155 Công tác kế toán doanh thu bán hàng, xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH TM & DV An Giang
Trang 1Ch ơng i
Một số vấn đề về cơ sở lý luận
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thơng mại
I/ khái niệm bán hàng và ý nghĩa của bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại
1 Khái niệm bán hàng:
Bán hàng hay còn gọi là tiêu thụ thành phẩm, là công đoạn cuối cùng hoàn tấtmột quá trình sản xuất kinh doanh, là quá trình trao đổi thành phẩm tức là chuyểnhoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Do đó, tiêuthụ là thực hiện giá trị của hàng hoá
2 ý nghĩa của bán hàng
Đối với một doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay,một điều mang tính chất sống còn là phải tiêu thụ đợc hàng hoá vì chỉ có thông quatiêu thụ thì tính chất hữu ích của sản phẩm sản xuất ra mới đợc thực hiện Khi hàng
đợc tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có khả năng bù đắp toàn bộ chi phí của quá trìnhsản xuất, từ đó thực hiện tiếp chu kỳ sản xuất mới Việc tăng nhanh quá trình bánhàng là tăng nhanh vòng quay vốn lu động, tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp, nângcao đời sống cho cán bộ CNV, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc
Đặc biệt, khi các mối quan hệ kinh tế đối ngoại đang phát triển mạnh mẽ, thìviệc bán hàng (xuất khẩu hàng hoá) của mỗi doanh nghiệp có thể tạo nên uy tín,tiềm lực kinh tế của đất nớc trên trờng quốc tế, góp phần tạo nên sự cân đối trongcán cân thanh toán quốc tế
3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán
đúng đắn giá trị vốn của hàng đã bán, CPBH và CPQLDN nhằm xác định đúng đắnkết quả bán hàng( KQBH)
- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,phân phối lợi nhuận, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác
định KQBH phục vụ cho việc lập các BCTC đầy đủ và kịp thời Định kỳ tiến hànhphân tích kinh tế đối với việc bán hàng và xác định KQBH
Nhiệm vụ kế toán doanh thu bán hàng và xác định KQBH phải luôn gắn liềnvới nhau và có mối quan hệ mật thiết, không đợc coi nhẹ bất kỳ một nhiệm vụ nào.Thực hiện đúng nhiệm vụ này sẽ là tiền đề cho nhiệm vụ kia thực hiện đợc và ngợclại Thông qua các nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định KQBH đã cho thấy vai
Trang 2trò quan trọng không thể thiếu trong các doanh nghiệp và đòi hỏi phải đợc thựchiện một cách khoa học, hợp lí và đợc quan tâm thờng xuyên trong doanh nghiệp.
II/ các khái niệm liên quan đến kế toán bán hàng.
1 Khái niệm về doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 "Doanh thu và thu nhập khác", doanhthu là "tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đ trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu."
2 Nội dung của doanh thu bán hàng
Doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng là phần doanh thu phát sinh từ giaodịch đợc xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụngtài sản Doanh thu này chính là doanh thu thuần về tiêu thụ và đựơc xác định bằnggiá trị hợp lý của các khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ (-) các khoảnchiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
3 Thời điểm ghi nhận doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 "Doanh thu và thu nhập khác",doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữuhàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
4 Một số quy định về doanh thu bán hàng.
* Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặcthuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là giá bán cha có thuế GTGT
* Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, hoặcchịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanhtoán
* Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặcthuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu
đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
* Những doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vàodoanh thu bán hàng số tiền gia công thực tế đợc hởng, không bao gồm giá trị vật t,hàng hoá nhận gia công
Trang 3* Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá hởnghoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng mà doanhnghiệp đợc hởng.
* Trờng hợp bán hàng theo phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp thì ghi nhậndoanh thu bán hàng theo đúng giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tàichính phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghinhận doanh thu đợc xác định
* Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá theoyêu cầu của Nhà nớc, đợc Nhà nớc trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợcấp, trợ giá là số tiền đợc Nhà nớc chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợgiá
5 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
- Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lợng lớn
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng do các nguyên nhân
thuộc về ngời bán nh hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không
đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng, hàng lạc hậu thị hiếu,…
- Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua trả
lại và từ chối thanh toán Tơng ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn hàng bán bịtrả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của háng bán bị trả lại cùng với thuếGTGT đầu ra phải nộp của hàng đã bán bị trả lại (nếu doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp )
- Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp.
6 Giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng xuất bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật t, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Đối với doanh nghiệp sản xuất đó là giá thực tế thànhphẩm xuất kho Đối với doanh nghiệp thơng mại giá vốn hàng bán bao gồm giá trịmua của hàng xuất kho và chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã tiêu thụ
Dới đây trình bày nội dung cơ bản của phơng pháp tính trị giá vốn của hàngxuất kho
* Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền của hàng luân chuyển trong kỳ.
Theo phơng pháp này, trớc hết kế toán tính đơn giá bình quân của số hàng luânchuyển trong kỳ theo công thức sau:
Đơn giá bình quân =
Trị giá mua thực tế hàng còn đầu kỳ
Trị giá mua thực tế hàng nhập trong kỳ +
+
Trang 4Sau đó tính trị giá mua thực tế của hàng xuất trong kỳ theo công thức:
Phơng pháp này tính toán đơn giản nhng không chính xác vì nó đã bình quânhoá tất cả những lần nhập xuất hàng trong tháng
* Phơng pháp tính theo giá đích danh.
Thực chất phơng pháp này lá tính trị giá mua của từng lô hàng xuất bán Theophơng pháp này, khi xuất lô hàng nào thì lấy trị giá mua thực tế của lô hàng đó để tính
là trị giá mua thực tế của hàng xuất kho Cách tính này là rất chính xác nhng đòi hỏi
kế toán chi tiết phải đợc thực hiện đầy đủ, chính xác theo từng lô hàng
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ( FIFO).
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số hàng nào nhập trớc thì xuất trớc vàlấy trị giá mua thực tế của số hàng đó để tính làm trị giá mua thực tế của hàng xuấtkho
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc( LIFO)
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số hàng nào nhập sau sẽ đợc xuất trớc vàlấy trị giá mua thực tế của số hàng đó để tính làm trị giá mua thực tế của hàng xuấtkho
* Phơng pháp tính theo đơn giá mua lần cuối.
Theo phơng pháp này trớc hết tính trị giá mua của hàng còn lại trên cơ sở sốhàng còn lại cuối kỳ và đơn giá mua lần cuối cùng trong kỳ
Sau đó sử dụng phơng pháp cân đối để tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
7 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng (CPBH) là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ quátrình tiêu thụ hàng hoá nh chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị,quảng cáo, chào hàng, chi phí nhân viên bán hàng…
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chi phí cho việc quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt độngcủa cả doanh nghiệp
Trị giá mua thực tế
Số lợng hàng còn lại cuối kỳ +
Đơn giá mua thực tế lần cuối
Trị giá mua thực tế của hàng còn cuối kỳ
Trang 5Về nguyên tắc, CPBH và CPQLDN đợc kết chuyển cho sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả bán hàng Đối với doanh nghiệp cóchu kỳ sản xuất kinh doanh dài trong năm không có sản phẩm tiêu thụ hoặc doanhthu không tơng ứng với CPBH, CPQLDN thì chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp phát sinh trong năm đợc phân bổ theo công thức:
III/ Các phơng thức bán hàng
1 Phơng thức bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại khocủa doanh nghiệp Số hàng khi bàn giao cho khách hàng đựơc chính thức coi là tiêuthụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng này Ngời mua thanh toán hay chấpnhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao
2 Phơng thức bán hàng qua các đại lý, ký gửi.
Là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận
đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hìnhthức hoa hồng hoặc chênh lệch giá
Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại
lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý không phải nộpthuế GTGT trên hoa hồng đợc hởng Ngợc lại, nếu bên đại lý hởng khoản chênhlệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT trên phần GTGT này, bên chủ hàngthì chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT trong phạm vi doanh thu của mình
3 Phơng thức bán hàng trả góp, trả chậm.
Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần Ngời mua sẽ thanh toán mộtphần lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ởcác kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thờng, số tiền trả ởcác kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phầnlãi trả chậm Theo phơng thức này, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngời muathì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ Về thực chất, chỉ khi nào ngời muathanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu hàng hoá
đầu kỳ
CPBH (CPQLDN) phát sinh trong kỳ cần phân bổ
Trị giá vốn của hàng còn đầu kỳ
Trị giá vốn của hàng nhập trong kỳ
Trị giá vốn của hàng bán ra trong kỳ
=
+
+
* x
Trang 6Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ mà trong đó, ngời bán đem sản phẩm,vật t, hàng hoá của mình để đổi lấy vật t, hàng hoá của ngời mua Giá trao đổi làgiá thoả thuận hoặc giá bán của hàng hoá, vật t đó trên thị trờng Khi xuất sảnphẩm, hàng hoá đem đi trao đổi với khách hàng, đơn vị vẫn phải lập đầy đủ chứng
từ giống nh các phơng thức tiêu thụ khác
5 Bán hàng theo phơng thức chuyển hàng, chờ chấp nhận.
Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phơng thức mà bênchuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đinày vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng đợcbên mua chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu vế sốhàng đó
- Sổ cái TK 511, 131,… - Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua - Nhật ký chứng từ số 8
- Bảng kê số 11
2 Tài khoản kế toán sử dụng:
* Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: TK 157 đợc sử dụng để theo dõi trị giá sản
phẩm, dịch vụ (theo giá thành công xởng) và hàng hoá (theo trị giá mua) mà doanhnghiệp tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hoá nhờbán đại ký, ký gửi TK 157 đợc mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi hàng,từng ngời mua… Nội dung phản ánh của TK 157 nh sau:
Bên Nợ: Giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ (DV) gửi bán, gửi đại lý hoặc
đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận
Bên Có: - Giá vốn sản phẩm, hàng hoá, DV đã đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán hoặc thanh toán
- Giá vốn hàng gửi bán bị từ chối, trả lại
D Nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
* Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK này dùng
để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và CCDV mà doanh nghiệp đã thực hiện
và các khoản giảm doanh thu
Bên Nợ:
Trang 7- Số thuế phải nộp ( thuế TTĐB, thuế xuất khẩu và thuế GTGT- nếu tính theophơng pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ.
- Số chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bịtrả lại kết chuyển trừ vào doanh thu
- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ
Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng và CCDV thực tế phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d và gồm 4 tài khoản cấp 2:
+ 511.1 : doanh thu bán hàng hoá
+ 511.3: doanh thu CCDV
+ 511.2: doanh thu bán các thành phẩm
+ 511.4: doanh thu trợ cấp, trợ giá
* Tài khoản131 - Phải thu của khách hàng
Bên Nợ: - Số tiền phải thu ở khách hàng
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Điều chỉnh khoản chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ tăng với các khoảnphải thu ngời mua có gốc ngoại tệ
Bên Có:- Số tiền đã thu ở khách hàng( kể cả tiền ứng trớc của khách)
- Số chiết khấu thanh toán, chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán vàgiá bán của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào nợ phải thu
- Các nghiệp vụ khác làm giảm khoản phải thu ở khách hàng( chênhlệch tỷ giá, thanh toán bừ trừ, xoá sổ nợ khó đòi )
D Nợ: Phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu ở khách hàng
D Có: Phản ánh số tiền ngời mua đặt trớc hoặc trả thừa
* Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc: TK này đợc mở chi
tiết theo tình hình thanh toán từng khoản nghĩa vụ( phải nộp, đã nộp, còn phải nộp,nộp thừa) Mọi khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định đợc tính bằng VND Trờnghợp doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ, phải quy đổi ra VND theo tỷ giá thực tế
để ghi sổ
Bên Nợ: Các khoản đã nộp Ngân sách Nhà nớc; Các khoản trợ cấp, trợ giá
đ-ợc Ngân sách phê duyệt; Các nghiệp vụ khác làm giảm số phải nộp Ngân sách
Bên Có: Các khoản phải nộp NSNN; Các khoản trợ cấp, trợ giá đã nhận.
D Nợ ( nếu có): Số nộp thừa cho NSNN hoặc các khoản trợ cấp, trợ giá đợc
NSNN duyệt nhng cha nhận
D Có: Các khoản còn phải nộp NSNN.
TK 333 đợc chi tiết thành các TK cấp 2, cấp 3 tơng ứng với từng loại thuếtheo luật thuế hiện hành
* Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ: TK này dùng để phản ánh doanh thu
và các khoản ghi giảm doanh thu về số hàng hoá, DV, sản phẩm tiêu thụ nội bộgiữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn
Trang 8ngành Ngoài ra, TK này còn sử dụng để theo dõi các khoản đợc coi là tiêu thụ nội
bộ khác nh: trả lơng, thởng… cho ngời lao động
TK 512 đợc chi tiết thành 3 TK cấp 2:
- TK 512.1: doanh thu bán hàng hoá
- TK 512.3: doanh thu CCDV
-TK 512.2: doanh thu bán các thành phẩm
Nội dung phản ánh của TK 512 tơng tự nh TK 511
* Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại : TK này dùng để theo dõi doanh thu
của số hàng hóa, thành phẩm, DV đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại Đây là TK
điều chỉnh của TK 511, 512 để tính toán doanh thu thuần về tiêu thụ
Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại
TK 531 cuối kỳ không có số d
* Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán: đợc dùng để theo dõi toàn bộ các
khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vềlợng hàng hoá, sản phẩm, DV đã tiêu thụ TK 532 cuối kỳ không có số d
Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho ngời mua
trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm gía hàng bán vào bên Nợ TK 511 512.
* Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại ( CKTM): TK này dùng đợc sử dụng
để theo dõi toàn bộ các khoản CKTM chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đãthoả thuận về lợng hàng hoá, sản phẩm, DV đã tiêu thụ
Bên Nợ: Tập hợp các khoản CKTM chấp thuận cho ngời mua trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số CKTM vào bên Nợ TK 511, 512
TK 521 cuối kỳ không có số d và chi tiết thành 3 TK cấp 2:
-TK 521.1: chiết khấu hàng bán
- TK 521.2: chiết khấu thành phẩm - TK 521.3: chiết khấu DV
* Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bá n: dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng
hoá, sản phẩm, lao vụ, DV xuất bán trong kỳ TK 632 cuối kỳ không có số d
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, DV đã đợc coi là tiêu thụ Bên Có: Giá vốn hàng bán bị trả lại; kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ
Và một số các tài khoản liên quan khác
3 Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm theo phơng pháp KKTX.(Sơ đồ 1)
Trang 9V/ kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1 Hạch toán chi phí bán hàng.
TK 641 - Chi phí bán hàng: đợc dùng để tập hợp và kết chuyển CPBH thực tế
phát sinh trong kỳ
Bên Nợ: Tập hợp CPBH thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm CPBH; Kết chuyển CPBH.
TK 641 không có số d và đợc chi tiết theo các tiểu khoản:
- TK 641.1: chi phí nhân viên
- TK 641.2: chi phí vật liệu, bao bì
- TK 641.3: chi phí dụng cụ, đồ dùng
-TK 641.4: chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 641.5:chi phí bảo hành
- TK 641.7: chi phí DV mua ngoài
- TK 641.8: chi phí bằng tiền khác
2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: TK này đợc dùng để phản ánh các
khoản chi phí phát sinh liên quan chung đến toàn doanh nghiệp nh các chi phí quảntrị và quản lý hành chính
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm CPQLDN; Kết chuyển CPQLDN.
TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành:
- TK 642.1: chi phí nhân viên quản lý
- TK 642.2: chi phí vật liệu quản lý
- TK 642.3: chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 642.4: chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 642.5: thuế, phí và lệ phí
- TK 642.6: chi phí dự phòng-TK 642.7: chi phí DV mua ngoài-TK 642.8: chi phí bằng tiền khác
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, TK 642 có thể
đợc mở thêm một số tiểu khoản khác để theo dõi các nội dung, yếu tố chi phí thuộcquản lý doanh nghiệp
VI/ Hạch toán xác định kết quả bán hàng.
Kết quả tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần (doanh thuthuần) với giá vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpbiểu hiện bằng tiền lỗ hay lãi về tiêu thụ
Trang 10Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì KQBH là lãi và ngợc lại, nếu chênh lệch là (-)thì KQBH là lỗ.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng đơn vị mà việc xác định kết quảtiêu thụ đợc tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Kế toán sử dụng TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh TK này cuối kỳ không
có số d và mở chi tiết theo từng hoạt động
Bên Nợ: - Trị giá vốn của hàng bán, CPBH, CPQLDN
- Kết chuyển số lợi nhuận trớc thuế trong kỳ
Bên Có: - Doanh thu bán hàng thuần của hàng đã tiêu thụ trong kỳ.
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Ch ơng II
Thực trạng công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh tm & dv an giang - hà nội
I/ tổng quan về công ty tnhh tm & dv an Giang.
Công ty TNHH TM & DV An Giang là doanh nghiệp t nhân đợc thành lập theogiấy phép số 0102005565 của bộ kế hoạch và đầu t Hà Nội ban hành ngày 06tháng 06 năm 2000
Trụ sở chính : Tổ 25 , Ngọc Thuỵ, Long Biên, Thành Phố Hà Nội Tên công ty : Công ty TNHH TM & DV An Giang
Tên giao dịch : AN GIANG COMPANLY LIMITED (VINE GROUP) Tên viết tắt : An Giang.CO.,LTD
Điện thoại : 04 8710621
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TM DV An Giang
Trang 11Hoạt động chính của công ty là nhập khẩu và phân phối rợu vang Hiện naycông ty có 850 loại rợu vang đến từ các nớc nổi tiếng trên thế giới nh Pháp, ý, TâyBan Nha, úc ngoài ra công ty còn kinh doanh đồ uống, bia, đồ ăn, nội thất và
điều hành dịch vụ nhà hàng Ngày 23 tháng 06 năm 2003 nhà hàng và một quánCafe đã khai trơng tại Hà Nội Việc khai trơng tuy không đợc công chúng hay báochí biết đến nhng nhờ những khách hàng quen thuộc của công ty giới thiệu bạn bè
và sự phục vụ nhiệt tình của nhân viên nên công ty tiếp tục vững bớc trên con đờngkinh doanh của mình Khách hàng quen thuộc của công ty đến từ Hồng Kông,Tokyo, Bangkok thuộc các thành phần khác nhau nh nhà ngoại giao, doanhnhân những ngời muốn có những khoảnh khắc th giãn và cùng tất cả những aiyêu thích rợu vang
Trải qua gần 6 năm hoạt động, công ty kinh doanh dần có hiệu quả và ngày càng pháttriển Doanh thu và lợi nhuận của công ty ngày một tăng nhanh Công ty đã ra nhữngquyết định kinh doanh đúng đắn một mặt do sự quản lý chỉ đạo đúng đắn của ban giám
đốc, mặt khác do sự cố gắng của toàn thể các phòng ban, ngời lao động nên công ty kinhdoanh rất tốt Đến năm 2005 công ty đã đạt đợc doanh thu 18.551.547.579
Kết quả hoạt động sản xuất của công ty TNHH TM & DV An giang.
6 Doanh thu hoạt động tài chính 13.227.815 13.227.815
7 Chi phí hoạt động tài chính 258.734.142 258.734.142
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lý 4.488.937.779 4.766.041.349 277.103.570 6,173
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh 72.835.562 (38.248.896) (111.120.458) (152.563)
11 Thu nhập khác 3.297.818 123.719.011 120.420.193 3651,542
Trang 1212 Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác 3.297.818 123.719.011 120.421.193 3651,542
14 Tổng lợi nhuận trớc thuế 76.133.380 85.434.115 9.300.735 12,216
15 Thuế TNDN phải nộp 21.317.346 23.921.552 2.604.206 12,216
16 Lợi nhuận sau thuế 54.816.034 61.512.563 6.696.529 12.,16
Nhìn tổng quan tình hình sản xuất của công ty trong hai năm 2004 và năm
2005 ta thấy: Tổng doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của năm 2005 tăng sovới năm 2004 là: 9.180.373.251đ tơng ứng với tỷ lệ tăng là 104.168% Điều nàychứng tỏ số lợng tiêu thụ trong năm 2005 tăng mạnh là do công ty chú trọng vàocông tác mở rộng thị trờng và mở thêm các chi nhánh khác để giới thiệu sản phẩm.Giá vốn hàng bán cũng tăng lên 8.768.883.812đ tơng ứng với tỷ lệ tăng là182,328% Nguyên nhân là do số lợng sản phẩm tiêu thụ tăng nhanh Tỷ lệ tăngcủa doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của giá vốn là do giá mua vào tăng lên
Lợi nhuận gộp năm 2005 so với năm 2004 tăng lên 411.489.439đ tơng ứng với
tỷ lệ tăng là 9,02% Mặt khác, chi phí quản lý và chi phí hoạt động kinh doanhgiảm 11.120.458đ tơng ứng tỷ lệ là 152,563% Nhng thu nhập khác tăng cao làmcho lợi nhuận sau thuế tăng 6.696.529đ tơng ứng với tỷ lệ 12,216% Đây cũng làmột kết quả cao so với các doanh nghiệp cùng ngành
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM & DV An Giang.
Để đảm bảo cho việc tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý củacông ty tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng nh sau:(Sơ đồ số 1)
- Giám đốc là ngời có quyền cao nhất trong công ty có trách nhiệm quản lý
điều hành mọi hoạt động của công ty
- Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành một số hoạt động đợc giao trong
lĩnh vực quản lý
- Các phòng ban chức năng: chịu sự điều hành của phó giám đốc
+ Phòng kinh doanh : có nhiệm vụ thu thập, khai thác thông tin, tổ chức tiếp
cận thị trờng trực tiếp thực hiện các hợp đồng tiêu thụ hàng hoá
+ Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức bộ máy và đào tạo đội ngũ lao động,
tham mu và trợ giúp giám đốc thực hiện công tác quản lý cũng nh đào tạo và bố trílao động Giải quyết công việc hành chính hàng ngày nh: Xây dựng lịch làm việc,tiếp khách, thực hiện các thủ tục hành chính khác…
+ Phòng vật t: Có nhiệm vụ điều hành, giám sát việc tổ chức kinh doanh,
phân bổ nguyên vật liệu, bảo quản vật t hàng hoá Xuất nhập hàng hoá theo phiếu
Trang 13xuất nhập theo quy định của nhà nớc Theo dõi vật t hàng hoá để lên kế hoạch báocáo nguyên vật liệu.
+ Phòng tài chính kế toán: tổ chức thực hiện công tác kế toán, kiểm tra phản
ánh tình hình tài sản và nguồn vốn, xác định và phân phối kết quả kinh doanh, lập
số liệu báo cáo kết quả kinh doanh, lập số liệu thống kê báo cáo tài chính… ờngThxuyên phản ánh và cung cấp thông tin kịp thời, phản ánh chính xác cho giám đốc
để có quyết định chính xác kịp thời cho kết quả hoạt động tại công ty
Sơ đồ 1:Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
II/ thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TM
& DV An giang
1 Nhiệm vụ của các bộ phận kế toán và mối quan hệ.
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM & DV An Giang (Sơ đồ số 2) cónhiệm vụ:
* Ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình hiện có, sự biến động và tình hình
sử dụng tài sản, kinh phí, tình hình diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị
* Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, kế hoạch thu chi tài chính,tình hình thanh toán, sử dụng tài sản, nguồn vốn và kinh phí của đơn vị
* Cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin phục vụ cho việc quản lý và điều hànhhoạt động của Công ty, kiểm tra và phân tích các thông tin kinh tế tài chính
kế toán Phòng
vật t
Phòng kinh doanh
Trang 14Chức năng của mỗi bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận:
- Kế toán trởng: là ngời quản lý, chỉ đạo chung tất cả các bộ phận kế toán và
mọi nghiệp vụ, từ việc ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách kế toán
do Bộ, Nhà nớc ban hành theo quy định, tổ chức phân công hợp tác trong bộ máy
kế toán, kiểm tra tình hình biến động các loại vật t, tài sản, theo dõi các khoản chiphí, thu nhập và nghĩa vụ đối với Nhà nớc, chứng từ, sổ sách…
- Kế toán tổng hợp: Cuối quý (tháng, năm) kế toán tổng hợp tập hợp số liệu
tại phòng kế toán làm căn cứ để lập BCTC
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Có nhiệm vụ, tổ chức, ghi
chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian lao động, kết quả lao
động của từng ngời, từng bộ phận một cách chính xác, kịp thời Tính và phân bổchính xác tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho các đối tợng sử dụng theo
đúng chế độ Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lơng nhằm khuyếnkhích ngời lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao chấtlợng sản phẩm
- Kế toán tài sản cố định: Bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình
hình hiện có và sự biến động tài sản cố định trên 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, giá trị haomòn và giá trị còn lại
- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Phản ánh kịp thời, chính xác số
tiền hiện có và tình hình thu, chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từngloại ngoại tệ ( theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi )
- Kế toán doanh thu và nợ phải thu: Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải
thu theo từng đối tợng, thờng xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việcthanh toán đợc kịp thời Theo dõi cả về nguyên tệ và quy đổi theo “đồng Ngânhàng Nhà Nớc Việt Nam” đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ Cuối kỳphải điều chỉnh số d theo tỷ giá hối đoái thực tế
- Kế toán công nợ phải trả: Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả theo
từng đối tợng (nợ phải trả nhà cung cấp, nợ phải nộp Ngân sách, nợ phải trả các bên
đối tác liên doanh, nợ phải trả nội bộ và các khoản phải trả khác) thờng xuyên đốichiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán kịp thời Theo dõi cả về nguyên tệ và quy
đổi theo “đồng Ngân hàng Nhà Nớc Việt Nam” đối với các khoản nợ phải thu cógốc ngoại tệ Cuối kỳ phải điều chỉnh số d theo tỷ giá hối đoái thực tế
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi theo sự chỉ đạo của kế toán trởng.
l ơng
Kế toán tài sản
cố
Kế toán tiền mặt và
Kế toán doanh thu và
Kế toán công
nợ
Thủ quỹ
Trang 152 Chế độ kế toán công ty đang áp dụng.
Hình thức kế toán mà Công ty đang áp dụng hiện nay là hình thức Nhật kýchung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung đợc khái quát theo sơ đồsau:
Sơ đồ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
15
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, giấy báo nợ, báo có
Sổ cái tài khoản 511,
Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn, bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán
Trang 16- Hoá đơn GTGT do doanh nghiệp lập
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
TK 113 : Tiền đang chuyển
Báo cáo kế toán
Trang 17TK 131 : Phải thu của khách hàng
TK 156 : Hàng hoá
TK 33311 : Thuế và các khoản phải nộp
TK 5111 : Doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ
TK 521 : Các khoản giảm trừ
TK 5211 : Chiết khấu thơng mại
TK 5212 : Hàng bán bị trả lại
TK 5213 : Giảm giá hàng bán
3 Kế toán bán buôn tại công ty TNHH TM & DV An Giang
Trong phơng thức bán buôn công ty thờng áp dụng hình thức bán buôn quakho
- Trờng hợp xuất bán trực tiếp tại kho :
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
- Giá vốn hàng hoá xuất bán :
Nợ TK 632 Trị giá vốn hàng xuất kho
Có TK 156.1
- Phản ánh doanh thu hàng bán :
Nợ TK 111,112 : Tổng giá thanh toán (thanh toán ngay)
Nợ TK 131 :Tổng giá thanh toán
Có TK511 : Doanh thu cha thuế
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
- Chi phí vận chuyển hàng cho khách đợc tính vào chi phí bán hàng Nhng doloại hình công ty là nhỏ nên đa vào TK 642 theo luận định
Ta xét một số nghiệp vụ bán hàng sau:
Ví dụ: Theo hợp đồng số HĐ 250306 ngày 25/03/06 công ty xuất kho báncho công ty TNHH Hiệp Long Quảng Ninh
Trang 18Phiếu xuất kho Mẫu số 02 – VT VT
Ngày 25/03/2006 Ban hành theo quýêt định
số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của BTC
Họ tên khách hàng: Công ty TNHH Hiệp Long, Quảng Ninh
Lý do xuất hàng: Bán hàng
Xuất tại: Kho 1001
STT hàng hoáMã số Tên hàng hoá ĐV Số lợng Ghichú
Tanhehue Cabernet
Trang 19Các phiếu sẽ đợc chuyển cho kế toán tiêu thụ (kế toán vật t, hàng hoá) để phục vụcho việc kiểm tra, đối chiếu các số liệu.
Tuỳ thuộc vào hình thức thanh toán theo rõi riêng
745 25/03 Xuất bán cho công ty Đỗ Văn Hoà 50 80
748 28/03 Xuất bán cho công ty Hoàng Ngân 70 40 40
Cộng phát sinh 90
Trang 20BiÓu 4 : PhiÕu thu
Ngµy 04/03/06 ph¸t sinh nghiÖp vô chÞ Hµ c«ng ty TNHH Th¬ng M¹i & DÞch Vô
§«ng Hng nép sè tiÒn hµng, sè tiÒn hµng lµ 6.592.000® Phßng kÕ to¸n lËp chøng
tõ phiÕu thu cã mÉu nh sau:
C«ng ty TNHH TM &DV An Giang
PhiÕu thu
Ngµy 04/03/2006
NhËn cña: ChÞ Hµ C«ng ty TNHH Th¬ng m¹i & DÞch vô §«ng Hng
Ph¬ng thøc thanh to¸n TiÒn mÆt ChuyÓn kho¶n
Tªn Ng©n hµng
Lo¹i tiÒn VN§ USD Tû gi¸:
Trang 21Biểu 5: Phiếu nhập kho
Khi có yêu cầu trả lại hàng của khách hàng thì kế toán lập phiếu nhập kho
ánh doanh thu của lô hàng đã tiêu thụ:
Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0084622 (biểu 1) kế toán ghi :
Ngời giao hàng: Công ty TNHH TM & DV Thiên Minh
Địa chỉ: 25 Bà Triệu, Hà Nội
Diễn giải: Nhập hàng trả lại
Nhập ngày 30/03/2006
Ngời lập Ngời giao hàng Thủ kho