148 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH dược thảo Phúc Vinh
Trang 1là kết quả bán hàng Việc xác định đúng đắn chỉ tiêu này sẽ giúp doanhnghiệp nhìn nhận đợc hớng đi hợp lý trong thời gian tiếp theo Công tác bánhàng là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp Và đ ợc mỗidoanh nghiệp áp dung theo nhiều cách khác nhau để tiêu thụ hàng hoá
đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí bỏ ra và xác định đúng kết quảkinh doanh xem cong ty mình có tồn tại và triển hay không.Nắm rõ đợc tầmquan trọng của công tác bán hàng và kết quả bán hàng, kế toán có nhiệm
vụ phải phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin có liên quan Từ
đó giúp nhà quản lý có thể đa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn
Với những kiến thức đẵ đợc trau dồi qua quá trình học tập, nghiên cứutại trờng, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh, dới
sự hớng dẫn của Giảng viên Nguyễn Quốc Trung và sự chỉ bảo tận tình củacác cô chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán công ty TNHH d ợc thảo
Phúc Vinh em đã chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết qủa bán hàng tại Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh ” Nội
dung của chuyên đề ngoài mở bài và kết luận gồm có :
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh.
Phần 2: Thực trạng công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh.
Phần 3: Hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh.
Trang 2Do nhận thức của bản thân có hạn nên báo cáo chắc chắn còn nhiềusai sót và hạn chế Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của giảng viênNguyễn Quốc Trung và các cô chú trong phòng kế toán để giúp em hoànthiện bài viết của mình.
Phần I
Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH dợc thảo
Phúc Vinh1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh
Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh đợc thành lập vào tháng 7 năm
2003 Trụ sở chính của công ty đặt tại số 22/183 Hoàng Văn Thái – Kh ơngTrung – Thanh Xuân – Hà Nội NơI sản xuất: tổ 22 - Đại Kim – Hoàng Mai– Hà Nội Với diện tích đất kinh doanh là 4.359 mét vuông Công ty TNHHdợc thảo Phúc Vinh là công ty TNHH, có t cách pháp nhân, thực hiện hoạt
động hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấuriêng, tự chủ về mặt tài chính
Đi đôi với việc hoạt động sản xuất kinh doanh công ty luôn tổ chứccác đợt thi nâng cao tay nghề cho công nhân và cải tiến máy móc để cho
ra những sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng Việc kinh
Trang 3doanh ngày càng ổn định và đa lại mức lợi nhuận ngày một cao cho công
ty Sản phảm của công ty luôn đợc tín nhiệm trên thị trờng
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh
Công ty có Giấy phép đăng ký kinh doanh số 068437 do Sở kế hoạch
đầu t Thành phố Hà Nội cấp ngày 24/06/2003 Công ty TNHH Dợc ThảoPhúc Vinh là một doanh nghiệp t nhân chuyên sản xuất và kinh doanh cácloại dợc phẩm có các chức năng nhiêm vụ chủ yếu sau:
a./Chức năng của công ty:
- Thu mua, chế biến dợc liệu
- Sản xuất kinh doanh dợc phẩm
- Pha chế thuốc theo đơn
- Kinh doanh nguyên phụ liệu làm thuốc và các sản phẩm thuốc
- Nhập khẩu các loại vật t, trang thiết bị phục vụ sản xuất tại công ty
- Sán xuất các sản phẩm thực phẩm chức năng
- Nghiên cứu chế biến các loại thuốc chứa bệnh
b./Nhiệm vụ chính của công ty: là sản xuất kinh doanh đúng các mặt
hàng và ngành nghề đã đăng kí trong giấy phép kinh doanh
Hiện nay, số lợng sản phẩm sản xuất của Công ty có hơn 30 mặt hàng,tất cả các mặt hàng này đều đợc Bộ Y Tế cấp số đăng ký chất lợng Sảnphẩm của công ty có mặt ở khắp nơi trên thị trờng cả nớc với các chủng loạiphong phú nh các loại thuốc dạng viên nén, viên nang, viên bao đờng, viênbao film theo tiêu chuẩn Dợc điển III, các loại thuốc dạng nớc nh thuốc hoBạch Ngân PV, thuốc uống Baby PV, cao lỏng Kakama, cao lỏng Lục vị ẩm
…
Thị trờng tiêu thụ hiện nay của Công ty chủ yếu là nội địa mà cụ thể là ởcác tỉnh miền Bắc và một số ở miền Trung và miền Nam Khách hàng củaCông ty gồm có: khách hàng là những cá nhân ngời tiêu dùng; khách hàng
là các tổ chức, bệnh viện, các dịch vụ khám chữa bệnh, các công ty thơngmại, các nhà thuốc bán buôn, bán lẻ
Trong cơ chế thị trờng, trớc xu thế khu vực hoá và quốc tế hoá ngàycàng lan rộng, tình hình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt,
đối thủ cạnh tranh chính của Công ty là các sản phẩm nội địa và ngoại
Trang 4nhập với chất lợng khá cao, chủng loại mặt hàng đa dạng Bên cạnh đó,công ty cũng phải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp sản xuất thuốc
đã đạt đợc tiêu chuẩn GMP WHO Tuy vậy dới sự cố gắng và làm việc hếtmình của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty luôn khẳng định đ ợc vịthế của mình trên thị trờng
Những thành tựu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ
đợc thể hiện rõ hơn qua các năm 2006, 2007 theo bảng sau :
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.370.162.045 1.869.602.500
10 Lợi nhuận thuần về hoạt động kinh
doanh (30 = 20 + 21 – 22 – 24 – 25)
30 405.149.206 1.597.354.836
11 Lợi nhuận kế toán trớc thuế ( 30 = 50 ) 50 405.149.206 1.597.354.836
12 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 51 113.441.778 447.259.354
13 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60 = 50 -51)
60 291.707.428 1.150.095.482
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Hiện nay Công ty có 140 CBCNV chủ yếu là hợp đồng dài hạn vàngắn hạn Công ty có đội ngũ cán bộ với năng lực và trình độ chuyên môngiỏi, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và đội ngũ công nhânviên có bề dày kinh nghiệm đã trởng thành trong quá trình sản xuất, kinhdoanh thực sự vững vàng trong nghề nghiệp
Sơ đồ 1 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
tài chính
Phòng
đảm bảo chất l ợng
Phòng kiểm tra chất l ợng
Phòng kinh doanh
Phòng
kế hoạch cung tiêu
Phòng nghiên cứu phát triển
Phân
x ởng kẹo
Phân x ởng
đóng
Phân
x ởng chiết
Phòng
kỹ thuật cơ
điện
Trang 5Chức năng nhiệm vụ của giám đốc và các phòng ban:
* Ban Giám Đốc:
Giám đốc công ty: là ngời có quyền hành cao nhất, chịu trách nhiệmtrớc cơ quan chủ quản và toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên về kết quảhoạt động kinh doanh của công ty Giám đốc là ngời điều hành chung mọihoạt động của công ty Giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc
Phó giám đốc phụ trách sản xuất: là ngời giúp giám đốc cùng điềuhành mọi việc chung của công ty Là ngời trực tiếp điều hành và chịu tráchnhiệm về công tác sản xuất
Phó giám đốc phụ trách về kinh doanh: là ngời trực tiếp phụ trách vềcông việc kinh doanh của công ty
Trang 6tháng cho phân xởng với đầy đủ chứng từ hợp lệ Kết hợp phòng Nghiêncứu và phát triển chuẩn bị triển khai mặt hàng mới Tham gia xử lý hàngkhiếu nại, hàng trả về, hàng huỷ của Công ty
Bộ phận cung tiêu:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, định mức vật t, tính thời vụ của nguyênphụ liệu, khả năng tồn trữ để xây dựng kế hoạch vật t gửi bộ phận Kếhoạch Khảo sát thị trờng, nguồn cung ứng vật t, lập hợp đồng kinh tế theodõi và chỉ đạo thực hiện việc thực hiện hợp đồng kinh tế liên quan đến việccung tiêu Theo dõi chất lợng từng đợt hàng của mỗi nhà cung ứng Cungcấp đầy đủ kịp thời vật t sản xuất đạt tiêu chuẩn theo kế hoạch tổng thể
Phòng Tài chính - Kế toán:
Tổ chức thực hiện công tác hạch toán quá trình SX và KD của toàn Công
ty, cung cấp thông tin chính xác, cần thiết để Ban quản lý ra các quyết địnhtối u có hiệu quả cao Giúp Giám đốc trong việc điều hành, quản lý các hoạt
động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật t, tiềnvốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ độngtài chính trong Công ty Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ chínhsách, các qui định của Nhà nớc về lĩnh vực kế toán và lĩnh vực tài chính Phòng hành chính nhân sự:
Bộ phận hành chính:
Theo dõi mọi tài sản của Công ty Lập dự trù chi phí hành chính hàngtháng trình lên Ban Giám đốc phê duyệt Phân phối tới các phòng ban chứcnăng, phân xởng các dụng cụ, thiết bị văn phòng và các vật dụng khácphục vụ cho hoạt động hành chính của Công ty In sao giấy tờ, tài liệu theoyêu cầu của các bộ phận phục vụ cho hoạt động của Công ty
Bộ phận nhân sự:
Quản lý và theo dõi Hồ sơ nhân sự- Hồ sơ đào tạo và các loại hồ sơmang tính pháp lý Phối hợp với các phòng ban, Quản đốc phân xởng trongviệc theo dõi và điều động nhân sự hợp lý Kết hợp cùng Ban Giám đốc vàcác phòng chức năng có liên quan tổ chức tuyển dụng nhân sự theo đúngquy chế đã quy định Kết hợp với phòng Đảm bảo chất lợng xây dựng địnhmức tiền lơng cho các sản phẩm và cho từng đơn vị Hàng tháng tính toántiền lơng và giải quyết các chế độ có liên quan đến vấn đề tiền lơng, vv của CBCNV trong công ty
Phòng Kinh doanh:
Trang 7Khai thác thị trờng, lựa chọn mặt hàng kinh doanh, xây dựng các phơng
án kinh doanh cụ thể trình Giám đốc Dự thảo các hợp đồng kinh tế và tổchức thực hiện khi hợp đồng đã ký, quản lý kho tàng
Phòng đảm bảo chất lợng:
Đảm bảo áp dụng hệ thống đảm bảo chất lợng trong quá trình sản xuất.Giám sát phân xởng sản xuất thực hiện đúng qui trình kỹ thuật Đảm bảonguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất đạt tiêu chuẩn qui định Xem xét sự
cố kỹ thuật, các điểm không phù hợp về chất lợng sản phẩm để đề xuấtbiện pháp khắc phục cải tiến, quản lý hồ sơ lô
Phòng kiểm tra chất lợng:
Kiểm tra, kiểm nghiệm nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm , và thànhphẩm theo các tiêu chuẩn đã đăng ký Theo dõi chất lợng sản phẩm trongsuốt quá trình từ khi sản xuất, phân phối tiêu thụ tới khi hết hạn sử dụng.Theo dõi, đánh giá tuổi thọ và ổn định của sản phẩm
Phòng nghiên cứu phát triển:
Nghiên cứu các sản phẩm theo định hớng của công ty Tiếp nhận côngnghệ sản xuất Bàn giao triển khai sản xuất cho các phân xởng Tổ chứcnghiên cứu các sản phẩm từ bao bì mẫu mã, dạng bào chế …để cho ra sảnphẩm mới theo yêu cầu Tổ chức tiếp nhận công nghệ, quy trình khi công tymua hoặc chuyển giao Triển khai cho sản xuất các đề tài nghiên cứu
Bộ phận sản xuất:
Nhận lệnh sản xuất từ phòng kế hoạch, phiếu kiểm tra đạt tiêu chuẩn từphòng Đảm bảo chất lợng giao tới các tổ sản xuất trong Phân xởng mình.Căn cứ vào kế hoạch sản xuất bố trí lao động hợp lý đảm bảo thực hiện tiến
độ kế hoạch các mặt hàng theo đúng thời gian quy định Phân bổ và điều
động nhân sự trong phân xởng mình hợp lý đảm bảo tốt nhất cho hoạt độngsản xuất Phối hợp với Phòng Nhân sự để đề xuất đạo tạo, nâng cao kiếnthức chuyên môn và kỹ năng
Hiện nay phân xởng sản xuất gồm có 5 phân xởng:
Trang 8Phân x ởng thuốc viên : Sản xuất các loại thuốc từ dợc liệu theo các dạng
bào chế hiện đại nh: viên bào đờng, viên bao film, viên nang mềm…
Phân x ởng thuốc n ớc : Sản xuất các loại thuốc nớc nh thuốc nhỏ mũi,
thuốc uống dạng siro, thuốc uống dạng cao lỏng
Phân x ởng chiết xuấ t: Chiết xuất các hoạt chất trong dợc liệu bằng các
dung môi thích hợp, sản xuất ra cao lỏng, cao mềm, cao khô phục vụ choviệc sản xuất ở các phân xởng thuốc viên và thuốc nớc
Phân x ởng kẹo ngậm : Sản xuất các loại kẹo ngậm nh kẹo Strepcoril…
Phân x ởng đóng gói : Đóng gói các bán thành phẩm sản xuất ra từ các
phân xởng thuốc viên, thuốc nớc, kẹo ngậm, siro, thuốc uống, nang mềm,nang cứng…thành dạng thành phẩm hoàn chỉnh đa ra bán
Với nhiệm vụ sản xuất và bào chế thuốc phục vụ cho nhu cầu phòng
bệnh và chữa bệnh nên quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty luôn phảituân thủ nghiêm nghặt các quy định về chất lợng, từ khâu pha chế đến khâubao gói sản phẩm đợc thực hiện trong một môi trờng vệ sinh tối đa
Cùng nhịp độ phát triển của Công ty, quy trình công nghệ kỹ thuật sảnxuất sản phẩm cũng đợc phát triển theo Các phân xởng sản xuất đợc trang
bị máy móc thiết bị hiện đại với dây chuyền công nghệ hiện đại khép kín,Các công đoạn sản xuất đều mang tính chất liên tục và liên quan với nhaudới dạng dây chuyền, các bớc sản xuất không tách rời nhau và đợc tổ chứcsản xuất hàng loạt lớn, chu kỳ sản xuất ngắn
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất chung
Lệnh sản xuất
Xuất nguyên liệu, phụ
liệu
Sản xuất, pha chế Kiểm soát, bán thành phẩm Giám sát thực hiện quy trình kiểm tra
Nguyên liệu, phụ liệu đ qua kiểm traã
đạt tiêu chuẩn
Trang 91.4 đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh
đúng các khoản nộp ngân sách, các khoản nộp cấp trên, các quỹ để lạiCông ty và thanh toán đúng các khoản tiền vay, các khoản công nợ phảithu, phải trả Trực tiếp chỉ đạo và ký duyệt các chứng từ thu chi, thanh toánphát sinh, các báo cáo quyết toán tài chính định kỳ
Kế toán tổng hợp:
Tham mu cho lãnh đạo Ban về công tác kế toán, thống kê tại đơn vịNghiên cứu và hoàn thiện các quy trình, các biện pháp quản lý phầnnghiệp vụ của phòng phụ trách để ứng dụng những tiến bộ của công nghệtin học nhằm tiến tới tự động hoá trong công tác quản lý của phòng Lậpbáo cáo kế toán đúng nội dung, đúng thời gian, chính xác về số liệu vàchịu trách nhiệm về chứng từ thanh toán và số liệu báo cáo do mình lập Hàng ngày, cập nhật số liệu từ các kế toán viên, cuối tháng, quý lên sổsách báo cáo quyết toán
Kế toán chi phí giá thành:
Chịu trách nhiệm tập hợp các khoản chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất rồi phân bố chúng cho từng đối tợng chịu chi phí, tính giá thànhcho từng công trình Xác định chi phí sản xuất dơ dang cuối kỳ và theo dõitình hình quyết toán đối với đơn vị chủ đầu t, lập báo cáo giá thành theo quý
và niên độ
Đóng gói
Kiểm nghiệm thành phẩm Nhập kho
Trang 10Theo dõi chi tiết tình hình thanh toán với khách hàng Tổ chức hợp lý
hệ thống chứng từ, nhằm theo dõi công nợ cho từng ngời bán, khách hàng,từng lần nợ, từng lần thanh toán và số còn phải trả, phải thu Tổng hợp công
nợ chi tiết cho từng nhà cung cấp, từng khách hàng đợc thực hiện theonguyên tắc không đợc bù trừ số d nợ và số d có của các nhà cung cấp khác
và khách hàng khác
Kế toán bán hàng:
Có nhiệm vụ lập hoá đơn bán hàng, lập bảng kê hàng hoá tiêu thụ,cập nhật các thông tin về bán hàng vào mạng máy tính của phòng kế toán.Cuối tháng, quý, năm lập báo cáo tổng hợp bán hàng
đối số phát sinh Sau đó, máy sẽ xử lý thông tin để lên Báo cáo tài chính
Kế toán tr ởng
Kế toán bán hàng
Kế toán kho
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán thanh toán
Kế toán chi phí giá
thành
Trang 11Sơ đồ 1 4: Quy trình hạch toán theo hình thức nhật ký chung
Đối chiếu
1.4.3 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
Từ ngày 1/4/2006 Công ty đã thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệptheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
Công ty đã thực hiện theo đúng chế độ và có những vận dụng sáng tạochế độ để phù hợp với đặc điểm riêng của từng đơn vị , cụ thể là:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 năm d ơng
Chứng từ gốc
Nhật ký đặc
Bảng tổng hợpcân đối số phátsinh
Bảng tổnghợp chi tiết
Nhật ký chung
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Máy tính
Trang 12- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ
Nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền
sử dụng trong kế toán: Đợc tính theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngânhàng nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Đánh giá hàng tồn kho theo giá trị thực tế
+ Xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phơng pháp bình quân giaquyền
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp kế toán TSCĐ:
+ Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
+ Tính khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng
- Hệ thống báo cáo kế toán:
Hiện nay công ty tiến hành lập và trình bày các báo cáo tài chính nămtuân thủ các yêu cầu quy định tại chuẩn mực kế toán số 21-trình bày báocáo tài chính và theo biểu mẫu đã đợc quy định tron quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trởng Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006
Các báo cáo tài chính năm gồm có:
Bảng cân đối kế toán – MS B01-DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – MS B02-DN
Báo cáo lu chuyển tiền tệ – MS B09-DN
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính – MS B09 - DN
Kỳ lập báo cáo tài chính:
Các báo cáo tài chính năm đợc lập vào cuối năm dơng lịch khi kếtthúc niên độ kế toán
Các báo cáo tài chính giữa niên độ đợc lập vào cuối mỗi quý của nămtài chính
Kết thúc mỗi quý, mỗi năm tài chính kế toán tổng hợp tiến hành tổnghợp số liệu để lập báo cáo tài chính giữa niên độ, báo cáo tài chính năm,sau đó giao cho kế toán trởng duyệt, sau khi kiểm tra kế toán nộp cho cáccơ quan chức năng theo quy định của Nhà nớc
Ngoài ra còn có các báo cáo phục vụ cho nhu cầu quản trị trong Công ty
Các báo cáo chi tiết về công nợ phải thu, phải trả: Sổ chi tiết công nợcủa khách hàng, bảng cân đói phát sinh công nợ của khách hàng
Các báo cáo chi tiết về vốn bằng tiền: Báo cáo số d tại quỹ và ngânhàng
Trang 13Các báo cáo chi tiết về bán hàng: Báo cáo chi tiết bán hàng theo mặt
hàng, Báo cáo doanh số bán hàng theo khách hàng, theo hợp đồng
Các báo cáo chi tiết về thuế: Bảng kê chứng từ, hoá đơn hàng mua
vào, Sổ theo dõi thuế GTGT đợc hoàn lại
Các báo cáo chi tiết hàng tồn kho: báo cáo tổng hợp Nhập – Xuất –
Tồn
Trang 14
Phần II
Thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác
định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dợc
Thảo Phúc Vinh 2.1 Đặc điểm về hàng hoá và quản lý hàng hóa
Để quản lý tình hình bán hàng, kết quả bán hàng đối với từng sảnphẩm, từng khách hàng, khi bắt đầu đa chơng trình phần mềm Fast vàohoạt động, nhân viên kế toán phải tiến hành khai báo các danh mục từ điển
Khi tiến hành khai báo, kế toán phải tổ chức mã hoá cho từng danhmục Mã hoá là cách thức để thực hiện phân loại, xếp lớp các đối tợng cầnquản lý Việc mã hoá các đối tợng cần quản lý cho phép nhận diện, tìmkiếm một cách nhanh chóng, không nhầm lẫn các đối tợng trong quá trình
xử lý thông tin tự động, đồng thời tăng tốc độ xử lý, độ chính xác, giảm bớtnhầm lẫn và tiết kiệm bộ nhớ
Danh mục hàng hoá- thành phẩm: Là một trong những danh mục
hết sức quan trọng Nó đợc dùng để quản lý chung các loại thành phẩm,hàng hoá, theo dõi quá trình nhập kho, xuất kho thành phẩm, hàng hoá củacông ty Do số lợng danh điểm thành phẩm, hàng hoá của Công ty TNHHdợc thảo Phúc Vinh rất nhiều nên việc xây dựng hệ thống mã hoá danhmục này đợc áp dụng theo phơng pháp mã hoá kiểu ký tự
AMOG: Amorvita- Gingseng
BOGA: Boganic
DANS: Đan sâm tam thất
Bên cạnh mã hiệu là các thuộc tính mô tả khác nhau: Tên thànhphẩm, đơn vị tính, tài khoản kho, tài khoản giá vốn, cách tính giá hàng tồnkho Các thông tin này đợc sử dụng để tự động hạch toán khi nhập cácchứng từ nhập xuất thành phẩm Việc khai báo danh mục hàng hoá- thànhphẩm thực hiện ngay từ khi chơng trình đa vào sử dụng tại công ty Tuynhiên trong quá trình sử dụng, nếu có phát sinh thêm thành phẩm, hànghoá mới phần mềm cũng cho phép kế toán có thể khai báo thêm bằng cách
ấn phím F4 trong màn hình Danh mục thành phẩm hàng hoá “ ”
Danh mục khách hàng: đợc dùng để quản lý chung các khách hàng
có quan hệ mua, bán với công ty Mỗi khách hàng đợc nhận diện bằng một
Trang 15mã hiệu gọi là mã khách hàng Bên cạnh mã hiệu, mỗi khách còn đợc mô tảchi tiết thông qua các thuộc tính khác nhau tên khách hàng, địa chỉ, mã sốthuế Việc khai báo danh mục khách hàng đợc thực hiện khi bắt đầu đa ch-
ơng trình phần mềm vào hoạt động, tuy nhiên trong quá trình sử dụng, kếtoán viên có thể khai báo thêm cho các khách hàng mới bằng cách ấn phímF4 trong màn hình Danh mục khách hàng“ ”
Đối với khách hàng mua hàng của công ty, kế toán tiến hành xâydựng hệ thống mã hoá theo phơng pháp mã hoá kiểu ký tự nh sau:
Khách hàng là các công ty mang mã hiệu là KDX trong đó X là kýhiệu chữ cái đầu tiên của tên công ty rồi đợc đánh số bắt đầu từ 01
Khách hàng là các cá nhân, nhà thuốc mang mã hiệu là KCX trong đó
X là ký hiệu chữ cái đầu tiên của tên cá nhân, nhà thuốc đó rồi đợc đánh sốbắt đầu từ 01
Danh mục tài khoản: Việc xây dựng hệ thống tài khoản của Công ty
TNHH dợc thảo Phúc Vinh đợc tuân theo hệ thống tài khoản do Bộ Tàichính quy định Khi khai báo hệ thống tài khoản, kế toán tiến hành nhập cácthông tin về số hiệu tài khoản, tên tài khoản, loại tiền, tài khoản mẹ
2.2 Kế toán bán hàng ở Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh 2.2.1 Các phơng thức bán hàng
Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh là một trong những đơn vị sản xuấtthuốc có uy tín Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của thị trờng, công tyvẫn đứng vững và tự khẳng định mình bằng chính chất lợng sản phẩm sảnxuất ra Thơng hiệu Phúc Vinh đã từng bớc tạo đợc uy tín và có sức thu hútmạnh mẽ đối với khách hàng Các phơng thức bán hàng hiện nay đợc công
ty áp dụng là:
Phơng thức bán hàng trực tiếp
Theo phơng thức này, thành phẩm đợc trao đổi trực tiếp đến tay ngờimua Công ty sẽ tiến hành lập hoá đơn GTGT và giao hàng Hình thứcthanh toán sẽ đợc thoả thuận giữa công ty và khách hàng, có thể trả bằngtiền mặt, tiền gửi ngân hàng (sec), ứng trớc hay một số khách hàng có quan
hệ lâu dài có thể thanh toán theo phơng thức trả chậm
Phơng thức bán hàng qua các đại lý (ký gửi):
Theo phơng thức này, doanh nghiệp (bên giao đại lý) xuất hàng chobên nhận đại lý ký gửi (bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao
Trang 162.2.2.Kế toán doanh thu bán hàng
a Nội dung doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng của Công ty là tổng hợp lợi ích kinh tế thu đợc từviệc cung ứng sản phẩm cho khách hàng bao gồm doanh thu từ tiêu thụ cácloại sản phẩm dợc do công ty tự sản xuất; doanh thu từ tiêu thụ các loạihàng hoá, dợc phẩm do công ty nhập về;
Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh là đơn vị sản xuất kinh doanh nộpthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Vì vậy, doanh thu bán hàng củacông ty là toàn bộ số tiền thu đợc từ bán hàng không bao gồm thuế GTGT
b Chứng từ sử dụng
Để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tình hình tiêu thụ
và doanh thu bán hàng, tuỳ thuộc vào các phơng thức thanh toán kế toáncông ty sử dụng các chứng từ gốc sau:
Khi có yêu cầu của khách hàng (theo hợp đồng kinh tế và đơn đặthàng), phòng kinh doanh sẽ tiến hành lập Hoá đơn GTGT (Biểu 01) vàphiếu xuất kho Hoá đơn đợc lập thành bốn liên sau đó chuyển cho kế toánmột bản hợp đồng kinh tế kèm theo một liên hoá đơn GTGT, một liên lu tạiphòng, một liên giao cho khách hàng, một liên giao cho thủ kho để làm căn
cứ xuất hàng bán và ghi thẻ kho Kế toán tiến hành nhập liệu vào cácchứng từ sau: Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, Phiếu thu tiền mặt
có, Giấy báo có của ngân hàng
c Trình tự hạch toán và lên sổ sách, báo cáo
Căn cứ vào nội dung ghi trong Hoá đơn GTGT (Biểu 01), kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy tính theo quy trình sau:
Tại phân hệ kế toán Bán hàng và công nợ phải thu, kế toán chọn “
Menu Cập nhật số liệu , kích chuột vào Menu con Hoá đơn bán hàng “ ” “
kiêm phiếu xuất kho Ch” ơng trình sẽ lọc ra 5 hoá đơn bán hàng đợc cập
Trang 17nhật cuối cùng và hiện lên màn hình cập nhật chứng từ để biết đợc các chứng từ cuối cùng đợc cập nhật Nhấn nút ESC để quay ra màn hình nhập chứng từ Kích chuột vào nút Mới để bắt đầu vào dữ liệu cho một hoá đơn mới Tại nút Mới, ấn phím ENTER để bắt đầu vào dữ liệu cho một hoá đơn mới.
Trong màn hình giao diện Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho kế toán cần tiến hành nhập các thông tin sau:
Số hoá đơn: Việc nhập số hoá đơn đợc tiến hành khi nhập hoá đơn
đầu tiên khi đa phần mềm vào sử dụng ở các hoá đơn tiếp theo, máy sẽ tự
động gán số hoá đơn theo thứ tự tăng dần Tuy nhiên kế toán có thể thựchiện sửa số hoá đơn khi cần thiết
Số seri: nhập số seri đợc in trong hoá đơn GTGT
Ngày hoá đơn: Tại Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh , khi nhận đợc
Hoá đơn GTGT, kế toán tiến hành nhập liệu ngay vào máy Do vậy ngàyhạch toán và ngày lập hoá đơn trùng nhau
M khách công nợ:ã Đối với những khách hàng thờng xuyên của công
ty, mã khách đã đợc khai báo trong danh mục khách hàng, do vậy kế toánchỉ cần lựa chọn mã khách trong danh mục khách hàng, chơng trình sẽ tự
động hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của khách Trong trờng hợp tiêu thụ nội
bộ, mã khách đợc nhập là tên công ty
Đối với những khách hàng lần đầu đến mua hàng của công ty, cha cómã khách trong danh mục khách hàng, kế toán phải khai báo thêm trongDanh mục khách hàng (ấn F4)
Diễn giải: Nhập nội dung nghiệp vụ bán hàng
M nhập, xuất (Tài khoản nợ):ã kế toán khai báo tài khoản đối ứngvới tài khoản doanh thu và thuế GTGT đầu ra
M kho:ã Khai báo mã kho xuất bán, có thể là kho công ty hay khocửa hàng
M hàng:ã Căn cứ vào tên thành phẩm, hàng hoá xuất bán ghi trongHoá đơn GTGT, kế toán nhập mã hàng từng thành phẩm, hàng hoá bán ra
Số lợng: nhập số lợng hàng hoá, thành phẩm bán ra đợc ghi trong
Hoá đơn GTGT
Trang 18Giá bán: Giá bán đơn vị (VNĐ hoặc ngoại tệ) đã đợc ghi trong hoá
đơn GTGT
Thành tiền: do chơng trình tự động tính toán và cập nhật theo công
thức sau:
Thành tiền = Số lợng * Giá bán
Căn cứ vào giá trị Thành tiền của từng loại thành phẩm, hàng hóa,“ ”
máy sẽ tự động tổng hợp lại và phản ánh giá trị vào dòng Tiền hàng “ ”
Giá vốn: Do công ty sử dụng giá trung bình nên kế toán không phải
nhập trờng này mà chơng trình kế toán sẽ tự động cập nhật đơn giá vốn tính
đợc sau khi chạy đơn giá trung bình tháng
M thuếã : Nhập thuế suất thuế GTGT trên hoá đơn, chơng trình tự
động tính tiền thuế, và tổng tiền thnah toán theo công thức:
Tiền thuế = Tiền hàng * Thuế suất
Tổng thanh toán = Tiền hàng + Tiền thuế
Tài khoản thuế: Nhập tài khoản thuế GTGT đầu ra (33311)
Hạn thanh toán: Nhập số ngày đến hạn phải thu tiền hàng của ngời
mua
Ngoài các thông tin trên, các thông tin về địa chỉ, mã số thuế, tênhàng, đơn vị tính, tài khoản doanh thu, tài khoản giá vốn đợc máy tính mặc
định theo các khai báo về Danh mục hàng hóa, Danh mục khách hàng
Sau khi nhập các thông tin, kế toán kích vào nút Lu để tiến hành luchứng từ Máy sẽ tự động xử lý và phản ánh số liệu vào các sổ liên quan
Trong trờng hợp bán hàng trả chậm thì kế toán chỉ cần nhập Hoá đơnbán hàng kiêm phiếu xuất kho.Trong trờng hợp bán hàng thu tiền ngaybằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, kế toán phải cập nhật cả 2 chứngtừ: Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho (sử dụng để phục vụ cho việcquản lý kho hàng và lên báo cáo thuế GTGT) và Phiếu thu tiền hoặc Giấybáo có của ngân hàng (đợc dùng để hạch toán) Việc khử chứng từ trùng(lựa chọn thông tin từ các chứng từ chứa thông tin giống nhau của cùng 1nghiệp vụ) sẽ do chơng trình tự động thực hiện
Ví dụ: Bán thuốc cho ông ty Dợc VTYT HảI Dơng Phòng KH căn cứ vàoyêu cầu của khách hàng viết hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho theo mẫusau
Biểu 02
Trang 19Hoá đơn GTGT Mẫu số:01 GTGT- 3LL Liên 3 : Nội bộ Ký hiệu AA/2007
Họ và tên ngời mua hàng: Công ty Dợc VTYT Hải Dơng
Địa chỉ: An Thái- Binh Hàn- TP Hải Dơng
Số tài khoản ……… Điện thoại
Số tiền viết bằng chữ: Năm mơi tám triệu một trăm linh hai nghìn đồng
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu ghi rõ họ tên)
Biểu 03
Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh
Khơng Trung – Thanh Xuân – Hà Nội
Mẫu số 02 – VT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Họ và tên ngời mua hàng: Công ty Dợc VTYT Hải Dơng
Địa chỉ: An Thái- Binh Hàn- TP Hải Dơng
Lý do xuất kho: Xuất bán theo hoá đơn GTGTsố 44614 ngày 01/12/2007
Xuất tại kho: Công ty
Trang 20T Tªn,nh·n hiÖu quy c¸chs¶n phÈm hµng ho¸
M
·sè
§VT
Sè lîng
§¬n gi¸ Thµnh tiÒnYªu
cÇu
ThùcxuÊt
12
H§
44165 01/12
Nhµ thuèc H»ng QuyÒn
111 250 18.800 4.700.000 03/
12
H§
44170 03/12
Cty Dîc th¸I nguyªn 131 50 18.800 940.000
Céng 5140 96.632.000
Trang 21để lên kế hoạch sản xuất và tiêu thụ cho tháng sắp tới:
Biểu 05
Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh
Khơng Trung – Thanh Xuân – Hà Nội
Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng
(Trích)
Tháng 12 năm 2007St
t hàngMã hàngTên Đvt Số l-ợng Doanh thu GTGTThuế Tổng tiền
1 DTAT
Dỡng tâm an thần PV
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Trang 22Đến hạn thanh toán tiền hàng Khách hàng thanh toán tiền hàng căn cứ vàogiấy ghi nhận nợ, kế toán tiền hàng lập phiếu thu và chuyển đến cho thủquỹ thu tiền hàng.Chứng từ thu tiền đợc thể hiện qua phiếu thu sau:
Biểu 06:
Công ty TNHH Dợc thảo phúc Vinh Mẫu số 01-TT
Khơng Trung – Thanh Xuân – Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
Họ tên ngời nộp tiền : Công ty dợc vật t y tế HảI Dơng
Địa chỉ : An Thái- Binh Hàn- TP Hải Dơng
Lý do thu tiền : Thu tiền hàng theo HĐ GTGT số 44164 ngày 01/12/2007
Số tiền : 58.102.000đ ( Số tiền viết bằng chữ: Năm mơi tám triệu một
Kế toán căn cứ vào 03 chứng từ Hoá đơn ĐGTGT, PXK trên và Phiếu chi
số 303 chi phí vận chuyển hàng cho công ty Dợc HảI Dơng cố tiền là290.500đ, kế toán tiến hàng nhập dữ liệu vào phần mềm, phần mềm sẽ xử
lý số liệu và tự động điền vào các sổ
Trang 23Tõ ngµy 01/12/2007 §Õn ngµy 31/12/2007 §VT : §ång
Trang 242 44165 H§ 01/12 B¸n thuèc NT Hµng QuyÒn 111 8.944.28602/1
S¬n La 111 9.893.714 989.37101/12 H§
44166 01/12 C«ng ty Dîc Phóyªn 1311 5.197.803 519.78001/12 H§
44167 01/12 Cty CP Dîc Hngyªn 111 16.793.745 1.679.37402/12 H§
44169 02/12 C«ng ty Dîc Th¸INguyªn 1311 4.100.000 410.00003/12 H§
44174 03/12 C«ng ty Dîc YªnB¸i 111 4.656.000 465.600
Trang 252.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.3.1 Kế toán chiết khấu thơng mại
Hiện nay Công ty không thực hiệnchính sách chiết khấu bán hàng màchỉ thực hiện chính sách giảm giá hàng bán đối với khách hàng mua với sốlơng lớn
2.2.3.2 Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản tiền đợc công ty chấp nhận một cách đặcbiệt trên giá đã thỏa thuận vì lý do sản phẩm, hàng hoá của công ty kémphẩm chất không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặchàng bán chậm Khi phát sinh khoản giảm giá hàng bán, phòng kinh doanhcủa công ty cùng với khách hàng phải lập Biên bản giảm giá hàng bán Căn
cứ vào biên bản này kế toán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra cho thích hợp
Khoản giá giảm công ty sẽ trả cho khách hàng trực tiếp bằng tiền mặthoặc tiền gửi ngân hàng hoặc trừ vào số nợ của khách hàng
Tài khoản sử dụng:
Các khoản giảm giá hàng bán đợc phản ánh vào tài khoản 532 –Giảm giá hàng bán và chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừsau khi đã có Hóa đơn bán hàng Trong kỳ hạch toán, khoản giảm giá hàngbán phát sinh thực tế đợc phản ánh vào bên Nợ TK 532 - Giảm giá hàngbán Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán vào tài khoảndoanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ Tàikhoản 532 đợc chi tiết nh sau:
TK 5321- Giám giá hàng bán: Hàng hoá
Trang 26Tài khoản 5321, 131…
Diễn giải
Số phát sinh: Kế toán nhập số phát sinh nợ vào cột phát sinh nợ tạidòng của Tài khoản 5321 hoặc 5322 và 3331 Sau khi nhập số hiệu tàikhoản 131 Chơng trình sẽ tự động cập nhật số phát sinh vào cột phát sinh
có tại dòng tài khoản 131,
Sau khi nhập các thông tin có liên quan, kế toán kích vào nút L u, máy
sẽ tự động xử lý và phản ánh số liệu vào Nhật ký chung, sổ cái tài khoản
5321, 5322 theo định khoản sau:
Nợ TK 5321,
Nợ TK 3331
Có TK 131Trong trờng hợp công ty trả khoản giảm giá cho khách hàng bằng tiềnmặt hoặc tiền gửi ngân hàng, thì sau khi nhập Phiếu kế toán trên, kế toánphải nhập Phiếu chi hoặc Giấy báo có của ngân hàng theo định khoản:
Nợ TK 131
Có TK 1111, 1121
Số liệu vừa nhập sẽ đợc chơng trình tự động kết chuyển sang phân hệ kế toántổng hợp, kế toán công nợ phải thu, kế toán vốn bằng tiền
Ví dụ: Trong tháng 12 phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán cho Công ty
CP Dợc TháI Nguyên Căn cứ vào biên bản giảm giá do phòng kinh doanh lập kếtoán nhập dữ liệu vào phần mềm, phần mềm sẽ xử lý số liệu và điền vào các sổ liênquan
Biểu 10
Biên bản giảm giá hàng bán
Ngời yêu cầu giảm giá: Công ty CP dợc TháI Nguyên
Hoá đơn đợc giảm giá: Hoá đơn GTGT số 44169 ngày 02/12/2007
l-Tỷ lệ giảm giá(%) Thành tiền
Trang 27Ngời yêu cầu Phó phòng kinh doanh Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 11
Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh
Khơng Trung – Thanh Xuân – Hà Nội
Sổ cái tài khoản
(Trích)
TK 5321– Giảm giá hàng bán: Hàng hóa
Từ ngày 01/01 /2007 Đến ngày 31/12/2007 ĐVT: Đồng NT
Tài khoản sử dụng:
TK 531- Hàng bán bị trả lại Tài khoản này đợc chi tiết nh sau:
TK 5311- Hàng bán bị trả lại: Hàng hoá
Quy trình nhập liệu:
Trong phân hệ kế toán Hàng tồn kho , chọn Phiếu nhập hàng bán bị“ ”
Trang 28Ngày, số chứng từ, số seri ; Mã khách công nợ; Diễn giải ;Mã nhập xuất (tàikhoản đối ứng); Mã hàng (chơng trình tự động lên tên, đơn vị tính của hàng
bị trả lại); Thuế suất, tài khoản thuế
Chơng trình sẽ tự động lên tài khoản trả lại, tài khoản kho, tài khoảngiá vốn Do công ty tính giá vốn theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữnên khi nhập hàng bán bị trả lại có hai trờng hợp nh sau:
Trong trờng hợp hàng bán ra tháng trớc bị trả lại tháng này, kế toánphải nhập lại với giá vốn của tháng trớc do đó phải dùng Phiếu nhập hàngbán bị trả lại với giá vốn đích danh Để biết giá vốn bán ra cần lọc lại chứng
từ khi bán hàng, xem lại giá và gõ lại giá này vào phiếu nhập hàng bán bịtrả lại
Trong trờng hợp hàng bán ra và bị trả lại trong cùng một tháng, giávốn nhập lại bằng giá vốn trung bình của tháng đó Giá trung bình này domáy tự động tính toán và cập nhật cho cả các phiếu nhập hàng bán bị trả lạivào cuối tháng
Sau khi kế toán thực hiện nhập phiếu nhập hàng bán bị trả lại, ch ơngtrình sẽ tự động cập nhật số liệu vào các phân hệ kế toán hàng tồn kho,phân hệ kế toán tổng hợp, kế toán công nợ phải thu để lên các báo cáo,
sổ chi tiết công nợ với ngời mua, báo cáo Nhập xuất tồn, kho nhật ký chung,nhật ký bán hàng, sổ cái tài khoản theo định khoản sau:
+ Giảm doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 5111
Có TK 531
Ví dụ: Trong tháng 12 phát sinh nghiệp vụ trả lại hàng
Biểu 12
Phiếu khiếu nại chất lợng hàng trả về
Nơi trả về: Nhà thuốc Hằng Quyền Tháng 12 năm 2007
Trang 29Ngày 11 tháng 12 năm 2007 Ngời khiếu nại
Ngày 30 tháng 12 năm 2007
Thành phần nhập lại
1 Hoàng Thị Rợc Phó phòng kinh doanh
2 Đỗ Duy Huyền Thủ kho
3 Trần Thanh Mai Kế toán
4 Trần Hồng Minh Theo dõi hàng nhập lại
Căn cứ vào Biên bản kiểm nghiệm do Ban kiểm nghiệm lập, phòngkinh doanh sẽ lập Phiếu nhập kho thành 3 liên: 1 liên do phòng kinh doanhthu, 1 liên do kế toán hàng tồn kho lu để nhập số liệu vào máy tính, 1 liên
do thủ kho giữ để ghi thẻ kho Đơn giá của lợng hàng bị trả lại chính là giávốn của đơn vị thành phẩm lúc xuất kho cho tiêu thụ
Căn cứ vào phiếu nhập kho này, kế toán tiến hành nhập trên phiếunhập hàng bị trả lại trong phân hệ kế toán Bán hàng“ ”
Biểu 13
Công ty TNHH dợc thảo Phúc Vinh
Khơng Trung – Thanh Xuân – Hà Nội
MS: 01-VT QĐ số 15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/03/2006 của BTC
Số lợng Đơngiá Thành tiềnTheo
Trang 30Khơng Trung – Thanh Xuân – Hà Nội
Sổ cái tài khoản
(Trích)
TK 5311 - Hàng bán bị trả lại
Từ ngày 01/12 /2007 Đến ngày 31/12/2007
ĐVT: Đồng NT
25/12 Nhập lại hàng Nhà
thuốc Hằng Quyền
131 6.004.110
31/1
2
PN91
2.2.4 Kế toán quá trình thanh toán với khách hàng
Việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc khách hàng thanh toán kịp thời có
ảnh hởng lớn đến quá trình thu hồi vốn để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh
Trang 31doanh của Công ty Do vậy, cần thiết phải tổ chức kế toán tình hình thanhtoán với khách hàng.
Trong trờng hợp bán hàng thu tiền ngay :bằng tiền mặt hoặc tiền
gửi ngân hàng, kế toán phải cập nhật cả 2 chứng từ: Hoá đơn bán hàng vàPhiếu thu tiền (hoặc giấy báo có của ngân hàng) Việc khử chứng từ trùng(lựa chọn thông tin từ các chứng từ chứa thông tin giống nhau của cùng 1nghiệp vụ) sẽ do chơng trình tự động thực hiện
Trong trờng hợp bán hàng trả chậm: Kế toán sử dụng Tài khoản
131-Phải thu của khách hàng Sau khi nhập liệu cho Hoá đơn bán hàng“
kiêm phiếu xuất kho , ch” ơng trình sẽ tự động xử lý và phản ánh số liệu vào
sổ chi tiết, số cái tài khoản 131 (Biểu 15,16) theo định khoản sau:
Nợ TK 131
Có TK 5112Khi khách hàng thanh toán, kế toán tiến hành nhập liệu cho Phiếu“
thu tiền mặt , sau đó ch” ơng trình tự động xử lý và phản ánh số liệu vào sổchi tiết, sổ cái Tài khoản 131 theo dịnh khoản sau:
Nợ TK 1111
Có TK 131
Sổ chi tiết công nợ: Sổ này đợc mở riêng cho từng khách hàng để
theo dõi các khoản nợ của khách hàng theo từng hóa đơn và tình hìnhthanh toán của khách hàng Số liệu chi tiết và tổng hợp của sổ này sẽ đợcmáy tính cập nhật vào Sổ cái tài khoản 131 và Bảng cân đối phát sinh công
nợ Khi muốn in ra sổ chi tiết của khách hàng nào, kế toán vào phân hệ Bánhàng- Công nợ phải thu Chọn menu Báo cáo công nợ phải thu và kíchchuột vào Sổ chi tiết của một khách hàng và đánh mã khách hàng tại ô mãkhách Màn hình sẽ hiển thị Sổ chi tiết tơng ứng với mã khách đó và chophép in ra khi có lệnh
Trang 32Từ ngày đến ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12/2007
Số d nợ đầu kỳ: 10.000.500đNT
Khơng Trung – Thanh Xuân – Hà Nội
Sổ cái tài khoản (Trích)
Tài khoản: 131- Phải thu của khách hàng