1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

156 Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại – Vận tải – Du lịch Sài Gòn

63 526 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương mại – Vận tải – Du lịch Sài Gòn
Tác giả Trần Thị Huyền
Người hướng dẫn Thầy Cô QL&KD
Trường học Trường QL&KD
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Sài Gòn
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 496,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

156 Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại – Vận tải – Du lịch Sài Gòn

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LỜI MỞ ĐẦU

Từ sau đại hội VI của Đảng cộng sản Việt Nam, nước ta thực hiện đổimới về cơ chế quản ly kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thịtrường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước Việc chuyển nền kinh tế cũ sangnền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần la xu hướng tất yếu, thực tiễn đãchứng minh diều đó là đúng đắn Sự ra đời của nền kinh tế thị trường cũng làlúc bắt đầu xuất hiện sự cạnh tranh Muốn tồn tại trong một môi trương cạnhtranh ngày càng khắc nghiệt, các nhà quản lý kinh tế bắt buộc phải dồn hết trítuệ và sức lực của mình nhằm mục đích duy nhất là làm ăn có hiệu quả, tạonhiều lợi nhuận Lợi nhuận ngày càng tăng thì khả năng cạnh tranh càng vữngvàng

Một phần đóng góp không nhỏ trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp là ba yếu tố cơ bản sau : Lao động, tư liệu lao động, đốitượng lao động Trong đó lao động của con người là yếu tố quan trọng tạo nênhiệu quả của công việc Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần thực hiện mộtcánh hợp lý, đầy đủ và vận dụng đúng đắn các chính sách về tiền lương nhằmtạo đIều kiện nâng cao mức sống và năng lực sản xuất của người lao động.Đồng thời quản lý chặt chẽ quỹ lương và tiết kiệm được chi phí về lao độngsống Qua mức lương mà lao động dược hưởng mà người ta có phần nào đánhgiá được mức độ thành công của doanh nghiệp đó như thế nào

Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, trong thời gian nghiên cứu tìm hiểuthực tế tại công ty TNHH Thương mại – Vận tải – Du lịch Sài Gòn, cùng vớinhững kiến thức đã được học tại trường, với sự giúp đỡ của các Anh chịphòng kế toán của công ty và đặc biệt với sự hướng dẫn tận tình của thầy cô ởtrường QL&KD, Em đã chọn đề tài : “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương mại – Vận tải – Du lịch SàiGòn” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của em

Trang 2

Ngoài lời nói đầu và kết luận luận văn được kết cấu gồm ba phần:

Phần I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương

Phần II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản tính theo lươngcủa công nhân viên tại Công ty TNHH thương mại du lịch Sài Gòn

Phần III: Một số phương hướng hoàn thiện kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương của công nhân viên tại Công ty TNHH thương mại

du lịch Sài Gòn

Trang 3

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

I KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY.

1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương.

Tiền lương là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanhnghiệp trả cho người lao động căn cứ vào khối lượng và chất lượng công việc.Trong sản xuát, tiền lương là chi phí sử dụng nhân công trong chi phí sảnxuất kinh doanh và là bộ phận cấu thành của giá thành sản phẩm Trong nềnkinh tế thỉtường khi mà thị trường lao động tồn tại thì tiền lương được hiểu làgiá cả sức lao động, có nghĩa tiền lương được hiểu là số tiền mà người sửdụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành một nhiệm vụ nhấtđịnh do người sử dụng lao động giao cho Đứng trên một góc độ doanhnghiệp thì tiền lương được coi như một khoản chi phí biểu hiện bằng tiền củatất cả laođộng sống mà doanh nghiệp phải bỏ ra để trả cho người lao động.Các khoản trích theo lương là những khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hộinhư BHYT, BHXH, KPCĐ.Chúng được trả cho người lao động hoặc dongười lao động tự đóng góp nhằm chi tiêu trong các trường hợp người laođộng bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, cáckhoản khám chữa bệnh hoặc các khoản chi phí cho công đoàn

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là việc theo dõi ghichép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiềnlương và các khoản trích theo lương trong quá trình sản xuất kinh tế xã hộinhằm quản lý một cách hiệu quả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó

Trang 4

2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương dùng để ghi chép phản ánh kịp thời về mặt số lượnglao động và chất lượng laođộng phát sinh trong kỳ Về mặt này kế toán phảighi chép đầy đủ kịp thời về lượng biến động bổ xung, đào thải về mặt sốlượng lao động trong doanh nghiệp đồng thời phản ánh về mặt chất lượngtrong doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá thành sản phẩm.Đặc bịêt với các đơn vị doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp hoạt độngdịch vụ thương mại sản xuất có tính thời vụ cao, số lượng lao động không ổnđịnh mang tính thời vụ và chất lượng lao động thì được quy định tính theo sảnphẩm

Tính toán kịp thời chính xác các khoản tiền lương và trích theo lươngvào chi phí Kiểm tra tình hình huy động vốn và sử dụng tiền lương trongdoanh nghiệp, việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lương, tìnhhình sử dụng quỹ lương

Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương Mở sổ, thẻ kế toán vàhạch toán lao động tiền lương đúng chế độ tài chính hiện hành

Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng sử dụng lao động về chiphí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa các bộ phận của các đơn vị sử dụng lao động

Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lương,

đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanhnghiệp, ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động tiềnlương

Việc tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương với các doanhnghiệp phải dựa và tuân thủ theo các quy định của Bộ tài chính, Bộ lao độngthương binh xã hội Như vậy tuỳ theo quyết định của nhà nước thì kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương sẽ tiến hành chính xác hay không chính

Trang 5

xác tiền lương cho người lao động Việc tính lương chính xác hay khôngchính xác ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động của người lao động.Ngoài ra còn ảnh hưởng trực tiếp tới việc tính toán lợi nhuận không chính xácdẫn đến việc thực hiện ngân sách nhà nước sai lệch Thủ quỹ chi lương saiảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động và điều đó làm giảm nhiệt tìnhcủa người lao động với công việc, năng suất lao động sẽ giảm xuống.

Thực tế hiện nay, các doanh nghiệp tư nhân, các công ty TNHH có rấtnhiều đơn vị nợ lương nhân viên, trả chậm lương nhân viên nên các doanhnghiệp này thường không có lao động lâu dài, chất lượng lao động không đảmbảo và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh không cao

Để duy trì hoạt động của doanh nghiệp thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng

có yếu tố đầu vào trong yếu tố lao động mang tính quyết định doanh nghiệpphải đi thuê Vậy doanh nghiệp sẽ mang tính bị động và để đảm bảo hoạtđộng tái sản xuất sức lao động nghĩa là sức lao động phải được bồi hoàn dướidạng thù lao (tiền lương) Nhưng nếu tiền lương không trả kịp thời sẽ xuấthiện sj chán nản của người lao động và sẽ không tiến hành tái sản xuất sức laođộng được

II CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG, QUỸ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

1 Các hình thức trả lương.

Với mục đích của chế độ tiền lương và nhẳm quản lý quán triệt cácnguyên tắc với việc phân công lao động và việc dần nâng cao đời sống củangười lao động thì trong những năm gần đây Bộ lao động và thương binh xãhội, Quốc hội đã liên tục đưa ra các chế độ tiền lương để đáp ứng yêu cầunày Tuy nhiên tuỳ thuộc vào đặc trưng hoạt động sản xuất kinh doanh, trình

độ quản lý của doanh nghiệp mà hình thức trả lương được áp dụng khác nhau.Bao gồm 2 hình thức trả lương:

- Trả lương theo thời gian

- Trả lương theo sản phẩm

Trang 6

a Hình thức trả lương theo thời gian

Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động, lương cấp bậc

để tính lương cho công nhân viên Hình thức này được áp dụng chủ yếu chocán bộ công nhân viên chức, quản lý, y tế giáo dục, sản xuất trên dây chuyền

tự động

Tiền lương theo thời gian gồm:

- Tiền lương tháng: Đây là số tiền phải trả cho người lao động căn cứvào bậc lương và thời gian thực tế làm việc Là tiền lương trả cố định hàngtháng trên cơ sở hợp đồng lao động

Lương tháng = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu

- Lương ngày: Đối tượng áp dụng chủ yếu như lương tháng khuyếnkhích người lao động đi làm đều Là tiền lương trả cho 1 ngày làm việc và làcăn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho CBCNV, trả lương cho CBCNVnhững ngày họp, học tập và lương hợp đồng

Lương ngày = Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng Lương tháng

- Lương tuần: Là tiền lương trả cho 1 tuần làm việc

Lương tuần = Lương tháng x 12 tháng

52 tuần-Ngoài ra có hình thức trả lương theo thời gian có thưởng

Thực chất của chế độ này là sự kết hợp giữa trả lương theo thời giantrong tháng và tiền thưởng khi công nhân vượt mức chỉ tiêu số lượng và chấtlượng qui định Hình thức này chỉ được áp dụng cho công nhân phụ (nhưcông nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị) hoặc công nhân chính làm việc ởnhững nơi có trình độ cơ khí hoá, tự động hoá công việc tuyệt đối phải đảmbảo chất lượng)

Tiền lương được

hưởng trong tháng =

(Hệ số lương x Mức lương tối thiểu) + Tiền

thưởng

Trang 7

b Hình thức trả lương theo sản phẩm

Tiền lương trả theo sản phẩm là một hình thức lương cơ bản đang ápdụng trong khu vực sản xuất vật chất hiện nay, tiền lương mà công nhân nhậnđược phụ thuộc vào đơn giá hoàn thành một đơn vị sản phẩm Đây là hìnhthức tiền lương phù hợp và đáp ứng được nguyên tắc phân phối lao động, gắnchặt số lượng lao động với chất lượng lao động góp phần tăng thêm sản phẩmcho xã hội một cách hợp lý

- Tác dụng của việc trả lương theo sản phẩm

+ Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng, chất lượnglao động gắn với thu nhập về tiền lương với kết quả sản xuất của mỗi côngnhân do đó kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động

+ Khuyến khích công nhân ra sức học tập văn hóa, kỹ thuật nghiệp vụ,gia sức phát huy sáng tạo cải tiến kỹ thuật, cải tiến phương pháp lao động Sửdụng tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao dộng góp phần thúc đẩycải tiến quản lý doanh nghiệp nhất là công tác lao động và thực hiện tốt côngtác kế hoạch cụ thể

- Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lương theo sảnphẩm nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao phải có những điều kiện cơ bản sau:+ Phải xây dựng được định mức lao động có căn cứ khoa học, tạo điềukiện để tính toán đơn giá tiền lương chính xác

+ Tổ chứcd sản xuất và tổ chức lao động phải tương đối hợp lý và ổnđịnh Đồng thời tổ chức phục vụ tốt lối làm việc để tạo điều kiện cho ngườilao động trong ca làm việc đạt hiệu quả cao

+ Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm nghiệm thu sản phẩm xuất ra đểđảm bảo chất lượng sản phẩm tránh làm bừa, làm ẩu, chạy theo số lượng.+ Bố trí công việc phù hợp với bậc thợ của họ

- Trả lương theo sản phẩm có các hình thức:

Trang 8

+ Tiền lương theo sản phẩm không hạn chế: Được tính bằng cách dựavào số lượng hoàn thành và đánh giá tiền lương sản phẩm đã quy định Đây làhình thức tiền lương theo sản phẩm áp dụng cho công nhân trực tiếp ản xuất.

L = ĐG x QTrong đó:

- L: Mức lương người lao động được hưởng trong tháng

- ĐG: Đơn giá tiền lương một sản phẩm

- Q: Số lượng sản phẩm đã hoàn thành

+ Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng trả lương chongười lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, đó là những công nhân phụviệc tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng gián tiếp đếnnăng suất lao động

+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng phạt: Căn cứ vào chất lượng hoànthành và số vượt định mức để có thưởng Ngược lại khi làm ra sản phẩmhỏng, lãng phí vật tư hay không đảm bảo đủ ngày công thì phải chịu tiền phạttrừ vào thu nhập

+ Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến: Căn cứ vào mức độ hoàn thànhđịnh mức số lượng hay khối lượng công việc mà tính thêm số tiền lương theo

tỷ lệ luỹ tiến (toàn bộ hay từng phần) Hình thức này chỉ áp dụng ở những nơicần đẩy nhanh tốc độ sản xuất để khuyến khích cho công nhan hoàn thànhsớm khối lượng công việc, sản phẩm

 Ưu điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm

Là mối quan hệ giữa tiền lương của công nhân được và kết quả lao độngxác định ngay tiền leơng của mình do quan tâm đến năng suất và chất lượngsản phẩm của họ

* Nhược điểm: Tính toán rất phức tạp vì đơn giá tiền lương có thể thayđổi vì nó không cố định, người công nhân ít quan tâm đến chất lượng sảnphẩm, tinh thần tập thể tương trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất kém, hay

có tình trạng giàu nghèo, dấu kính nghiệm

Trang 9

Trần Thị Huyền – Lớp 506 9

Trang 10

c Hình thức trả lương theo chế độ khoán:

Được áp dụng cho những công việc nếu giao chi tiết bộ phận sẽ không

có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một thờigian nhất định

Chế độ lương này sẽ được áp dụng trong xây dựng cơ bản và áp dụngcho những công nhân khi làm việc đột xuất như sửa chữa, tháo lắp nhanh một

số thiết bị để đưa vào sản xuất, áp dụng cho cá nhân và tập thể

* Ưu điểm: Chế độ trả lương này người công nhân biết trước được khốilượng tiền lương mà họ sẽ nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gianđược giao Do đó họ chủ động trong việc sắp xếp tiến hành công việc củamình, còn người giao khoán thì yên tâm về khối lượng công việc hoàn thành

* Nhược điểm: Để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây ra hiện tượnglàm ẩu không đảm bảo chất lượng

2 Các khoản trích theo lương:

Bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng, lao động còn được hưởng cáckhoản trợ cấp của doanh nghiệp trong trường hợp ốm đau, tai nạn, thai sản…các khoản phụ cấp này một phần do lao động đóng góp, còn lại được tính vàochi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

a) Quỹ BHXH:

Được hình thành từ các nguồn sau đây:

Theo điều 149 Luật lao động, theo Nghị định số 12 CP ngày 12/01/1995quy định về chế độ BHXH của Chính phủ, quỹ BHXH được hình thành bằngcách trích theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấpthường xuyên của người lao động thực tế làm việc trong kỳ hạch toán Người

sử dụng lao động đóng góp 15% tổng quỹ lương của những người tham giabảo hiểm trong đơn vị, trong đó 10% để chi trả cho các chế độ hưu trí, tử tuất

và 5% để chi trả cho các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp…

Trang 11

Người lao động đóng góp 5% tièn lương tháng để chi trả các chế độ hưutrí và tử tuất Nhà nước đóng góp và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện chế độBHXH đối với người lao động Quỹ BHXH được phân cấp quản lý sử dụng.Một bộ phận được chuyển lên cơ quan quản lý chuyên ngành để chi trả chocác trường hợp quy định (nghỉ hưu, mất sức) còn một bộ phận để chi tiêu trựctiếp tại doanh nghiệp cho những trường hợp nhất định (ốm đau, thai sản…).Việc sử dụng chi quỹ BHXH dù ở cấp quản lý nào cũng phải thực hiện theochế độ quy định.

b Bảo hiểm Y tế (BHYT):

BHYT là hình thức đóng góp của người sử dụng lao động và người laođộng để đảm bảo nguồn tài chính cho người lao động khi họ bị ốm đau.BHYT thực chất cũng là một hình thức của BHXH Quỹ BHXH được tríchlập từ hai nguồn đó là phần theo chế độ quy định của doanh nghiệp hàngtháng theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viêntrong tháng và phần BHYT mà người lao động phải gánh chịu thông thườngtrừ vào lương công nhân viên tỷ lệ 1% BHYT được nộp lên cơ quan quản lýchuyên môn để phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên(khám bệnh, chữa bệnh) dưới hình thức thẻ BHYT

c Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Là phần kinh phí nhằm tạo ra một khoản ngân quỹ cho hoạt động côngđoàn Quỹ này được hình thành do việc trích lập tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Tỷ lệ trích KPCĐ là 2% trên tổng tiền lươngthực tế, trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lý cấp trên, phần còn lại chi tạicông đoàn cơ sở Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ có ý nghĩa khôngnhững đối với việc tính toán chi phí sản xuất kinh doanh mà còn cả với việcđảm bảo quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp

III THỦ TỤC CHỨNG TỪ VÀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG HẠCH TOÁN.

1 Thủ tục hạch toán:

Trang 12

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, doanh nghiệp sửdụng các chứng từ sau:

- Để hạch toán lao động về mặt thời gian các doanh nghiệp sử dụng bảngchấm công Bảng này được lập riêng cho từng bộ phận trong đơn vị sản xuất.Trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ của người lao động Bảng chấmcông được tổ trưởng phòng ghi để nơi công khai cho cán bộ công nhân viêngiám sát thời gian lao động của từng người Cuối tháng bảng chấm công được

sử dụng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, độisản xuất

- Sổ ghi danh sách lao động: Sổ này do phòng lao động và tiền lươnglập, nó được mở để ghi danh sách toàn doanh nghiệp cho riêng từng bộ phận

và để nắm tình hình phân phối sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp

- Thông thường việc thanh toán lương được chia làm hai kỳ:

- Các chứng từ hạch toán:

+ Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)

+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

+ Bảng thanh toán tiền BHXH (Mẫu số 04-LĐTL)

+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)

+ Phiếu xác nhận công việc, sản phẩm hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL)

+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL)

+ Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)

- Để hạch toán kết quả lao động thì doanh nghiệp sẽ sử dụng các chứng

từ tuỳ theo yêu cầu quản lý, giá trị nội bộ doanh nghiệp mà các chứng từ được

Trang 13

sử dụng sẽ khác nhau như: Bảng theo dõi công tác tổ, phiếu báo ca, phiếugiao nhận sản phẩm Các chứng từ này phải đảm bảo các yếu tố cơ bản cầnthiết.

+ Tên công nhân

+ Nội dung công việc

+ Tên sản phẩm

+ Thời gian lao động

+ Kết quả làm việc hoàn thành nghiệm thu

Các chứng từ này được lập do tổ trưởng ký và cán bộ kỹ thuật xác nhận

và được chuyển về phòng lao động và tiền lương xác nhận cuối cùng chuyểncho phòng kế toán để làm cơ sở tính lương, tính thưởng

Mục đích của các chứng từ trên là nhằm quản lý về mặt hiệu quả làmviệc, chất lượng công việc và là cơ sở tính lương cho người lao động

- Đối với các khoản trích theo lương, các khoản trợ cấp kế toán sẽ căn cứvào các chứng từ liên quan như giấy báo ốm, phiếu nghỉ lương BHXH, biênbản điều tra tai nạn lao động để làm cơ sở tính trích theo quy định

- Trường hợp phát sinh tiền thưởng cho công nhân viên nhiều và thườngxuyên, khi cần kế toán phải lập bảng thanh toán tiền thưởng cho công nhânviên và quyết định liên quan để làm cơ sở tính toán ghi chép

2 Tài khoản hạch toán:

a) Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên)

TK này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công,tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của côngnhân viên và lao động thuê ngoài

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334 “Phải trả công nhân viên)

- Bên nợ:

+ Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản đã trả, đã chi,

đã ứng trước cho công nhân viên

Trang 14

+ Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên.

- Bên có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và cáckhoản khác phải chi, phải trả cho công nhân viên

- Số dư bên có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và cáckhoản khác cần phải trả cho công nhân viên và lao động thuê ngoài

* TK 334 có thể có số dư bên nợ trong trường hợp rất cá biệt Số dự nợ

TK 334 (nếu có) phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiềnthưởng và các khoản cho công nhân viên

* TK 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung : Thanh toán lương vàthanh toán các khoản khác

b Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”

Phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan,đoàn thể, tổ chức xã hội, cho cấp tren về KPCĐ, BHXH, BHYT và các khoảnkhấu trừ vào lương khác

TK 338 có các TK cấp 2 sau:

- TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

- TK 3382: Kinh phí công đoàn

- TK 3383: Bảo hiểm xã hội

3 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

a Hàng tháng kế toán tiến hành tính lương phải trả cho công nhân viên căn cứ vào bảng tính lương, bảng phân bổ lương và các chứng từ khác kế toán ghi:

Nợ TK 622: Lương phải công nhân sản xuất

Nợ TK 627: Lương phải trả công nhân quản lý phân xưởng

Trang 15

Nợ TK 641: Lương phải trả nhân viên bán hàng

Nợ TK 642: Lương phải trả công nhân quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241: Lương phải trả cho xây dựng cơ bản

Có TK 334: Tiền lương phải trả cho công nhân viên

Trang 16

b Khi tính tiền thưởng cho công nhân viên trong tháng kế toán ghi:

Nợ TK 642: Thưởng cho sáng kiến kỹ thuật

Nợ TK 431: Nếu thưởng thường kỳ hoặc cuối niên độ

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

c Khi tính các khoản trích theo lương hoặc các khoản bị khấu trừ của công nhân viên vào lương kế toán ghi:

Nợ TK 334: Khoản khấu trừ

Có TK 141: Số tạm ứng trừ lương

Có TK 138: Các khoản bồi thường vật chất

Có TK 338: Các khoản phải thu thiệt hại

d Khi thanh toán tiền lương cho công nhân viên kế toán ghi:

Nợ TK 622: Trích trên tiền lương của công nhân sản xuất

Nợ TK 627: Trích trên tiền lương của quản lý phân xưởng

Nợ TK 641, 642: Trích trên tiền lương nhân viên bán hàng, quản lý DN

Trang 17

i Khi nộp các quỹ cho quản lý cấp trên kế toán ghi:

Trang 18

* Sơ đồ hạch toán tiền lương

Chi trả lương cho CN CNV

Tính lương phải trả cho CNV

V o chi phí s ào chi phí s ản xuất

Thuế thu nhập phải nộp tính trả v o l ào chi phí s ương

Khấu trừ v o l ào chi phí s ương Hoặc tiền lương CNV chưa lĩnh

Tiền lương phải trả CNV Trực tiếp thực hiện XD cơ bản

Trang 19

* Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ

Trang 20

Bảng ngang

Trang 21

4 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên trực tiếp sản xuất:

- Trong quá trình ho t ạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt với những động sản xuất kinh doanh đặc biệt với nhữngng s n xu t kinh doanh ản xuất kinh doanh đặc biệt với những ất kinh doanh đặc biệt với những đặc biệt với nhữngc bi t v i nh ngệt với những ới những ững

ho t ạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt với những động sản xuất kinh doanh đặc biệt với nhữngng kinh doanh mang tính ch t th i v , s l ng công nhân s n xu tất kinh doanh đặc biệt với những ời vụ, số lựng công nhân sản xuất ụ, số lựng công nhân sản xuất ố lựng công nhân sản xuất ựng công nhân sản xuất ản xuất kinh doanh đặc biệt với những ất kinh doanh đặc biệt với nhữngngh phép không đều đặn hoặc ngừng việc không đều giữa các tháng trong đặc biệt với nhữngu n ho c ng ng vi c không ặc biệt với những ừng việc không đều giữa các tháng trong ệt với những đều đặn hoặc ngừng việc không đều giữa các tháng trongu gi a các tháng trongững

n m để đảm bảo nguyên tắc phù hợp doanh nghiệp phải tiến hành trích đản xuất kinh doanh đặc biệt với nhữngm b o nguyên t c phù h p doanh nghi p ph i ti n h nh tríchản xuất kinh doanh đặc biệt với những ắc phù hợp doanh nghiệp phải tiến hành trích ợp doanh nghiệp phải tiến hành trích ệt với những ản xuất kinh doanh đặc biệt với những ến hành trích ào chi phí s

trưới nhữngc ti n lều đặn hoặc ngừng việc không đều giữa các tháng trong ương nghỉ phép theo kế hoạch vào chi phí sản xuất kinh doanhng ngh phép theo k ho ch v o chi phí s n xu t kinh doanhến hành trích ạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt với những ào chi phí s ản xuất kinh doanh đặc biệt với những ất kinh doanh đặc biệt với những

kh i nh h ng n giá th nh s n xu t

để đảm bảo nguyên tắc phù hợp doanh nghiệp phải tiến hành trích ỏi ảnh hưởng đến giá thành sản xuất ản xuất kinh doanh đặc biệt với những ưởng đến giá thành sản xuất đến hành trích ào chi phí s ản xuất kinh doanh đặc biệt với những ất kinh doanh đặc biệt với những

Mức trích trước tiền lương

phép kế hoạch của CNTTSX = Tiền lương chính thực tế phải

trả CNTTSX trong tháng =

Tỷ lệ trích trước Trong ó:đ

Tỷ lệ trích trước = Tổng số lương phép KH năm của CNTTSX x 100

Tổng số tiền lương chính KH năm của CNTTSXTrên thực tế, dựa vào kinh nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp có thể tựxác định tỷ lệ trích trước tiền lương kế hoạch hợp lý

- Khi tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên trựctiếp sản xuất trong tháng

Trang 22

PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DU LỊCH SÀI GÒN

I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DU LỊCH SÀI GÒN.

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Theo quy định tại điều 28 của luật doanh nghiệp, Công ty TNHH Thươngmại – Vận tải – Du lịch Sài Gòn đã lập sổ đăng ký thành viên với các nội dungsau:

-Tên công ty : Công ty TNHH Thương mại – Vận tải – Du lịch SàiGòn

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 0102003333 do phòngĐKKD – Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 08/04/1998

- Trụ sở giao dịch : 55 Kim đồng, phường Giáp Bát, Quận HBT, HàNội

- Vốn điều lệ : 9,895.000.000 ( chín tỷ tám trăm chín năm triệuđồng)

- Công ty TNHH Thương mại – Vận tải – Du lịch Sài Gòn là mộtdoanh nghiệp tư nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ vềtài chính, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại khobạc nhà nước và các ngân hàng theo quy định của nhà nước

Hoạt động trong cơ chế thị trường, công ty TNHH Thương mại – Vậntải – Du lịch Sài Gòn đã nhanh chóng đổi mới, nắm bắt dược các phương thứckinh doanh cho phù hợp với nền kinh tế thị trường Chính vì sự năng động đó

mà công ty đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển lớn mạnh, làm

ăn có hiệu quả Công ty không những thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhànước mà còn đảm bảo tốt đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 23

Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động được đào tạo chínhquy, luôn tích cực rèn luyện phấn đấu nâng cao tay nghề.

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế phát triển hàng hoánhiều thành phần theo định hướng phát triển của nhà nước, đồng thời hoànhập với xu hướng thương mại hoá, toàn cầu hoá, công ty đã hoạch định vàxây dựng mục tiêu, chiến lược phát triển trong các năm tới dựa trên cơ sở kếtquả thực hiện sản xuất kinh doanh Trong nhưng năm qua công ty đẵ chútrọng tập trung thực hiện nguyên tắc bảo đảm ổn định việc làm cho côngnhân, không ngừng nâng cao thu nhập, trang thiết bị phục vụ kinh doanh

2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

a.Chức năng

Chuyên chở nguyên vật liệu, kinh doanh vận tải, giao nhận vận tải vàmôi giới vận tải

- Bán buôn, bán lẻ tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng

- Xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp

- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, cầu cống và san lấp mặt bằng

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn vàgạch Blốc

-Trực tiếp nhập khẩu và nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng vật tư,nhiên liệu, vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng

đa, tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống cho người lao động, tăng lợi tức

Trang 24

cho các thành viên góp vốn, đống góp cho ngân sách nhà nước và phát triểncông ty ngày càng lớn mạnh.

3 Quyền và nghĩa vụ của công ty.

Công ty có quyền sử dụng vốn và các quỹ của công ty phục vụ cho nhucầu hoạt động sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triểnvốn, sản xuất kinh doanh có lãi, công ty được quyền lựa chọn, thuê mướn laođộng, bố trí sử dụng lao động, lựa chọn các hình thức trả lương trên cơ sởhiệu quả sản xuất kinh doanh Có các quyền khác của người sử dụng laođộng, theo quy định của bộ luật lao động và các quy định của pháp luật

- Công ty có nghĩa vụ kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu tráchnhiệm trước các thành viên góp vốn về kết quả sản xuất kinh doanh Chịu tráchnhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm, dịch vụ do công ty thực hiện.Công ty thực hiện nghĩa vụ với người lao động theo quy định của luật lao động,thực hiện quyết định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường và công tácphòng cháy chữa cháy Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và trích nộp ngânsách nhà nước

4.Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty.

Sơ đồ 1.

Giám đốc

Phó giámđốc

P.tổ

chức-h nchức-hào chi phí s

chính

P.kinhdoanh P.kế hoạch P.t i vào chi phí s ụ P.kếtoán

kỹ thuật

Trang 25

Nguồn : Công ty TNHH thương mại – Vận tải – Du lịch Sài Gòn.

Qua sơ đồ ta thấy bộ máy quản lý của công ty đã xác định rõ chứcnăng, nhiệm vụ của từng phòng ban, các chi nhánh của công ty đảm bảo choviệc cung cấp thông tin nhanh, chính xác và xử lý kịp thời các thông tin đótạo ra sự thông suốt trong công việc Chứng năng, nhiệm vụ cụ thể như sau :

- Giám đốc : là người đại diện cho các thành viên sáng lập, là ngườichịu trách nhiệm trước hoạt động kinh doanh của công ty, là người tổ chứcnhân sự, đề bạt cán bộ, quyết định tiền lương, tiền thưởng Giám đốc địnhhướng kinh doanh và quyết định các kế hoạch như: mở rộng mạng lưới kinhdoanh, tuyển nhân viên, quyết định đầu tư thêm máy móc trang thiết bi sảnxuất…Giám đốc là người ký kết các hợp đồng kinh tế trong tầm vĩ mô, duyệtphiếu thu- chi, quyết toán các hoạt động xúc tiến hỗ trợ kinh doanh

- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc trong việc kinhdoanh Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về các việc diễn ra thường xuuyên tại công ty Thay mặt giám đốcđược uỷ quyền ký kết các hợp đông kinh tế xây dựng

- Phòng tổ chức hành chính : tham mưu cho giám đốc về công tác quản

lý văn phòng hội họp, văn thư lưu trữ, trang thiết bị văn phòng, thông tin liênlạc…quản lý về nhân lực trong công ty

- Phòng kinh doanh : căn cứ kế hoạch trung của công ty, lập kế hoạchthực hiện thăm dò thị trường Tư vấn cho giám đốc về khả năng nhà thầu,khối lương công trình thực hiện Thiết lập các chính sách về giá, hợp đồng vớicác đơn vị Báo cáo trước giám đốc về kế hoạch cung cấp hàng hoá, giữ gìn bímật sản xuất kinh doanh của công ty trước các đối tác khác Đảm bảo hoànthành các chỉ tiêu đặt ra

Trang 26

- Phòng kế toán : Có nhiệm vụ tổ chức và hạch toán kinh doanh củatoàn công ty Phân tích hoạt động kinh tế, kiểm tra kịp thời, chính xác tài sản

và nguồn vốn của công ty Có nhiệm vụ quan trọng trong việc tạo vốn cũngnhư sử dụng vốn có hiệu quả Phân tích hoạt động kinh doanh, chịu tráchnhiệm trước giám đốc và nhà nước

- Phòng tài vụ : Có nhiệm vụ tổng hợp các sổ kế toán kiểm tra lại, đánhgiá tình hình tài chính của công ty qua các năm

- Phòng kế hoạch kỹ thuật : tổ chức phân giao nhiệm vụ tới các đội sảnxuất, kiểm tra kỹ thuật và chất lượng của công tác xây dựng theo thiết kế củachủ đầu tư Tổ chức giám sát kiểm tra chất lượng từng công việc, từng hạngmục công trình Thanh quyết toán kịp thời bàn giao công trình dưa vào sửdụng Tổ chức đấu thầu theo đúng quy định, trình tự đấu thầu của nhà nước,chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giao

- Phân xưởng 1, phân xưởng 2, phân xưởng sửa chữa : có nhiệm vụthực hiện các yêu cầu về quản lý cũng như sản xuất do phòng kế hoạch kỹthuật đưa ra

Các phòng ban trong công ty đều có chức năng riêng biệt nhưng có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau và đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc tạonên một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Và cái đích cuối cùng trong guồng máy đó là lợi nhuận, là sự cạnhtranh và phát triển của công ty

II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – VẬN TẢI – DU LỊCH SÀI GÒN.

1.Tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán.

Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thốngcông cụ quản lý kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệ thống thông tin có lợi cho quyếtđịnh kinh tế Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạtđộng tài chính doanh nghiệp Từ đặc điểm công việc và nhiệm vụ của công tynhư trên, công ty chọn phòng kế toán theo dõi tất cả các hoạt động thu chi tài

Trang 27

chính, thực hiện toàn bộ công tác hạch toán từ việc xử lý chứng từ đến việc lậpcác báo cáo tài chính.

Trang 28

Ghi chú : : Quan hệ chỉ đạo : Quan hệ đối chiếu

Về nguyên tắc, cơ cấu bộ máy kế toán được tổ chức theo từng phần kếtoán riêng Tại công ty mỗi nhân viên đảm nhận một phần công việc đúngtheo nguyên tắc Cơ cấu bộ máy kế toán cụ thể như sau :

- Kế toán trưởng : là người phụ trách chung toàn bộ công việc, hướngdẫn, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của các nhân viên kế toán Có nhiệm vụtheo dõi tài sản cố định (TSCĐ) của công ty, tính khấu hao tăng giảm TSCĐtrong năm Giúp ban giám đốc chỉ đạo toàn bộ công tác hạch toán tài chính kếtoán tại công ty

- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp : là người tổng hợp và phân tíchtất cả các số liệu, báo cáo phần hành bộ phận kế toán cung cấp, lập cân đối theodõi sổ sách

- Kế toán nguyên vật liệu chi phí và xác định giá thành sản phẩm : cónhiệm vụ theo dõi chi tiết các hợp đồng xây dựng Theo dõi chi tiết dư nợthường xuyên và thanh toán cho khách hàng Tính hao hụt vật tư, thườngxuyên đối chiếu số liệu với thủ kho Theo dõi nhập xuất tồn kho theo nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ, luân chuyển theo chi tiết chủng loại vật tư

P P Kế toán kiêm

kế toán tổng hợp

Kế toán tiền mặt phải thu phải trả

Kế toán thanh toán

Kế toán NVL chi phí v xác à xác định giá

th nh s à xác ản phẩm

Kế toán tiền lương

Thủ quỹ

Trang 29

- Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thu chi và thanh toán tiền mặtđối với các đối tượng Lập hoá đơn chứng từ thanh toán Báo cáo với lãnh đạophòng, giám đốc xin thanh toán cho các nhân viên và khách hàng Lập đầy đủchính xác các chứng từ thanh toán người mua, người bán, thanh toán ngânhàng, thanh toán thuế…

- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội (BHXH) : có nhiệm vụ tính ralương, tiền thưởng và BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) phảI trả cho cán bộcông nhân viên trong toàn công ty Cuối tháng lập bảng phân bổ tiền lương

- Thủ quỹ: quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi tiền mặt, tiền gửi phátsinh trong và ngoài công ty, thường xuyên báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹcủa công ty

2.Một số đặc điểm chủ yếu công tác kế toán của công ty.

- Chế độ kế toán : Công ty áp dụng chế độ kế toán của bộ tài chính ban hành theo quyết định số 1141/TC- QĐ- CĐKT.

- Hình thức ghi sổ kế toán: là doanh nghiệp, phòng tài vụ của công ty

có sự phân công rõ ràng Hơn nữa trình độ của nhân viên kế toán khá đồngđều nên khi ghi sổ kế toán ở đây sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

- Các chứng từ đang sử dụng tại công ty:

 Chứng từ hàng tồn kho : phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu kiểmtra chất lượng, thẻ kho

 Chứng từ tiền tệ : phiếu thu, phiếu chi, giấy uỷ nhiệm chi, giấy đềnghị tạm ứng

 Hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT)

 Chứng từ tiền lương: bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, phiếunghỉ BHXH…

 Chứng từ tài sản cố định : thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ tăng giảm, sổ theo dõi tính khấu hao

Trang 30

3 Chính sách kế toán tại công ty.

- Niên độ kế toán bắt đấu từ ngày 01 tháng 01, kế thúc vào ngày 31tháng 12 dương lịch

- Kỳ lập báo cáo : Công ty tiến hành lập báo cáo tài chính theo tháng, quý, năm

- Kế toán hàng tồn kho : Công ty áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên để hạch toán hàng tồn kho

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng : công ty áp dụng phương pháptính thuế khấu trừ

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và phương pháp chuyểnđổi các đồng tiền khác: tiền việt nam

- Vận dụng hệ thống tài khoản và chứng từ : công ty áp dụng hệ thốngtàI khoản kế toán theo chế độ hiện hành gồm 9 loại trong ‘bảng cân đối kếtoán” và một loại nằm ngoài bảng Do yêu cầu quản lý của cơ quan chủ quảnnên công ty chọn hình thức “ nhật ký chứng từ “ để thể hiện quá trính hạchtoán của công ty

Trang 31

Sơ đồ luân chuyển ghi sổ kế toán theo hìng thức”Nhật ký chứng từ”.

Công ty hạch toán độc lập, hoạt động kinh doanh với mục tiêu có lãi

Vì vậy qua các năm hoạt động, với sự nỗ lực của toàn công ty, công ty đã đạtđược một số thành quả đáng khích lệ thông qua một số chỉ tiêu tài chính sau :

Chứng từ gốc v cácào chi phí s bảng phân bố

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ luân chuyển ghi sổ kế toán theo hìng thức”Nhật ký chứng từ”. - 156 Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại – Vận tải – Du lịch Sài Gòn
Sơ đồ lu ân chuyển ghi sổ kế toán theo hìng thức”Nhật ký chứng từ” (Trang 31)
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn. - 156 Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại – Vận tải – Du lịch Sài Gòn
Sơ đồ h ạch toán BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn (Trang 41)
Bảng thanh toán  tiền lương - 156 Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại – Vận tải – Du lịch Sài Gòn
Bảng thanh toán tiền lương (Trang 42)
BẢNG TÍNH LƯƠNG (BỘ PHẬN QUẢN LÝ ) THÁNG 1/2004 - 156 Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại – Vận tải – Du lịch Sài Gòn
1 2004 (Trang 48)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢOHIỂM XÃ HỘI - 156 Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại – Vận tải – Du lịch Sài Gòn
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢOHIỂM XÃ HỘI (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w