1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

157 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà xuất Bản Âm Nhạc Dihavina

66 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Tại Nhà Xuất Bản Âm Nhạc Dihavina
Tác giả Vũ Thu Trang
Trường học Học viện Tài chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 888 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

157 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà xuất Bản Âm Nhạc Dihavina

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 01: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5

1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 5

1.1.1 Quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5

1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 6

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7

1.2 Lý luận cơ bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 9

1.2.1 Các phương thức bán hàng 9

1.2.1.1 Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp 9

1.2.1.2 Bán hàng theo phương thức gửi bán 10

1.2.2 Giá vốn hàng bán 10

1.2.3 Doanh thu bán hàng 16

1.2.4 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 18

1.2.5 Kết quả bán hàng 19

.1.3 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 23

1.4 Hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán áp dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 26

CHƯƠNG 02: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN ÂM NHẠC 28

2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh tại Nhà Xuất Bản 28 2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Nhà Xuất Bản Âm Nhạc 28

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 29

2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị 34

Trang 2

2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng: 34

2.2.2 Các đối tượng quản lý liên quan đến phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 34

2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 35

2.2.4 Kế toán khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 40

2.2.5 Kế toán thanh toán với khách hàng 40

2.2.6 Kế toán giá vốn hàng bán 45

2.2.7 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 48

2.2.7.1 Kế toán chi phí bán hàng 48

2.2.7.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 51

2.2.8 Kế toán xác định kết quả bán hàng 54

CHƯƠNG 03: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN 60

3.1 Ưu điểm 60

3.2 Nhược điểm 61

3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà Xuất Bản 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua cùng với việc mở rộng nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta

đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần, đa dạng hoá các loại hình sở hữu, mở rộng giao lưu kinh tế với nướcngoài Nhờ có sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý đã làm cho nền kinh tế nước

ta có những bước đi vững chắc và gặt hái được những thành công đáng khích lệ.Ngày nay chúng ta có thể thấy nền kinh tế nước ta đã thực sự từng bước hoà nhậpvào nhịp độ phát triển chung của nền kinh tế khu vực và thế giới

Kế toán với chức năng là công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu nhất không chỉ cungcấp thông tin một cách chính xác về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, màthông qua đó còn đưa ra những đề xuất, kiến nghị cho lãnh đạo doanh nghiệp,đưa ra các giải pháp hữu hiệu, quyết định thích hợp cho việc điều hành, quản lý

và đường hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian trước mắt cũng nhưchiến lược phát triển lâu dài

Chính vì thế, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanhnghiệp là một bộ phận quan trọng góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất kinhdoanh, giúp quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả caonhất

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng, trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toán , em đã

lựa chọn đề tài: “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Nhà Xuất Bản Âm Nhạc Dihavina”

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm ba phần:

Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtại Nhà Xuất Bản Âm nhạc Dihavina

Chương 3: Những biện pháp, phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà Xuất Bản Âm nhạc Dihavina

Do hiểu biết và thời gian còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những

Trang 4

thiếu sót, em rất mong muốn nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và bạn bè

để em

được hiểu biết nhiều hơn về vấn đề này

Với lòng biết ơn sâu sắc của mình em xin chân thành cảm ơn cô giáo

Nguyễn Thu Hoài đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này.

Em xin chân thành cảm ơn Tổng giám đốc, các phòng ban và đặc biệt là các anh

chị trong phòng Tài chính kế toán của Nhà Xuất Bản Âm nhạc Dihavina đã tạo

điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Nhà Xuất Bản

Hà nội, tháng 03 năm 2008

Sinh viên thực hiện

Vũ Thu Trang

Trang 5

CHƯƠNG 01: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Trong các doanh nghiệp thương mại hàng hoá được mua vào để bán ra nhằm đápứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu Vì vậy bán hàng là việc doanhnghiệp chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ cho kháchhàng, còn khách hàng phải chuyển giao cho doanh nghiệp một khoản tiền tươngứng với giá bán của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đó theo giá thoả thuận hoặcchấp nhận thanh toán Bán hàng chính là quá trình chuyển hoá vốn kinh doanh từthành phẩm, hàng hoá sang vốn bằng tiền và xác định kết quả Đây là giai đoạncuối của của quá trình sản xuất kinh doanh, là cầu nối trung gian giữa một bên làsản xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng

Xét về góc độ kinh tế, bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá thànhphẩm, dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp thu được tiền hoặc được quyền thutiền

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất hàng hoá đáp ứng được nhu cầu, lợi ích của

cả người bán và người mua thì quá trình bán hàng có thể được chia làm hai giaiđoạn:

Giai đoạn 1: Đơn vị bán hàng xuất giao sản phẩm, hàng hoá cho đơn vị mua căn

cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết Giai đoạn này phản ánh một mặt của quá trìnhbán hàng hoá, thành phẩm Tuy nhiên nó chưa phản ánh được hàng hoá đã bán.Giai đoạn 2: Khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Lúc này hàng hoá

đã được xác định là tiêu thụ và quá trình bán hàng đã được hoàn tất

Như vậy quá trình bán hàng của doanh nghiệp có đặc điểm sau:

Về mặt hành vi: Đó là sự mua bán có thoả thuận giữa người mua và người bán

Về bản chất kinh tế: Bán hàng là quá trình thay đổi quyền sở hữu hàng hoá.Quyền sở hữu hàng hoá sẽ được chuyển từ người bán sang người mua Khi kết

Trang 6

thúc quá trình, doanh nghiệp sẽ nhận được một khoản tiền gọi là doanh thu bánhàng Đây là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.

Cùng với việc bán hàng thì xác định kết quả bán hàng là cơ sở để đánh giá hiệuquả cuối cùng của quá trình kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanhnghiệp, xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước Mặt khác, đó còn

là số liệu thông tin cho các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, các đối tượng liênquan Do vậy, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, hoạt động tiêu thụ luôn đóng vaitrò quan trọng có tính chất sống còn

1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng là hoạt động rất quan trọng đối với doanhnghiệp, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu đặt rađối với doanh nghiệp đó là phải quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả mộtcách chặt chẽ Cụ thể là quản lý ở các mặt sau:

Quản lý theo từng người chịu trách nhiệm vật chất Đây là yêu cầu quản lý đặt racho bộ phận quản lý cấp trên đối với cấp dưới nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệmcủa mỗi người làm nhiệm vụ tiêu thụ hàng hoá Việc quản lý theo hình thức này làquản lý theo từng kho, từng cửa hàng, theo từng nhân viên bán hàng để tránh hiệntượng mất mát, hư hỏng và tham ô hàng đem đi tiêu thụ

Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng đối với từng thời kỳ,từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế, quản lý số lượng mặt hàng, thời gian và cơcấu mặt hàng tiêu thụ

Quản lý theo phương thức bán hàng Mỗi phương thức bán hàng khác nhau cótốc độ quay vòng vốn, số lượng hàng bán ra khác nhau, vì thế yêu cầu đặt ra giúp cácnhà quản lý nghiệp vụ tiêu thụ tìm ra cho doanh nghiệp mình phương thức bán hàngnào đạt hiệu quả cao nhất và tập trung chỉ đạo bán hàng theo phương thức đó

Quản lý theo hình thức thanh toán: Đây là yêu cầu nhằm quản lý việc thu hồi bánhàng có hệ thống Có nhiều hình thức thanh toán khác nhau, vì thế nếu quản lý theotừng hình thức thanh toán thì có thể theo dõi cụ thể theo từng hình thức thanh toán về

số tiền phải trả, sẽ trả Mỗi hình thức khác nhau có những ưu nhược điểm riêng Do đócác nhà quản lý cần vận dụng yêu cầu này để lựa chọn phương thức thanh toán có lợi

Trang 7

nhất cho Công ty mình.

Quản lý về giá cả: Yếu tố quan trọng của quá trình tiêu thụ sản phẩm là giá bán.Mỗi loại sản phẩm khác nhau có giá bán khác nhau Do đó, để xác định đúng đắndoanh thu đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ giá bán theo từng mặt hàng,đồng thời phải quản lý chặt chẽ giá vốn của hàng đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ cáckhoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh, kiểm tra tính hợppháp, hợp lý của các khoản chi phí, đồng thời phải phân bổ chính xác cho hàng tiêuthụ để xác định kết quả tiêu thụ

Quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng Đòi hỏi người quản lý cầntính đúng, tính đủ số tiền phải thu, đã thu theo từng khách hàng, theo từng hình thứcthanh toán Yêu cầu khách hàng thanh toán đúng hạn, đúng hình thức để tránh bị mấtmát, chiếm dụng vốn, đảm bảo thu nhanh tiền khách hàng, giúp doanh nghiệp tăngnhanh vòng quay của vốn

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Xã hội không ngừng tiêu dùng nên không thể không có quá trình tiêu thụ hànghoá thành phẩm Điều đó phù hợp với quy luật tái sản xuất, trong nền kinh tế hàng hóa

đó là quy trình sản xuất diễn ra tuần tự bao gồm các giai đoạn:

Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng.

Các doanh nghiệp là nơi sáng tạo ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu xãhội, nhưng phải thông qua quá trình bán hàng thì các sản phẩm này mới được đưa vàotiêu dùng Như vậy, thực hiện việc bán hàng hóa, thành phẩm có vai trò quan trọng đốivới doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như toàn bộ nền kinh tếquốc dân

Đối với doanh nghiệp

Quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, trangtrải các chi phí sản xuất kinh doanh, bổ sung nguồn vốn, mở rộng và hiện đại hóa dâychuyền sản xuất của doanh nghiệp Nếu quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá diễn

ra càng nhanh thì càng làm tăng tốc độ quay của vốn, tiết kiệm vốn lưu động chodoanh nghiệp Đồng thời quá trình này còn quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trênthị trường

Đối với người tiêu dùng

Trang 8

Bán hàng sẽ đáp ứng, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng trong xã hội.

Đối với nền kinh tế quốc dân

Việc bán thành phẩm, hàng hóa sẽ góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng,giữa tiền và hàng, giữa cung và cầu, là điều kiện đảm bảo cho sự cân đối trong từngngành, từng vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng còn là căn cứ, là cơ sở để đánh giá hiệuquả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định, xác định phần nghĩa vụ kinh tế doanh nghiệp phải thực hiện đối với Nhànước và thông qua đó giúp cho doanh nghiệp có định hướng và chiến lược kinh doanhmới sao cho đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất

Như vậy, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa quan trọng đối vớitoàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nóiriêng Có thể khẳng định rằng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượcđánh giá thông qua khối lượng hàng hoá được thị trường thừa nhận và lợi nhuận màđơn vị thu được Vậy đặt ra vấn đề là người làm công tác kế toán phải có những nhiệm

vụ gì?

Như chúng ta đã biết kế toán là công cụ quản lý tích cực Công tác kế toán có vaitrò đặc biệt quan trọng Vì vậy để đảm bảo được yêu cầu này kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

Ghi chép kịp thời, đầy đủ khối lượng hàng hóa thành phẩm, dịch vụ bán ra vàtiêu thụ nội bộ

Tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, các khoản giảm trừ và các khoảnchi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng

Xác định kịp thời và chính xác kết quả bán hàng của từng mặt hàng, của từng loạisản phẩm cũng như toàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định

Tiến hành lập báo cáo và gửi báo cáo kết quả kinh doanh theo đúng chế độ

Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời tiếnhành phân tích hoạt động kinh tế đối với việc bán hàng và xác định kết quả bán hàng.Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng một cách

Trang 9

khoa học và hợp lý phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp là hết sức cần thiết,

có vai trò quan trọng trong việc thu nhận và xử lý cung cấp thông tin cho doanhnghiệp: Giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế

1.2 Lý luận cơ bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.1 Các phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng tài khoản kếtoán, phản ánh tình hình xuất kho hàng hoá, thành phẩm Đồng thời có tính chấtquyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bánhàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận Hiện nay, ở các doanhnghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng sau đây:

1.2.1.1 Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp

Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởngcủa doanh nghiệp (không qua kho) Theo phương thức này bên mua uỷ quyền cho cán

bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho, phân xưởng hoặc giao hàng tay ba Người nhậnsau khi ký nhận vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá được xác định

là đã bán và được hạch toán vào doanh thu

Trong phương thức giao hàng trực tiếp có những hình thức bán hàng sau:

Bán hàng trả góp: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Doanh nghiệp

lập hoá đơn bán hàng và hợp đồng thanh toán làm căn cứ giao hàng và nhận tiền lầnđầu Phần tiền còn lại người mua chấp nhận trả tiền dần ở các kỳ tiếp theo nhưng phảichịu lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ là bằng nhau Theo phươngpháp này, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho khách hàng thì lượng hàng chuyển giaođược coi là đã bán Về thực chất chỉ khi nào người mua trả hết tiền thì doanh nghiệpmới hết quyền sở hữu Khi bán hàng trả góp, doanh thu bán hàng trả góp là doanh thubán hàng thu tiền một lần, lãi của hàng bán trả góp được coi là thu nhập hoạt động tàichính

Bán lẻ các hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ: Đây là hình thức bán hàng và

giao hàng trực tiếp cho khách hàng và thu tiền của khách hàng Bán các lao vụ, dịch vụ

là kết thúc quá trình phục vụ các lao vụ dịch vụ, khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán về lao vụ dịch vụ đã được phục vụ Đồng thời doanh nghiệp xác địnhdoanh thu bán hàng

Trang 10

Tiêu thụ theo phương thức đổi hàng: theo phương này khi xuất kho thành phẩm

hàng hoá đem đi đổi thì hàng được coi là đã bán và doanh nghiệp phải lập hoá đơn(GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng làm căn cứ xác định doanh thu

1.2.1.2 Bán hàng theo phương thức gửi bán

Theo phương thức này định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sởthoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm qui ướctrong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì hàng mới chuyển quyền sởhữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng

Ở phương thức gửi bán thì hình thức bán hàng qua đại lý được áp dụng là chủyếu Bán hàng đại lý là phương thức mà bên chủ hàng (được gọi là bên đại lý) xuấthàng giao cho bên nhận đại lý (gọi là bên nhận đại lý) để bán Bên đại lý sẽ đượchưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Căn cứ vào hợpđồng kinh tế doanh nghiệp chuyển hàng giao cho bên nhận Số hàng này được coi làhàng gửi bán và vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi kết thúc hợp đồnghoặc đến hạn thanh toán theo hợp đồng đã qui định, đại lý sẽ lập quyết toán gửi lêndoanh nghiệp, trên cơ sở đó kế toán sẽ ghi sổ kế toán Ngoài ra một số trường hợp sauđây cũng được coi là tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá và được ghi nhận vào doanh thubán hàng:

Hàng xuất bán để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên

Hàng hoá dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Hàng hoá làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng

1.2.2 Giá vốn hàng bán

1.2.2.1 Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán:

-Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán

Hiện nay, theo chuẩn mực số 02 về hàng tồn kho thì trị giá vốn hàng xuất bánđược đánh giá theo trị giá vốn thực tế (giá gốc) Tuỳ vào yêu cầu và trình độ quản lýtừng doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đểtính trị giá vốn hàng xuất bán:

Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi xuất

Trang 11

kho hàng hoá thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tếcủa lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho Phương pháp này được ápdụng cho những doanh nghiệp có chủng loại hàng hoá ít và nhận diện được từng

lô hàng

Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn của hàng xuất kho được tính căn

cứ vào số lượng hàng xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức:Trị giá vốn

Số lượng hàng

Số lượng hàngnhập trong kỳĐơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ hàng tồn kho Việc xác địnhđơn giá có thể cho cả kỳ hạch toán (bình quân cố định), hoặc sau mỗi lần nhập(bình quân liên hoàn)

Phương pháp nhập trước, xuất trước: Áp dụng trên giả định là hàng hoá được

mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng hoá còn lại cuối kỳ là hànghoá được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá củahàng hoá xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểmcuối kỳ hoặc gần cuối kỳ

Phương pháp nhập sau, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng hoá

được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng hoá còn lại cuối kỳ làhàng hoá được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng hoáxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàngtồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.Giá vốn hàng bán là một nhân tố cấu thành trong kết quả sản xuất kinh doanh,nên để việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh đúng đắn thì kế toán cần phải xácđịnh đúng trị giá vốn hàng xuất bán

Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn hàng xuất kho để bán hoặc thành

phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế củathành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành

Trang 12

Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao

gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho sốhàng đã bán

Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn là: số lượng, trọng lượng, trịgiá mua thực tế của hàng hoá

+ hàng phát sinhChi phí mua

trong kỳ

x

Tiêu chuẩnphân bổ củahàng đãxuất bántrong kỳ

Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng tồncuối kỳ và hàng đã xuất bán trong kỳ

1.2.2.2 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán:

* Bán hàng theo phương thức gửi bán:

Đầu kỳ doang nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở sự thoả thuận trong hợp đồng kinh tế (hợp đồng mua bán) giữa 2 bên và giao hàng tại thời điểm đã quy ớc khi xuất kho, hàng gửi đi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khi nào thoả mãn 5 điều kiện (đã nói ở phần doanh thu bán hàng) thì ghi nhận doanh thu bán hàng

- Chứng từ sử dụng: Hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho

- Tài khoản sử dụng: TK157 - Hàng gửi đi bán

Tài khoản này phản ánh giá trị hàng hoá, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng Hàng hoá, sản phẩm gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cha đợc xác định là bán

Trang 13

+ Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Sơ đồ 1:+ Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

TK 133

TK 632

Gi¸ vèn thùc tÕ cña hµng xuÊt kho göi b¸n

TK 632

Trang 14

Sơ đồ 2:

(1a) Kết chuyển số d đầu kỳ của TK157 - Hàng gửi đi bán sang TK611

(1b) Kết chuyển số dư đầu kỳ của TK156 - Hàng hoá sang TK611 - Mua hàng.(2) Trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán trong kỳ

(3) Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán cha đợc xác định là tiêu thụ.(4) Mua hàng cha thanh toán tiền

(5) Hàng gửi bán nhng cha xác định là bán

(6) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã bán

* Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp.

Theo phương thức này bên khách hàng (người mua hàng) sau khi ký vào chứng

từ bán hàng của doanh nghiệp bán thì đợc xác định là đã bán (hàng hoá được chuyểngiao quyền sở hữu)

- Chứng từ bán hàng trong phơng thức này là phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bánhàng, trên chứng từ bán hàng đó có chữ ký của khách hàng nhận hàng

- Tài khoản sử dụng: TK632 - Giá vốn hàng bán và TK liên quan khác

+ Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thườngxuyên

Trang 15

Sơ đồ 3:

(1) Giá vốn thực tế của hàng xuất bán trực tiếp

(2) Hàng hoá đã mua bán thẳng không qua nhập kho

(3) Giá vốn của hàng hoá đã bán bị trả lại nhập kho

(4) Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng đã bán

+ Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 4:

(1a) Kết chuyển số d đầu kỳ của TK157 - Hàng gửi đi bán sang TK611

(1b) Kết chuyển số d đầu kỳ của TK156 - Hàng hoá sang TK611 - Mua hàng.(2) Trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán trong kỳ

(3) Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán cha đợc xác định là tiêu thụ

TK 156

(3)

(6)(2)

Trang 16

(4) Mua hàng cha thanh toán tiền.

(5) Hàng gửi bán nhng cha xác định là bán

(6) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã bán

1.2.3 Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ các giao dịch

và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng gồm cảcác khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Theo chuẩn mực số 14 - Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, thì doanh thubán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điều kiện sau:

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữusản phẩm hàng hoá cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Kế toán doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắcsau:

Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán

Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuếxuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặcbiệt hoặc thuế xuất khẩu)

Những doanh nghiệp nhận gia công hàng hoá vật tư thì chỉ phản ánh vào doanhthu bán hàng số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư hànghoá nhận gia công

Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng

Trang 17

hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng mà doanhnghiệp được hưởng.

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt độngtài chính về phần lãi tính trên khoản trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghinhận doanh thu được xác định

Những sản phẩm hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chấtlượng, về qui cách kỹ thuật người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặcyêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận, hoặc người mua hàng với khốilượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng nàyđược theo dõi riêng biệt

Trường hợp doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàngnhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng nàykhông được coi là tiêu thụ

Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều nămthì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xácđịnh trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm thuê tài sản

Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụtheo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh thutrợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợgiá

* Chứng từ kế toán sử dụng:

Chứng từ kế toán được sử dụng bao gồm:

- Hoá đơn GTGT( mẫu 01 – GTKT)

- Hoá đơn bán hàng ( mẫu 02 – GTKT)

- Bản thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mẫu 14 – BH)

Trang 18

* Tài khoản sử dụng: Để phản ánh doanh thu bán hàng kế toán sử dụng các tài

khoản sau:

TK5111 - Doanh thu bán hàng

Trong đó: TK51111 - Doanh thu bán hàng của NXB tại Hà Nội

TK51112 - Doanh thu bán hàng của Văn phòng Hồ Chí MinhTK51113 - Doanh thu bán hàng của Văn phòng Buôn Mê ThuộtTK51114 - Doanh thu bán hàng của Văn phòng Đà Nẵng

TK131 - Phải thu của khách hàng

Trong đó: TK1311 - Phải thu của khách hàng của NXB tại Hà Nội

TK1312 - Phải thu của khách hàng của Văn phòng Hồ Chí MinhTK1313 - Phải thu của khách hàng của Văn phòng Buôn Mê ThuộtTK1314 - Phải thu của khách hàng của Văn phòng Đà Nẵng

và một số tài khoản liên quan khác như: TK111, TK112

Trình tự kế toán:

1.2.4 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng như: chiết khấu thương mại, giảm giá

Đơn vị áp dụng Phương pháp trực tiếp

Đơn vị áp dụng Phương pháp khấu

trừ

TK 521,531,532

Trang 19

hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp và thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu, để xác địnhdoanh thu thuần, làm cơ sở tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua do hàng hoákém phẩm chất, sai qui cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu tính trên khoản thu của một số mặthàng doanh nghiệp Nhà nước qui định nhằm thực hiện sự điều chỉnh của Nhà nước đốivới người tiêu dùng

Thuế xuất khẩu là thuế tính trên doanh thu của các sản phẩm bán ra ngoài lãnhthổ Việt Nam

Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là thuế gián thu tính trên khoản giá trịtăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêudùng và người tiêu dùng là người chịu thuế

1.2.5 Kết quả bán hàng

1.2.5.1 Chi phí bán hàng

Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá được thuận lợi đạt đượcnhững mục tiêu danh lợi đã đặt ra, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí để thực hiệncông tác tiếp thị quảng cáo, bao gói, chi phí bảo hành, vận chuyển thành phẩm, hànghoá gọi chung là chi phí bán hàng Nói một cách cụ thể hơn chi phí bán hàng là chiphí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm

Theo qui định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp được phân thànhcác loại sau:

Chi phí nhân viên

Chi phí vật liệu bao bì

Chi phí dụng cụ đồ dùng

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Trang 20

Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá.

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí bằng tiền khác

Chi phí bán hàng là chi phí thời kỳ nên khi phát sinh chi phí bán hàng trong kỳphải tiến hành phân loại và tổng hợp theo qui định Cuối kỳ hạch toán, chi phí bánhàng cần được phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả sản xuất kinh doanh

* Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh chi phí bán hàng phat sinh trog kì và kết chuyển chi phí bán hàngvào giá vốn kỳ bán, kế toán sử dụng TK641 – Chi phí bán hàng

* Trình tự kế toán:

1.2.5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản

lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp Chiphí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể có nội dung công dụng khácnhau Theo qui định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành các loạisau:

Chi phí nhân viên quản lý

Chi phí vật liệu quản lý

TK911TK152,153,142…

Trang 21

1.2.5.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là kết quả chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần (doanhthu thuần) với giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

Trong đó, doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản làmgiảm doanh thu như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại,thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

TK642

Kết chuyển để XĐ kết quả HĐSXKD

TK139

Trang 22

Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

.1.3 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Chú ý: Trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực

tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanhtoán) Khi đó để ghi nhận doanh thu bán hàng, kế toán ghi như sau:

Nợ TK111,112TK635

TK421(14)

(18a)

(18b)

(13)

(17)(11)

(3c)

(7)

(8)

(6)

Trang 23

Có TK511 - Tổng giá thanh toánCuối kỳ xác định số thuế GTGT đầu ra:

Nợ TK511

Có TK333(1) - Số thuế GTGT

Các nghiệp vụ khác vẫn tương tự như trường hợp doanh nghiệp tính thuế theophương pháp khấu trừ thuế

Diễn giải trình tự sơ đồ 1.1 như sau:

(1a) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theo phương thức bán hàng

trực tiếp

(1b) Khi đưa hàng đi gửi đại lý

(1c) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theo phương thức gửi hàng (2) Bán hàng thu tiền ngay

(3a) Bán hàng theo phương thức trả góp

(3b) Hàng kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp

(3c) Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh

(4a) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực tế

phát sinh

(4b) Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả

lại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần

(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

(6) Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

(7) Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng cuối kỳ chờ kết chuyển

(8) Đầu kỳ sau khi có hàng tiêu thụ kết chuyển số chi phí quản lý doanh nghiệp này.(9) Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng cuối kỳ chờ kết chuyển

(10) Đầu kỳ sau khi có hàng tiêu thụ kết chuyển số chi phí bán hàng này

(11) Tập hợp chí phí tài chính phát sinh trong kỳ

(12) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ sang TK911

(13) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả

(14) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả

(15) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911

(16) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK911

(17) Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang TK911

(18a) Kết chuyển lỗ

(18b) Kết chuyển lãi

Trang 24

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

TK635TK642

TK511 TK111,112

TK521,531,532,333TK151,156,157 TK6326 TK911

TK111,112

(4a) (4b)

TK611

(1b)(1a)

(18a)

(18b)

(13)(1c)

(9)

(7)

(17)(11)

(3c)

Trang 25

Diễn giải trình tự kế toán sơ đồ 1.2:

(1a) Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn đầu kỳ

(1b) Kết chuyển giá vốn hàng bán được tiêu thụ trong kỳ

(1c) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn cuối kỳ

(2) Bán hàng thu tiền ngay

(3a) Bán hàng theo phương thức trả góp

(3b) Hàng kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp

(3c) Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh

(4a) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

thực tế phát sinh

(4b) Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần

(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

(6) Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

(7) Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng cuối kỳ chờ kết chuyển

(9) Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng cuối kỳ chờ kết chuyển

(11) Tập hợp chí phí tài chính phát sinh trong kỳ

(12) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ sang TK911

(13) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả

(14) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả

(15) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911

(16) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK911

(17) Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang TK911

Trang 27

CHƯƠNG 02: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI

NHÀ XUẤT BẢN ÂM NHẠC

2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh tại Nhà Xuất Bản

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà Xuất Bản Âm Nhạc

- Tên đơn vị : Nhà Xuất Bản Âm Nhạc

- Tên giao dịch quốc tế : DIHAVINA

- Nhà Xuất Bản Âm Nhạc thành lập ngày 24- 07- 1957 theo Nghị định số:

47\VH-NĐ do Bộ trưởng Bộ Văn Hóa Hoàng Minh Giám ký

- Trụ sở tại 61 Lý Thái Tổ – Hà Nội

Điện thoại 8256286 ; Fax 9360630

+ Năm 1959 Bộ Văn Hóa quyết định tách ra làm 2 Nhà Xuất Bản

+ Ngày 23-09-1978 theo quyết định số : 163 VHTT-QĐ của Bộ Văn Hóa Thông tin,

Trang 28

phòng nghiên cứu sản xuất đĩa hát thành Xưởng Đĩa hát và Băng nhạc thuộc NHà XuấtBản Văn Hóa.

+ Ngày 02-11-1979 theo quyết định số : 161VHTT-QĐ của Bộ Văn Hóa Thông tin chuyển thành Xí nghiệp Đĩa và Băng âm thanh thuộc Công ty sản xuất và cung ứng Vật phẩm Văn Hóa và Thông tin (DIHAVINA)

+ Ngày 10-10-1986 theo quyết định số : 256 VH-QĐ của Bộ Văn Hóa hợp nhất Xí nghiệp Đĩa và Băng âm thanh và Ban biên tập âm nhạc Nhà xuất bản Văn hóa thành Nhà xuất bản Âm nhạc và Đĩa hát, tên giao dịch là DIHAVINA trực thuộc Bộ Văn Hóa

+ Ngày 22-06-1993 theo quyết định số : 784 VH-QĐ của Bộ Văn Hóa Thông tin thành Nhà Xuất Bản Âm Nhạc

+ Ngày 06-07-1995 theo quyết định số : 2343 TC-QĐ của Bộ Văn Hóa Thông tin hợp nhất Nhà xuất bản Âm nhạc và Công ty Video Việt Nam thành Nhà Xuất Bản ÂmNhạc Tên giao dịch quốc tế DIHAVINA

Nhiệm vụ của Nhà Xuất Bản :

+ Biên tập và xuất bản : Các sản phẩm in trên giấy, nhạc nốt tờ roi, tập ca khúc, nhạc không lời, dân ca các dân tộc Việt Nam và nớc ngoài

+ Các loại sách âm nhạc: Nhạc lý, kỹ thuật thanh nhạc, nhạc khí, các công trình nghiên cứu âm nhạc, lịch sử âm nhạc, sách phổ thông âm nhạc, giáo trình âm nhạc + Làm chương trình gốc, sản xuất và kinh doanh các loại đĩa (băng) âm thanh, đĩa(băng) hình…

+ Tổ chức các dịch vụ nghệ thuật và dịch vụ kỹ thuật trong nước và nước ngoài về: nhạc in, thu thanh, thu hình, Audio và Video VCD

+ Tổ chức kinh doanh các loại thiết bị âm thanh, ánh sáng nhạc cụ phục vụ biểu diễn nghệ thuật các loại thiết bị nghe nhìn

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Phòng biên tập băng đĩa: Có nhiệm vụ chọn lọc sắp xếp các chơng trình tuyển lựa các giọng ca ca sỹ để thu thanh Sau đó cắt dựng thành băng gốc

Phân xưởng sản xuất băng đĩa: được chia làm 3 bộ phận:

Trang 29

+ Bộ phận cắt băng: Có nhiệm vụ cắt băng theo độ dài của từng gốc,bảo đảm không thừa không thiếu.

+ Bộ phận in băng : Có nhiệm vụ in các chơng trình từ băng gốc sang các băng

do bộ phận cát băng chuyển sang

+ Bộ phận in đĩa: Có nhiệm vụ in từ đĩa gốc sang

Ban biên tập sách nhạc: Có nhiệm vụ lựa chọn sắp xếp các bản nhạc phù hợp với giấy mực, ảnh bìa để tạo ra một quyển sách hoàn chỉnh

Các phân xưởng này đều dưới sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc thông qua các trưởng phó phòng ban

Quy mô sản xuất của Nhà Xuất Bản Âm Nhạc thuộc loại vừa , các sản phẩm tạo ra nhằm đáp ứng riêng nhu cầu thị hiếu âm nhạc lành mạnh, mang tính nghệ thuật cao, đậm đà bản sắc dân tộc của nền văn hóa truyền thống

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý :

Bộ máy quản lý của Nhà xuất bản Âm nhạc đợc tổ chức theo kiểu gọn nhẹ, đảm bảo sẵn sàng xuất bản có hiệu quả và quản lý tốt nhất Nhà xuất bản Âm nhạc thực hiện chế độ một thủ trởng, đứng đầu là Giám đốc Giám đốc là ngời có quyền lực cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với Nhà nớc với tập thể CBCNV Nhà xuất bản Phó giám đốc,

kế toán trởng có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc

Chức năng của từng phòng ban:

Phòng Tổ chức hành chính: Tham mu giúp việc cho Giám đốc về các vấn đề quản lý

hồ sơ và nhân sự của Nhà xuất bản, văn th, y tế, quản trị đời sống, hội nghị, tiếp khách,định mức lao động tiền lương

Phong kế hoạch cung tiêu co nhiệm vụ cung ứng vật t, ký kết hợp đồng kinh tế, làm thủ tục thanh toán các hợp đồng kinh tế Viết lệnh sản xuất và theo dõi thành phẩm của Nhà xuất bản Lập kế ho¹ch dài hạn hàng năm của Nhà xuất bản

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ bán buôn, bán lẻ và giới thiệu các xuất bản phẩm của Nhà xuất bản

Trang 30

Sơ đồ cơ cấu bộ mỏy tổ chức Nhà Xuất Bản Âm Nhạc :

2.1.4 Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn

2.1.4.1 Bộ mỏy kế toỏn: Theo hỡnh thức kế toỏn tập trung

Cỏc văn phũng đại diện do cú quy mụ nhỏ nờn chỉ thực hiện hạch toỏn ban đầutheo chế độ bỏo sổ, toàn bộ khối lượng cụng việc kế toỏn được thực hiện ở phũng

kế toỏn của Nhà xuất bản

Ban giỏm đốc

băng đĩa-nhạc

Phòng thu thanh

Bộ

phận

c

ắt

b

ăng

Trang 31

Sơ đồ cơ cấu tổ chức kế toán:

+ Kế toán trưởng: Theo dõi chi tiết việc bán hàng và cấp, phát hoá đơn: Phụ trách

quản lý chung công việc kế toán của phòng và trực tiếp làm công tác tài chính

+ Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng kkêm kiểm kê, thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương.+ kế toá thanh toán công nợ và các dịch vụ khác

+ Kế toán tổng hợp làm các loại báo cáo tài chính, quyết toán thuế GTT

Trang 32

2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức nhật ký chung

Hình thức Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Hệ thống sổ sách kế toán đã được thiết kế và định sẵn, đảm bảo thực hiện theođúng chế độ kế toán hiện hành

2.1.4.3 Phần mềm kế toán áp dụng tại Nhà xuất Bản:

Để đảm bảo xử lý nhanh chứng từ, cung cấp thông tin chính xác và kịp thời NhàXuất Bản áp dụng phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9

Trang 33

2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị

2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Hiện nay Nhà Xuất Bản áp dụng phương thức bán hàng chủ yếu là: Bán hàngtheo phương thức bán hàng trực tiếp, cụ thể là: bán trực tiếp cho người mua thông quaphòng kinh doanh hoặc qua các văn phòng đại diện của Nhà Xuất Bản tại TP Hồ ChíMinh, Buôn Mê Thuột, Đà Nẵng, khách hàng thanh toán bằng tiền ngay hoặc chấpnhận thanh toán

Để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm đồng thời cũng để phù hợp với khả năng thanhtoán của mọi khách hàng, Nhà Xuất Bản đã đa dạng hoá các phương thức thanh toán

để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng Các phương thức bán hàng chủ yếucủa Nhà Xuất Bản là: bán hàng thu tiền ngay và bán hàng trả chậm

Bán hàng thu tiền ngay áp dụng đối với trường hợp bán trực tiếp Tiền thu được

có thể là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Bán hàng trả chậm áp dụng đối với khách hàng có quan hệ thường xuyên và có

độ tin cậy ở Nhà Xuất Bản, chủ yếu áp dụng với các đại lý Khi nhận được hàng,khách hàng chưa trả hoặc trả một phần tiền hàng và ghi nợ

2.2.2 Các đối tượng quản lý liên quan đến phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Các đối tượng quản lý liên quan đến phần hành này tại Nhà Xuất Bản gồm:

Danh mục chứng từ gồm: hoá đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có

Danh mục tài khoản: TK131 (Phải thu của khách hàng), TK511 (Doanh thu bánhàng), TK632 (Giá vốn hàng hoá), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK642 (Chi phí quản

lý doanh nghiệp), TK911 (Xác định kết quả kinh doanh)

Danh mục vật tư, hàng hoá: Danh mục này quản lý cả vật tư, thiết bị, hàng hoácủa NXB

Danh mục khách hàng: Danh mục này quản lý danh sách khách hàng của NhàXuất Bản

Chương trình kế toán trên phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9 bao gồmmười một phân hệ đó là phân hệ mua hàng, bán hàng, quản lý kho, quản lý quỹ, ngân

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: - 157 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà xuất Bản Âm Nhạc Dihavina
Sơ đồ 2 (Trang 15)
Sơ đồ 4: - 157 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà xuất Bản Âm Nhạc Dihavina
Sơ đồ 4 (Trang 16)
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (trường  hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường  xuyên) - 157 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà xuất Bản Âm Nhạc Dihavina
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) (Trang 23)
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (Trường  hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ) - 157 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà xuất Bản Âm Nhạc Dihavina
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ) (Trang 25)
Hình thức Nhật ký chứng từ. - 157 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà xuất Bản Âm Nhạc Dihavina
Hình th ức Nhật ký chứng từ (Trang 26)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức kế toán: - 157 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà xuất Bản Âm Nhạc Dihavina
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức kế toán: (Trang 32)
Hình thức Nhật ký chung - 157 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà xuất Bản Âm Nhạc Dihavina
Hình th ức Nhật ký chung (Trang 33)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt….……………….. MS: 0100120833 ST - 157 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà xuất Bản Âm Nhạc Dihavina
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt….……………….. MS: 0100120833 ST (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w