1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

158 Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội

52 536 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội
Người hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Ngọc Quang
Trường học Trường ĐHKT Quốc dân
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 536,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

158 Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, khi nước ta chuyển từ mô hình kế hoạchhoá tập trung sang xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hànhtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủnghĩa, để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh và làm ăn có lãi Muốn thực hiện điều đó cả doanhnghiệp không ngừng đổi mới, hoàn thiện bộ máy quản lý cải tiến cơ sở vật chất

kỹ thuật, đầu tư cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học và nâng cao trình độ độingũ cán bộ công nhân viên và tăng cường công tác hạch toán kinh tế Sự chuyểnđổi này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất, tự lấy thu bù chi

và tiêu thụ sản phẩm như thế nào để đạt được hiệu quả cao

Như ta đã biết thuế đã phát triển thành một hệ thống bao gồm nhiều luậtthuế điều tiết hoạt động nhiều lĩnh vực khác nhau tạo nên khoản thu chủ yếu chongân sách Vậy công tác thuế ở doanh nghiệp tốt đảm bảo cho ngân sách Nhà

nước, vì nhận rõ tầm quan trọng trong công tác đó em chọn đề tài: "Hoàn thiện

kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội ".

Nội dung của đề tài đề cập đến vấn tình hình và phát triển của Công ty,thực tế về kế toán thuế giá trị gia tăng, nội dung được trình bầy cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội Chương 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty

cổ phần vật tư Nông Nghiệp Hà Nội

Chương3: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế GTGT tại Công ty cổ phần

Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội

Trang 2

Được sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy PGS-TS Nguyễn Ngọc Quang và

các anh chị trong phòng kế toán Công ty CP Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội, em đãhoàn thành chuyên đề này Với kiến thức tích luỹ còn hạn chế, phạm vi đề tàirộng và thời gian thực tế chưa nhiều nên bài khó tránh khỏi những thiếu sót, emrất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo, các anh chịtrong phòng kế toán Công ty CP vật tư Nông Nghiệp Hà Nội để chuyên đề của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần vật tư Nông nghiệp Hà Nội.

Công ty Cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội có tiền thân là Công ty Vật

tư Nông nghiệp Hà Nội được hình thành từ năm 1958

Đến năm 2005, Công ty Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội tiến hành cổ phầnhoá, chuyển từ doanh nghiệp Nhà Nước sang Công ty Cổ phần theo chủ chươngcủa Chính phủ và đổi tên thành Công ty Cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội,trực thuộc UBND thành phố Hà Nội theo quyết định thành lập số 998 - UB ngày

28 /02 /2005

Công ty Cổ phần vật tư Nông Nghiệp Hà Nội là một Công ty Cổ phần có

tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản riêng tại ngân hàng vàđược sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà Nước

Công ty có trụ sở chính tại 115 Đường Giáp Bát Quận Hoàng Mai Thành phố Hà Nội

-Tên giao dịch quốc tế của Công ty là: HÀ NỘI AGRICULTURAL

MATERIAL JOINT STOCK COMPANY (AGRIMATECO ).

Như vậy, trải qua gần 50 năm hình thành và phát triển, Công ty đã ngàycàng mở rộng về quy mô cũng như cơ cấu hoạt động

Do công ty mới chuyển sang phương thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhànước sang Công ty cổ phần, nên Công ty đã gặp một số khó khăn, đặc biệt là vấn

đề thiếu vốn Tuy nhiên nhờ vào sự nỗ lực của bản thân, luôn tìm cách chuyển

Trang 4

hướng kinh doanh, Công ty đã đạt được những thành công nhất định Doanh thu,lợi nhuận, các khoản nộp NSNN không ngừng tăng qua các năm.

Ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua bảng sau:

Bảng 1.1: So sánh kết quả kinh doanh qua 2 năm:

Qua kết quả trên đây ta thấy doanh số bán ra của Công ty ngày càng tăng,

cổ tức ở mức khá cao Điều đó chứng tỏ Công ty đang từng bước phát triển vàngày càng lớn mạnh Cùng với sự phát triển của Công ty, đời sống của cán bộcông nhân viên cũng được cải thiện, thu nhập bình quân ngày càng tăng và nămsau luôn cao hơn năm trước Đây là mức lương trung bình khá so với mức lươngtrung bình của nghành nông nghiệp Công ty cũng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụđóng góp vào Ngân sách Nhà Nước Hiện nay Công ty vẫn không ngừng đẩymạnh hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng tỷ suất lợinhuận, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên

Từ chỗ chỉ có nhiệm vụ cung ứng vật tư Nông Nghiệp theo kế hoạch củaNhà nước, tới nay chức năng và nhiệm vụ của Công ty đã thay đổi và mở rộngrất nhiều Bên cạnh chức năng truyền thống là kinh doanh vật tư Nông Nghiệp(Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) Công ty còn kinh doanh trên nhiều lĩnh vựckhác như: vật liêu xây dựng, xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, kinhdoanh vận chuyển hàng hoá Địa bàn kinh doanh cũng được mở rộng hơn Công

ty có các điểm bán hàng ở tất cả các điểm trên địa bàn Hà Nội, đồng thời mởrộng kinh doanh với nhiều tỉnh trong cả nước như Vĩnh phúc, Hà Tây, Thái

Trang 5

Nguyên, Bắc Giang, Ninh Bình, Công ty hoạt động trên cơ sở vốn đóng gópcủa các cổ đông, nguồn vốn tín dụng, nguồn vốn trong thanh toán và nguồn vốn

từ cán bộ công nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp, lãi cuối kỳ chưa chia

Những thay đổi về quy mô tổ chức, về chức năng và nhiệm vụ kinh doanhcũng như năng lực kinh doanh là sự khẳng định Công ty đã thích ứng được với

sự thay đổi của cơ chế thị trường Hiện nay sự thích ứng đó đã tạo cho Công ty

có đủ tiềm lực về mọi mặt, có thể thực hiện kinh doanh tổng hợp để tồn tại vàphát triển

1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội

Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty CP Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội

Cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp số 02

Cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp số 03

Cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp số 04 Phó Giám đốc

Ban kiểm soát

Trang 6

+ Hội đồng quản trị : Có vai quyết định cao nhất tới hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty, quyết định những vấn đề quan trọng của Công ty như:

Các định hướng phát triển trong dài hạn, các chiến lược về sản phẩm,

+Ban kiểm soát : Có quyền hạn và trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng quản trị

về việc chỉ định đơn vị kiểm toán, kiểm tra báo cáo tài chính, kiến nghị bổ sungvào điều lệ, quy chế tổ chức, hoạt động kinh doanh của Công ty

+ Giám đốc : Do Hội đồng quản trị bầu ra để điều hành toàn bộ hoạt động sản

xuất của Công ty Giám đốc chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh trước Hội

Trang 7

đồng quản trị và cơ quan quản lý của Nhà nước Là người chịu trách nhiệm bảotoàn và phát triển vốn cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên.

+Phó giám đốc :Thực hiện chức năng tham mưu, đề suất các biện pháp cùng

giám đốc tổ chức thực hiện tốt các biện pháp và mục tiêu đề ra, đồng thời chịutrách nhiệm chỉ đạo công tác hành chính, làm công tác đoàn thể Ngoài ra PhóGiám đốc là người thay mặt giải quyết chỉ đạo công việc trong toàn Công ty khi

có sự uỷ quyền của Giám đốc

+ Phòng kế hoạch kinh doanh : Có chức năng tham mưu giúp giám đốc trong

công tác kế hoạch hoá hoạt động đầu tư, quản lý đầu tư của Công ty theo đúngquy định của Nhà Nước Phòng kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ sau đây:

- Xây dựng chiến lược phát triển cũng như tổng hợp báo cáo kế hoạch dài hạn,từng năm, từng quý, và từng tháng của Công ty để trình giám đốc

- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc lập, thực hiện điều chỉnh kếhoạch của các đơn vị, các cửa hàng kinh doanh trong Công ty

- Tổ chức phân công theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế,các dự án đã được phê duyệt và ký kết, báo cáo kịp thời cho giám đốc nắm bắtđược tình hình chỉ đạo sản xuất kinh doanh

- Có nhiệm vụ tiếp thị, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm đối tác liên doanh liên kết.Tham mưu cho giám đốc kế hoạch tiếp nhận vật tư, tiêu thụ hàng hoá và nhậnhàng hoá đưa về kho Công ty hoặc chuyển đến tận nơi khách hàng yêu cầu

+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc điều

hành công việc của Công ty và làm công tác hậu cần phục vụ cho hoạt động của

bộ máy Công ty Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ sau đây:

- Giúp Giám đốc theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác hàngngày của Công ty

Trang 8

- Tiếp nhận công văn đến, nghiên cứu trình giám đốc, chuyển phát đến lãnh đạoCông ty, các phòng ban chi nhánh liên quan để giải quyết đồng thời theo dõi việcthực hiện.

- Thực hiện công tác quản lý lao động và đơn giá tiền lương, thực hiện các chế

độ chính sách với cán bộ công nhân viên của Công ty, phối hợp với các phòngban lập dự án, mua sắm tài sản, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động

+ Ban quản lý cơ sở vật chất: Hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ đất đai, tài sản trên

đất Lập kế hoạch và tổ chức quản lý khai thác các khu đất, tài sản, cơ sở vậtchất Cải tạo, xây dựng các khu cơ sở vật chất và triển khai xây dựng và thamgia thực hiện các dự án đầu tư của Công ty

+ Phòng kế toán: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, là đơn vị kế

toán độc lập, tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung Phòng kế toán cóchức năng chủ yếu là tham mưu giúp Giám đốc tổ chức, thực hiện toàn bộ côngtác tài chính kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo cơ chếquản lý tài chính hiện hành

- Phòng kế toán còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, xây dựng cơ sởchế tài chính trong nội bộ Công ty, tổ chức luân chuyển vốn, huy động cácnguồn vốn đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty sao cho sửdụng vốn đạt hiệu quả cao nhất Bên cạnh đó, phòng kế toán còn phải tổ chức hệthống sổ sách kế toán, tổ chức luân chuyển chứng từ để công tác kế toán đáp ứngtốt các yêu cầu quản lý

+ Các cửa hàng, chi nhánh kinh doanh tại các huyện: Có nhiệm vụ làm đại

diện, giới thiệu và trực tiếp giao nhận hàng hoá của Công ty giao cho, theo dõi lượng hàng bán ra hàng tháng báo cho Công ty

Trang 9

- Việc tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý nói trên vừa đảm bảo sự quản lýtập trung thống nhất đồng thời phát huy tinh thần chủ động sáng tạo của cácthành viên trong Công ty Từ đó có thể hạn chế tối đa những khó khăn trong việcchỉ đạo hoạt động kinh doanh tạo sự năng động nhậy bén để có thể chiếm lĩnh vàlàm chủ thị trường Trong thời kỳ đổi mới của cơ chế quản lý thì bất cứ mộthướng đi sai lệch nào đều có thể dẫn đến sự phá sản của Công ty theo luật đàothải của thị trường Chính vì lẽ đó mà ban lãnh đạo Công ty đã cố gắng trongviệc thiết lập một bộ máy quản lý có hiệu quả cũng như thức đẩy hoạt động ,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội.

Lĩnh vực kinh doanh: Công ty cổ phần Vật tư Nông NghiệpHà Nội đãđứng vững và khẳng định được mình trong cơ chế thị trường Hoạt động kinhdoanh của Công ty được mở rộng trong toàn quốc, có mối liên hệ với nhiều tỉnhthành Hoạt động chủ yếu là kinh doanh nghành hàng vật tư phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp

Hoạt động kinh doanh của Công ty thể hiện trên một số lĩnh vực sau:

- Kinh doanh vật tư nông nghiệp;

-Cung ứng và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật;

-Kinh doanh các loại giống cây trồng, vật nuôi;

-Kinh doanh nông sản, thực phẩm chế biến;

-Chế biến nông lâm sản thực phẩm;

-Kinh doanh hàng hoá tiêu dùng, tư liệu sản xuất,cho thuê bến bãi, kho tàng; -Kinh doanh sửa chữa máy lắp ráp nông nghiệp, nông cụ, công cụ phục vụ sảnxuất nông nghiệp và nông thôn, máy móc thiết bị khác;

Trang 10

-Kinh doanh vận tải, thuỷ, bộ;

-Xây dựng vừa và nhỏ phục vụ cho ngành nông nghiệp, nông nghiệp phát triểnnông thôn

-Khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng;

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty : Nguồn vốn củaCông ty được hình thành từ việc đầu tư các cổ đông Nguồn vốn này Công ty cóquyền chủ động sử dụng vào mục đích kinh doanh, không hoàn trả Nguồn vốnchủ sở hữư cuối năm 2006 so với đầu năm 2006 tăng với tỷ lệ 0,85% Như vậynguồn vốn chủ sở hữu có tăng, điều đó chứng tỏ Công ty đã từng bước quan tâmđến đời sống của cán bộ Công nhân viên Công ty Nghiên cứu phát triển lựachọn, ứng dụng sản phẩm mới về huy động vốn, cân đối vốn Thu thập thông tin,báo cáo đề suất phản hồi về chính sách, sản phẩm, biện pháp huy động vốn.Thực hiện các giao dịch mua bán hàng hoá đem lại lợi nhuận cao về cho Công ty

Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, các Công ty có nhiều cơ hội đầu tư,

có nhiều các đối tác kinh doanh, liên kết nhưng đồng thời Công ty cũng phải đốimặt với cạnh tranh Chính vì vậy nguồn vốn là một vấn đề hết sức quan trọng đốivới các Công ty đồng thời cũng là điều kiện để thu hút các nhà đầu tư Do nhucầu thị trường ngày càng cao, giá cả hàng hoá ngày càng tăng nên Công ty phảiđối mặt với nhiều khó khăn Công ty phải cố gắng nắm bắt tận dụng các thời cơvượt qua khó khăn để phát triển khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế

Công ty hoạt động trên cơ sở vốn góp của các cổ đông, nguồn vốn tíndụng, nguồn vốn trong thanh toán và nguồn vốn từ cán bộ công nhân viên vàngười lao động trong doanh nghiệp, lãi cuối kỳ chưa chia,

Trang 11

Tài sản của Công ty chủ yếu là nhà cửa, xe ôtô, hàng quý, hàng nămđược khấu hao theo đường thẳng.

Từ chỗ chỉ có nhiệm vụ cung ứng vật tư nông nghiệp theo kế hoạch củaNhà nước, tới nay chức năng và nhiệm vụ của Công ty đã thay đổi và mở rộngrất nhiều Bên cạnh chức năng truyền thống là kinh doanh vật tư nông nghiệp(phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ) Công ty còn kinh doanh trên nhiều lĩnh vựckhác như vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, kinhdoanh vận chuyển hàng hoá Địa bàn kinh doanh được mở rộng hơn Đơn vị cócác điểm bán hàng ở tất cả các huyện trên địa bàn Hà Nội, đồng thời mở rộngkinh doanh với nhiều tỉnh trong cả nước như Vĩnh phúc, Hà tây, Thái nguyên,Bắc Giang, Hà Giang, Ninh Bình

Chiến lược kinh doanh của Công ty: Những mặt hàng mũi nhọn gồmthuốc bảo vệ thực vật, trong đó thuốc diệt cỏ và thuốc kích thích sinh trưởng lụcdiệp tố là chủ yếu Ngoài ra còn có thuốc chuột BCS, phân bón, giống cây trồngmang tính chất phục vụ và giải quyết việc làm thêm cho các mậu dịch cấp huyện

Những thay đổi về quy mô tổ chức, về chức năng và nhiệm vụ kinh doanhcũng như năng lực kinh doanh là sự khẳng định Công ty đã thích ứng được với

sự thay đổi của cơ chế thị trường Hiện nay sự thích ứng đó đã tạo cho Công ty

có đủ tiềm lực về mọi mặt, có thể thực hiện kinh doanh tổng hợp để tồn tại vàphát triển

1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần Vật tư Nông nghiệp

Hà Nội

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức, hạch toán theo kiểu tập trung,mọi công việc chung trong phòng kế toán đều do trưởng phòng và phó phòng chỉđạo, còn những công việc cụ thể được giao cho từng kế toán viên đảm nhiệm

Trang 12

Phòng kế toán có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác, trung thực cácnhiệm vụ kinh tế phát sinh Có trách nhiệm quản lý toàn bộ vốn của doanhnghiệp, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về thực hiện chế độ hạch toán của Nhànước Kiểm tra thường xuyên các khoản chi tiêu của Công ty, tăng cường côngtác quản lý vốn, sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.Thông qua việc giám đốc, bằng tiền có thể giúp giám đốc nắm bắt được toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Phân tích hoạt động hàng tháng đểchủ động trong sản xuất kinh doanh, chống thất thu, tăng thu, giảm chi, tăng lợinhuận tạo nguồn vốn.

Sơ đồ bộ máy kế toán:

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Phòng kế toán gồm 08 người, trong đó có một trưởng phòng và một phóphòng kế toán, còn lại 06 kế toán viên phụ trách các phần hành sau

kế toán công nợ

Kế toán thanh toán và tập hợp chi phí

giá thành

Kế toán tiền lương, BHXH,

và tiền mặt

Kế toán theo dõi bán hàng

và nhập hàng.

Kế toán theo dõi TSCĐ

và ngân hàng.

Trang 13

Trưởng phòng kế toán : Là người chịu trách nhiệm cao nhất về công việc

kế toán trước ban Giám đốc Công ty Trưởng phòng kế toán có nhiệm vụ điềuhành và tổ chức công việc trong phòng, phê duyệt giấy tờ, chứng từ, sổ sách cóliên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, định kỳ lập báo cáo tàichính theo yêu cầu của Bộ tài chính

Phó phòng kế toán : là người trực tiếp phê duyệt các giấy tờ cần thiếtđược sự uỷ quyền của trưởng phòng kế toán khi trưởng phòng đi công tác, theodõi chính xác các hoạt động sản xuất các hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, cùng trưởng phòng kế toán định kỳ lên báo cáo

Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tổng hợp lại tất cả các chứng từ của các

kế toán, làm chứng từ ghi sổ để vào sổ cái, vào bảng cân đối và làm các báo cáodưới sự chỉ đạo của trưởng phòng và phó phòng kế toán

Kế toán hàng tồn kho: Có trách nhiệm theo dõi các mặt hàng còn tồn trongkho và hạn sử dụng của các mặt hàng đó, để báo cáo cho bộ phận nhập hàng, có

kế hoạch nhập hàng kịp thời

Kế toán công nợ: Có trách nhiệm theo dõi công nợ phát sinh của kháchhàng cũng như của chủ hàng, kết hợp thanh toán để lên kế hoạch thu hồi công nợ

và thanh toán cho khách hàng

Kế toán thanh toán và tập hợp chi phí giá thành: Có nhiệm vụ phản ánhtình hình tiêu thụ, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm biến động lượngtiền tệ trong công ty, căn cứ vào số liệu của kế toán công nợ để thanh toán chokhách hàng, và theo dõi, tập hợp tất cả các chi phí giá thành để báo cáo

Kế toán tiền lương, trích BHXH, kế toán tiền mặt, thủ quỹ: Hàng ngày cótrách nhiệm theo dõi chấm công cho công nhân viên và căn cứ vào các phiếu thu

Trang 14

chi để vào sổ quỹ tiền mặt, thanh toán thu hồi các khoản có liên quan đến tiềnmặt, giữ quỹ của Công ty.

Kế toán theo dõi bán hàng và nhập hàng : Có trách nhiệm theo dõi lượnghàng bán ra, cả về chủng loại, giá cả số lượng viết hoá đơn cho khách hàng, vànhập số lượng hàng mới vào

Kế toán TSCĐ: đảm nhiệm việc mở sổ sách theo dõi tình hình tăng, giảmTSCĐ, lập kế hoạch trích nộp khấu hao, trích nộp sửa chữa lớn, phụ trách côngtác xây dựng cơ bản

Kế toán ngân hàng: Có trách nhiệm theo dõi tình hình thanh toán với nhàcung ứng, với chủ đầu tư, với các đơn vị hạch toán nội bộ, với ngân hàng và các

tổ chức tín dụng khác

Hình thức ghi sổ, tài khoản chúng từ tại Công ty :

Thực tế vận dụng chế độ kế toán của Công ty: Công ty áp dụng hình thức kế toánchứng từ ghi sổ

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ mà Công ty ápdụng là :

Chứng từ kế toán gốc

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 15

Ghi chú :

Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng :

Quan hệ đối chiếu kiểm tra:

Căn cứ chứng từ kế toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kế toán được ghivào bảng tổng hợp và chứng từ ghi sổ Đồng thời căn cứ vào bảng tổng hợp vàchứng từ ghi sổ để vào sổ thẻ kế toán chi tiết, sổ cái,

Việc ghi chép của kế toán Công ty được kết hợp ghi theo trình tự thờigian và ghi theo hệ thồng Đó là sự kết hợp giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế

Trang 16

toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu vào cuối tháng.

Về chứng từ ghi sổ : Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp thuộc đối tượngtính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán sử dụng hoá đơnGTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, một số chứng từ đầu vàokhác như hoá đơn mua hàng, hoá đơn vận chuyển, hoá đơn tiền điện, nước, điệnthoại Đối với các nghiệp vụ kinh tế nội sinh như bút toán kết chuyển, phân bổ,trích khấu hao kế toán sử dụng phiếu kế toán, chứng từ kế toán để phản ánh nộidung nghiệp vụ kế toán

Về tài khoản: Công ty cổ phần vật tư Nông nghiệp Hà Nội sử dụng tàikhoản kế toán theo quy định hiện hành của Bộ Tài Chính (Ban hành theo thông

tư 60 và quyết định 15/ 2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính)

Hiện nay Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

Công ty đang sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: TK 1111; 1121; 1122;

131 ( theo dõi cho từng đối tượng); 133; 141; 152; 154; 121; 156; 1385; 242;211; 213; 214; 241; 3337; 331; 3331; 334; 333; 315; 3387; 338; 3385; 3334;351; 341; 411; 421; 431; 5111; 5113; 515; 632;641; 642; 635; 711; 811; 911; ;

Cách xây dựng chi tiết phòng kế toán xây dựng tài khoản tổng hợp (tàikhoản cấp I, cấp II) trước theo quy định của Bộ Tài Chính, sau đó Công ty mởthêm tài khoản chi tiết phục vụ yêu cầu quản lý và sử dụng thông tin

Ví dụ như trong hệ thống tài khoản của Công ty, các tài khoản công nợ(phải thu, phải trả) được mở chi tiết cho từng đối tượng công nợ Công ty sử dụngtài khoản 131, TK331, để theo dõi cho từng khách hàng

Trang 17

Quy trình luân chuyển chứng từ: Do chứng từ có nhiều loại với đặc tínhluân chuyển khác nhau nên các giai đoạn cụ thể của quá trình luân chuyển chứng

từ của Công ty bao gồm các bước sau:

Bước 1: Lập chứng từ và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ,chứng từ được lập theo mẫu do Nhà Nước quy định, được lập thành 03 liên và cóđầy đủ chữ ký của những người có liên quan thì mới được coi là hợp pháp

Bước 2: Kiểm tra chứng từ và ghi sổ kế toán ,vào máy tính Khi nhậnđược chứng từ, kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp đồng và tính hợp lý của chứngtừ

Bước 3: Lưu trữ và bảo quản chứng từ vì trong kỳ hạch toán,chứng từ cóthể sử dụng lại để kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kếtoán chi tiết , các chứng từ được kẹp theo tháng, trên cùng là sổ chi tiết được cậpnhật theo phát sinh hàng ngày

Niên độ kế toán: Công ty lập báo cáo giữa niên độ

Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam

Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước

Phương pháp thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản,

Về báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế: Niên độ kế toán của Công ty bắtđầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Công ty tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin theo kỳ hạch toán là

06 tháng Để phản ánh tình biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ hạch toán Công ty sử dụng báo cáo tài chính theoquyết định 15 BTC gồm các bảng sau:

+ Bảng cân đối số phát sinh

Trang 18

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+Thuyết minh báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính phục vụ cho nội bộ được lập theo quý Hội đồngquản trị và ban Giám đốc căn cứ vào tình hình thực tế kinh doanh và báo cáo tàichính nội bộ tiến hành phân tích để đưa ra các định hướng cho công ty trong quýtiếp theo, các chứng từ báo cáo nội bộ được lưu giữ tại trưởng phòng kế toán vàphòng giám đốc

Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên, tính giá vật tư hàng hoá theo phương pháp đích danh.Thực hiện đăng ký và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 19

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào ( TK 133 )

Nhìn chung, Công ty CP Vật tư Nông nghiệp Hà Nội với đặc điểm là kinh doanh thương mại của mình đã áp dụng đầy đủ các quy định về thuế theo các văn bản pháp luật thuế trong công tác quản lý cũng như kế toán thuế

Công ty kinh doanh phong phú, đa dạng các mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật Các mặt hàng với các loại thuế suất khác nhau, mặt hàng chủ yếu và chiếm

số lượng lớn đó là " Thuốc bảo vệ thực vật " và " phân lân các loại " Công ty đã

áp dụng đúng và đầy đủ các mức thuế suất cho các mặt hàng chịu thuế GTGT theo quy định của Nhà nước Sau đây là một số mặt hàng với các mức thuế suất tương ứng

Tên hàng Thuế suất (%)

1 Urê Hà Bắc 5

2 Phân lân 5

3 NPK 5

4 Phân vi sinh 5

5 Phân đạm 5

6 Thuốc diệt cỏ 5

7 Thuốc trừ sâu 5

8 Thuốc tăng trưởng 5

9 Lục diệp tố 5

Trang 20

10.Lục diệp tố 1 5

11 Xích kéo khuôn ba 10

12 Phân SP 10

Đối với các mặt hàng nhập khẩu thì thuế GTGT được tính trên giá mua công thuế nhập khẩu theo đúng quy định và tỷ giá sử dụng để hạch toán ngoại tệ là tỷ giá thực tế, nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế Mặc dù mặt hàng của Công tỷ rất đa dạng và phong phú nhưng Công ty vẫn cố gắng để tính cụ thể từng loại thuế suất cho từng mặt hàng theo đúng quy định của pháp luật Như vậy vừa đảm bảo được tính thuế đúng và đầy đủ của Công ty, đảm bảo tính chính xác trong quá trình hạch toán thuế, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước cũng như việc kê khai thuế đúng của Công ty Để tính thuế GTGT Công ty cổ phần vật tư Nông nghiệp Hà Nội áp dụng 2 phương pháp tính là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT Dựa vào quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh, Công ty đã lựa chọn phương pháp tính thuế phù hợp là phương pháp khấu trừ thuế Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra -Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT =

đấu ra Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra x Khối lượng hàng hoá x

bán ra

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ tương ứng

Ví dụ : Tính thuế GTGT phải nộp của một mặt hàng " phân lân " trong

tháng 11 năm 2007 của Công ty cổ phần vật tư Nông nghiệp Hà Nội như sau:

Trang 21

Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế ghi trên hoá đơn mua hàng trongtháng là : 25.000.000đ

Số thuế GTGT đầu ra của mặt hàng này trong tháng đó được tính như sau,với giá chưa có thuế là: 14.000.000đ/tấn, số lượng bán 50 tấn, thuế suất 5%

Hàng tháng kế toán tập hợp hoá đơn chứng từ gốc, từ đó lập nên bảng kêthuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ Sau đó xác định số thuế GTGT phải nộp ngânsách nhà nước

Phương pháp khấu trừ thuế rất thuận tiện cho công tác kế toán, tính toán

dễ dàng nhanh gọn Hầu hết các mặt hàng Công ty kinh doanh đều thuộc đốitượng chịu thuế GTGT, vì vậy Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là rấtphù hợp

2.1.1 Chứng từ thanh toán :

Sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ phản ánh tình hình thực tế trong sảnxuất kinh doanh của các cơ sở, là những căn cứ không thể thiếu được để tínhthuế cho các đối tượng nộp thuế

Công ty kinh doanh những mặt hàng chịu thuế GTGT, đồng thời phải nộpthuế TNDN, thuế môn bài, Vì vậy mà Công ty sử dụng một lượng lớn sổ sách,chứng từ để ghi chép phản ánh số thuế phát sinh Chứng từ mà Công ty sử dụngchủ yếu là các loại chứng từ theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của

Trang 22

Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 củaBTC.

Hoá đơn GTGT :

Dùng để xuất bán hàng hoá theo số lượng nhiều: Mẫu số 01 GTKT - 3LL

Gồm 03 liên : Liên 1 : Lưu

Liên 2 : Giao cho khách hàng

Liên 3 : Dùng thanh toán

Hoá đơn GTGT dùng để xuất bán hàng theo số lượng ít:

Mẫu số 01 GTKT - 2LN

Gồm 02 liên : Liên 1 : Lưu

Liên 2 : Giao cho khách hàng

- Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào : Mẫu số 01-2/GTGT(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ TàiChính)

- Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra: Mẫu số 01-1/GTGT (Ban hành kèm theoThông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài Chính )

- Quyết toán thuế GTGT được lập vào cuối quý hay cuối năm

Sổ kế toán : Khi áp dụng luật thuế GTGT thì các cơ sở kinh doanh phải

mở thêm cácloại sổ theo quy định để phục vụ nhu cầu quản lý và kiểm tra Các

sổ này bao gồm

+ Sổ theo dõi thuế GTGT (theo QĐ 15)

Sổ này áp dụng cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng tính thuếtheo phương pháp khấu trừ thuế

Sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế GTGT được hoàn lại, đã hoànlại và còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo

Trang 23

Để lập được tờ khai trên Công ty phải dựa vào chứng từ gốc, từ đó vào sổchi tiết, sổ cái các tài khoản, lập bảng tổng hợp chi tiết tài khoản, bảng cân đối

số phát sinh, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,bảng cân đối kế toán Cuối năm trên cơ sở sổ sách chứng từ lập quyết toán thuế

Các bảng kê và tờ khai ( trừ quyết toán thuế ) đều lập hàng tháng để kịpthời nộp thuế cho NSNN cũng như biết được tình hình kinh doanh của Công ty

để có hướng đi hiệu quả

Công ty có trách nhiệm kê khai toàn bộ số thuế phải nộp, số đã nộp, sốcòn thiếu hay thừa nộp thừa tính đến thời điểm quy định phải quyết toán thuế

Cơ sở đã kê khai đầy đủ, đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế,

đã gửi bản quyết toán thuế đến cơ quan thuế quản lý mình và nộp thuế theo đúngthời gian quy định

Công ty đã thực hiện nghiêm chỉnh chế độ lưu trữ tài liệu kế toán Các tàiliệu kế toán được ghi chép trên giấy có giá trị pháp lí về kế toán bao gồm : chứng

từ gốc và các chứng từ ghi sổ; sổ (thẻ) kế toán chi tiết; sổ kế toán tổng hợp; báocáo tài chính tháng , quý, năm; một số tài liệu khác liên quan đến kế toán đượcdùng làm căn cứ để lập chứng từ kế toán, liên quan đến hoạt động kinh tế nhưhợp đồng kinh tế, hợp đồng vay, hợp đồng liên doanh, , tài liệu liên quan đếnvốn, lợi tức như quy định bổ sung vốn từ lợi tức, phân phối các quỹ từ lợitức ,tài liệu liên quan đến thu chi ngân sách Nhà nước, quyết toán vốn đầutư , tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế và Nhà nước như miễn giảm thuế, hoànthuế, truy thu thuế, quyết toán thuế hàng năm, , tài liệu liên quan đến kiểm tra,kiểm toán thanh tra, kết luận thanh tra, kiểm tra, báo cáo kiểm toán, ,.Tất cảđều được Công ty lưu trữ theo quy định của Bộ tài chính với thời hạn khác nhau

Trang 24

tuỳ từng loại tài liệu : thời hạn tối thiểu là 05 năm, thời hạn 20 năm, thời hạn trên

20 năm

2.2.2 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,thuế GTGT được khấu trừ là số tiền doanh nghiệp đã nộp ngân sách Nhà nướcthông qua người bán khi doanh nghiệp mua vật tư hàng hoá, TSCĐ sẽ được Nhà nước khấu trừ với thuế GTGT đầu ra hoặc hoàn trả theo luật thuế GTGThiện hành

Căn cứ để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đó là các hoá đơnGTGT mua vật tư hàng hoá dịch vụ, TSCĐ bảng kê thu mua hàng hoá (tính ra

số thuế GTGT đầu vào, các hoá đơn đặc thù Thuế GTGT đầu vào phát sinhtrong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp củatháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu

ra thì được khấu trừ bằng với số thuế GTGT đầu ra, số còn lại được khấu trừ vào

kỳ tính thuế sau được Nhà nước hoàn lại

Như vậy thuế là vấn đề đại cục của mỗi quốc gia, là vấn đề quan trọng đốivới ngân sách Nhà nước Và thuế cũng là một phần hành quan trọng trong cácdoanh nghiệp Do đó thuế là một phần hành kế toán không thể thiếu được vàphải được hạch toán một cách chi tiết cụ thể Quá trình hạch toán chi tiết thuếGTGT như sau: Từ chúng từ gốc tập hợp vào bảng kê, từ bảng kê vào các sổ chitiết và sổ cái các tài khoản thuế Tại Công ty CP vật tư Nông nghiệp Hà Nội cáctài khoản về thuế được mở chi tiết

TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra phải nộp

TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Tại Công ty CP vật tư Hà Nội chứng từ được sử dụng để lập bảng kê là :

Trang 25

+ Các hoá đơn GTGT mua hàng vào.

+Vào sổ theo dõi chi tiết

+ Vào chứng từ ghi sổ

+Lập bảng kê hàng hoá mua vào

+ Vào sổ cái theo dõi thuế GTGT được khấu trừ TK 133

Thực tế trong tháng 12 năm 2007 Công ty cổ phần Vật tư Nông nghiệp HàNội phát sinh mua hàng hoá như sau:

Ngày 24 tháng 12 năm 2007 Công ty CP Vật tư Nông nghiệp Hà Nội muaphân URE Hà Bắc của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà Anh và có hoá đơnsau :

Trang 26

GIÁ TRỊ GIA TĂNG NK/2007B

Liên 2: Giao cho khách hàng 0 0 0 6 0 2 2

Ngày 24 tháng 12 năm 2007

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà Anh

Địa chỉ: Khối 1 thị trấn Đông Anh Hà Nội.

Số tài khoản : 5468798254.

Điện thoại : 04 7847546 MS : 0101328911.

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Quang Tuấn

Tên đơn vị : Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội.

Địa chỉ : 115 Đường Giáp Bát - Quận Hoàng Mai TP Hà Nội.

Số tài khoản : 1457897454.

Hình thức thanh toán : TM MS: 0100101562.

STT Tên hàng hoá, dịch vụ. Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng : 2.305.333.333 Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 115.266.667 Tổng cộng tiền thanh toán 2.420.600.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ bốn trăm hai mươi triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn.

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

GIÁ TRỊ GIA TĂNG NK/2007B

Liên 2: Giao cho khách hàng 0 0 0 6 0 2 4

Ngày 28 tháng 12 năm 2007

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà Anh

Địa chỉ: Khối 1 thị trấn Đông Anh Hà Nội.

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức ghi sổ, tài khoản chúng từ tại Công ty : - 158 Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội
Hình th ức ghi sổ, tài khoản chúng từ tại Công ty : (Trang 14)
Hình thức thanh toán : TM               MS: 0100145687. - 158 Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội
Hình th ức thanh toán : TM MS: 0100145687 (Trang 32)
Hình thức thanh toán : TM               MS: 0100175844. - 158 Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội
Hình th ức thanh toán : TM MS: 0100175844 (Trang 33)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA - 158 Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w