia hơn 4 tỷ USD và Ngân hàng Philippines hơn 900 triệu USD) Hiện nay, mức vốn bình quân của 10 ngân hàng lớn của Philipines cũng đã vào khoảng hơn 400 triệu USD; Indonesia hơn 800 triệu USD; Malaysia và Thái Lan khoảng hơn 1000 triệu USD.
Những con số này phù hợp với nhận định về hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay là số lượng ngân hàng quá lớn, trong khi quy mô của từng ngân hàng là nhỏ, nếu so sánh về quy mô trung bình của nhóm các ngân hàng lớn ở các quốc gia phát triển nhất trong khu vực như Thái Lan, Malaysia và Singapore và Indonesia
- Về hệ số an toàn vốn, với việc gia tăng vốn điều lệ không ngừng qua các năm, CAR của các ngân hàng luôn đạt trên mức yêu cầu của Basel II là 8% (tuy nhiên, từ ngày 25.5.2010, hệ số an toàn vốn tối thiểu yêu cầu là 9%), và đảm bảo hoạt động an toàn của các NHTM
Bảng 4: Tỷ lệ CAR một số ngân hàng tiêu biểu qua các năm
Trang 14(Nguồn: Tạp chí khoa học công nghệ, đại học Đà Nẵng, số 5(40).2010 – Bài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam của Th.S Đặng Hữu Mẫn)
Kết luận: Nhìn tổng thể, ở Việt Nam có một hệ thống ngân hàng đầy đủ các thành phần kinh tế với mạng lưới rộng lớn, phân bổ ở các tỉnh và thành phố, đủ năng lực
để đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên, so với các nước trên thế giới và thậm chí trong khu vực thì các ngân hàng thương mại của Việt Nam chưa thể là các ngân hàng mạnh Khả năng cạnh tranh còn yếu với số vốn điều lệ rất thấp Trong khi
đó tại các nước khu vực, các ngân hàng trung bình có số vốn điều lệ lớn gấp nhiều lần các ngân hàng Việt Nam cộng lại Vì vậy, vấn đề trước mắt cảu các NHTM VN hiện nay
là phải tăng vốn điều lệ