1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

162 Kế toán tại sản cố định hữu haình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội

61 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội
Người hướng dẫn TS. Trần Quý Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 675 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

162 Kế toán tại sản cố định hữu haình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội

Trang 2

Lời Mở Đầu

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản của nền kinh tế cũngnhư trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Tài sản cố địnhphản ánh năng lực sản xuất, trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứngdụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất, phản ánh điều kiện cần thiết đểDoanh nghiệp tồn tại trong cạnh tranh vì nó có liên quan đến sức lao động vànăng suất lao động, chất lượng sản phẩm

Trong thời kỳ hiện nay khi khoa học kỹ thuật là lực lượng sản xuất thìTài sản cố định là yếu tố quan trọng để tạo ra sức mạnh cạnh trang giữa cácdoanh nghiệp Muốn vậy, Doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình mộtchế độ quản lý khoa học, thích hợp để có thể quản lý, điều hành và kiểm soátviệc đầu tư, sử dụng hợp lý, đầy đủ, phát huy công suất của tài sản cố định,tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi nhanh vốn đầu tư, tái sản xuấttrang thiết bị và đổi mới công nghệ hạch toán kế toán nói chung Kế toán Tàisản cố định có chức năng là công cụ quản lý, góp phần quan trọng trong việcnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, bảo toàn vốn Doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán Tài sản cố định,xuất phát từ yêu cầu của công tác thực tập, qua thời gian thực tập tại Công ty

Cổ phần xe khách Hà Nội, với kiến thức được trang bị trong nhà trường, đồngthời với sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn: TS Trần Quý Liên em đã

chọn đề tài: “Kế toán Tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội”

Trang 3

Nội dung của Báo cáo thực tập gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội

Phần 2: Thực trạng kế toán Tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ

phần xe khách Hà Nội

Phần 3: Một số nhận xét và ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tài sản

cố định tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội

Trang 4

PHÂN 1 TỔNG QUAN VỂ CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH HÀ NỘI

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội

1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội:

- Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần xe khách Hà Nôi

đã cùng quân dân cả nước vận chuyển hành khách an toàn, nhanh chóng gópphần làm nên chiến thắng lịch sử mùa xuân năm 1975 Năm 1992, do nhu cầuvận chuyển hành khách ngày càng bức thiết trên tất cả các luồng tuyến nộitỉnh, Công ty đã tách thành 3 Công ty theo quyết định số 343/QĐUB đó là:

- Công ty xe buýt Hà Nội

- Công ty xe khách Nam Hà Nội

- Công ty vận tải hành khách phía Bắc Hà Nội

Trang 5

Ngày 24/3/1993, Công ty vận tải hành khách phía Bắc được thành lậptheo quyết định số 1193/QĐUB thành phố Hà Nội, được cấp phép kinh doanh

số 105920/DNNN do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp ngày 1/4/1993 Trụ sởchính của công ty tại : Gác 2, Bến xe Gia Lâm, nhiệm vụ chính là vận chuyển

và phục vụ hành khách đi các tuyến phía Bắc, với 289 công nhân lao động,tổng nguồn vốn là : 4.500.000.000 Đồng

Tháng 7/1996 theo quyết định của UBNN thành phố Hà Nội, Công tytách một phần quản lý bến xe Gia Lâm chuyển về Công ty quản lý bến xe

Ngày 23/ 6/ 1999, theo quyết định số 2582/QĐUB của UBND thànhphố Hà Nội thực hiện chủ trương cổ phần Doanh nghiệp Nhà nước Công tyvận tải hành khách phía Bắc thành Công ty cổ phần xe khách Hà Nội Khichuyển sang Công ty cổ phần hoạt động kinh doanh vận tải hành khách củacông ty tập trung chủ yếu ở phía Bắc, Đông Bắc và các tuyến kế cận Hà Nội.Khi đó, Công ty có 321 lao động, với số vốn điều lệ là 4.330.000.00 Đồng vàtổng nguồn vốn là : 7.482.936.560 Đồng

Đến nay, quy mô của công ty là có: 162 lao động, tổng nguồn vốn là17.195.847.558 Đồng Công ty có 2 bãi xe : Bãi xe Gia Lâm với tổng diệntích đất là : 8.360 m² , Bãi xe Phúc Xá ( bến Long Biên ) : 2.800m² đất

Từ khi xóa bỏ bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, Công ty cổphần xe khách Hà Nội đã gặp rất nhiều khó khăn, thử thách, trên các luồngtuyến vận tải có rất nhiều thành phần kinh tế tham gia, các tuyến xe vậnchuyển phái qua nhiều cầu phà, đồi núi, đường giao thông chất lượng kém,bến bãi không ổn định, hành khách đi lại rất thấp Phương tiện vận tải hầu hết

là xe W50 cũ nát đã hoạt động từ 10 đến 20 năm Song dưới sự lãnh đạo củaĐảng Ủy, Ban Giám đốc, sự hỗ trợ của Ban chấp hành Công Đoàn Công ty,tập thể cán bộ công nhân viên đã có nhiều cố gắng phấn đấu vươn lên mạnh

mẽ, khắc phục mọi khó khăn, đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả vàluôn luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao

* Số liệu Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây:

Trang 6

+ Năm 2004: 14.523.020.000đ

+ Năm 2005: 20.863.325.000đ

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

- Chức năng của công ty :

+ Kinh doanh vận tải hành khách

+ Kinh doanh khai thác bến xe

+ Sửa chữa phương tiện vận tải

- Nhiệm vụ của công ty :

+ Tổ chức vận chuyển hành khách đi các tỉnh phía Bắc và Bus nội bộ + Tổ chức dịch vụ trông giữ xe ô tô ngày và đêm

+ Tổ chức kinh doanh khai thác dịch vụ : hàng nước, trông xe đạp, xemáy, bốc xếp hàng hóa

+ Tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện ô tô của công ty, khai thácdịch vụ sửa chữa ô tô bên ngoài

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công

đề cụ thể thuộc phạm vi hoạt động kinh doanh, quản lý công việc hàng ngàytheo quyền hạn và nhiệm vụ quy định

Sự lãnh đạo của tổ chức Đảng trong công ty phải bảo đảm thấu suốtđường lối chính sách của Đảng trong hoạt động của Công ty

Phân định lĩnh vực hoạt động trong công ty và phân công giữa giámđốc và phó giám đốc

Trang 7

Trong quá trình làm việc giám đốc giao nhiệm vụ rõ ràng cho phó giámđốc, điều hành, phối hợp và kiểm tra công việc của phó giám đốc, bảo đảm sựphân công ăn khớp với nhau và sự chỉ huy hoạt động kinh doanh thông xuốt

từ giám đốc, phó giám đốc, đoàn trưởng, xưởng trưởng, …

1.2.2 Tổ chức chỉ huy sản xuất trong công ty :

Công ty cổ phần xe khách Hà Nội thuộc doanh nghiệp nhà nước có đủ

tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu riêng, hạch toán độc lập, mở tàikhoản ở ngân hàng để hoạt động theo đúng pháp luật của nhà nước qui địnhsau khi đăng ký kinh doanh hợp lệ

Công ty tổ chức chỉ huy hoạt động kinh doanh kết hợp giữa 2 nguyêntắc trực tuyến và tham mưu Giám đốc công ty được sự giúp đỡ của ban thammưu gồm các phòng ban chức năng giúp giám đốc tìm ra những biên pháp tối

ưu cho những vấn đè phức tạp, quyền quyết định những vấn đề ấy thuộc vềgiám đốc

Mỗi bộ phận, mỗi cấp quản lý trong công ty có một người đương đầuchịu trách nhiệm về mọi công việc và toàn bộ quyền hạn trên cơ sở chế độ thủtrưởng Mối quan hệ giữa các cán bộ quản lý và các cấp thể hiện theo chế độquản lý của đoàn xe, xưởng sửa chữa Các phòng ban giúp đoàn trưởng, banchỉ huy xưởng nắm rõ tình hình sản xuất, tổ chức ghi chép số liệu ban đầuphuc vụ cho việc chỉ huy sản xuất và công tác hạch toán kinh tế, tạo điều kiệncho đoàn xe lập chính xác các kế hoạch , giúp cho khâu điều động xuất bếnđiều phối các tuyến đường, phân tích và đánh giá đúng đắn việc đầu tư đổimới phương tiện và tạo điều kiện cho việc phân phối quỹ tiền lương và lợinhuận trong công ty

Giữa các bộ phận trong công ty thể hiện 2 mối quan hệ:

+ Quan hệ trực tuyến: giám đốc chỉ đạo trực tuyến các phó giám đốc

và các phòng, phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, xưởng sửa chữa

va các đoàn xe thực hiện nhiệm vụ và chức năng của mình

Trang 8

+ Quan hệ chức năng: thể hiện rõ ràng qua mối quan hệ giữa cácphòng, các ban trong công ty Cụ thể hoá mọi chủ trương, chính sách, phươngthức quản lý mới của cấp trên và của nhà nước sao cho phù hợp với tình hìnhthực tế.

Như vậy nhìn chung trong công ty, mối quan hệ giữa giám đốc với cácđơn vị phòng ban chức năng, xưởng sửa chữa và các đoàn xe là mối quan hệthống nhất, đoàn kết để hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của công ty cũngnhư thực hiện nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước Xây dựng được mốiquan hệ tốt đẹp hài hoà trên cơ sở hiểu biết, tôn trọng giúp đỡ lẫn nhau là tiền

đề quan trọng cho những thành công của công ty trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ của mình

1.2.3 Phương pháp quản lý về vận chuyển :

Công ty thực hiện quản lý vé, lệnh vận chuyển nhằm đảm bảo cácchuyến , lượt xe chạy mỗi ngày để thu đúng và đủ doanh thu Mặt khác, việcquản lý chặt chẽ sẽ đảm bảo chất lượng phụ phụ khách hàng và mang lại hiệuquả kinh doanh Công ty đã đưa ra một quy trình quản lý vé, lệnh vận chuyểnrất chặt chẽ

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý vé :

Quyết toán

Nhân viên bán

vé trên xe

Trung tâm Quản

lý và ĐHGTĐT Phòng kế toán công ty CP xe khách HN

Phòng vận tảiQuyết toán

Giao vé

Đề xuất nhận vé

Giao véQuyết toán

Trang 9

Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý lệnh vận chuyển :

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội: Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty :

Ghi chú: Quan hệ trực tiếp

Quan hệ chức năng

Phòng kế toán công ty

Cổ phần xe khách HN

Cổ phần xe khách HN

Phòng vận tải

Nhân viên bán vé trên xe

Giao LVC

Quyết toán

Giao LVC Quyết

toán

Phó Giám Đốc Kinh Doanh

Trung Tâm Tân Phong

HĐQT

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Kỹ Thuật

Phòng

Kỹ

Thuật

Ban Giám Sát

Phòng

Tổ Chức Hành Chính

Phòng Kế Toán

Phòng

Kế Hoạch

Trang 10

1.3.1 Hội đồng quản trị :

Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công Ty có nhiệm vụ :

- Quản lý vốn

- Phê duyệt phương án sản xuất kinh doanh

- Phê duyệt đầu tư

- Bầu giám đốc, phó giám đốc

1.3.2 Ban giám đốc điều hành :

(Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc)

Phân công trong Ban giám đốc:

+ Giám đốc : Phụ trách chung, chịu trách nhiệm điều hành và quản lýmọi hoạt động kinh doanh của Công ty Giám đốc bổ nhiệm các chính sách,quản lý các bộ phận phòng ban

+ Phó Giám Đốc kinh doanh phụ trách :

- 02 Đoàn xe

- Bến xe Phúc Xá

- Trung tâm Tân Phong

+ Phó Giám Đốc kỹ thuật phụ trách :

- Phòng kỹ thuật quản lý xe

- Xưởng sửa chữa bảo dưỡng

- Ban giám sát

Phó Giám Đốc điều hành hoạt động và kinh doanh khi giám đốc vắngmặt

1.3.3 Tổ chức các phòng ban của Công ty :

Khối phòng ban nghiệp vụ là những đơn vị có chức năng tham mưucho Ban Giám Đốc về các mặt nghiệp vụ quản lý hoạt động kinh doanh Cụthể hóa mọi chủ trương, chính sách, phương thức quản lý mới của cấp trên vàNhà Nước cho phù hợp với tình hình

Số lượng phòng ban bao gồm : 04 phòng, 01 xưởng sửa chữa và 01 ban

Trang 11

* Phòng tổ chức hành chính : Giúp ban giám đốc quản lý lao động vàđiều hành hoạt động kinh doanh.

* Phòng thống kê : Có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc quản lýcác mặt tài chính, quản lý toàn bộ công tác kế toán, quản lý chặt chẽ chế độhạch toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính trong toàn công ty

* Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho Ban giám đốc Công ty về theo dõihoạt động kinh doanh và kiểm kê tài sản hàng năm

* Phòng kế hoạch: Đề ra mọi quy chế phơi, lệnh vận chuyển, kinhdoanh, dịch vụ, … Đồng thời lập các phương án, kế hoạch hoạt động kinhdoanh theo từng mức độ, ngắn hạn, dài hạn cho các đoàn xe, bến xưởng, tổchức và quản lý việc ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức, cá nhân để liêndoanh, liên kết mở rộng hoạt động kinh doanh

* Xưởng sửa chữa bảo dưỡng: Bảo dưỡng sửa chữa phương tiện theo

kế hoạch và đột suất nhằm nâng cao chất lượng và duy trì tính năng kỹ thuậtcủa đầu xe

* Ban giám sát: Có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành nội quy, quy chếcủa các đơn vị và cá nhân trong Công ty, phát hiện các sai phạm, thiếu sóttrong hoạt động kinh doanh của Công Ty

* Trung tâm Tân Phong: là đơn vị tổ chức thực hiện vận tải hành kháchđược công ty giao tài sản, phương tiện, lao động theo phương thức hạch toánnội bộ nhằm đảm bảo và phát triến vốn, làm ăn có lãi, đảm bảo nâng cao đờisống CBCNV và thực hiện các chủ trương kế hoạch của Công Ty

1.4 Thực trạng tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Hiện nay Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội là một đơn vị hạch toánđộc lập Hình thức kế toán ở đây là hình thức tập trung Toàn bộ công tác kếtoán được tập trung tại phòng kế toán của công ty từ khâu lập số liệu, ghi sổ

Trang 12

kế toán đến báo cáo tài chính Do đó, để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh và qui mô hoạt động của công ty, bộ máy kế toán của công ty được tổchức cơ cấu đơn giản, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả.

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

* Kế toán trưởng:

- Phụ trách điều hành và quản lý hoạt động của phòng tài chính kếtoán Phân công, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các nhân viên trong công táchạch toán kế toán Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc quyết toán kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty

- Xây dựng các quy chế chính sách về tài chính của Công ty phù hợpvới luật pháp Việt Nam và yêu cầu quản lý của Công ty

- Tham gia xây dựng các định mức chi phí, doanh thu cho các đơn vị

và các bộ phận trong Công ty, đồng thời theo dõi việc thực hiện đúng địnhmức đã được phê duyệt và ban hành

- Thiết lập hệ thống Báo cáo tài chính, các chỉ tiêu đánh giá kết quảkinh doanh, đánh giá tình hình tài chính và hệ thống quản lý thông tin Tàichính của Công ty

Kế toán trưởng fffgsrgwerwtye34vffffff(

Kế toán

quỹ,vé,

lệnh

Kế toán thanh toán

Kế toán công nợ Kế toán chi tiết Kế toán tổng

hợp

Trang 13

- Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc vềviệc cung cấp thông tin tài chính và báo cáo tài chính Nhân viên của phòngkhông được cung cấp bất kỳ thông tin nào có liên quan đến tình hình tài chính

và kết quả kinh doanh của Công ty khi chưa được sự đồng ý của Kế toántrưởng

- Lập bảng kê, phân bổ khấu hao, bảo phân bổ lương, phân bổ nguyênvật liệu

- Theo dõi phần vốn góp của lái xe

- Lập tờ khai thuế và báo cáo thuế theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công

* Kế toán công nợ: có nhiệm vụ, theo dõi các khoản công nợ của công

ty và đưa vào sổ công nợ

* Kế toán quỹ và quản lý vé lệnh:

- Có nhiệm vụ giữ tiền mặt, thu chi tiền mặt vào sổ quỹ

- Phát lương thưởng cho CBCNV đúng kỳ hạn

- Đi nộp hoặc rút tiền tại ngân hàng, kho bạc

Trang 14

- Theo dõi chuyển nhượng cổ phiếu, cổ đông, lập danh sách cổ đông

- Theo dõi cổ phiếu trả chậm

- Lập dự trù các loại vé cần in, gửi yêu cầu đặt in cho Trung tâm quản

lý điều hành giao thông đô thị hoặc Chi cục Thuế Hà nội đối với vé tuyến liêntỉnh, đảm bảo luôn có đủ vé cho hoạt đọng Bus và liên tỉnh

- Làm thủ tục in lệnh, nhận vé, mua hóa đơn với Chi cụ thuế Hà Nội

và các đơn vị có liên quan, đảm bảo cung cấp đầy đủ vé lệnh và hóa đơnGTGT cho các bộ phận trực tiếp kinh doanh Quản lý, cấp phát và thanhquyết toán hóa đơn, ấn chỉ với các bộ phận sử dụng hàng tháng, quý, năm tàichính

- Chịu trách nhiệm về việc quản lý, cấp phát và lưu giữ hóa đơn gốc

và các ấn chỉ khác theo quy định

- Lập Báo quyết toán vé lệnh, vé, hóa đơn với các cơ quan quản lýNhà nước theo quy định

- Kiểm tra hóa đơn nhiên liệu, cầu phà

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công

* Kế toán thanh toán:

- Theo dõi chi tiết thanh toán với người bán

- Thanh toán bảo hiểm cho CNV

- Theo dõi tình hình trích lập và sử dụng quỹ, tình hình tồn quỹ tiềnmặt

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công

* Kế toán chi tiết:

- Theo dõi phản ánh, tổng hợp, chi tiết các khoản công nợ khách hàng

- Chia cổ tức

- Theo dõi nhiên liệu hoạt động của xe Bus, phối hợp với phòng nhân

sự tính toán tiền nhiên liệu cho trả cho lái xe và nhân viên bán vé theo địnhmức

Trang 15

- Lập báo cáo quyết toán nội bộ

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công

1.4.2 Hình thức sổ kế toán.

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầuquản lý, trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán, trên cơ sở nhận biết đặcđiểm, nội dung, phương thức ghi chép của mỗi hình thức kế toán, Công ty đã

áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung

Sơ đồ 1.5: Hình thức Sổ nhật ký chung

CHỨNG TỪ GỐC

Nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 16

Công ty hạch toán Hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thườngxuyên

Kỳ hạch toán tại Công ty là 1 tháng

Kế toán tiến hành tính và nộp Thuế Giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ

1.4.3 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán.

Công ty cổ phần xe khách Hà Nội nằm dưới sự quản lý của Sở giaothông công chính Hà Nội nên công ty áp dụng giá cước do Sở giao thôngcông chính qui định Công ty không được phép thay đổi giá hay áp dụng mộtmức giá khác

Công ty cổ phần xe khách Hà Nội thực hiện niên độ kế toán từ ngày 01tháng 01 đến 31 tháng 12, đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán thống nhất làViệt Nam đồng (VNĐ)

Hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo mà Công ty sử dụng đều tuântheo đúng chế độ kế toán mà Nhà nước ban hành

Công ty tính và khấu hao TSCĐ theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC

Trang 17

PHẦN 2:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN XE KHÁCH HÀ NỘI TẠI NĂM 2006

2.1 Kế toán chi tiết Tài sản cố định hữu hình

2.1.1 Phân loại Tài sản cố định hữu hình sử dụng:

a Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Tài sản cố định tại Công ty được chia làm 3 loại:

- Nhà cửa, vật kiến trúc bao gồm: Đất đai, nhà xưởng, sân bãi vớitổng nguyên giá : 2.388.499.566VND

- Thiết bị, dụng cụ quản ý bao gồm: Bàn ghế phòng họp, máyphôt, máy điều hòa, máy vi tính với tổng nguyên giá: 143.182.918 VND

- Phương tiện vận tải : bao gồm 127 xe ôtô các loại với tổng giátrị: 45.906.626.590VND

b Phân loại theo nguồn hình thành:

Tài sản cố định của Công ty được hình thành chủ yếu từ:

- Mua mới: 23.658.896.870 VND

- Sửa chữa xây dựng hoàn thành: 1363.023.238 VND

- Theo dõi tồn đầu: Còn lại là tài sản cũ tồn đầu chuyển từ Công tyvận tải hành khách phía Bắc sang

Ngoài ra, do đặc thù kinh doanh vận tải nên Tài sản cố định của Công

ty, mà cụ thể là phương tiện vận tải được hình thành từ vốn góp của lái xe vàvốn góp tự có của công ty, cụ thể:

Trang 18

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp TSCĐ theo nhóm Tài sản và Nguồn vốn

ĐVT: VND

5.1 Vốn tự có 25.841.637.390 11.442.649.061 14.230.450.0005.2 Nguồn vốn góp của lái

xe

22.737.623.684 5.628.455.000 17.109.168.684

c Phân loại theo mục đích sử dụng:

Trang 19

3 Khối Văn phòng 1.429.420.418 1.396.329.636 6.209.882

3.1 Nhà cửa, vật kiến trúc 1.036.237.500 1.030.027.618 6.209.882 3.2 Thiết bị dụng cụ quản lý 143.182.918 116.302.018

3.3 Phương tiện vận tải 250.000.000 250.000.000

4 Xưởng sửa chữa 131.502.000 131.502.000

Trang 20

2.1.2 Đánh giá tài sản cố định hữu hình

2.1.2.1 Đánh giá nguyên giá của tài sản cố định hữu hình.

* Tài sản cố định hình thành do mua sắm mới:

Nguyên giá tài sản cố định hình thành do mua sắm mới được xác địnhtheo giá trị ghi trên hóa đơn GTGT, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán địnhkhoản như sau:

BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211: Nguyên giá

Nợ TK1332: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, …BT2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng

Nợ TK 414, 431, 441

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh: Nguyên giá

Ví dụ: Ngày 26/06/2006, Công ty mua 01 ô tô Nadibus của công tyXNK vật tư Thăng Long bằng tiền mặt với nguyên giá là 258.965.920đ, thuếgiá trị gia tăng 5%, TSCĐ này được mua bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản

Kế toán tiến hành định khoản như sau:

BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211: 258.965.920đ

Nợ TK1332: 12.948.296đ

Có TK 111: 271.914.216đBT2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng

Nợ TK 414: 258.965.920đ

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh: 258.965.920đ

* Tài sản cố định hình thành do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giaothì nguyên giá được xác định căn cứ theo hồ sơ xây dựng cơ bản hoàn thànhbàn giao

Trang 21

2.1.2.2 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định hữu hình.

Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.Nguyên giá tài sản cố định bao gồm các chi phí mà Công ty bỏ ra để có đượctài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵnsàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăngnguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh

tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thỏa mãn điềukiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ

Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy

kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều đượctính vào thu nhập hay chi phí phát sinh trong kỳ

Việc tính khấu hao tức là tính vào chi phí sản xuất phần giá trị hao mònmáy móc thiết bị tạo ra nguồn vốn để tái sản xuất tài sản cố định Phươngpháp tính khấu hao mà Công ty đang áp dụng là phương pháp khấu hao theođường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tạiQuyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính Số năm khấuhao của các loại như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc: 5 – 15 năm

Máy móc thiết bị: 6 năm

Phương tiện vận tải, truyền dẫn: 6 – 10 năm

Thiết bị, dụng cụ quản lý: 4 năm

Công ty xác định giá trị còn lại của tài sản cố định để có kế hoạch thaythế, lắp mới, sửa chữa kịp thời phục vụ cho nhu cầu sản xuất

Khấu hao TSCĐ được tính tròn tháng

Công thức tính và phân bổ khấu hao như sau:

Trang 22

2.1.3 Chứng từ và thủ tục kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình

Kế toán chi tiết tài sản cố định ở phòng kế toán tài vụ được thực hiệntrên các sổ tài sản cố định và thẻ tài sản cố định

+ Khi có tài sản cố định tăng thêm thì doanh nghiệp phải tiến hànhnghiệm thu, bàn giao tài sản cố định

Đối với tài sản cố định mua sắm thì căn cứ vào đó kế toán phải kiểm trachứng từ gốc như:

- Các mã hiệu, ký hiệu, năm sản xuất… có phù hợp thực tế không

- Có ghi đầy đủ các chỉ tiêu không như bảo hành… sau đó mới làmthủ tục và thanh toán tiền trả cho bên bán Căn cứ vào đó kế toán lập thẻ tàisản cố định Đồng thời kế toán ghi vào sổ tài sản cố định toàn Công ty

* Các chứng từ bao gồm:

- Biên bản giao nhận tài sản cố định

- Hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Thẻ tài sản cố định

+ Việc giảm tài sản cố định tại Công ty khi thanh lý nhượng bán tài sản

cố định thì kế toán căn cứ theo tình hình sử dụng thực tế của tài sản Các tài

Nguyên giá TSCĐ

Số trích khấu hao mỗi năm =

Số năm sử dụng TSCĐ

Số khấu hao phải trích trong năm

Số trích khấu hao mỗi tháng =

12

Trang 23

sản không có nhu cầu sử dụng thì đề nghị nhượng bán, còn các tài sản sửdụng được mà không bán được đề nghị làm thủ tục thanh lý tài sản cố định.

* Chứng từ và thủ tục kế toán tăng tài sản cố định hữu hình

+ Tài sản cố định hữu hình do mua sắm

Phòng kỹ thuật – vật tư của Công ty có nhiệm vụ theo dõi và kiểm trahiện trạng TSCĐ tại Công ty từ đó phát hiện ra nhu cầu và lập kế hoạch muasắm, trang bị mới TSCĐ trình lên giám đốc Sau khi được giám đốc phê duyệt(quyết định nguồn vốn đầu tư), phòng kỹ thuật – vật tư tiến hành việc muasắm: lựa chọn nhà cung cấp và ký kết hợp đồng Trong tháng 06 năm 2006,căn cứ theo quyết định tăng TSCĐ của giám đốc thì hợp đồng kinh tế về việcmua một chiếc ô tô NADIBUS của công ty XNK vật tư Thăng Long được lậpvới nội dung như sau :

Trang 24

HỢP ĐỒNG MUA BÁN

-*** -Số: 42

HN ng y 26/06/2006 ày 26/06/2006

- Căn cứ Pháp lệnh HĐKT của Hội đồng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/09/1989.

- Căn cứ Nghị định số 385 HĐBT ngày 07/11/1990 của Hội đồng Bộ trưởng.

- Căn cứ vào nhu cầu mua bán phương tiện bốc dỡ của hai bên.

Chúng tôi gồm :

Đại diện bên mua (gọi tắt bên A):

Ông : Nguyễn Trọng Tuấn – Giám đốc Công ty Cổ phần xe khách HN

Địa chỉ : Gác 2 bến xe Gia Lâm, Hà Nội

Điện thoại : 04.8271923 Fax : 04.71923 – 04.8733780

Mã số thuế : 010010501 – 7

Đại diện bên bán (gọi tắt bên B):

Ông : Nguyễn Thế Hưng – Phó giám đốc công ty XNK vật tư Thăng Long Địa chỉ : 28 A4 Phạm Hồng thái

Điện thoại : 04.7161087 Fax : 04.7161077

Mã số thuế : 5700365341

Hai bên nhất trí thoả thuận ký HĐ mua bán với các điều khoản sau :

ĐIỀU I : Nội dung hợp đồng :

Bên B cung cấp cho bên A thiết bị theo danh mục sau :

STT Tên hàng – Quy

cách

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá (đ)

Thuế (5%)

Thành tiền (đ)

1 Ô tô NADIBUS chiếc 01 258.965.920 12.948.296 271.914.216

ĐIỀU II : Chất lượng hàng hoá bảo hành

ĐIỀU III : Phương thức thanh toán :

- Trị giá hợp đồng : 271914216 (Hai trăm bảy mốt triệu, chín trăm mười bốn nghìn,

hai trăm mười sáu)

- Hình thức thanh toán : Bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt

- Thời gian thanh toán : Sau khi Bàn giao phương tiện 3 ngày

ĐIỀU VI : Điều khoản chung :

Trang 25

Căn cứ trên hợp đồng đã ký, kế toán làm thủ tục cho cán bộ đi mua Trongquá trình mua bán, giá mua và mọi chi phí phát sinh đều được theo dõi và tậphợp đầy đủ kèm theo hoá đơn chứng từ.

Đơn vị bán : Công ty XNK vật tư Thăng Long.

Địa chỉ : 28 A4 Phạm Hồng thái Số tài khoản :………

Điện thoại : 7161087 MS : 0100109000-1

Họ tên người mua hàng :

Đơn vị : Công ty vận Cổ phần xe khách Hà Nội

Địa chỉ : Gác 2 bến xe Gia lâm Số tài khoản : ………

Hình thức thanh toán : Chuyển khoản MS : 0100109000-7

STT Tên hàng hoá - dịch vụ Đơn vị

tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng 258965920

Tổng cộng tiền thanh toán 271914216

Số tiền viết bằng chữ : Hai trăm bảy mốt triệu, chín trăm mười bốn nghìn, hai trăm mười sáu đồng

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)

Trang 26

Căn cứ trên hợp đồng mua bán và hoá đơn (GTGT), hai bên tiến hànhgiao nhận TSCĐ và lập “Biên bản giao nhận TSCĐ”.

Từ bộ hồ sơ về tăng TSCĐ kế toán sẽ lập “thẻ TSCĐ” đã được thiết kếsẵn trên máy Từ thẻ này, máy tính sẽ tự kết chuyển và lên “Báo cáo tănggiảm TSCĐ” vào cuối quý Mẫu thẻ được thiết kế trên máy của công ty nhưsau :

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc

-BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ (Theo hoá đơn số 072313)

Hôm nay, ngày 26/6/2002, hai bên gồm có :

Bên A : Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội

Địa chỉ : Gác 2 bến xe Gia Lâm Hà Nội

Điện thoại : 04.8271923 Fax : 04.71923 – 04.8733780

Do Bà : Nguyễn Hồng Phương Chức vụ : Kế toán

Ông : Phạm Xuân Cường Chức vụ : nhân viên phòng kỹ thuật

làm đại diện.

Bên B : Công ty XNK vật tư

Địa chỉ : 28 A4 Phạm Hồng Thái

Điện thoại : 7161087 Fax : 7161077

Do Ông : Trần Đình Chiến Chức vụ : Nhân viên kinh doanh

Ông : Vũ Anh Tuấn Chức vụ : Kỹ thuật viên

làm đại diện

Hai bên cùng ký kết biên bản giao nhận tài sản như sau :

Bên B đã bàn giao cho bên A tại địa chỉ 78 Bạch Đằng – Hà Nội :

STT Tên, ký mã hiệu Số lượng Thành tiền Ghi chú

liệu kỹ thuât, sổ bảo hành

1) Tình trạng thiết bị : mới 100%, hoạt động tốt

2) Hai bên không có kiến nghị gì về tình trạng máy, biên bản được thông qua với sự đồng ý của hai bên.

3) Biên bản được lập thành 02 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.

Trang 27

Sau khi thanh toán cho bên B bằng chuyển khoản và hoàn tất thủ tục thanh lýhợp đồng, kế toán tiến hành ghi sổ cái

Tháng 6 năm 2006

Tài khoản : 211 : Máy móc thiết bị công ty –BS

Dư nợ đầu kỳ : 3.690.825.500 Dư có đầu kỳ :

Trang 28

* Tài sản cố định hữu hình hình thành do xây dựng cơ bản hoàn thành

Trường hợp TSCĐ tăng lên do công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng:

CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH HÀ NỘI Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

-Biên bản nghiệm thu - Bàn giao xe

Hôm nay, ngày 13 tháng 12 năm 2006, tại xưởng sửa chữa bảo dưỡng công ty.

Căn cứ hợp đồng ngày tháng năm 200

Chúng tôi gồm có:

1 Ông Phó Đức Khải Đại điện phòng kế hoạch điều độ

2 Ông Bùi Thanh Hà Đại diện cán bộ Gara

3 Ông Lê Quang Khải Đại diện Tổ trưởng tổ sửa chữa

4 Ông Nguyễn Mạnh Quyến Đại diện lái xe 29T – 5645

Đã tiến hành nghiệm thu:

- Số xe: 29T – 5645 Nhãn hiệu: NADIBUS Thuộc: Phòng KH điều độ

- Sửa chữa tại: Xưởng sửa chữa bảo dưỡng Công ty

- Nội dung sửa chữa: Sửa chữa nâng cấp động cơ.

Sau khi kiểm tra thực tế, chúng tôi nhận thấy:

- Phần kỹ thuật: Toàn bộ vật tư, phụ tùng được mua về đảm bảo đúng chất lượng, mới 100%, đúng chủng loại đã được lắp trên động cơ.

Sau khi hoàn thiện tiến hành chạy thử, động cơ hoạt động ổn định ở mọi tốc độ.

- Phần tài chính: Có bảng quyết toán và hóa đơn kèm theo.

Trang 29

Gara ô tô Phòng KH điều độ Lái xe 29T – 5645 Tổ trưởng tổ sửa chữa

* Chứng từ và thủ tục kế toán giảm tài sản cố định hữu hình:

Các chứng từ làm căn cứ ghi giảm Tài sản cố định gồm:

- Quyết định thanh lý tài sản

- Biên bản thanh lý tài sản cố định

- Biên bản nhượng bán tài sản cố định

Trang 30

-Quyết định thanh lý tài sản

thành phố Hà Nội về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước Công ty vận tải

hành khách phía Bắc thành Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội.

- Căn cứ theo Thông tư số 62/1999 TT-BTC ngày 7/6/1999 của Bộ Tài

Chính và các quy định hiện hành về việc quản lý vốn và tài sản trong doanh

nghiệp Nhà nước

- Xét đề nghị của phòng TV – KT, xưởng sửa chữa trên cơ sở biên bán

đánh giá chất lượng TSCĐ

Quyết định

Điều 1: Thanh lý tài sản: Ô tô Transico

Mã hiệu: Ô tô Transico Thuộc tài sản do Công ty đang quản lý

Điều 2: Giá bán tài sản là: 47.000.000đ

Bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu đồng

Điều 3: Giao cho phòng TV – KT đơn vị quản lý trực tiếp tài sản và

các phòng ban có liên quan thanh lý và làm các thủ tục theo quy định hiện

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý vé : - 162 Kế toán tại sản cố định hữu haình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý vé : (Trang 8)
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty : - 162 Kế toán tại sản cố định hữu haình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội
Sơ đồ 1.3 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty : (Trang 9)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty - 162 Kế toán tại sản cố định hữu haình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty (Trang 12)
1.4.2. Hình thức sổ kế toán. - 162 Kế toán tại sản cố định hữu haình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội
1.4.2. Hình thức sổ kế toán (Trang 15)
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp TSCĐ theo nhóm Tài sản và Nguồn vốn - 162 Kế toán tại sản cố định hữu haình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp TSCĐ theo nhóm Tài sản và Nguồn vốn (Trang 18)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp TSCĐ theo bộ phận và nhóm Tài sản - 162 Kế toán tại sản cố định hữu haình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp TSCĐ theo bộ phận và nhóm Tài sản (Trang 19)
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản  MS : 0100109000-7 - 162 Kế toán tại sản cố định hữu haình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội
Hình th ức thanh toán : Chuyển khoản MS : 0100109000-7 (Trang 25)
Hình thức thanh toán: TM Mã số thuế: 0100801542 - 162 Kế toán tại sản cố định hữu haình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội
Hình th ức thanh toán: TM Mã số thuế: 0100801542 (Trang 32)
Bảng 2.3:  Báo cáo chi tiết TSCĐ - 162 Kế toán tại sản cố định hữu haình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội
Bảng 2.3 Báo cáo chi tiết TSCĐ (Trang 36)
Bảng 2.4: Phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12/2006 - 162 Kế toán tại sản cố định hữu haình tại Công ty Cổ phần xe khách Hà Nội
Bảng 2.4 Phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12/2006 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w