1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

TRO CAP VA TIN DUNG TRONG XUAT KHAU ppsx

21 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trợ Cấp Và Tín Dụng Xuất Khẩu
Tác giả Victory
Người hướng dẫn Thầy Bùi Anh Sơn
Trường học Trường Đại Học Mở TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quốc gianày đều đã có biện pháp khuyến khích xuất khẩu như tài trợ xuất khẩu thông qua việccấp tín dụng cho nhà nhập khẩu nước ngoài, cấp tín dụng xuất khẩu cho các doanhnghiệp xuất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ & LUẬT

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hội nhập vào nền kinh tế thế giới tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tếnhiều nước Việc mở rộng thị trường xuất khẩu đã trở thành vấn đề sống còn đối vớinhiều nước đặc biệt là các nước đã tận dụng được lợi thế quy mô lớn, công suất hoạtđộng dư thừa đòi hỏi phải tìm kiếm thị trường tiêu thụ Và cuộc cạnh tranh tìm kiếmthị trường xuất khẩu trên thế giới đang ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt hơnvới sự góp mặt của rất nhiều nhà xuất khẩu trong khu vực Đông Nam Á và các nhàxuất khẩu có tiềm lực lớn như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản ,Mỹ Các quốc gianày đều đã có biện pháp khuyến khích xuất khẩu như tài trợ xuất khẩu thông qua việccấp tín dụng cho nhà nhập khẩu nước ngoài, cấp tín dụng xuất khẩu cho các doanhnghiệp xuất khẩu thông qua hoạt động của các ngân hàng xuất khẩu, các ngân hàngthương mại và các tổ chức cho vay tư nhân khác hay trợ cấp xuất khẩu như đối vớimặt hàng nông sản để các mặt hàng xuất khẩu có thể có ưu thế cạnh tranh trên thịtrường quốc tế Đặc biệt một số nước đã sử dụng biện pháp bán phá giá hàng hoá đểchiếm lĩnh thị trường nước ngoài Trợ cấp nông sản và bán phá giá hàng hoá là nhữngbiện pháp đang bị chỉ trích nhiều nhưng những hoạt động này vẫn diễn ra và đem lạinhững thành công nhất định cho các nhà xuất khẩu các nước này và đe doạ đến nềnkinh tế các nước khác.Việt Nam trong mấy năm qua đã phát triển nền kinh tế hướng

về xuất khẩu và thực tế đã gặt hái được nhiều thành tựu Nhưng cũng phải thừa nhậnrằng hàng xuất khẩu của Việt Nam còn đơn điệu và thiếu tính cạnh tranh Tuy nhiên,Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế hội nhập và cần có những biện pháp để hànghoá Việt Nam có thể tham gia cạnh tranh trên thị trường thế giới Từ lý do đó chúngtôi muốn tìm hiểu thực tiễn sử dụng một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu của một sốnước và đưa ra một số biện pháp đối với xuất khẩu ở Việt Nam

Do khuôn khổ bài tiểu luận và thời gian nghiên cứu không nhiều, cộng với năng lựcnghiên cứu của chúng tôi còn hạn chế nên bài luận không thể tránh khỏi sai sót.Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy và các bạn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I:TRỢ CẤP XUẤT KHẨU

I KHÁI NIỆM VÀ CÁC HÌNH THỨC VỀ TRỢ CẤP XUẤT KHẨU:

1 Khái niệm:

- Trợ cấp xuất khẩu: sự ưu đãi về tài chính hay cung cấp tiền bổ trợ của chính phủmột nước, công đoàn cùng nghề hay tổ chức độc quyền quốc tế cho doanhnghiệp xuất khẩu hay người sản xuất nhằm giảm giá hàng hoá xuất khẩu, nângcao năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới Ví dụ: chương trình thưởngxuất khẩu của Chính phủ theo đó doanh nghiệp được thưởng 100 đồng cho mỗisản phẩm xuất khẩu được Tuy nhiên, việc chính phủ đơn thuần trợ cấp chodoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu không thể nghiễm nhiên dẫnđến kết luận là trợ cấp xuất khẩu mà còn cần xem xét đến một số yếu tố khác.Trợ cấp xuất khẩu thường có hệ quả là hàng xuất khẩu được bán trên thị trườngnước ngoài với giá thấp hơn trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu

P Trợ cấp

$2.200 S

$2.000

D q4 q2 q1 q3 Q(1.000 tấn)

15 20 30 35 Q

- Như sơ đồ trên, giả sử giá cà phê thế giới là 2000$/ tấn và ở mức giá này thì sảnxuất đạt 30.000 tấn, tiêu dùng nội địa là 20.000 tấn, xuất khẩu sẽ là 10.000 tấn(q1-q2)

- Để khuyến khích xuất khẩu nhà nước quy định với mỗi tấn cà phê xuất khẩu sẽthưởng 10%( 200$) Chính vì vậy, nhà xuất khẩu tăng doanh thu do có trợ cấpnên sản xuất trong nước tăng lên 35.000 tấn Nhưng do giá bán tăng lên nênlượng tiêu dùng nội địa giảm xuống còn 15.000 tấn và lượng xuất khẩu tăng lên

là 20.000 tấn(q3-q4) Đó chính là tác động của trợ cấp xuất khẩu

Trang 4

2.Các hình thức trợ cấp xuất khẩu

- Trợ cấp trực tiếp:

 Là loại trợ cấp mà chính phủ hỗ trợ tài chính trực tiếp cho doanh nghiệpxuất khẩu, nhà xuất khẩu hoặc đối với các loại hàng hóa chịu nhiều tácđộng biến động của giá cả nhất như mặt hàng nông sản

 Thông qua các biện pháp sau: giảm hoặc miễn thu thuế trực thu, đối vớicác nhà xuất khẩu lần đầu tham gia nhập khẩu sang các thị trường mới

 hỗ trợ lãi suất, bù lỗ cho doanh nghiệp xuất khẩu (gạo, thịt lợn và cà phê,rau quả đóng hộp)

 thưởng xuất khẩu, dành cho các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàngmới có chất lượng cao, sử dụng nhiều lao động hay nguyên liệu trongnước

- Trợ cấp gián tiếp:

 Là loại trợ cấp mà nhà nước gián tiếp hỗ trợ doanh nghiệp, nhà xuấtkhẩu, hoặc ngành sản xuất nhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp hoặcngành xản xuất

 Thông qua các biện pháp sau: khuyến khích các doanh nghiệp phát triển.Cho vay vốn với lãi xuất thấp, giảm thuế với một số mặt hàng xuấtkhẩu,trợ giá cho các mặt hàng cần thiết, bảo hộ sản phẩm trong nước

II MỤC ĐÍCH CỦA TRỢ CẤP XUẤT KHẨU

- Thực hiện mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu của đất nước

 Chính phủ các nước thường chủ động tiến hành trợ cấp cho các doanhnghiệp và sản phẩm của nước mình nhằm đạt được một số mục tiêu kinhtế-xã hội nhất định như bảo hộ sản xuất trong nước, hỗ trợ phát triểnngành non trẻ hay ngành trọng điểm của nền kinh tế, khuyến khích đầu

tư, cải thiện thu nhập của nhà sản xuất, bù đắp chi phí đầu tư ban đầu quálớn

- Nâng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp

 Chính phủ có thể trợ cấp trực tiếp cho nhà sản xuất hoặc trợ cấp gián tiếpthông qua đầu vào cho nhà sản xuất Với mọi hình thức trợ cấp, lợi thế vàkhả năng cạnh tranh của sản phẩm trong những ngành được trợ cấp luônđược cải thiện và nâng cao

Trang 5

- Ổn định an sinh xã hội

 Trợ cấp góp phần duy trì ổn định công ăn việc làm, hạn chế thấtnghiệp, bảo đảm trật tự và ổn định xã hội, đặc biệt là những khoản trợcấp dành cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đứng trước nguy cơ bịđóng cửa, phá sản Sự hỗ trợ của chính phủ có thể giúp các doanhnghiệp này khỏi bị sụp đổ nhanh chóng, thúc đẩy các doanh nghiệp cơcấu lại sản xuất, tự điều chỉnh khả năng thích nghi và cạnh tranhtrong thời kỳ quá độ do những khó khăn mà môi trường thương mạiquốc tế tạo ra

- Điều chỉnh cơ cấu kinh tế và phân bố nguồn lực

 Trợ cấp cũng có thể được sử dụng nhằm khuyến khích những ngành sảnxuất kém sức cạnh tranh giảm công suất dư thừa hoặc rút khỏi nhữnglĩnh vực hoạt động không hiệu quả hoặc không sinh lợi Nhờ đó, quátrình điều chỉnh cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động đượcdiễn ra suôn sẻ hơn, góp phần thúc đẩy phân bổ nguồn lực thích hợp,hiệu quả và khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh

với nước ngoài

III. TÁC ĐỘNG CỦA TRỢ CẤP XUẤT KHẨU

1 Đối với nước xuất khẩu

- Với mọi hình thức trợ cấp, lợi thế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trongnhững ngành được trợ cấp luôn được cải thiện và nâng cao Chẳng những cóthể ngăn cản, hạn chế hàng nhập khẩu, trợ cấp sản xuất nội địa đồng thời còn cóthể khiến cho cam kết ràng buộc thuế quan trong khuôn khổ WTO mất tácdụng, duy trì bảo hộ sản xuất nội địa

- Đối với những ngành công nghiệp non trẻ, bước đầu còn nhỏ bé về quy mô, yếukém về năng lực cạnh tranh thì trợ cấp từng bước nâng cao khả năng cạnhtranh, mở rộng quy mô, góp phần khởi động và đẩy nhanh sự phát triển củangành Đối với những công ty mới gia nhập thị trường, thiếu vốn để trang trảichi phí rất cao trong thời gian đầu, khó cạnh tranh nổi với những công ty “đànanh” đã trụ vững trên thị trường thì hỗ trợ của chính phủ có thể bù đắp chonhững khoản thua lỗ phát sinh trong những năm đầu, đưa công ty vào quỹ đạophát triển ổn định

- Đẩy mạnh xuất khẩu thông qua tác động trung gian là cải thiện lợi thế cạnhtranh xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu Về lý thuyết, nhờ có trợ cấp

Trang 6

xuất khẩu, thị phần sản phẩm liên quan của nước xuất khẩu trên thị trường thếgiới có thể được mở rộng hơn mức hợp lý mà thực lực nước xuất khẩu có thể tựmình giành được không có sự can thiệp của trợ cấp xuất khẩu Trợ cấp xuấtkhẩu làm cho hàng xuất khẩu sang nước khác (nước nhập khẩu) có lợi thế cạnhtranh hơn.

- Trợ cấp xuất khẩu còn làm tăng lợi thế cạnh tranh của hàng xuất khẩu được trợcấp so với hàng xuất khẩu không được trợ cấp của các nước khác vào thị trườngthứ ba và ngăn cản hàng xuất khẩu của các nước khác vào thị trường này Vớilợi thế cạnh tranh nhờ trợ cấp hàng xuất khẩu của nước trợ cấp có thể đẩy lùicác đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước khác và chiếm được thị phần vượtmức hợp lý trong thương mại xuất khẩu thế giới

- Trợ cấp kích thích sự lan truyền của hiệu ứng tích cực và khắc phục hiệu ứngtiêu cực.Trợ cấp có khả năng tạo ra hiệu ứng tích cực theo dây chuyền Ví dụ,việc Chính phủ hỗ trợ ngành viễn thông sẽ góp phần phát triển cơ sở hạ tầngthông tin của nền kinh tế, tạo điều kiện cho các ngành khác hạ giá thành sảnxuất và nâng cao năng lực cạnh tranh Như vậy, lợi ích của trợ cấp có thể lanrộng sang các ngành khác ngoài chính bản thân ngành được trợ cấp trực tiếp

- Bên cạnh tác dụng kích thích sự lan truyền của hiệu ứng tích cực, trợ cấp còn

có thể khắc phục các thất bại của thị trường một các có hiệu quả Ví dụ, mộtcông ty bỏ công sức đào tạo nhân công, đầu tư vào nghiên cứu công nghệ mớinhưng rồi công nghệ mới bị sao chép hoặc nhân công lại bị lôi kéo và sử dụngbởi đối thủ cạnh tranh không phải tốn công sức và chi phí ban đầu để đầu tưcho đào tạo hoặc nghiên cứu Chi phí đối thủ phải bỏ ra rất nhỏ (trả lương caohơn một chút cho người lao động đã được đào tạo so với mức lương cũ của họ,

…) trong khi lợi ích thu về lại rất lớn Còn công ty ban đầu khó duy trì đượckhả năng cạnh tranh như trước trên thị trường vì chi phí sản phẩm bao hàm cảchi phí đào tạo kiến thức cho công nhân, v.v Do tác động ngoại ứng này, nếukhông có sự hỗ trợ từ phía Chính phủ, không công ty nào muốn đầu tư vào đàotạo nghề nghiệp chuyên môn cho nhân viên hoặc đầu tư cho công tác nghiêncứu và phát triển, cải tiến công nghệ trong khi những hoạt động này lại rất cần

- Trợ cấp có thể được sử dụng như một công cụ để mặc cả,nếu một nước không

duy trì trợ cấp thì vị thế mặc cả của nước đó trong đàm phán thương mại có thểkém hơn một nước duy trì trợ cấp Chẳng hạn, nước duy trì trợ cấp có thể chấpnhận loại bỏ một số biện pháp trợ cấp hoặc cắt giảm mức trợ cấp nhất định đểđánh đổi lấy nhân nhượng giảm thuế của nước khác

2.Đối với nước nhập khẩu

- Nhờ có trợ cấp, hàng nước ngoài xuất sang thị trường nước nhập khẩu sẽ tăngđáng kể về lượng tuyệt đối hoặc tương đối so với lượng sản xuất trong nướccủa nước nhập khẩu Hoặc giá hàng hóa nhập khẩu được trợ cấp có thể sụt

Trang 7

mạnh so với giá sản phẩm tương tự do nước nhập khẩu sản xuất Hoặc nữa làhàng nhập khẩu được nước ngoài trợ cấp sẽ chèn ép giá sản phẩm cạnh tranhtrên thị trường nước nhập khẩu hay ngăn cản không cho giá tăng trong khi lẽ ratheo quy luật thị trường bình thường thì giá phải tăng.

- Hàng hóa nước nhập khẩu giảm sút sự cạnh tranh với hàng hóa nước xuất khẩutrong thị truong nội địa, , khiến cho những công ty mới thành lập còn non kém

sẻ mất dần sức cạnh tranh dẫn tới nguy cơ bi phá sản nếu không có sự hổ trợcủa quốc gia đó.

- Đối với những ngành công nghiệp non trẻ, bước đầu còn nhỏ bé về quy mô, yếukém về năng lực cạnh tranh thì trợ cấp từng bước mất dần khả năng cạnhtranh,quy mô và thị trường ngày càng bị thu hẹp dẫn tới làm chuyển dịch cơcấu ngành của nền kinh tế nước nhập khẩu

- Đối với các công ty hoặc các ngành được trợ cấp chỉ mong muốn sản xuất hànghóa để xuất khẩu, mà không sản xuất hàng hóa để tiêu thụ trong thị trường nộiđịa

IV QUY ĐỊNH CỦA WTO VỀ TRỢ CẤP XUẤT KHẨU

- WTO quy định, trợ cấp là "những lợi ích mà Chính phủ đem lại cho một đối tượng nhất định và có thể lượng hoá về mặt tài chính" WTO có hai bộ tiêu chuẩn về trợ cấp Một bộ áp dụng cho nông sản, được đề cập trong Hiệp định Nông nghiệp (AoA – agreement on agriculturer) Một bộ áp dụng cho sản phẩmphi nông nghiệp, được quy định trong Hiệp định về Trợ cấp và Biện pháp đối kháng (SCM - Subsidies Countervailing Measures)

1 Trợ cấp đèn xanh:

- Trợ cấp đèn xanh là loại trợ cấp được thực hiện mà không bị khiếu kiện, baogồm các loại sau: Trợ cấp nhằm điều chỉnh những phương tiện sản xuất thíchnghi với những đòi hỏi về môi trường, miễn là trợ cấp 1 lần, không lặp lại vàgiới hạn ở mức 20% chi phí cho việc thích nghi đó, Bao gồm các loại trợ cấpsau đây:

 Trợ cấp riêng biệt: Tức là các loại trợ cấp không hướng tới một (mộtnhóm) doanh nghiệp/ngành/khu vực địa lý nào Tiêu chí để hưởng trợcấp là khách quan; không cho cơ quan có thẩm quyền cấp khả năng tuỳtiện xem xét và không tạo ra hệ quả ưu đãi riêng đối với bất kỳ đối tượngnào

 Các trợ cấp sau (dù cá biệt hay không cá biệt):

o Trợ cấp cho hoạt động nghiên cứu do các công ty, tổ chứcnghiên cứu tiến hành (với một số điều kiện về loại trợ cấp vàmức trợ cấp cụ thể)

Trang 8

o Trợ cấp cho các khu vực khó khăn (với các tiêu chí xác định cụthể về mức thu nhập bình quân hoặc tỷ lệ thất nghiệp) Vùngkhó khăn phải được xác định ranh giới một cách rõ ràng về địa

lý (một trong những tiêu thức xác định vùng khó khăn là chỉtiêu GDP bình quân đầu người không vượt quá 85% GDP bìnhquân đầu người của khu vực)

o Trợ cấp để hỗ trợ điều chỉnh các điều kiện sản xuất cho phùhợp với môi trường kinh doanh mới

o Các nước thành viên có thể áp dụng các hình thức này màkhông bị thành viên khác khiếu kiện (tức là loại trợ cấp đượcphép vô điều kiện)

2.Trợ cấp đèn vàng:

- Trợ cấp đèn vàng là loại trợ cấp mang tính đặc thù, không phổ biến, đối tượngnhận trợ cấp được giới hạn trong phạm vi: một doanh nghiệp hoặc nhóm doanhnghiệp; một lĩnh vực công nghiệp hay một nhóm ngành công nghiệp; một khuvực địa lý được định rõ nằm trong phạm vi quyền hạn của cơ quan thẩm quyềncấp phép Trợ cấp loại này được sử dụng nhưng chỉ dừng ở mức không gây “tácđộng bất lợi cho các nước thành viên” Tác động bất lợi được nêu rõ trong Hiệpđịnh gồm: Ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngành sản xuất trong nước Làm vôhiệu hoá và suy yếu các ưu đãi thuế quan đã đạt được trong đàm phán thươngmại.Làm tổn hại tới quyền lợi của nước khác

- Bao gồm tất cả các loại trợ cấp có tính cá biệt (trừ các loại trợ cấp đèn xanh)

Nó là loại trợ cấp riêng biệt cho một ngành hoặc một vùng , gây lệch lạc thươngmại, tuy không bị cấm sử dụng nhưng có thể bị “trả đũa” như đánh thuế chốngtrợ cấp hoặc bị kiện ra WTO

3 Trợ cấp bị cấm (trợ cấp đèn đỏ ) bao gồm 2 loại sau:

- Trợ cấp xuất khẩu: trợ cấp này căn cứ vào kết quả xuất khẩu ví dụ thưởng xuấtkhẩu, trợ cấp nguyên liệu đầu vào để xuất khẩu, miễn thuế/ giảm thuế cao hơnmức mà sản phẩm tương tự bán trong nước được hưởng, ưu đãi bảo hiểm xuấtkhẩu, ưu đãi tín dụng…

- Trợ cấp thay thế xuất nhập khẩu nhằm ưu tiên sử dụng hàng nội địa so với hàng

Trang 9

- Vòng đàm phán Doha là nỗ lực kêu gọi giảm những trợ cấp trực tiếp có thể làmméo mó hoạt động thương mại, khuyến khích sử dụng hình thức trợ cấp giántiếp có lợi cho phát triển và bảo vệ môi trường chung.

- Hiện nay, rất nhiều thành viên của WTO duy trì các chương trình trợ cấp sâurộng Song nhiều trợ cấp có thể gây thiệt hại lớn đến sự phát triển chung.Vì vậytheo tiến trình chung khi gia nhập WTO là phải xóa bỏ trợ cấp xuất khẩu đốivới tất cả các mặt hàng

CHƯƠNG II: TÍN DỤNG XUẤT KHẨU

I KHÁI NIỆM VÀ CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG XUẤT KHẨU.

1 Khái niệm tín dụng xuất khẩu

- Ta có thể hiểu một cách tổng quát tín dụng là việc chuyển nhượng tạm thời mộtlượng giá trị (hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khácnhằm mục đích kinh doanh theo nguyên tắc hoàn trả, có kỳ hạn và được đền bù.Nguyên tắc cơ bản của tín dụng là hoàn trả đúng hạn với giá trị hoàn trả thườnglớn hơn giá trị lúc cho vay Trong cuốn Tư bản luận, K.Marx định nghĩa tíndụng là : "Đem tiền cho vay với tư cách là một việc có đặc điểm là sẽ quay trở

về điểm xuất phát của nó và đồng thời lại lớn thêm trong quá trình vận động"

mà hầu hết các nước đang phát triển, đặc biệt các nước chậm phát triểngặp khó khăn về tài chính Do đó việc nhập khẩu máy móc, thiết bị vớigiá trị ngày càng cao vượt quá khả năng thanh toán của nước nhập khẩu.Trong khi đó, giữa các nước xuất khẩu lại diễn ra một cuộc cạnh tranh dữdội Để thắng trong cạnh tranh buộc người xuất khẩu phải bán chịu vớiđiều kiện tín dụng xuất khẩu có lợi cho người mua

Trang 10

 Nguồn vốn cho vay thường lấy từ ngân sách Nhà nước Việc cho vay nàythường kèm theo các điều kiện kinh tế và chính trị có lợi cho nước chovay

- Nhà nước đảm bảo tín dụng xuất khẩu:

 Nhà nước đảm bảo gánh vác mọi rủi ro xảy ra đối với khoản tín dụng mànhà xuất khẩu nước mình dành cho nhà nhập khẩu nước ngoài Phần lớnhàng hoá trong buôn bán quốc tế được thực hiện trên cơ sở tín dụng Tíndụng là phương tiện quan trọng đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá ở thịtrường nước ngoài Buôn bán trên cơ sở tín dụng đối với nhà xuất khẩu

có thể xảy ra việc không đảm bảo thanh toán hoặc thanh toán khôngđúng yêu cầu về thời gian và số lượng

 Có hai loại rủi ro thường xảy ra đối với khoản tín dụng :

o Rủi ro kinh tế : khả năng tài chính của người mua không đủ đểthanh toán tín dụng

o Rủi ro chính trị : những sự kiện xảy ra ngoài khả năng tài chínhkhiến cho người mua không thể thanh toán được khoản tíndụng

 Bảo đảm tín dụng xuất khẩu khiến cho nhà xuất khẩu yên tâm và mởrộng xuất khẩu Ngày nay tín dụng xuất khẩu được thực hiện với thời hạn

từ 5-7 năm Trong trường hợp giữa các nước có hiệp định tay đôi thờihạn có thể kéo dài đến 15-20 năm

 Để cho nhà xuất khẩu quan tâm dến việc kiểm tra khả năng thanh toáncủa người nhập khẩu và quan tâm đến việc thu tiền của người mua saukhi hết thời hạn tín dụng, Nhà nước không đảm bảo trả hoàn toàn khoảntín dụng mà chỉ một phần nhất định, thường khoảng 60-70% khoản tíndụng

- Nhà nước cấp tín dụng cho doanh nghiệp xuất khẩu trong nước:

 Vốn bỏ ra cho việc sản xuất và thực hiện một hợp đồng xuất khẩu thường

là rất lớn Người xuất khẩu cần có thêm vốn để kéo dài các khoản tíndụng ngắn hạn mà họ dành cho người mua nước ngoài Đặc biệt, khi bánhàng theo phương pháp bán chịu thu tiền hàng xuất khẩu sau thì việc cấptín dụng xuất khẩu trước khi giao hàng hết sức quan trọng Các ngân

Ngày đăng: 08/08/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w