1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

148 Tổ chức quản lý và Hạch toán kế toán tại sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty Du lịch Quảng Ninh

65 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Quản Lý Và Hạch Toán Kế Toán Tại Sản Cố Định Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tại Sản Cố Định Tại Công Ty Du Lịch Quảng Ninh
Tác giả Phạm Sĩ Thọ
Người hướng dẫn Đỗ Mạnh Hàn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 587 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

148 Tổ chức quản lý và Hạch toán kế toán tại sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty Du lịch Quảng Ninh

Trang 1

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần ở việc

có và sử dụng TSCĐ mà điều quan trọng là phải bảo toàn, phát triển và sử dụng

có hiệu quả các TSCĐ hiện có Vì vậy các doanh nghiệp phải có chế độ quản lýthích đáng, toàn diện đối với TSCĐ từ tình hình tăng giảm cả về số lượng và giátrị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sửa chữa TSCĐ Phải sử dụng hợp lý, đầy

đủ, phải phát huy hết công suất của TSCĐ tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm,thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang bị và đổi mới công nghệ, từ đógóp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, từng bước cải thiện đời sống cho ngườilao động

Xuất phát từ đặc điểm riêng của TSCĐ là có giá trị lớn và thời gian sửdụng lâu dài, cũng như vị trí quan trọng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinhdoanh, đòi hỏi công tác kế toán TSCĐ ngày càng được chú trọng và nâng cao,góp phần củng cố và hoàn thiện công tác quản lý TSCĐ của nhà nước nói chung

và mỗi doanh nghiệp nói riêng, đồng thời phát huy được khả năng mở rộng quy

mô sản xuất của doanh nghiệp thông qua trang thiết bị TSCĐ

Công ty du lịch Quảng Ninh là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tựchủ có sự quản lý của nhà nước, đang đứng trước một vấn đề cấp bách là: phảiquản lý và sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có

Trên cơ sở kiến thức có được trong quá trình học tập và có sự hướng dẫn,giúp đỡ tận tình của thầy giáo Đỗ Mạnh Hàn và ban lãnh đạo công ty Du lịchQuảng Ninh, đặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng kế toán công ty đã lựa

Trang 2

chọn đề tài “Tổ chức quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty Du lịch Quảng Ninh.”

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP.

I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ TSCĐ.

có thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.Hình thái vật chất ban đầu của TSCĐ được giữ nguyên trong suốt quá trình sảnxuất cho đến lúc chúng bị hỏng, chỉ có giá trị của chúng hao mòn dần và đượcdịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất

Tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng quy định cho TSCĐ có sự thay đổitheo sự phát triển của nền sản xuất xã hội và tuỳ thuộc vào quy định của mỗiquốc gia

Ở nước ta theo quy định hiện hành tại quyết định số 1062 TC /CSTC ngày14/11/1996 thì TSCĐ phải có thời gian sử dụng trên 01 năm và có giá trị từ5.000.000 trở lên

Do TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên cần có nguồn vốnnói riêng, nguồn vốn để xây dựng và mua sắm TSCĐ là nguồn vốn xây dựng cơbản và quỹ đầu tư phát triển

Trang 4

1.2 Vai trò của TSCĐ.

- TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu trong quá trình sản xuất, chúng đượccoi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh

- TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và pháttriển nền kinh tế quốc dân, thể hiện một năng lực và trình độ trang bị cơ sở vậtchất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp

1.3 Đặc điểm của TSCĐ.

Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh TSCĐ có những đặc điểm sau:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, vẫn giữa nguyên hình thái vật chấtban đầu cho tới khi hư hỏng phải bãi bỏ

- TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thời gian thựchiện dài Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn, phần giá trị hao mòn đượcchuyển dịch dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xuất phát từ đặc điểm trên, TSCĐ đã chi phối toàn bộ công tác kế toánTSCĐ (tăng giảm, khấu hao, sửa chữa)

2 Phân loại đánh giá.

2.1 Phân loại TSCĐ.

TSCĐ là hình thái biểu hiện của vốn cố định TSCĐ có nhiều loại, nhiềuthứ có đặc điểm và yêu cầu quản lý rất khác nhau Để thuận tiện cho công tácquản lý và hạch toán TSCĐ, cần thiết phải phân loại TSCĐ Phân loại TSCĐ làsắp xếp lại TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo những đặc trưng nhất địnhphù hợp với các yêu cầu khác nhau của quản lý Tài liệu phân loại được dùng đểlập kế hoạch sản xuất, mua sắm, sửa chữa, hiện đại hoá tài sản Phân loại chínhxác sẽ tạo điều kiện phát huy tác dụng của TSCĐ trong quá trình sử dụng, đồngthời phục vụ tốt công tác thống kê kế toán TSCĐ ở các doanh nghiệp Cùng với

sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự ra đời của nhiều loại tài sản mới cùng sựphát triển mạnh mẽ của nền kinh tế mà có nhiều tiêu thức phân loại khác nhau

Do đó, TSCĐ được phân loại theo các cách sau:

Trang 5

2.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ thuật và kết cấu TSCĐ.

Trong thực tế, ngoài các tài sản mang hình thái vật chất cụ thể, còn có cáctài sản tuy không mang hình thái vật chất nhưng vẫn đóng góp vai trò quan trọngvào quá trình sản xuất và mang lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp

Theo cách phân loại này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành

2 loại :

- TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình tháivật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy địnhhiện nay là thời gian sử dụng trên 01 năm và có giá trị từ 5 triệu đồng trở nên.Bao gồm :

+ Cây lâu năm , súc vật làm việc và cho sản phẩm

TSCĐ hữu hình khác: gồm các loại TSCĐ hữu hình chưa được sắp xếpvào các loại trên như : tranh ảnh nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật,

- TSCĐ vô hình: TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vậtchất, thể hiện một giá trị kinh tế lớn liên quan trực tiếp đến nhiều chu kì kinhdoanh của doanh nghiệp : Quyền sử dụng đất, Chi phí thành lập doanh nghiệp,Bằng phát minh sáng chế, Bản quyền tác giả, Chi phí nghiên cứu phát triển, Lợithế thương mại,

TSCĐ vô hình khác: gồm các loại TSCĐ vô hình khác chưa được quyđịnh phản ánh: quyền đặc nhượng, quyền thuê nhà, quyền sử dụng hợp đồng độcquyền nhãn hiệu và tên hiệu,

Trang 6

2.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.

Theo cách này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐ

tự có và TSCĐ thuê ngoài

* TSCĐ tự có (TSCĐ độc quyền sở hữu của doanh nghiệp): TSCĐ tự có là

những TSCĐ hữu hình mà doanh nghiệp xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằngnguồn vốn doanh nghiệp từ nhiều nguồn: ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn đivay, nguồn vốn liên doanh, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn biếu tặng,

* TSCĐ thuê ngoài (TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp:

là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để phục vụ cho yêu cầu sản xuấtkinh doanh

TSCĐ thuê ngoài được phân thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuêhoạt động

TSCĐ thuê tài chính: thực chất đang là sự thuê vốn, là những TSCĐ màdoanh nghiệp, còn quyền sở hữu sẽ thuộc về doanh nghiệp nếu trả hết nợ Phảithoả mãn 4 điều kiện tín hiệu quy định tại Nghị định số 64/CP ngày 9/10/1995của chính phủ

- TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điềukhoản nào của hợp đồng thuê tài chính

Qua cách phân loại này, doanh nghiệp có thể tổ chức kế toán quản lýTSCĐ chặt chẽ, chính xác thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả, từ

đó có phương án đầu tư một cách hợp lý nhất

2.1.3 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế và tính hình sử dụng.

Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia làm 3 loại:

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: bao gồm tất cả các TSCĐ đang

sử dụng thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Những TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao và tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 7

- TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: các tài sản được sử dụng đểphục vụ đời sống văn hoá và tinh thần của con người: câu lạc bộ, thư viện, nhàtrẻ,

- TSCĐ hư hỏng, chờ giải quyết: bao gồm những TSCĐ của doanh nghiệp

bị hư hỏng chưa thanh lý và những TSCĐ hiện có nhưng không có nhu cầu sửdụng đang chờ quyết định để điều chuyển hoặc nhượng bán thu hồi lại vốn đầu

Qua cách phân loại này, doanh nghiệp có thuận lợi hơn trong việc nắmđược tổng quát tình hình, cơ cấu trong TSCĐ hiện có Trên cơ sở đó giúp chocông tác quản lý TSCĐ cũng như vốn cố định trong và ngoài sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp để từ đó có biện pháp tăng cường khai thác năng lựccủa TSCĐ hiện có cũng như việc quản lý TSCĐ chặt chẽ hơn

2.1.4 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành.

Theo cách phân loại này, TSCĐ phân thành:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp (ngân sách hoặc cấp trên)

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (quỹđầu tư phát triển, quỹ phúc lợi, )

- TSCĐ hợp nhận góp liên doanh bằng hiện vật

Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành doanh nghiệp có thể sử dụng vàphân phối nguồn vốn khấu hao chính xác để trả tiền vay, trả vốn góp liên doanh,nộp ngân sách hay để lại doanh nghiệp

2.2 Đánh giá TSCĐ.

Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyêntắc nhất định, nói một cách khác đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổcủa TSCĐ Đây là điều kiện cần thiết để kế hoạch hoá và hạch toán TSCĐ, tính

và phân bổ chính xác khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trongđơn vị

TSCĐ được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sửdụng, song trong mọi trường hợp TSCĐ đều được đánh giá theo nguyên giá, giá

Trang 8

trị hao mòn và giá trị còn lại Giá trị còn lại của TSCĐ một mặt phản ánh tìnhtrạng của TSCĐ mặt khác phản ánh được quy mô nguồn vốn hiện tại của đơn vị.

2.2.1 Nguyên giá TSCĐ.

Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế bỏ ra để có TSCĐ cốđịnh cho tới khi đưa TSCĐ đi vào hoạt động bình thường như:

- Giá mua thực tế của TSCĐ

- Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử

- Lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ, khi chưa bàn giao và đưa TSCĐ vào sửdụng

- Thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

Nguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp có thể được xác định như sau:

a Đối với TSCĐ hữu hình.

- TSCĐ mua sắm mới (hoặc đã qua sử dụng) Nguyên giá bao gồm : giámua theo hoá đơn của người bán trừ đi các khoản giảm giá, triết khấu mua hàng(nếu có) và cùng với các khoản chi phí khác như Chi phí vận chuyển, lắp đặt,chạy thử,

- TSCĐ đầu tư xây dựng: Nguyên giá bao gồm giá trị thực tế của côngtrình xây dựng theo quy định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành,các chi phí khác hợp lý, hợp lệ khác có liên quan

- TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến: nguyên giá bao gồm giá trị cònlại trên sổ kế toán của TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển, hoặc giá trịtheo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí hợp lý, hợp lệ khác màbên nhận tài sản phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng

- TSCĐ được cho, biếu tặng nguyên giá bao gồm: giá trị theo đánh giáthực tế của hội đồng giao nhận hoặc giá thực tế của TSCĐ trên thị trường cộngthêm với các chi phí tân trang, sửa chữa, vận chuyển, bốc dỡ, mà bên nhậnphải chi ra trước khi tài sản có thể phục vụ

- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh

Trang 9

+ Góp vốn tham gia liên doanh là một hoạt động đầu tư tài chính trong đóđơn vị đầu tư vốn vào một doanh nghiệp khác để nhận kết quả kinh doanh (lãi)hoặc chịu rủi ro (lỗ) theo tỷ lệ vốn góp Để tham gia góp vốn liên doanh, đơn vị

có thể dùng tất cả các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của mình(kể cả tiền vay) Giátrị vốn góp liên doanh dùng để ghi sổ là giá trị do các bên tham gia liên doanhthống nhất đánh giá và chấp nhận trong hợp đồng góp vốn Khoản chênh lệchgiữa giá trị vốn góp được đánh giá với giá thực tế(hay giá trị còn lại) của vật tư,tài sản, hàng hoá ghi trên sổ kế toán được phản ánh qua TK 421- chênh lệchđánh giá lại tài sản Khi thu hồi vốn góp, phải căn cứ vào giá trị tài sản giao đểghi giảm số vốn góp Trường hợp không thu hồi đủ vốn thì khoản thiệt hại đượctính vào chi phí hoạt động tài chính

+ Tài khoản hạch toán:

Để theo dõi các khoản đầu tư vốn góp liên doanh, kế toán sử dụng các tàikhoản sau:

TK 222: Góp vốn liên doanh - phản ánh giá trị vốn góp liên doanh dàihạn

Bên nợ: Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn tăng thêm

Bên có: Giá trị vốn góp đã thu hồi hay thiệt hại

Dư nợ: Số vốn góp liên doanh dài hạn hiện có

TK 222 được mở chi tiết theo từng đối tác

b TSCĐ vô hình.

Nguyên giá TSCĐ vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực tế đãchi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu

tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp

c Đối với TSCĐ thuê tài chính.

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hiện tạicủa các khoản chi trong tương lai mà bên đi thuê phải trả cho bên thuê

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định tuỳ thuộc vào phươngthức thuê và tuỳ thuộc vào nội dung ghi trên hợp đồng thuê

Trang 10

- Nếu hợp đồng thuê TSCĐ có quy định tỷ lệ lãi suất phải trả theo nămthì nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê TSCĐ được xácđịnh theo công thức:

NG = G   N

L

 1 1

- NG: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

- G : Là giá trị các khoản chi bên thuê phải trả mỗi năm theo hợp đồngthuê

- L : Lãi suất vay vốn tính theo năm ghi trong hợp đồng thuê tài sản

- N : Là thời hạn thuê TSCĐ theo hợp đồng thuê TSCĐ

- Nếu trong trường hợp trong hợp đồng thuê TSCĐ đã xác định tổng sốtiền bên đi thuê phải trả cho cả giai đoạn thuê, trong đó có ghi rõ số tiền lãi phảitrả cho mỗi năm thì nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phán ánh ở đơn vị thuêđược xác định là:

Việc ghi sổ theo nguyên giá cho phép đánh giá đúng năng lực sản xuấttrình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô của đơn vị

Nguyên giá TSCĐ là cơ sở để tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồivốn đầu tư và xác định hiệu suất sử dụng TSCĐ

Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá.Nguyên giá của từng đối tượng TSCĐ ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đượcxác định một lần khi tăng tài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tạicủa TSCĐ ở doanh nghiệp trừ các trường hợp sau:

+ Đánh giá lại TSCĐ theo quy định nhà nước

+ Xây dựng trang bị thêm cho TSCĐ

+ Cải tạo nâng cấp và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ

+ Tháo dỡ một số bộ phận làm giảm giá trị của TSCĐ

Trang 11

2.2.2 Giá trị hao mòn TSCĐ.

Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạtđộng kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật , trong quátrình hoạt động cúa TSCĐ

Phần giá trị hao mòn được chuyển dịch vào sản phẩm dưới hình thức tríchkhấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thốngnguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ

Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ là tổng số khấu hao đã trích vào chi phíkinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm xác định

2.2.3 Giá trị còn lại của TSCĐ.

Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị của nó bị hao mòn dầnvà được tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, do đó giá trị còn lại của TSCĐ sẽ bịgiảm dần Vì vậy, yêu cầu quản lý và sử dụng TSCĐ đặt ra là cần xác định giátrị còn lại của TSCĐ để từ đó có thể đánh giá được năng lực sản xuất thực củaTSCĐ trong doanh nghiệp

Giá trị còn lại của TSCĐ có thể thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện đánhgiá lại TSCĐ Việc điều chỉnh giá trị còn lại được xác định theo công thức:

Ngoài ra, giá trị còn lại của TSCĐ còn được xác định theo giá trị thực tếtại thời điểm đánh giá lại

Qua việc phân tích trên ta thấy việc hạch toán TSCĐ theo cả 3 loại giá:giá trị ban đầu, giá trị hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại không chỉ là cần thiết mà làyêu cầu bắt buộc để phục vụ cho công tác quản lý TSCĐ Đánh giá chính xácTSCĐ sẽ là bước khởi đầu quan trọng cho toàn bộ công tác hạch toán TSCĐ củadoanh nghiệp

Giá trị còn lại Nguyên giá của Số khấu hao

Giá trị còn lại Giá trị còn lại Giá trị còn lại của TSCĐcủa TSCĐ sau của TSCĐ trước

khi đánh giá lại khi đánh giá Nguyên giá cũ của TSCĐ

Trang 12

II TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ

1 Nguyên tắc chung trong kế toán TSCĐ.

Hạch toán TSCĐ trong các doanh nghiệp phải đảm bảo các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh tổng hợp, chính xác, kịp thời số lượng giá trị TSCĐhiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị,cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin đểkiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kếhoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sảnxuất - kinh doanh với mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ quy định

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ vềchi phí và kết quả của công việc sửa chữa

- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêmđổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ cũng nhưtình hình thanh lý nhượng bán TSCĐ

- Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanhnghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kếtoán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng theo chế độ quy định

- Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước vàyêu cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảoquản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị

- Việc ghi chép trên các tài khoản phản ánh các tài khoản (211, 212, 213)

là nguyên giá

- Trường hợp sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ xí nghiệp

để đầu tư TSCĐ thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ là việc ghi chuyển nguồn

để tăng nguồn kinh doanh Còn việc sử dụng từ vốn khấu hao, vốn kinh doanhthì không hạch toán tăng nguồn vốn

- Việc hạch toán khấu hao đồng thời với hạch toán hao mòn TSCĐ trên tàikhoản 214

Trang 13

- Chỉ điều chỉnh nguyên giá TSCĐ khi có quyết định đánh giá lại TSCĐcủa cấp trên có thẩm quyền.

- Đối với TSCĐ thuê tài chính, kế toán phải quản lý và hạch toán riêngbiệt trong quá trình thuê, chỉ khi chuyển quyền sở hữu tài sản mới được ghi vàoTSCĐ hữu hình của doanh nghiệp

2 Kế toán chi tiết TSCĐ.

Kế toán chi tiết TSCĐ là công việc không thể thiếu được trong quản lýTSCĐ ở doanh nghiệp Thật vậy, TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọngđối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp, do đó cần phảiquản lý chặt chẽ và phát huy được hiệu quả cao nhất trong quá trình sử dụngTSCĐ Vì vậy, trong công tác quản lý cần phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Nắm chắc được toàn bộ TSCĐ hiện có đang sử dụng ở doanh nghiệp cả

về hiện vật và giá trị

- Nẵm được tình hình sử dụng TSCĐ trong các bộ phận của doanh nghiệp

Tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm cáccông việc đánh số hiệu TSCĐ và thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kếtoán các địa điểm sử dụng

2.1 Đánh số TSCĐ.

Là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu tương ứng theo những nguyên tắcnhất định

Trong thực tế có nhiều quy định đánh số hiệu TSCĐ:

- Có thể dùng chữ số La Mã, chữ số ký hiệu loại, chữ cái làm ký hiệunhóm và kèm theo một số thứ tự để chỉ đối tượng TSCĐ

- Mỗi loại TSCĐ được dành riêng một dãy chữ số nhất định trong dãy số

tự nhiên

2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các địa điểm sử dụng.

- Chứng từ kế toán: để tạo cơ sở pháp lý chắc chắn cho mọi số liệu của kếtoán trong quá trình hạch toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng, chế độ kế

Trang 14

toán doanh nghiệp đã quy định thống nhất về chứng từ sử dụng trong toàn bộnền kinh tế.

Đối với chứng từ bắt buộc như “Biên bản giao nhận TSCĐ”, “ThẻTSCĐ”, “Biên bản đánh giá lại TSCĐ”, nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặctrưng, doanh nghiệp trên cơ sở đó vận dụng vào từng trường hợp cụ thể thíchhợp

- Nội dung kế toán chi tiết:

Bộ phận kế toán căn cứ vào chứng từ mở thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ được mởcho từng đối tượng ghi TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp,tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích từng năm của TSCĐ

Đồng thời, để quản lý chi tiết từng TSCĐ riêng biệt, cũng như từng bộphận sử dụng và người chịu trách nhiệm vật chất, kế toán còn mở hệ thống kếtoán sổ chi tiết gồm “Sổ TSCĐ” dùng để theo dõi toàn bộ TSCĐ trong từngdoanh nghiệp và sổ TSCĐ theo dõi đơn vị sử dụng

3 Kế toán tổng hợp TSCĐ.

* TSCĐ trong các doanh nghiệp tăng do các nguyên nhân sau đây:

Do nhà nước cấp (doanh nghiệp Nhà nước) hoặc do chủ doanh nghiệp tựmua sắm, trang bị Do các bên tham gia liên doanh góp vốn hoặc các cổ đônggóp (Công ty cổ phần) hoặc các sáng lập viên góp (Công ty trách nhiệm hữuhạn) Do hoàn thành kế hoạch đầu tư XDCB Do viện trợ, ủng hộ, biếu tặng Dochuyển công cụ dụng cụ thành TSCĐ Do kiểm kê phát hiện thừa

* TSCĐ trong các doanh nghiệp giảm do các nguyên nhân sau:

Thanh lý (hết niên hạn sử dụng) Nhượng bán(vẫn còn tốt, có thể sửdụng) Đem góp liên doanh Chuyển giao cho các đơn vị cùng một hệ thống tổchức Đem ủng hộ, biếu tặng Chuyển thành công cụ, dụng cụ, phát hiện thiếukhi kiểm kê

Trên cơ sở làm tốt công tác kế toán chi tiết TSCĐ, để đảm bảo sự đồng bộtrong công tác kế toán, giúp cho việc hạch toán chung toàn doanh nghiệp, kếtoán phải phản ánh kịp thời, chặt chẽ, chính xác sự biến động về giá trị củaTSCĐ trên sổ kế toán bằng việc kiểm tra tổng hợp TSCĐ

Trang 15

Theo hệ thống tài khoản của kế toán doanh nghiệp, kế toán TSCĐ chủ yếu

sử dụng các tài khoảnthuộc loại 2 nhóm 1, bao gồm các tài khoản sau:

- Tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình”: Tài khoản này sử dụng để phản ánh sốhiện có và tình hình biến động của những TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp

- Tài khoản 213 “TSCĐ vô hình”: Tài khoản này được sử dụng để phảnánh số hiện có và tình hình biến động của những TSCĐ vô hình trong doanhnghiệp

- Tài khoản 212 “TSCĐ thuê tài chính”: Tài khoản này được sử dụng đểphản ánh số hiện có và tình hình biến động của những TSCĐ đi thuê để sử dụngtrong hợp đồng thuê phải thoả mãn những điều kiện theo quy định

- Tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ”: Tài khoản này được sử dụng để phảnánh giá trị hao mòn đồng thời cũng là số khấu hao của TSCĐ mà doanh nghiệpđược quyền quản lý và sử dụng Ngoài ra để phản ánh sự biến động của TSCĐ

và trích khấu hao TSCĐ người ta còn quy định sử dụng các tài khoản có liênquan như tài khoản: 111, 112, 241, 331, 341, 411, 441, 128, 222, 627, 641,

3.1 Kế toán TSCĐ hữu hình.

3.1.1 Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ hữu hình.

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân như tăng

do mua sắm, xây dựng, cấp phát, Kế toán căn cứ vào từng trường hợp cụ thể

để ghi sổ cho phù hợp Ở đây, chúng tôi đề cập đến hạch toán tăng TSCĐ trongcác doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, còn với thuế VATtheo phương pháp trực tiếp cách hạch toán tương tự ( chỉ khác số thuế VAT đầuvào không tách riêng mà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ) Cụ thể:

a Trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu:

Kế toán phản ánh các bút toán

BT1, Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 113 ( 1332): Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 331: Tổng số tiền chưa trả người bán

Có TK 111, 112 : Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)

Trang 16

BT2, Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng

Nợ TK 4141: Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư

Nợ TK 4312: Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu tư

Nợ TK 441 : Đầu tư tăng bằng vốn XDCB

Có TK 411: Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh

Có TK 4313 : Nếu dùng cho hoạt động phúc lợi

b Trường hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn:

Kế toán chỉ phản ánh bút toán tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211: Nguyên giá

Nợ TK 133 (1332): Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 341: Số tiền vay dài hạn để mua sắm

Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tuỳ theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu

tư, kế toán mới ghi bút toán (2) kết chuyển nguồn vốn tương ứng như trên

c Trường hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài.

Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đốitượng Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyểnnguồn vốn

- Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử vàcác chi phí khác trước khi dùng)

Nợ TK 241 (2411): Tập hợp chi phí thực tế

Nợ TK 133 (1332): Thuế VAT được khấu trừ

Có TK liên quan (331, 341, 111, 112, )

- Khi hoàn thành, nghiệm thu, đưa vào sử dụng

+ Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Trang 17

Nợ TK 211 (chi tiết từng loại)

Có TK 241 (2411)

+ Kết chuyển nguồn vốn (đầu tư bằng vốn chủ sở hữu)

Nợ TK 4141, 441, 4312

Có TK 411 (hoặc 4313)

d Trường hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao.

Chi phí đầu tư XDCB được tập hợp riêng trên TK 241 (2412), chi tiết theotừng công trình Khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải ghi tăng nguyêngiá và kết chuyển nguồn vốn giống như tăng TSCĐ do mua sắm phải qua lắpđặt

e Trường hợp tăng do các đơn vị tham gia liên doanh góp.

Căn cứ vào giá trị vốn góp do hai bên thoả thuận, kế toán ghi tăng vốngóp và nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211 : Nguyên giá

Có TK 411 (chi tiết vốn liên doanh): Giá trị vốn góp

g Trường hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác.

Căn cứ vào giá trị còn lại được xác định tại thời điểm nhận, kế toán ghicác bút toán:

BT1, Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về:

Nợ TK 211 : Nguyên giá (theo giá trị còn lại)

Có TK 128: Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn

Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn

BT2, Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại (nếu hết hạn liêndoanh hoặc rút hết vốn không tham gia nữa vì liên doanh không hấp dẫn, )

Nợ TK liên quan (111, 112, 152, 1388, )

Có TK 222, 128

Trang 18

h Trường hợp tăng do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành TSCĐ.

- Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, chưa sử dụng

Nợ TK 211: Nguyên giá (giá thực tế)

k Trường hợp phát hiện thừa trong kiểm kê.

Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trongcác trường hợp đã nêu

Nợ các TK liên quan (627, 641, 642)

Có TK 214 (2141)

Nếu TSCĐ thừa là đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết Nếukhông xác định được chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơquan tài chính cùng cấp để xử lý Trong thời gian chờ xử lý kế toán theo dõi ở

TK 338 (3381)

Trang 19

Nợ TK 211: Nguyên giá

Có TK 214: Giá trị hao mòn

Có TK 3381: Giá trị còn lại

3.1.2 Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ hữu hình.

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau,trong đó chủ yếu do nhượng bán, thanh lý, Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể,

kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp

a Nhượng bán TSCĐ.

Đối với TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả,doanh nghiệp cần làm đủ mọi thủ tục, chứng từ để nhượng bán Căn cứ vào tìnhhình cụ thể, kế toán phản ánh các bút toán sau:

BT1, Xoá sổ TSCĐ nhượng bán

Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn

Nợ TK 821: Giá trị còn lại

Có TK 211: Nguyên giá

BT2, Doanh thu nhượng bán TSCĐ

Nợ TK liên quan (111, 112, 131): Tổng giá thanh toán

Có TK 721: Doanh thu nhượng bán (không có thuế VAT)

Có TK 333 (33311) : Thuế VAT phải nộp

Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì phần ghi có

TK 721 là tổng giá thanh toán (gồm cả thuế VAT phải nộp)

BT3, Các chi phí nhượng bán khác (sửa chữa, tân trang, môi giới, )

Nợ TK 821: Tập hợp chi phí nhượng bán

Có TK 331, 111, 112,,

Trang 20

b Thanh lý TSCĐ hữu hình.

TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không sử dụng được mà doanhnghiệp xét thấy không thể (hoặc có thể) sửa chữa để khôi phục hoạt động nhưngkhông có lợi về mặt kinh tế hoặc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật haykhông phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng bánđược

Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:

BT1, Xoá sổ TSCĐ (tương tự nhượng bán)

BT2, Số thu hồi về thanh lý

Nợ TK 111, 112 : Thu hồi bằng tiền

Nợ TK 152, 153 : Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho

Nợ TK 131, 138 : Phải thu ở người mua

Có TK 333 (3331): Thuế VAT phải nộp

Có TK 721 : Thu nhập về thanh lý

BT3, Tập hợp chi phí thanh lý (tự làm hay thuê ngoài)

Nợ TK 821: Chi phí thanh lý

Có TK liên quan (111, 112, 331, 334, )

c Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ.

Trong trường hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ đểghi các bút toán cho phù hợp

- Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh

Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK 627 (6273): Tính vào chi phí sản xuất chung

Trang 21

Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn luỹ kế.

d Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ.

Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quyền sửdụng và quản lý của doanh nghiệp nữa nên được coi như khấu hao hết giá trịmột lần Phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ gópvốn sẽ được ghi vào bên nợ hoặc có TK 412

Nợ TK 222: Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn

Nợ TK 128 : Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn

Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn

Nợ (hoặc có) TK 412 : Phần chênh lệch

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

e Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh.

Khi hết hạn hợp đồng liên doanh hoặc khi thừa vốn hay khi các bên thamgia liên doanh rút vốn, nếu doanh nghiệp trả lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ,ngoài việc ghi giảm vốn kinh doanh, kế toán còn phải xóa sổ TSCĐ giao trả.Cần chú ý rằng, khi giao trả, nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trị còn lại theo

sổ sách với giá đánh lại để giao trả, phần chênh lệch sẽ được kế toán phản ánh ởTK412

BT1, Xoá sổ TSCĐ

Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh): Giá trị còn lại

Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn

Trang 22

Nợ (hoặc có) TK 412: Phần chênh lệch (nếu có)

Có TK 211: Nguyên giá

BT2, Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại

Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh)

Có TK liên quan (111, 112, 338): Phần chênh lệch giữa giá trị vốn gópvới giá trị còn lại

g Thiếu phát hiện qua kiểm kê.

Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của giám đốc doanhnghiệp (hoặc cấp thẩm quyền), kế toán ghi:

Trang 23

Sơ đồ 1:

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TĂNG GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH

Giá trị hao mòn

Giá trị còn lại Trả tiền cho

TK 214

TK 821

TK 821

TK 821 Khoản thu về TL

TK 111,131

Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh

TK 214

TK 1381, 334, 411, 821

Trang 24

3.2 Kế toán TSCĐ vô hình.

* Kế toán tăng TSCĐ vô hình.

1 Hạch toán mua TSCĐ vô hình

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

Có TK 111, 112, 141, 331

2 Nhận vốn cổ phần, vốn liên doanh bằng TSCĐ vô hình

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

3 TSCĐ vô hình tăng là chi phí về lợi thế thương mại Nó thườnggắn liền với TSCĐ hữu hình, kế toán ghi:

* Kế toán giảm TSCĐ vô hình: Việc hạch toán, nhượng bán, thanh lý

TSCĐ vô hình cũng giống như TSCĐ hữu hình

Trang 25

3.3 Kế toán TSCĐ thuê tài chính.

* Kế toán đơn vị đi thuê TSCĐ:

Trình tự kế toán đơn vị đi thuê được thể hiện qua sơ đồ sau:

(1) Nợ thuê TSCĐ thuê tài chính

(a) Giá trị TSCĐ thuê tài chính

(b) Số thuế VAT được khấu trừ

(c) Số lãi thuê phải trả hoặc số chênh lệch giữa tổng số vốn tiềnthuê và nguyên giá TSCĐ

(2) Trích khấu hao TSCĐ

(3) Tính lãi phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh

(4) Hàng tháng trả tiền thuê TSCĐ cho bên thuê

(5) Khi kết thúc thời hạn thuê TSCĐ

(a) Trả lại TSCĐ cho bên thuê

(b) Đơn vị cho thuê chuyển giao quyền sở hữu cho đơn vị thuê

* Kế toán tại đơn vị cho thuê TSCĐ.

TSCĐ cho thuê tài chính, về thực chất là một khoản vốn vay bằng hiệnvật cho bên ngoài thuê, TSCĐ vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê Bên

TK 133 (b)

TK 142 (c)

Trang 26

cho thuê phải theo dõi TSCĐ đã cho thuê tài chính về mặt hiện vật và hạch toántrị giá TSCĐ cho thuê như một khoản đầu tư tài chính.

Trình tự kế toán tại đơn vị cho thuê được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3:

(1) Phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê tài chính

(a) Giá trị thực tế của TSCĐ cho thuê

(b) Giá trị hao mòn (nếu có)

(2) Tiền thuê TSCĐ (căn cứ vào hợp đồng kinh tế ghi số tiền phảithu hoặc căn cứ vào phiếu thu ghi số tiền thu được)

(a) Thu nhập từ việc cho thuê tài chính (b) Thuế VAT phải nộp

(3) Giá trị TSCĐ cho thuê cần phải thu hồi trong quá trình đầu tư.(4) Hết thời hạn nhận lại TSCĐ

3.4 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động.

TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ thuê không thoả mãn các tiêu chuẩn vềthuê tài chính Khi thuê xong TSCĐ được giao trả lại cho bên thuê

* Kế toán tại đơn vị đi thuê.

Kế toán đi thuê TSCĐ hoạt động sử dụng các TK: TK 001, TK 627, TK

TK 214

(4 )

(3 )

TK 711 (a )

(2 )

TK 333(1)

(b )

TK 111,112

Trang 27

1 Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí khác có liênquan đến việc thuê ngoài (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, ) kế toánghi:

Nợ TK 627, 641, 642: Tiền thuê (không có VAT) và các chi phíliên quan khác

Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 338 (3388): Số tiền thuê phải trả

- Khi thuê:

Nợ TK 001

- Khi trả:

Có TK 001

* Kế toán tại đơn vị cho thuê.

TSCĐ cho thuê vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng vẫnphải trích khấu hao Các chi phí liên quan đến việc cho thuê như khấu haoTSCĐ cho thuê, chi phí môi giới, giao dịch, vận chuyển, kế toán ghi:

Nợ TK 811: Tập hợp chi phí cho thuê

Có TK 214 (2141,2143): Khấu hao TSCĐ cho thuê

Có TK liên quan (111, 112, ): Các chi phí khác

Khoản thu về cho thuê, kế toán ghi:

Nợ TK liên quan (111, 112, 138, ) Tổng số thu

Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp

Có TK 711: Số thu về cho thuê (trừ VAT)

Trang 28

4 Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ

4.1 Khái niệm và phương pháp tính.

4.1.1 Khái niệm.

Khấu hao TSCĐ là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã haomòn, hao mòn TSCĐ là hiện tượng khách quan làm giải giá trị và giá trị sử dụngcủa TSCĐ, còn mục đích trích khấu hao TSCĐ là biện pháp nhằm thu hồi vốnđầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng

Hao mòn TSCĐ có hai loại:

+ Hao mòn hữu hình

+ Hao mòn vô hình

Như vậy, hao mòn là một tất yếu khách quan, nhất thiết phải thu hồi vốnđầu tư vào TSCĐ tương ứng với giá trị hao mòn của nó để tạo ra nguồn vốn đầu

tư vào TSCĐ Trong quản lý doanh nghiệp phải thực hiện cơ chế thu vốn đầu tư

và TSCĐ gọi là khấu hao Khấu hao là TSCĐ biểu hiện bằng tiền phần giá trịhao mòn TSCĐ

Hao mòn là khái niệm trìu tượng còn khấu hao mang tính chất chủ quanbiểu hiện bằng một số tiền và là một khái niệm cụ thể Theo chủ nghĩa duy vậtbiện chứng, hao mòn là nội dung bên trong, khấu hao là hình thức biểu hiện rabên ngoài Mà nội dung quyết định hình thức do đó mức độ khấu hao phải tríchphụ thuộc vào mức độ hao mòn của TSCĐ

Trang 29

a Phương pháp khấu hao tuyến tính.

Theo phương pháp này việc tính khấu hao TSCĐ phải dựa trên nguyên giáTSCĐ và tỷ lệ khấu hao của TSCĐ đó để tính ra mức khấu hao năm

Hiện nay theo quyết định số 351/TC/QĐ CĐKT ngày 22/5/1997 của Bộtrưởng Bộ tài chính, mức khấu hao hàng năm của doanh nghiệp được xác địnhtheo công thức:

Từ đó tính được mức khấu hao hàng tháng là:

Mứckhấu hao hàng tháng = Mức khấu hao hàng năm / 12

Theo quy định hiện nay ở nước ta: TSCĐ tăng (giảm) trong kỳ này thìsang kỳ sau mới tính tăng (giảm) khấu hao TSCĐ Do đó để đơn giản cho việctính khấu hao, số khấu hao kỳ người được xác định theo công thức:

b Phương pháp khấu hao theo sản lượng.

Theo phương pháp này người ta lấy nguyên giá của TSCĐ trừ đi giá trịphế thải (tận dụng) sau đó chia cho sản lượng ước tính có thể sản xuất ra trongsuốt thời gian hoạt động hữu ích của TSCĐ

c Phương pháp khấu hao nhanh.

Áp dụng phương pháp khấu hao nhanh làm cho doanh nghiệp nhanhchóng đổi mới được trang thiết bị, tạo ra năng lực sản xuất lớn hơn Tuy nhiên

nó chỉ được vận dụng ở những doanh nghiệp mà giá thành hoặc chi phí có khảnăng chịu được (doanh nghiệp có lãi)

Có 2 phương pháp khấu hao nhanh:

+ Phương pháp tính khấu hao theo số dư giảm dần

+ Phương pháp tính khấu hao theo tổng số năm

Trang 30

4.2 Hạch toán khấu hao TSCĐ.

Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng (giảm) khấu hao, kế toán sửdụng TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ của khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 5:

5 Kế toán sửa chữa TSCĐ.

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa chữathay thế để khôi phục năng lựchoạt động Công việc sửa chữa có thể do doanhnghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kếhoạch Tuỳ theo quy mô tính chất của việc sửa chữa, kế toán sẽ phản ánh vào

TK thích hợp

5.1 Trường hợp sửa chữa nhỏ, mang tính bảo dưỡng.

Do khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chiphí phát sinh đến đâu được tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó đượcthể hiện qua sơ đồ 6

TK 111, 112, 338

Khấu hao nộp cấp trên

(4)

TK 411 TK 211

TK 009 (1b)

Nguồn vốn khấu hao giảm

(4b) Nguồn vốn khấu hao tăng

(2) TSCĐ Nhận trong nội bộ

đã khấu hao

Trang 31

5.2 Trường hợp sửa chữa lớn, mang tính hồi phục hoặc nâng cấp.

Hoạt động sửa chữa lớn, do thời gian sửa chữa kéo dài các chi phí phátsinh cho một lần sửa chữa thường rất lớn nên không thể hoạch toán toàn bộ vàochi phí kinh doanh một kỳ được Việc sửa chữa sẽ phục vụ cho nhiều kỳ sảnxuất, đầu mỗi năm đơn vị lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ để lên dự toán chiphí sửa chữa Các khoản chi phí này được phân bổ đều và được trích trước vàochi phí trong kỳ sản xuất Được thể hiện qua sơ đồ 6

Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tổng quát sửa chữa TSCĐ.

III MỘT SỐ BIỆN PHÁT QUẢN LÝ NHẰM NÂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ.

Trong quá trình sử dụng TSCĐ để nâng cao được hiệu quả sử dụng củaTSCĐ ta cần phải áp dụng một số biện pháp sau:

- Bố trí sắp xếp sử dụng TSCĐ phù hợp với đặc trưng kỹ thuật kết cấuTSCĐ

- Tiến hành kiểm kê TSCĐ theo định kỳ để qua đó đánh giá được thựctrạng TSCĐ để có kế hoạch sửa chữa lớn nhằm khôi phục khả năng hoạt độngbình thường của TSCĐ

- Tăng cường công tác bảo quản TSCĐ khi đưa vào sử dụng để TSCĐ đạthiệu quả cao nhất

TK 2413 Chi phí sửa chữa lắp đật

TK 111, 112, 152,

334

Tập hợp chi phí sửa chữa lớn

Kết chuyển giá thành sửa chữa

TK 1421 Ngoài khấu hao Phân bổdần

TK 335 Trong khấu hao Trích trước

TK 211 Nâng cấp

Trang 32

- Đối với những TSCĐ cũ, lạc hâu, những TSCĐ không phát huy tác dụngcần được nhượng bán, thanh lý kịp thời để thu hồi vốn tạo nguồn tái đầu tư đổimới kỹ thuật góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong kinh doanh

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - 148 Tổ chức quản lý và Hạch toán kế toán tại sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty Du lịch Quảng Ninh
Sơ đồ 1 (Trang 23)
Sơ đồ 3: - 148 Tổ chức quản lý và Hạch toán kế toán tại sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty Du lịch Quảng Ninh
Sơ đồ 3 (Trang 26)
Sơ đồ 5: - 148 Tổ chức quản lý và Hạch toán kế toán tại sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty Du lịch Quảng Ninh
Sơ đồ 5 (Trang 30)
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tổng quát sửa chữa TSCĐ. - 148 Tổ chức quản lý và Hạch toán kế toán tại sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty Du lịch Quảng Ninh
Sơ đồ 6 Sơ đồ hạch toán tổng quát sửa chữa TSCĐ (Trang 31)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY DU LỊCH QUẢNG NINH - 148 Tổ chức quản lý và Hạch toán kế toán tại sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty Du lịch Quảng Ninh
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY DU LỊCH QUẢNG NINH (Trang 35)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DU LỊCH QUẢNG NINH - 148 Tổ chức quản lý và Hạch toán kế toán tại sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty Du lịch Quảng Ninh
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DU LỊCH QUẢNG NINH (Trang 36)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ - 148 Tổ chức quản lý và Hạch toán kế toán tại sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty Du lịch Quảng Ninh
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 37)
Hình thức thanh toán ---------Mã số thuế--------- - 148 Tổ chức quản lý và Hạch toán kế toán tại sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty Du lịch Quảng Ninh
Hình th ức thanh toán ---------Mã số thuế--------- (Trang 44)
BẢNG PHÂN TÍCH TRUNG GIAN - 148 Tổ chức quản lý và Hạch toán kế toán tại sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại sản cố định tại Công ty Du lịch Quảng Ninh
BẢNG PHÂN TÍCH TRUNG GIAN (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w