161 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dương
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, với những chính sách phù hợp của nhà nớc đãkhuyến khích các doanh nghiệp phát triến sản xuất kinh doanh góp phần thúc
đẩy nền kinh tế đất nớc đi lên, các doanh nghiệp có cơ hội đầu t phát triển Tuynhiên, cơ hội luôn đi cùng với thách thức, các doanh nghiệp cần phải cạnh tranhnhau để tồn tại và đứng vững đợc ở trên thị trờng,không những phải cạnh tranhvới bạn hàng ở trong nớc mà còn phải cạnh trạnh với hàng hóa của nớc ngoài đadạng về chủng loại, giá cả và chất lợng Một trong những yếu tố cạnh tranh giúpdoanh nghiệp cạnh tranh hiểu quả trên thị trờng đó chính là giá cả và chất lợngsản phẩm Giá cả phải chăng, chất lợng sản phẩm tốt sẽ giúp cho sản phẩm cạnhtranh đợc trên thị trờng Một yếu tố đầu vào có ảnh hởng to lớn tới chất lợng sảnphẩm cũng nh giá cả của sản phẩm đó chính là nguyên vật liệu Đối với cácdoanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng, đảm bảocho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục, nó là yếu tố tiền đề tạonên hình thái vật chất của sản phẩm Chi phí sản xuất nguyên vật liệu lại chiếm
tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên việc sửdụng và bảo quản nguyên vật liệu và sử dụng hợp lý các nguồn lực đầu vào sẽgiúp cho doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm cũng nh nâng cao đợc chấtlợng sản phẩm Vì vậy, doanh nghiệp cần phải sử dụng các công cụ quản lý hiệuquả trong đó kế toán nguyên vật liệu giữ vai trò quan trọng Kế toán nguyên vậtliệu cung cấp những thông tin cần thiết về tình hình nhập, xuất, tồn của nguyênvật liệu, tình hình bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu giúp cho ban lãnh đạo đề racác biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng nguyên vật liệu cũng nh có biện phápquản lý, sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý góp phần hạ giá thành sảnphẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm
Nguyên vật liệu có vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình sản xuất của doanh
nghiệp Do vậy em đã chọn đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ
phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải dơng" để làm đề tài cho
luận văn tốt nghiệp của mình
Nội dung luận văn gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong
Doanh nghiệp sản xuất
Phần II: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dơng
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công
ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dơng
Em xin chân thành cám ơn thầy Chúc Anh Tú đã giúp đỡ và hớng dẫn emhoàn thành bài viết này
Trang 2Do còn hạn chế về mặt lý luận cũng nh kinh nghiệm thực tế nên đề tài nàykhông tránh khỏi thiếu sót Do vậy em rất mong nhận đợc sự góp ý giúp choluận văn của em đợc đạt kết quả tốt nhất.
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3phần một
lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất
1.1- Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu( NVL):
a- Khái niệm nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tợng lao động- mộttrong 3 yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung
b- Đặc điểm của nguyên vật liệu:
- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịchvụ
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu thay đổi hoàn toànhình thái vật chất ban đầu và giá trị đợc chuyển toàn bộ, 1 lần vào chi phí sảnxuất kinh doanh
1.2- Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất:
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, chi phí cho các đối tợng lao độngthờng chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí và trong cơ cấu giá thành sảnphẩm và là một bộ phận sản xuất dự trữ quan trọng nhất của doanh nghiệp Nh vậyxét về mọi mặt ta thấy vị trí của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất có ýnghĩa vô cùng quan trọng Việc cung cấp NVL có kịp thời, đầy đủ hay không sẽ
ảnh hởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Sẽ không thể tiến hànhsản xuất nếu không có đủ NVL Nhng khi đã có NVL thì sản xuất có đạt yêu cầuhay không ? Sản phẩm làm ra có khả năng cạnh tranh đợc hay không ? Để đạt đợc
điều này thì lại phụ thuộc vào chất lợng các NVL đó Ngoài ra chi phí NVL cũng
có ảnh hởng không nhỏ đến sự biến động của giá thành, chỉ cần chi phí tăng haygiảm 1% cũng đã làm cho giá thành biến động Điều này ảnh hởng đến kết quảSXKD của doanh nghiệp
Có thể khẳng định lại rằng NVL đóng vai trò quan trọng trong hoạt độngSXKD của doanh nghiệp Do đó việc tổ chức công tác hạch toán NVL là không thểthiếu ở bất kỳ doanh nghiệp nào
1.3 - Nguyên tắc kế toán NVL:
- Theo quy định hiện nay, doanh nghiệp chỉ đợc lựa chọn áp dụng 1 trong
2 phơng pháp: kê khai thờng xuyên hoặc kê khai định kỳA trong quá trình kếtoán các loại vật t, thành phẩm, hàng hoá, các loại hàng tồn kho
- Kế toán nhập xuất tồn kho NVL phải phản ánh theo giá thực tế hoặc còngọi là giá gốc, là loại giá phản ánh đầy đủ các khoản tiền mà doanh nghiệp phảitrả trong quá trình thu mua NVL Đây là một loại giá có giá trị về mặt thanhquyết toán
- Kế toán NVL phải đồng thời kế toán chi tiết cả về mặt hiện vật và giá trị
Kế toán phải theo dõi chi tiết NVL theo từng kho, từng loại Việc bố trí, sắp xếpNVL trong kho phải theo đúng yêu cầu và kỹ thuật bảo quản, thực hiện cho côngviệc nhập xuất và theo dõi kiểm tra Mặt khác phải xây dựng định mức dự trữ,xác định rõ thời hạn dự trữ tối thiểu, tối đa để phòng ngừa, trờng hợp thiếu vật tphục vụ sản xuất hoặc dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn Cùng với việc xây dựng
Trang 4định mức dự trữ kế toán phải xây dựng định mức tiêu hao NVL cho từng chi tiết,
bộ phận quản lý
- Vào thời điểm cuối năm nếu xét thấy NVL tồn kho có khả năng bị giảmgiá so với giá thực tế đã ghi sổ kế toán thì doanh nghiệp đợc phép lập dự phònggiảm giá Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho nói chung đợc tính vào chi phíquản lý doanh nghiệp
1.4 - Nhiệm vụ của kế toán NVL:
Để kế toán NVL thì kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loạivật liệu cả về mặt hiện vật và giá trị, tính toán chính xác giá gốc hoặc giá thànhthực tế của từng loại vật liệu nhập, xuất, tồn kho nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ,kịp thời thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch thu mua dự trữ và sử dụngtừng loại vật liệu để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
- Kiểm tra việc chấp hành chế độbảo quản nhập xuất nguyên vật liệu, địnhmức dự trữ, định mức tiêu hao, phát hiện và đễ xuất biện pháp xử lý vật liệu thừa,thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, xác định số lợng và giá trị nguyên vật liệutiêuhao
- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu, lập báo cáo vềnguyên vật liệu và phân tích tình hình thu mua bảo quản dự trữ và sử dụngnguyên vật liệu
1.5- Phân loại nguyên vật liệu:
Tác dụng của việc phân loại vật liệu là sắp xếp vật liệu thành các nhóm,các loại theo tiêu thức nhất định để phục vụ cho yêu cầu quản lý vật liệu và phục
vụ cho công tác kế toán NVL, mỗi một Doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm
cụ thể về NVL của Doanh nghiệp mình để phân loại theo những tiêu thức phùhợp, thông thờng có cách phân loại sau đây:
- Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của các loại nguyên vật liệu, ngời
ta chia nguyên vật liệu thành:
+ Nguyên vật liệu chính: là những vật liệu, những nguyên vật liệu khitham gia vào quá trình sxkd sẽ cấu thành chủ yếu nên thực thể của sản phẩm.Nguyên vật liệu chính khi xuất dùng thì toàn bộ giá trị của chúng sẽ đợc tính hếtvào giá trị của sản phẩm mới tạo ra
+Vật liệu phụ: là các loại vật liệu đợc sử dụng để làm tăng chất lợng sảnphẩm hoặc để hoàn chỉnh sản phẩm hoăc để bao gói sản phẩm Các loại vật liệunày không cấu thành chủ yếu nên thực thể của sản phẩm
+ Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lợng cho quá trìnhsxkd để phục vụ cho công nghệ sản xuất, phơng tiện vận tải, cho công tác quản
lý, nó có thể ở dạng lỏng, rắn hoặc khí nh xăng dầu, khí ga
+ Phụ tùng thay thế: là những VT dùng để thay thế, sửa chữa máy mócthiết bị, phơng tiện vận tải
Trang 5+vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những VT đợc sử dụng cho côngviệc XDCB, ví dụ nh :các thiết bị cần lắp, các thiết bị không cần lắp, các khí cụ, ,các công cụ, các vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình XDCB.
+Vật liệu khác: là những vật liệu khác ngoài những vật liệu đã kể trên nhphế liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ
Tác dụng của việc phân loại: nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chi tiết chotừng thứ vật liệu
Về mặt kế toán, cách phân loại này có tác dụng cho việc kế toán chi tiếtcho từng thứ vật liệu, ví dụ nh mở các tài khoản cấp 2 của TK 152, mở các thẻkho, các sổ kế toán chi tiết cho từng thứ vật liệu
- Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn hình thành: chia nguyên vật liệuthành:
+Nguyên vật liệu do mua ngoài
+Nguyên vật liệu do tự chế
+Nguyên vật liệu do thuê ngoài gia công
+Nguyên vật liệu do nhận vốn góp liên doanh, liên kết
+Nguyên vật liệu do đợc biếu tặng, viện trợ
+Nguyên vật liệu từ các nguồn khác
Tác dụng : về mặt pháp lý giúp cho Doanh nghiệp chủ động có các biệnpháp tìm nguồn khai thác, thu mua, dự trữ nguyên vật liệu cho hợp lý
Về mặt kế toán giúp cho việc xác định, đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
- Phân loại nguyên vật liệu theo mục đích sử dụng:nguyên vật liệu đợc chiathành:
+Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất, XDCB
+Nguyên vật liệu dùng cho công tác bán hàng, quản lý Doanh nghiệp+Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: góp vốn liên doanh, liênkết
Tác dụng: Về mặt quản lý giúp cho các nhà quản lý sử dụng hợp lý,
đúng mục đích các loại nguyên vật liệu
Về mặt kế toán cho phép lựa chọn các tài khoản phù hợp để phản ánh
đúng mục đích sử dụng nguyên vật liệu
1.6- Đánh giá nguyên vật liệu:
Dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của các loại NVL theo nhữngnguyên tắc nhất định:
- Nguyên tắc giá gốc: khi tính giá nhập nguyên vật liệu thì NVL đợc phản
ánh theo giá gốc và tuân thủ theo nguyên tắc giá phí
- Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này đòi hỏi trong trờng hợp giá trịthuần có thể thực hiện đợc của NVL thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trịthuần có thể thực hiện đợc
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc của NVL là giá ớc tính của NVL trong
kỳ SXKD bình thờng- chi phí ớc tính để có đợc NVL và các chi phí ớc tính phục
vụ cho việc tiêu thụ NVL Để thực hiện nguyên tắc thận trọng thì kế toán NVL
sẽ trích lập dự phòng
Trang 6- Nguyên tắc nhất quán: Theo nguyên tắc này việc xác định giá trị hàngtồn kho của NVL trong Doanh nghiệp theo phơng pháp nào thì phải đảm bảo sựnhất quán trong suốt các niên độ kế toán, trong trờng hớp có sự thay đổi về ph-
ơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho của NVL thì phải giải trình lý do của sựthay đổi và trình bày trên bảng thuyết minh Báo cáo tài chính
NVL trong Doanh nghiệp khi đánh giá chúng có thể theo các cách sau
đây:
*Trong tr ờng hợp nhập NVL theo nguồn hình thành
- Trờng hợp vật t đợc mua ngoài:bao gồm cả mua trong nớc và nhập khẩuthì giá gốc của NVL nhập kho sẽ bao gồm: giá mua ghi trên hoá đơn +các khoảnthuế không đợc hoàn lại ( nếu có ) nh thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp + các chi phí thu mua thực tế nh chi phí vận chuyểnbốc xếp, bảo quản, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng và khoản haohụt tự nhiên trong định mức trong quá trình mua VT
+Trờng hợp vật t mua ngoài dùng để SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu VATtheo phơng pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vậ liệu phản ánh đợc ghi theo giámua cha có thuế GTGT, còn số thuế GTGT đợc khấu trừ thì hạch toán vào TK
133 Còn nếu NVL mua vào dùng để SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp hoặc là không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt
động sự nghiệp, phúc lợi, dự án đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác thìgiá trị của NVL sẽ đợc phản ánh theo tổng giá thanh toán( tức là bao gồm cảVAT)
- Vật t nhập do tự chế: trong trờng hợp này giá vốn của NVL nhập kho sẽ
đợc xác định theo giá thành sản xuất bao gồm các chi phí chế biến để sản xuất racác NVL đó nh : chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuấtchung
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: trị giá vốn thực tế nhậpkho sẽ bao gồm : giá trị của nguyên vật liệu xuất mang đi gia công chế biến +các chi phí thuê ngoài gia công chế biến + chi phí vận chuyển từ Doanh nghiệp
đến nơi chế biến và nơi chế biến về Doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần: Trị giá vốnthực tế của NVL nhập kho sẽ đợc xác định theo giá của các bên tham gia liêndoanh hoặc góp cổ phần đánh giá
- Đối với các phế liệu thu hồi nhập kho: giá vốn đợc xác định là gía ớctính thu đợc
*Trong tr ờng hợp xuất vật t : theo chuẩn mực kế toán số 02, các Doanh
nghiệp có thể áp dụng một trong 4 phơng pháp sau đây để xác định trị giá vốnthực tế của NVL xuất kho:
- Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc ( FIFO )
- Phơng pháp nhập sau- xuất trớc ( LIFO)
- Phơng pháp bình quân gia quyền
- Phơng pháp thực tế đích danh
Trang 7Trong công tác hạch toán chi tiết đối với NVL ngoài việc sử dụng giáthực tế nh đã trình bày ở trên, đối với những Doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụnhập xuất NVL, nhiều chủng loại NVL thì trong công tác hạch toán chi tiết cóthể sử dụng phơng pháp gía hạch toán để kế toán các nghiệp vụ nhập, xuất NVL,sau đó đến cuối kỳ khi lấy số liệu để trình bày trên Báo cáo tài chính và trên các
sổ kế toán tổng hợp thì phải quy đổi từ giá hạch toán về giá thực tế theo phơngpháp hệ số giá( đặc biệt là giá xuất)
Trên đây là các phơng pháp tính giá NVL xuất dùng, mỗi phơng pháp đều
có nội dung, u nhợc điểm và điều kiện áp dụng nhất định Doanh nghiệp cần phảicăn cứ vào đặc điểm hoạt độngSXKD của mình, khả năng trình độ của cán bộ kếtoán cũng nh yêu cầu quản lý mà vận dụng phơng pháp thích hợp Việc áp dụngphơng pháp tính giá xuất thực tế của hàng hoá ở mỗi Doanh nghiệp phải tôntrọng nguyên tắc nhất quán trong hạch toán tức là dùng phơng pháp nào thì phảithống nhất với phơng pháp đó trong kỳ kế toán và nếu có thay đổi phải giải trình
Một chứng từ kế toán phải chứa đựng tất cả các chỉ tiêu đặc trng chonghiệp vụ kinh tế phát sinh về nội dung, quy mô của nghiệp vụ, về thời gian và
địa điểm xảy ra nghiệp vụ cũng nh ngời chịu trách nhiệm về nghiệp vụ và ngờilập chứng từ
Hệ thống chứng từ kế toán phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hìnhbiến động NVL, là cơ sở để ghi chép trên thẻ kho và sổ kế toán Để kiểm tragiám sát tình hình nhập, xuất của từng thứ NVL, thực hiện quản lý có hiệu quả,phục vụ đầy đủ nhu cầu về NVL, hệ thống chứng từ kế toán bao gồm:
- Phiếu nhập kho: mẫu số 01- VT
- Phiếu xuất kho: mẫu số 02- VT
Biên bản kiểm nghiệm VT, công cụ, sản phẩm, hàng hoá: Mẫu số 03 VT
Phiếu báo VT còn lại cuối kỳ: mẫu số 04 VT
- Biên bản kiểm kê VT, công cụ, sản phẩm,hàng hoá:mẫu số 05- VT
- Bảng kê mua hàng: mẫu số 06- VT
- Bảng phân bổ vật liệu,công cụ dụng cụ: mẫu số 07- VT
Ngoài ra kế toán NVL còn sử dụng các chứng từ có liên quan nh phiếu chi, giấybáo nợ, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
b,Phơng pháp kế toán chi tiết NVL:
Trang 8Tại mỗi Doanh nghiệp các phơng pháp kế toán chi tiết NVL là khác nhau.Tuỳ thuộc vào phơng pháp sử dụng, họ dùng các sổ (thẻ) kế toán sao cho phùhợp Một số sổ kế toán thờng đợc sử dụng: phơng pháp sổ số d, phơng pháp ghithẻ song song, và phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển Đặc biệt trong thực tếngời ta áp dụng phơng pháp ghi thẻ song song trong điều kiện kế toán maý vìviệc ghi chép, phản ánh là đơn giản, dễ thiết kế các bảng biểu trên máy Phơngpháp sổ đối chiếu luân chuyển và phơng pháp ghi thẻ song song sử dụng giá thực
tế trong kế toán chi tiết NVL Còn phơng pháp sổ số d đợc áp dụng trong trờnghợp Doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết NVL
- Phơng pháp ghi thẻ song song:
+ Nội dung:
Tại kho :Việc hạch toán chi tiết NVLđều đợc thực hiện trọn vẹn trên thẻkho Thẻ kho đợc mở cho từng loại NVL
Căn cứ vào số lợng chứng từ nhập, xuất kho NVL, thủ kho ghi số lợng thực nhập
và thực xuất vào thẻ kho Cuối tháng hoặc sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất thủ khophải tiến hành tính hợp lý, lợp lệ, hợp pháp của chứng từ, tính ra số lợng tồn kho
và ghi vào thẻ kho một cách cẩn thận.Định kỳ căn cứ vào chứng từ nhập, xuấtkho thủ kho tiến hành lập bảng kê nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu
Tại phòng kế toán: kế toán mở thẻ kho, kế toán chi tiết nguyên vật liệucho từng danh điểm NVL, vật liêụ tơng ứng với thẻ kho mở ở kho, thẻ(sổ) này cónội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về giá trị, hàng ngày hoặc định
kỳ khi nhận đợc các chứng từ xuất kho, thủ kho chuyển tới nhân viên kế toán vậtliệu, nhân viên kế toán phải kiểm tra, đối chiếu ghi đơn giá hạch toán và tính ra
số tiền Sau đó lần lợt ghi chép các nghiệp vụ xuất, nhập vào thẻ kế toán chi tiết
có liên quan, cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho, các số liệuphải khớp và đúng
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn
cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp N -X-T kho về mặt giá trịcủa từng loại nguyên vật liệu, ccdc Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với sốliệu của bộ phận kế toán tổng hợp Ngoài ra để quản lý thẻ kho, nhân viên kếtoán mở sổ đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho kế toán phải ghi vàosổ
+ Cách thức ghi chép:(phụ lục 1)
- Phơng pháp đối chiếu luân chuyển:
+Nội dung:
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nh phơng pháp ghithẻ song song
Tại phòng kế toán: Định kỳ sau khi nhận đợc các chứng từ xuất nhập kho
từ thủ kho, kế toán thực hiện kiểm tra và hoàn thiện chứng từ Sau đó thực hiệntập hợp các chứng từ nhập xuất theo từng thứ hàng hoá Sổ đối chiếu luân chuyển
đợc kế toán dùng mở cho cả năm và đợc ghi một lần vào cuối mỗi tháng Sổ đợcdùng để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ hàng vật t, hàng hoáthuộc từng kho Sổ theo dõi cả chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu thành tiền, trong cả
Trang 9tháng của hàng nhập, xuất, tồn kho Mỗi thứ vật t, hàng hoá đợc ghi 1 dòng trên
sổ kế toán Sau khi hoàn thành công việc ghi sổ đối chiếu luân chuyển, kế toánthực hiện đối chiếu số liệu trên sổ này với số liệu trên thẻ kho và số liệu trên sổ
kế toán có liên quan nếu cần
+ Trình tự ghi chép:( phụ lục 2)
- Phơng pháp ghi sổ số d:
+Nội dung:
Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn NVL
về mặt số lợng Mỗi chứng từ ghi 1 dòng trên thẻ kho Thẻ đợc mở cho từngdanh điểm vật t Định kỳ từ 3 đến 5 ngày sau khi ghi thẻ kho, thủ kho tập hợp tấtcả các chứng từ nhập xuất rồi phân loại theo từng nhóm NVL theo quy định.Sau khi phân loại thì lập phiếu giao nhận chứng từ Phiếu này đợc lập chotừng loại phiếu: Phiếu nhập riêng, phiếu xuất riêng Khi đã lập xong phiếu giaonhận chứng từ, thủ kho nộp lại cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuấtVL
Cuối tháng thủ kho căn cứ vào thẻ kho kiểm tra, ghi số l ợng NVL tồncủa từng danh điểm vật t vào sổ số d Sổ số d đợc mở cho từng kho và dùng chocả năm trớc ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ Ghi xongthủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền Nhân viên kếtoán NVLphụ trách kho thì phải thờng xuyên hoặc định kỳ xuống kho hớng dẫnhoặc kiểm tra việc ghi chép thẻ và thu nhận chứng từ rồi ký tên vào phiếu giaonhận chứng từ
Tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán NVL nhận đợc các phiếu nhập vàphiếu giao nhận chứng từ tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hoá đơn, giấy vậnchuyển Sau đó tính giá của các chứng từ, tổng cộng các chứng từ theo từng nhómNVL rồi ghi vào cột thành tiền trên phiếu giao nhận chứng từ
Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ đã đợc tính giá, kế toán ghi vào bảng luỹ
kế nhập - xuất - tồn kho VL Bảng này đợc mở cho từng kho, số cột trong cácphần nhập, xuất nhiều hay ít phụ thuộc vào số lần quy định của kế toán xuốngkho nhận chứng từ
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng đểtính ra số d cuối tháng của từng nhóm vật t Số d này đợc đối chiếu với cột "sốtiền" trên sổ số d
+ Trình tự ghi chép: ( phụ lục 3)
nh sau:
-TK 151: "Hàng mua đang đi đờng":
Trang 10- TK 152 "Nguyên vật liệu"
-Ngoài ta để kế toán NVL kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khácnh: 111, 112, 133,331,621,627,641,642,142,242,241…
Trình tự kế toán nguyên vật liệu:
Đợc khái quát bằng sơ đồ sau:( phụ lục 4)
1.8.2- Phơng pháp kế toán NVL xuất kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
a.Tài khoản sử dụng: Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng
xuyên liên tục tình hình nhập, xuất kho vật t, hàng hoá ở các tài khoản hàng tồnkho (152, 153, 156 ) Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vật t, hàng hoá tồnkho đầu kỳ và cuối kỳ Hàng ngày việc nhập hàng đợc phản ánh ở TK 611 "Muahàng", cuối kỳ kiểm kê hàng tồn kho, sử dụng công thức cân đối để tính trị giáhàng xuất kho theo công thức:
Tổng giá
trị VL,CCDC
-tăng trong kỳ
Giá trịVL,CCDC tồnkho cuối kỳ
Để ghi chép kế toán NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sửdụng các tài khoản sau:
- TK 611 "Mua hàng"
Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng , giảm NVL,CCDC theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua)
b- Trình tự kế toán nguyên vật liệu:
Đợc khái quát bằng sơ đồ sau: (phụ lục 5)
1.9- Các hình thức ghi số kế toán:
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động SXKD, yêu cầu về trình độ quản lý của từngdoanh nghiệp mà sử dụng hình thức kế toán cho phù hợp, từ đó doanh nghiệp có thểxây dựng danh mục sổ kế toán tơng ứng để hạch toán các nghiệp vụ về NVL
Số lợng sổ kế toán và kết cấu mẫu sổ kế toán sử dụng ở doanh nghiệp phụthuộc vào hình thức kế toán đã lựa chọn Trong các doanh nghiệp thờng sử dụngcác hình thức kế toán chủ yếu sau:
Trang 11- Hình thức nhật ký sổ cái:nhật ký chứng từ số 5, số 6,số 7; Bảng kê số 3, số
4, số 11
- Hình thức chứng từ ghi sổ:các chứng từ ghi sổ, sổ cái TK152, 153, 133, 331
phần hai tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu ở công ty Cổ phần chế biến NSTP xuất
khẩu hải dơng
2.1 Đặc điểm chung của công ty chế biến NSTPXK hải dơng.
2.2.1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Hải Dơng là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc bộ, có những điềukiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp toàn diện và đang chuyển mạnh sangsản xuất các loại rau quả xuất khẩu có giá trị kinh tế cao nh: da chuột, ớt, hành,tỏi, củ cải Ngành chăn nuôi cũng đang đợc tỉnh hết sức quan tâm, tạo điều kiệnphát triển
Công ty CP chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dơng là mộtdoanh nghiệp nhà nớc đã cổ phần hoá đợc thành lập theo quyết định số5509/QĐ-UBND ngày 24/12/2003 của UBND tỉnh Hải Dơng ( Tiền thân là Công
ty chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dơng đợc thành lập năm 1993).Với nhiệm vụ của tỉnh giao là sản xuất, chế biến - xuất khẩu hàng nông sản thựcphẩm và tiêu thụ các sản phẩm trong quá trình sản xuất và chế biến
Tên giao dịch quốc tế của công ty là: Hai Duong AGREX CO
(Hai Dơng Agricultural and Foodstuffs Processing Import Export Joint-StockCompany)
- Cơ sở 1: xã Thạch Khôi - huyện Gia Lộc- tỉnh Hải Dơng
- Cơ sở 2 : xã Hồng Lạc - huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dơng
Ngời đại diện: Nguyễn Thanh Dâu - Giám đốc Công ty
Công ty là một doanh nghiệp trọng điểm của tỉnh có nhiệm vụ đầu t, sảnxuất chế biến các mặt hàng nông sản thực phẩm phục vụ cho xuất khẩu, gópphần tăng kim ngạch xuất khẩu cho tỉnh, tìm đầu ra cho các mặt hàng nông sản,thực phẩm để từng bớc làm thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của tỉnh Ngoài radoanh nghiệp còn đợc phép kinh doanh các mặt hàng lâm sản, vật t chất đốt,nhập khẩu vật t, hàng hoá, thiết bị, phơng tiện vận tải, vật liệu xây dựng phục vụcác ngành sản xuất, dịch vụ và đời sống
Ngay từ đầu mới Cổ phần hoá, công ty đã khẩn trơng củng cố, kiện toàn
bộ máy lãnh đạo, tổ chức lao động phù hợp với tình hình thực tế của Công ty,
Trang 12nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng Một mặt Công ty chú trọng đến công tác thị ờng và coi đây là "Chìa khoá vàng" để mở rộng thị trờng, mở rộng sản xuất.Công ty cũng hết sức chú trọng đến đầu t chiều sâu, cải tạo nâng cấp và xâydựng mới các nhà xởng sản xuất thực phẩm, các khu bể để muối rau quả nhằmchế biến những sản phẩm đảm bảo đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.
tr-Giữa vòng xoáy của thị trờng, Công ty luôn tìm tòi, nắm bắt đợc nhữngthông tin chính xác về nhu cầu của các ngành khác nên đã có hớng đi đúng đắn
và vận dụng các giải pháp kinh doanh tối u nhất Do đó Công ty đã và đang đứngvững trên thị trờng, gây đợc tín nhiệm với khách hàng, các bạn hàng ngày càngquen thuộc với công ty, với những sản phẩm của Công ty Đạt đợc điều này là do
sự năng động của Ban lãnh đạo cùng với sự nỗ lực vơn lên của các phòng ban và
sự đoàn kết nhất trí của toàn thể công nhân viên chức trong công ty
Cho đến nay các mặt hàng xuất khẩu của công ty ngày càng đa dạng vềchủng loại và đảm bảo các yêu cầu về thời gian và chất lợng, cụ thể là:
Bớc vào năm 2006, 2007 đợc sự quan tâm giúp đỡ của Tỉnh ủy, HĐND,UBND tỉnh và các ngành chức năng, doanh nghiệp đã từng bớc củng cố bộ máy tổchức, củng cố các điều kiện sản xuất, tích cực triển khai các nhiệm vụ SXKD, đadạng hoá mặt hàng, đa phơng hoá thị trờng, nhằm tạo ra thị trờng mới, mặt hàngmới để bù đắp cho sự suy thoái của một số mặt hàng do biến động của thị trờng gâynên Doanh nghiệp vẫn mở rộng đợc thị trờng, tạo ra việc làm, đảm bảo thu nhập ổn
định cho ngời lao động trong doanh nghiệp Dù cho có rất nhiều biến động xấu của
thị trờng và vùng nguyên liệu ( nh dịch cúm gà, dịch lở mồm long móng ở gia súc, thời tiết diễn biến phức tạp, thất thờng) nhng doanh nghiệp vẫn đạt đợc một số kết
quả nhất định nh sau:(phụ lục 6)
Mục tiêu của Công ty trong thời gian tới là đảm bảo việc làm và thu nhậpcho công nhân, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá nghiệp vụ của cán bộcông nhân viên, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, từng bớc tháo gỡ khó khăn
để tiếp tục phát triển không ngừng Đoàn kết tự tin trong hoàn cảnh nào cũngủng hộ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung của ngành và tỉnh giao Xây dựng đơn
vị vững mạnh, SXKD có hiệu quả, góp phần xứng đáng sức mình vào xây dựngmột Hải Dơng văn minh giàu đẹp
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động SXKD của Công ty:
Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có một cơ cấu quản lý thích hợp với điềukiện và đặc điểm của mình, cơ cấu tổ chức đó có đặc điểm chung và đặc điểm riêngcủa từng doanh nghiệp Vì vậy để phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động, công tychế biến NSTPXK Hải Dơng đã tổ chức bộ máy sản xuất gồm có các phòng ban vàxởng sản xuất nh sau:
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp.(phụ lục 7)
Qua sơ đồ tổ chức quản lý của công ty ta thấy bộ máy tổ chức quản lý củadoanh nghiệp theo kiểu chức năng Theo cơ cấu tổ chức này giúp các cấp quảntrị điều hành khởi công tác sự vụ, tạo điều kiện sử dụng kiến thức chuyên môn và
dễ tìm các nhà quản lý
a, Nhiệm vụ của các phòng ban:
Trang 13+ Quyết định về việc Công ty mua lại cổ phiếu đã phát hành hay phát hành
cổ phiếu mới hoặc trái phiếu Công ty
+ Thông qua các văn bản quy định về tổ chức và quản lý Công ty, các quychế nội bộ trong Công ty
+ Bầu hoặc bãi miễn các thành viên Hội đồng quản trị.Bầu hoặc bãi miễnTrởng ban và các thành viên Ban kiển soát Thông qua các báo cáo và kết luậncủa Ban kiểm soát
- Hội đồng Quản trị :
+ Hội đồng quản trị có 05 thành viên là cơ quan quản lý Công ty, có toànquyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
+ Hội đồng quản trị có 01 Chủ tịch và các uỷ viên Nhiệm kỳ của Hội đồngquản trị Công ty là 05 năm
+ Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
* Quyết định chiến lợc phát triển của Công ty
* Quyết định phơng án đầu t các dự án phát sinh không quá số vốn Điều lệ
* Quyết định giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ thông quahợp đồng mua, bán, cho vay
* Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quy định mức lơng và các quyền lợikhác của Giám đốc và các cán bộ quản lý khác gồm: Phó giám đốc, Kế toán trởng
và các chức danh thuộc quyền quản lý của Hội đồng quản trị
* Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành, ban hành Quy chế quản lýnội bộ Công ty, Quy chế quản lý cán bộ, Quyết định thành lập Công ty con, các xínghiệp, phân xởng, Đội, Tổ trực thuộc Công ty Lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện
và việc góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác
* Trình Đại hội đồng cổ đông: Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, quyếttoán Tài chính hàng năm, phơng án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức, trích lập cácquỹ và cách thức sử dụng các quỹ theo quy định Đại hội đồng cổ đông và quy địnhcủa Điều lệ này
- Giám đốc: Là ngời đứng đầu đại diện theo pháp luật của Công ty, là ngời
quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giám đốc cóquyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty,bảo vệ quyền lợi cho cán bộ công nhân viên, quyết định lơng và phụ cấp đối với
Trang 14ngời lao động trong công ty, phụ trách chung về vấn đề tài chính đối nội, đốingoại.
Giám đốc thực hiện các chức năng sau:
- Phó giám đốc: Là ngời quản lý các công việc tại Công ty, thay thế Giám
đốc điều hành mọi công việc khi giám đốc đi vắng Tuy nhiên phải chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc về nhiệm vụ đợc giao
Cụ thể đó là những việc nh nghiên cứu và thực hiện các chủ trơng và biệnpháp kỹ thuật ngắn hạn, dài hạn, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thiết
kế, chế tạo sản phẩm đa công nghệ vào sản xuất, tổ chức và quản lý, kiểm trachất lợng các NVL, CCDC, chi tiết máy móc
Nh vậy, ngời trực tiếp điều hành doanh nghiệp là Giám đốc, dới Giám đốc
là Phó giám đốc, dới nữa là các phòng, ban Mỗi phòng, ban có nhiệm vụ cụ thể
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng và quản lý việc thực hiện các quytrình công nghệ, quy trình kỹ thuật, các tiêu chuẩn về định mức kỹ thuật nghiêncứu chế thử và triển khai các mặt hàng mới
- Phòng kế toán tài vụ: Chức năng giúp việc về lĩnh vực thống kê - kế toántài chính Đồng thời có trách nhiệm trớc nhà nớc theo dõi kiểm tra giám sát tìnhhình thực hiện thu chi tài chính và hớng dẫn thực hiện hạch toán kế toán, quản lýtài chính đúng nguyên tắc, hạch toán chính xác, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo vàcơ quan quản lý, bảo vệ định mức vốn lu dộng, tiến hành thủ tục vay vốn, xincấp vốn, thực hiện kế hoạch và phân tích thực hiện phơng án, biện pháp làmgiảm chi phí, bảo quản hồ sơ và tài liệu kế toán, phát huy và ngăn ngừa kịp thờinhững hành vi tham ô lãng phí, vi phạm chế độ chính sách kế toán - tài chính củanhà nớc, các khoản chi phí, thuế
- Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch sản xuất, tìm kiếm và khai thácthị trờng tiêu thụ, thu thập thông tin kinh tế, đề xuất với giám đốc về mặt hàngmới Tổ chức vùng NVL, đôn đốc thanh toán tiền hàng và tránh chiếm dụng vốn
- Phòng tổ chức hành chính: Bao gồm bộ phận tiền lơng và hành chínhquản trị, đảm nhận nhiệm vụ quản trị văn phòng, tham mu cho giám đốc trongcông tác lao động tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động, an toàn lao động,tuyển dụng và đào tạo bồi dỡng nâng cao tay nghề cho công nhân, thực hiện cácchế độ của nhà nớc quy định đối với ngời lao động
- Phòng bảo vệ: Giúp Giám đốc thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tựtrị an, bảo vệ sản xuất, thực hiện công tác quyền hành địa phơng
Mỗi phòng, ban, mỗi cá nhân đều có nhiệm vụ cụ thể hoạt động dới sựgiám sát của Giám đốc Mỗi phòng,ban là một mắt xích của cả quá trình SXKDtại Công ty
Trang 15* Theo sơ đồ trên thì cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp đợc chia làm 3 bộphận: phân xởng chế biến, phân xởng sản xuất và nhà kho.
- Phân xởng chế biến: Tại đây hàng hoá đợc sơ chế và lọc, để chọn cungcấp cho phân xởng sản xuất
- Phân xởng sản xuất:làm nhiệm vụ đóng hộp, bao bì, đóng gói
Quy trình khép kín, kỹ thuật đảm bảo thực phẩm an toàn
Kiểm tra hàng hoá đúng phẩm chất, an toàn chất lợng
Kiểm tra các cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và thực hiện tốtquy trình công nghệ, công tác vệ sinh văn minh, công việc hoàn thành chính xácbáo cáo lên cấp trên
Thực phẩm đóng gói, đóng hộp đúng quy định, kiểm tra sự an toàn
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất và quy trình công nghệ của doanh nghiệp:
Quy trình chế biến nguyên vật liệu đợc khái quát qua sơ đồ sau:(phụ lục 8)
Nhiệm vụ chủ yếu của phân xởng hiện nay là sản xuất kinh doanh, nhập kho hàngthực phẩm xuất nhập khẩu
Sản phẩm chủ yếu là da chuột muối, ớt muối, hành chiên dầu, thịt lợn sữa, thịthộp, ớt khô, tơng ớt Công ty áp dụng quy trình sản xuất khá phù hợp là quy trìnhkhép kín và liên tục từ khâu sản xuất đến khâu hoàn thành sản phẩm
Công ty chế biến nông sản thực phẩm Hải Dơng có nhiệm vụ sản xuất và chếbiến các mặt hàng nông sản thực phẩm với chất lợng cao để phục vụ cho việc xuấtkhẩu Để thực hiện nhiệm vụ đó kết hợp với tình hình thực tế của địa phơng vàchính công ty, công ty đã chia thành 2 mảng kinh doanh chính.:
- Tổ chức đầu t thu mua, chế biến các mặt hàng nông sản xuất khẩu
- Tổ chức thu mua, chế biến các mặt hàng thực phẩm xuất khẩu
Sơ đồ sản xuất các mặt hàng của doanh nghiệp
Đợc khái quát thành 3 biểu : Biểu 1: Qui trình sản xuất chế biến Da chuột (phụ lục 9)
Biểu 2: Quy trình chế biến cải xa lát:(phụ lục 10)
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ của từng loại, sản phẩmcông ty đã tổ chức nhiều bộ phận sản xuất, mỗi bộ phận có các chức năng riêng
- Phân xởng chế biến thực phẩm: Tổ chức thu mua nguyên liệu, chế biếnthực phẩm, chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm
- Phân xởng chế biến NS: Có nhiệm vụ thu mua nguyên liệu và vận động
đầu t sản xuất, chế biến hàng nông sản chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm
- Phân xởng điện lạnh cung cấp điện, nớc phục vụ cho sản xuất của đơn vịtrong toàn công ty, đảm bảo an toàn về điện, giải quyết các vấn đề về sửa chữa cơkhí
Biểu 3: Quy trình chế biến thực phẩm (thịt lợn cấp đông):(phụ lục 11)
Nh vậy quy trình chế biến thực phẩm và nông sản là quy trình khép kín và liêntục Sản phẩm của công đoạn trớc là nguyên liệu của công đoạn sau Máy móc đợc
bố trí theo kiểu dây chuyền Vì vậy việc biến động, thay đổi ở một bộ phạn sẽ kéo
Trang 16theo sự mất cân đối của cả dây chuyền Đây là đặc trng nổi bật của công ty quyết
định việc tổ chức sản xuất, bố trí lao động để dây chuyền hoạt động liên tục, đều
đặn, tránh lãng phí về máy móc, lao động
2.1.4- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán.
a- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán là một bộ phận trọng yếu, mở đờng dẫn lối cho doanhnghiệp có phơng hớng phát triển, là quân cờ tiên phong của doanh nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:(phụ lục 12)
Căn cứ vào đặc điểm chất lợng và quy mô hoạt động của công ty, căn cứ vào khối lợng công việc, bộ máy kế toán của công ty chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu đợc tổ chức theo hình thức tập trung Theo mô hình này, toàn bộ
kế toán đợc tập trung ở phòng kế toán tài vụ; ở các trạm, phân xởng SXKD không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ có bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu, kiểm tra chứng từ ban đầu Theo sự phân công của kế toán trởng, các nhân viên kinh tế ở trạm, ở phân xởng sản xuất thực hiện một số phần hành kế toán, đó là cuối tháng lập bảng kê tài sản
và bảng cân đối tài sản gửi về phòng kế toán tài vụ
Phòng kế toán tài vụ đợc trang bị máy vi tính để trợ giúp công việc kế toáncho các nhân viên, nhằm đáp ứng đợc nhu cầu quản lý kinh doanh và đảm bảophản ánh một cách chính xác kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàndoanh nghiệp Thực hiện việc hạch toán theo đúng chế độ kế toán đã đợc quy
Bộ máy kế toán của công ty khá đơn giản gồm 8 ngời, mỗi ngời có chứcnăng và nhiệm vụ khác nhau
- Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm theo dõi hớng dẫn chung, chỉ đạotoàn bộ công tác kế toán trong phòng, điều hành kế toán hành chính, hàng thángcân đối thu, chi và nộp ngân sách các loại thuế phụ trách hạch toán, xuất thànhphẩm
- Phó phòng kế toán: Tổng hợp và lập các báo cáo tài chính và thay thế ởng phòng khi trởng phòng đi vắng hoặc có công việc đột xuất
Trang 17tr Kế toán tiêu thụ thành phẩm (kiêm kế toán ngân hàng): Có nhiệm vụ viếthoá đơn bán hàng, theo dõi thu, chi tiền mặt, thanh toán với ngân hàng, nộp thuế,tính thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
- Kế toán thanh toán, tiền lơng : Theo dõi sự biến động tiền mặt trong đơn vị ,theo dõi việc hạch toán tiền tạm ứng, theo dõi việc chi trả lơng cho cán bộ CNV toàndoanh nghiệp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng chế độ hiện hành
- Kế toán theo dõi công nợ, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và TSCĐ: Theo dõitình hình biến động NVL, CCDC, việc thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp vật t vàtính khấu hao TSCĐ
- Kế toán theo dõi các khoản chi phí và tính giá thành : Có nhiệm vụ tậphợp chi phí và tính giá thành
- Ngoài ra còn 2 kế toán theo dõi XDCB ở khu vực đầu t xây dựng của Công
ty ở các trạm, phân xởng có các nhân viên kinh tế làm một số công tác ban đầu
b- Tổ chức công tác.
Đối với mỗi công ty việc đổi mới công tác tổ chức kế toán là rất quantrọng do đó công việc nào cũng cần đến vịêc tổ chức kế toán cho hợp lý Vớicông ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm - xuất khẩu Hải Dơng thì hìnhthức tổ chức công tác kế toán là hình thức tập trung Theo hình thức này toàn bộcông tác kế toán đợc thực hiện ở phòng kế toán của công ty từ khâu ghi chép ban
đầu đến khâu tổng hợp báo cáo kiểm tra kế toán Đồng thời để tạo điều kiệnkiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kếtoán trởng cũng nh sự chỉ đạo kịp thời của Ban giám đốc công ty đối với toàn bộquá trình SXKD và công tác kế toán của doanh nghiệp Ngoài ra hình thức nàycòn thuận lợi trong việc phân công và chuyên môn hoá đối với cán bộ kế toáncũng nh việc trang bị các phơng tiện kỹ thuật, kế toán xử lý thông tin về mọi vấn
đề liên quan đến tài chính kế toán của công ty đều đợc giải quyết ở phòng kếtoán
c- Hình thức hạch toán:
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về quy mô, trình độ cán bộquản lý, cán bộ kế toán nên hình thức kế toán tập trung là phù hợp, đảm bảo cho kếtoán thực hiện tốt nhiệm vụ thu nhận và xử lý, cung cấp thông tin kinh tế đầy đủ,kịp thời, chính xác số liệu để phục vụ cho công tác điều hành và quản lý cáchoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Để phù hợp với công tác kế toántại doanh nghiệp, công ty đã sử dụng hình thức kế toán là " Chứng từ ghi sổ".:
(phụ lục 13)
Đặc điểm của phơng pháp này là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ởchứng từ gốc đều đợc phân loại theo các chứng từ cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ
Trang 18để lập chứng từ ghi sổ, trớc khi vào sổ kế toán tổng hợp, theo hình thức này, việc ghi
sổ kế toán tách rời giữa việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
- Hệ thống sổ kế toán
Hệ thống tài khoản của công ty bao gồm :
Tk 151- hàng mua đang đi đờng
TK 152- Nguyên vật liệu
TK 111- Tiền mặt
TK112- Tiền gửi ngân hàng
Tk 133- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
TK 331- PhảI trả cho ngời bán
TK 321- Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Tk 627- Chi phí sản xuất chung
TK 641- Chi phí bán hàng,
Tk 632- Giá vốn hàng bán
+Sổ kế toán tổng hợp bao gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái
+ Sổ kế toán chi tiết: Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, cóthể là sổ kế toán chi tiết TSCĐ, vật liệu, thành phẩm
- Trình tự ghi sổ: Việc luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán đợc tiếnhành nh sau:
+ Hàng ngày hay định kỳ căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tínhhợp lý, hợp pháp của chứng từ để phân loại rồi lập chứng từ ghi sổ
+ Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đợc ghi vào sổ kế toán chi tiết
+ Các chứng từ thu, chi tiền mặt đợc thủ quỹ ghi vào sổ quỹ rồi chuyểncho phòng kế toán
+ Căn cứ các chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào sổ đăng ký chứng từ, sau đóghi vào sổ các tài khoản
+ Cuối tháng căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệuchi tiết giữa bảng cân đối phát sinh các tài khoản và sổ ĐKCTGS
+ Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính
- Ưu , nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
+ Ưu điểm: Dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, thuậntiện cho việc phân công công tác và cơ giới hoá công tác kế toán
+ Nhợc điểm: Ghi chép vẫn còn bị trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu thờng
bị chậm
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp quy mô vừa hoặc lớn
có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sử dụng nhiều tài khoản
* Phơng pháp hạch toán:
Trang 19- Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồnkho VL, CCDC.
- Tính giá NVL, CCDC xuất kho theo giá thực tế
- Hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp ghi thẻ song song
2.2 Thực trạng tổ chức hạch toán NVL, CCDC tại công ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dơng
2.2.1- Đánh giá Nguyên vật liệu xuất kho.
Đánh giá Nguyên vật liệu là việc sử dụng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trịcủa NVL theo những nguyên tắc nhất định Việc đánh giá NVL có thể sử dụnggiá thực tế hoặc giá hạch toán
Tuy nhiên, ở Công ty CP chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải
D-ơng , kế toán chỉ sử dụng giá thực tế để đánh giá NVL
Công ty áp dụng phơng pháp nhập trớc xuất trớc Theo phơng pháp này ,Công ty căn cứ vào lơng vật liệu xuất ra theo thời gian để tính giá xuất thực tếtheo nguyên tắc : tính theo đơn giá nhập trớc đối với lợng nguyên vật liệu xuấtkho thuộc lần nhập trớc, số còn lại đợc tính cho lần nhập sau Cuối tháng tính ra
đơn giá thực tế của Nguyên vật liệu tồn kho ( làm căn cứ cho lần xuất tháng sau )
Ví dụ : Giá thực tế hành củ tơi cuối tháng 10/2006 là :
Số d cuối tháng 10/2006 (đầu tháng 11) là : 10.168 kg, giá thực tế : 3.540 đ/kg
1 Ngày 15/11, nhập kho 7.360 kg, đơn giá 3.500 đ/ kg ( Cha có thuếGTGT ), giá mua thực tế là : 7.360 kg x 3.500 đ/kg = 25.760.000 đ
2 Ngày 16/11 xuất kho cho sản xuất : 9.420 kg
3 Ngày 18/11 xuất kho cho sản xuất : 5.460 kg
4 Ngày 19/11, nhập kho 10.240 kg, đơn giá 3.600 đ/ kg ( Cha có thuếGTGT ), giá mua thực tế là : 10.240 kg x 3.600 đ/kg = 36.864.000 đ
5 Ngày 20/11 xuất kho cho sản xuất : 12.160 kg
6 Ngày 29/11, nhập kho 1.200 kg, đơn giá 3.560 đ/ kg ( Cha có thuếGTGT ), giá mua thực tế là : 1.200 kg x 3.560 đ/kg = 4.272.000 đ
Giá thực tế hành củ tơi xuất trong tháng đợc tính nh sau :
Giá thực tế xuất 9.420 kg ngày 16/119.420 kg, đơn giá đầu tháng : 9.420 kg x 3.540 đ/kg = 33.346.800 đ
Giá thực tế xuất 5.460 kg ngày 16/11
Trang 20Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc N-X nguyên vật liệu
đều phải có các chứng từ kế toán theo căn cứ pháp lý để tổ chức hạch toán và chi
sổ kế toán Thực tế tại công ty, chứng từ kế toán sử dụng trong phần hành kếtoán N-X nguyên vật liệu bao gồm:
- Hoá đơn GTGT
- Biên bản kiểm kê vật t, tài sản, hàng hoá
- Phiếu nhập kho
- Phiếu đề nghị xuất kho
- Phiếu xuất kho
2.2.3- Tài khoản kế toán sử dụng:
Để đơn giản trong việc ghi chép, tính toán, kế toán NVL đã sử dụng một
số tài khoản Việc dùng tài khoản trong quá trình hạch toán NVL giúp Ban lãnh
đạo, các phòng ban, các bộ phận nhân viên kế toán tiết kiệm đợc thời gian ghichép, dễ theo dõi tình hình biến động của loại nguyên vật liệu đã đợc ký hiệu
Trang 21bằng số hiệu tài khoản Các tài khoản kế toán thờng dùng để theo dõi NVL tạidoanh nghiệp
- TK 151: Hàng mua đang đi đờng
- TK 152: NVL
- TK 331: Phải trả ngời bán
- TK 154: Chi phí SXKD dở dang
- TK 621: Chi phí trực tiếp (theo dõi NVL trực tiếp cung cấp cho PXSX)
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
2.2.4 Kế toán chi tiết NVL:
a, Thủ tục nhập - xuất kho NVL:
Tất cả các trờng hợp nhập - xuất kho đều phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ(phiếu nhập kho, phiếu xuất) theo đúng chế độ đã quy định Thờng xuyên ghichép một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác các phiếu vào thẻ kho vật t thực nhập,thực xuất, tồn kho về số lợng Việc ghi chép chứng từ, sổ sách phải rõ ràng, sạch
sẽ, Định kỳ, các đơn vị, phân xởng phải gửi bảng quyết toán vật t về cho bộ phậnquản lý kho
- Thủ tục nhập vật t:
+ Căn cứ vào các chứng từ, hoá đơn mua vật t, công ty tiến hành làm thủtục nhập kho theo quy định Trớc hết thông báo các thành viên tham gia kiểmnghiệm vật t nhập kho, những ngời có trách nhiệm đối với việc mua và nhậpkho nguyên liệu Các thành viên trong biên bản kiểm nghiệm phải ký vào biênbản kiểm nghiệm vật t và các chứng từ liên quan cần thiết, đảm bảo chất lợng và
số lợng vật t nhập kho
+Sau khi đã kiểm tra chất lợng, số lợng vật t đó, thủ kho lập phiếu nhập
Định kỳ, căn cứ vào phiếu nhập, thủ kho ghi vào thẻ kho số lợng vật liệu nhập
+Kế toán NVL vào sổ chi tiết NVL đơn giá, thành tiền vật liệu đã nhập.+Kế toán tổng hợp ghi vào chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ và sổ cái
TK liên quan
Cụ thể:
Ví dụ : Cụ thể trong tháng 11/2006, doanh nghiệp mua hành củ tơi củaCông ty TNHH Hng Thịnh để phục vụ sản xuất trong tháng
Trang 22Theo hoá đơn số 681866 ngày 15/11/2006, 13 tấn hành củ tơi của công tyTNHH Hng Thịnh chở đến ngày 15/11/2006, trị giá 25.760.000 đồng, thuế suấtthuế GTGT (VAT) 10% Tiền hàng cha thanh toán cho ngời bán
Cùng ngày công ty mua hộp, bao bì phục vụ cho phân xởng sản xuất, hoá
đơn số 681867, nhập 1000 cái hộp,đơn giá 15000đ/ cái, nhập 100 kg bao bì, đơngiá 16000đ/ kg
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 15 tháng 11 năm 2006
Mẫu số 01 GTGT – 3
LLLA/2004B681866
Địa chỉ: Số 02 Lê Thanh Nghị - Thành phố Hải Dơng
Số tài khoản: 46010000001866 tại ngân hàng Đầu t và PT Hải Dơng
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0800010279
Stt Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 2080000
(Số tiền viết bằng chữ: Hai mơi hai triệu tám trăm nghìn đồng chẵn)
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Kế toán trởng (Ký, ghi rõ họ tên)Thủ trởng đơn vị
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 15 tháng 11 năm 2006
Mẫu số 01 GTGT – 3
LLLA/2004B681867
Đơn vị bán hàng: Nguyễn Trờng Giang
Địa chỉ: Nam Sách - Hải Dơng
Điện thoại : 0320 851908
Họ và tên ngời mua hàng: Công ty CP chế biến NSTP Hải Dơng
Địa chỉ: Số 02 Lê Thanh Nghị - Thành phố Hải Dơng
Trang 23Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Mã số ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
(Số tiền viết bằng chữ: mời tám triệu hai trăm sáu mơi nghìn đồng chẵn)
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Kế toán trởng (Ký, ghi rõ họ tên)Thủ trởng đơn vị
Hành củ tơi đợc vận chuyển đến ban kiểm nghiệm vật t của doanh nghiệptiến hành kiểm tra số lợng, chất lợng Biên bản kiểm nghiệm vật t đợc lập:
Công ty CP chế biến nStp
xuất khẩu Hải Dơng
Ban kiểm nghiệm vật t
Mẫu số 03-VT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006Biên bản nghiệm thu hành củ tơi
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 14/AGR-HT/051 ngày 01/11/2006
Căn cứ theo hoá đơn số 681866 ngày 15/11/2006 của Công ty TNHH Hng ThịnhBiên bản kiểm nghiệm, gồm có:
1- Bà: Nguyễn Thị Loan – Trởng ban
2- Ông Lê Văn Vợng – Uỷ viên
3- Bà Trần Thị Thảo – Uỷ viên
4- Ông: Nguyễn Viết Nguyên - Đại diện bên bán
Hai bên cùng nhau kiểm nghiệm số NVL mà Công ty TNHH Hng Thịnh giaocho Công ty và đã thống nhất đa ra kết luận về số NVL để đảm bảo hợp đồng đãký
STT phẩm chất, ký mã hiệu, Tên hàng (quy cách,
Trang 24ý kiến của ban kiểm nghiệm : Đã đạt số lợng, chất lợng đa vào sản xuất.
Số vật liệu trên đã nhập kho Công ty chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩuHải Dơng
Đại diện bên giao
- Liên 2: Liên kẹp ở chứng từ gốc (ngời mua đối chiếu trả nợ)
- Liên 3: Để lại để thủ kho vào thẻ kho sau đó chuyển về phòng kế toán để vào máy đối chiếu
Phiếu nhập kho
Số 17, ngày15 tháng 11 năm2006
Họ và tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Thịnh
Theo hợp đồng kinh tế số 14/AGR-HT/051 ngày 01/11/2006 và hoá đơn số
Đơn vị bán hàng: Nguyễn Trờng Giang
Địa chỉ: Nam Sách - Hải Dơng
Nhập tại kho : CCDC
Lý do nhập : Nhập theo đơn đặt hàng - GTGT
Ngời nhập : Ông Minh - Công ty chế biến NSTP Hải Dơng
Trang 25giá Thành tiềnYêu cầu T.nhập
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Kế toán trởng (Ký, ghi rõ họ tên)Thủ trởng đơn vị
NVL nhập kho đợc thủ kho sắp xếp vào đúng chỗ quy định, đảm bảo khoahọc, hợp lý, tiện lợi cho việc thep dõi và xuất kho Trên thực tế, việc thu mua,nhập kho NVL do cán bộ phòng sản xuất kinh doanh căn cứ vào kế hoạch sảnxuất từng tháng, quý để lên kế hoạch cung ứng vật t
- Thủ tục xuất kho:
Để theo dõi chặt chẽ số lợng NVL xuất kho cho các bộ phận trong đơn vị,làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc
sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật t, tất cả các NVL xuất kho phảiđúng sốlợng, quy cách phẩm chất và thời gian ghi trong phiếu Chỉ đợc xuất vật t cho ng-
ời có đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định
Phiếu xuất kho phải ghi rõ họ tên ngời nhận, địa chỉ (bộ phận), lý do xuấtvật liệu Sau khi xuất kho, ngời nhận vật liệu và thủ kho phải ký vào phiếu xuấtkho
Cụ thể:
+Trờng hợp xuất cho sản xuất:
Ngày 16/11 xuất kho hành củ tơi 9,42tấn cho sản xuất
Công ty cP chế biến nstpxk
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC
Phiếu xuất kho
Ngày 16 tháng 11 năm 2006
Họ và tên ngời nhận hàng: Trần Thị Nga
Đơn vị: Phân xởng chế biến
Lý do xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng
Xuất tại kho: NVL
Trang 26+Trờng hợp xuất bán:
Căn cứ vào các chứng từ đã đợc cấp trên phê duyệt phòng vật t viết hoá
đơn kiêm phiếu xuất kho thành 3 liên Sau khi tiến hành xuất nguyên vật liệu,ccdc thủ kho và nguời mua hàng ký vào cả 3 liên Thủ kho giữ lại 1 liên làm căn
cứ ghi thẻ kho Sau đó chuyển lên phòng kế toán để ghi sổ kế toán Một liên giaocho khách hàng làm chứng từ đi đờng và thanh toán Một liên chuyển lên phòng
kế toán để lu vào chứng từ gốc
Cụ thể vào ngày 20/11/2006 khách hàng mua một lợng thịt lợn sữa đã quachế biến là 25,263tấn đơn giá là 1.646.043đồng/ tấn,đã thanh toán tiền hàng
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 20 tháng 11 năm 2006
Mẫu số 01 GTKT – 3
LLLA/2004B681869
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT
Tổng cộng tiền thanh toán
(Số tiền viết bằng chữ:)Bốn mốt triệu năm trăm tám t nghìn đồng)
Phiếu xuất kho
Trang 27(Ký, ghi rõ họ tên) Phụ trách bộ phận cung tiêu(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Thủ kho
Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho ghi số lợng vật liệu xuất vào thẻ kho
Kế toán NVL vào sổ chi tiết giá trị NVL xuất dùng Kế toán tổng hợp vào chứng
từ ghi sổ, sổ ĐKCL và sổ cái các tài khoản liên quan
b- Kế toán chi tiết:
Tại công ty cổ phần chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu Hải Dơng, tìnhhình tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu đợc áp dụng theo phơng pháp ghi thẻsong song Theo phơng pháp này, kế toán các nghiệp vụ nhập, xuất kho vật liệu đợctiến hành đồng thời ở 2 nơi: tại kho và phòng kế toán Thủ kho và nhân viên kế toánkết hợp làm tốt công việc của họ, giúp cho giám đốc, lãnh đạo công ty có thể phântích, đánh giá đúng tình hình sử dụng nguyên vật liệu và tìm ra các giải pháp tiếtkiệm nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng
- Tại kho:Căn cứ vào số lợng chứng từ nhập, xuất kho NVL, thủ kho ghi số ợng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Cuối tháng hoặc sau mỗi nghiệp vụ nhập,xuất thủ kho phải tiến hành tính hợp lệ, hợp lý, hợp pháp của chứng từ, tính ra số l-ợng tồn kho và ghi vào thẻ kho một cách cẩn thận
l-Công ty CP chế biến nstp -xk Hải Dơng
Địa chỉ: Số 02 – Lê Thanh Nghị
Thành phố Hải Dơng
Mẫu số: 06 - VT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC