LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC I.MỤC TIÊU +Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác.. +Kỹ năng: Rèn kĩ năng chứng minh 2 tam giác bằng nhau để từ đó
Trang 1LUYỆN TẬP
VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
I.MỤC TIÊU
+Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác
+Kỹ năng: Rèn kĩ năng chứng minh 2 tam giác bằng nhau để từ đó chỉ ra 2 cạnh, 2 góc tương ứng bằng nhau Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, chứng minh
+Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-Bảng phụ, phấn màu,
2.Học sinh
-Làm bài tập về nhà,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 21.Ổn định tổ chức
-Kiểm tra sĩ số : 7A: /37 Vắng:
7B: /38 Vắng:
2.Kiểm tra
-Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác? (Bằng cách hoàn thiện bảng)
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 Luyện tập
Bài 43 Tr.125.SGK
Trang 3ọi 1 Gọi một HS lên vẽ hình, viết GT, KL
Hướng dẫn sinh phân tích đi lên để tìm
hướng chứng minh
-Để chứng minh hai đoạn thẳng AD = BC
ta làm như thế nào?
-EAB và ECD đã có những yếu tố
nào bằng nhau?
-Để khẳng định EAB = ECD ta cần
phải chứng minh những yếu tố nào bằng
nhau nữa?
-Để chứng minh OE là tia phân giác của
góc xOy ta phải chứng minh gì?
xOy < 1800
OA<OB; C, DOy
GT OA = OC; OB = OD
DA cắt BC tại E
KL a) AD = BC
b) EAB = ECD
c) OE là tia phân giác của
xOy
Chứng minh
a Xét OAD và OCB có OA=OC, OB = OD (GT), góc O chung
OAD = OCB (c.g.c) AD =
BC (đpcm)
Trang 4Gọi 1 HS lên vẽ hình, viết GT, KL
Đưa về cách xét 2 vuông bằng nhau rồi
suy ra AB = CD; BC = AD
Gọi HS lên bảng trình bày
Nhận xét, chữa bài
Đưa lên bảng phụ bài tập sau:
Ở hình bên có A1 =C1; A2 =C2
So sánh góc B và góc D chỉ ra những cặp
đoạn thẳng bằng nhau
b OAD = OCB (câu a) D = B,
Â1= C1 Â2= C2; AB = CD
EAB = ECD (g.c.g)
c EAB = ECD (câu b)
EA = EC; OE chung, OA=OC (GT)
OAE = OCE (c.c.c) Do đó
AOE =COE (đpcm)
OE là tia phân giác của góc xOy
Bài 44.Tr.125.SGK
GT ABC; B =C
AD là tia phân giác của BAC
KL a) ABD = ACD
b) AB = AC
Trang 5B C
1
1
A 2 D
GV nhận xét, chữa bài
Chứng minh
a. ADB và ACD có: B = C; Â1=
Â2 nên D1= D2; AD là cạnh chung
ABD = ACD (g.c.g)
b ABD = ACD (câu a) AB =
AC (Hai cạnh tương ứng)
HS suy nghĩ làm bài, một HS lên bảng trình bày
Giải:
Xét tam giác ABC và tam giác CDA có:
A2 = C2 (GT)
C1 = A1 (GT)
AC là cạnh chung
2
Trang 6Do đó ΔABC = ΔCDA (g.c.g)
B =D, AB = CD và BC = DA
HS lớp nhận xét, bổ sung
4.Củng cố
-Khắc sâu các dạng bài tập đã làm
5.Hướng dẫn
-Học thuộc 3 trường hợp bằng nhau của hai tam giác
-Làm các bài tập trong SBT trang 104