148 Hoàn thiện phương pháp Kế toán chi phí sản xuất Sơn tại Công ty Cổ phần Haco Việt Nam trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu
Để tiến hành sản xuất, chế tạo ra các sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải bỏ ranhững khoản chi phí nhất định gọi là chi phí sản xuất Chi phí sản xuất thấp là căn cứ
để đánh giá chất lợng và hiệu quả của doanh nghiệp, là vũ khí sắc bén giúp doanhnghiệp cạnh tranh tốt hơn và khẳng định vị thế của mình trên thị trờng, là chìa khoá mở
ra thành công cho doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp không ngừng phấn đấu, tiếtkiệm chi phí sản xuất
Sau nhiều năm đổi mới, đất nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trong lĩnhvực kinh tế góp phần nâng cao hình ảnh và vị thế của Việt Nam trên trờng quốc tế vàtừng bớc nâng cao đời sống của nhân dân Với việc mở rộng hành lang pháp lý và đa racác chính sách kinh tế phù hợp, nền kinh tế nớc ta không ngừng mở rộng, giao lu hợptác quốc tế và đang chuẩn bị các điều kiện cần thiết để hội nhập với nền kinh tế thếgiới Nh vậy để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắtvới nhau Chi phí sản xuất thấp là vũ khí quan trọng giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh và
đứng vững trên thị trờng để đi tới mục đích cuối cùng là đạt đợc lợi nhuận cao nhất.Chính vì vậy, biện pháp tối u nhất mà các doanh nghiệp sản xuất thực sự chú trọng vàquan tâm là tiết kiệm chi phí sản xuất Muốn vậy, các doanh nghiệp cần tổ chức tốtcông tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất nói riêng Quản lý tốt chi phísản xuất, các nhà quản lý mới tìm ra nguyên nhân và biện pháp thích hợp để đa ra cácgiải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất trong diều kiện hệnnay và trên cơ sở tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Haco Việt Nam, cùng với sự h -
ớng dẫn tận tình của thấy giáo TS.Nguyễn Viết Tiến, em lựa chọn đề tài cho chuyên
Trang 2Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các loại chi phí vật t, nguyên nhiênvật liệu, hao mòn máy móc, nhà xởng, chi phí nhân công trực tiếp sản xuất,… mà màdoanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định.
Trong quá trình sản xuất thì chi phí sản xuất phát sinh hàng giờ, đa dạng vàphức tạp phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm và quy mô các hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp
Trớc khi tiến hành hoạt động sản xuất doanh nghiệp cũng phải bỏ ra các khoảnchi phí nh: trả lãi tiền vay, tiền thuê các tài sản… màKhi tiến hành sản xuất sản phẩmdoanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về các vật t, nguyên nhiên vật liệu, hao mòn máymóc, thiết bị nhà xởng… màQuá trình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cũng phải bỏ ra cácchi phí nhất định nh chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển sản phẩm, chi phí tiếp thị,quảng cáo, bảo hành… màĐây chính là chi phí tiêu thụ Cuối cùng là các khoản chi phíliên quan đến quản lý kinh doanh, các khoản phí, lệ phí, thuế phải nộp ở khâu muahàng hoá dịch vụ, chi phí sử dụng đất và chi phí khác
Trong doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ Chính vì vậy doanh nghiệp cần phải tổ chứcquản lý tốt phấn đấu giảm chi phí sản xuất sản phẩm để tăng sức cạnh tranh của doanhnghiệp
1.1.1.2 Bản chất của chi phí sản xuất:
- Chi phí sản xuất là một bộ phận chi phí của doanh nghiệp tham gia vào quátrình sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sẽ đợc bù đáp bởi doanh thu hoạt độngtrong kỳ đó
- Chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm trong kỳ
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất
1.1.2.1 Yêu cầu quản lý kế toán chi phí sản xuất
Trong công tác quản lý, chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng luôn đợc quan tâmvì chúng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở đểdoanh nghiệp xác định giá thành sản phẩm Việc đa ra một chính sách hợp lý có tínhcạnh tranh vừa giúp cho bù đắp các khoản chi phí bỏ ra mà còn mang lại lợi nhuận chodoanh nghiệp Chính vì vậy việc quản lý chi phí hợp lý và tiết kiệm là một nhiệm vụ vôcùng quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất với tỷ lệ chi phí sản xuấtchiếm tơng đối lớn Nếu quản lý chi phí lỏng lẻo, kém chặt chẽ, công tác tổ chức kém,không kiểm tra giám sát kịp thời, dự trù chi phí không phù hợp sẽ dẫn đến việc tăngmức phí sản xuất, đẩy giá thành lên cao Điều này sẽ làm giảm tính cạnh tranh của sảnphẩm của Công ty trên thị trờng, sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Chính vìvậy yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất đó là:
- Quản lý kế toán chi phí sản xuất theo định mức chi phí: Bộ phận kế toấn phải
đa ra một mức chi phí sản xuất theo định mức và trong quá trình sản xuất phảI thờng
Trang 3xuyên theo dõi tình hình sử dụng chi phí định mức đó Việc quản lý theo định múc đó
sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định chính xác mức chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đểtiến hành sản xuất trong kỳ đó và là cơ sở để xác định mức chi phí sử dụng trong kỳ kếtiếp
- Quản lý chi phí theo địa điểm phát sinh: Trong quá trình tiến hành hoạt độngsản xuất thì không phải lúc nào địa điểm phát sinh chi phí cũng ở Công ty hay phân x-ởng sản xuất mà có thể ở địa điểm khác ngoài nơi sản xuất Khi chi phí phát sinh màchi phí đó phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm trong kỳ sẽ phải đợc ghi nhậnngay lập tức Việc quản lý chi phí theo địa điểm phát sinh sẽ giúp cho doanh nghiệp dễdàng xác định đợc chi phí nào cần thiết và chi phí nào lãng phí trong quá trình sử dụngcác nguồn lực của doanh nghiệp
- Quản lý kế toán chi phí sản xuất theo từng yếu tố và khoản mục chi phí: Dựavào việc phân loại chi phí theo các khoản mục doanh nghiệp sẽ theo dõi tình hình sửdụng chi phí theo từng khoản mục nh nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấuhao tài sản cố định Việc quản lý theo từng yếu tố và khoản mục chi phí, từ đó cónhững biện pháp điều chỉnh kịp thời những mát mát lãng phí của chi phí trong quátrình sản xuất sản phẩm
Ngoài ra quản lý chi phí cũng phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau:
- Xác định đúng đối tợng chi phí sản xuất và đây là công việc ban đầu nhngquan trọng nhất của công tác kế toán
- Đòi hỏi ngời quản lý phảI có trình độ, năng lực kế toán để có thể quản lý chặtchẽ quá trình mua nguyên vật liệu, sản xuất và kiểm tra chất lợng sản phẩm Phản ánhtrung thực và kịp thời thông tin về giá trị mua, xuất dùng sử dụng và có biện pháp kiểmtra kịp thời những sai sót có thể xảy ra trong quá trình hạch toán
- Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh, đa ra các biện pháp, các phờn ántiết kiệm chi phí nhằm tối thiểu hoá chi phí, nâng cao chất lợng sản phẩm và tạo vị thế,nâng cao đợc sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp thì
kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Xác định đúng đối kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm vàyêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán chi phí sản xuất phù hợp với ph ơngpháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lụa chọn
- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định
- Lập báo cáo chi phí sản xuất định kỳ để phân tích chi phí sản xuất ở doanhnghiệp
Trang 4- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách khoa học
và phù hợp với công tác quản lý của công ty
- Phân tích tình hình định mức dự toán chi phí sản xuất
1.2 Nội dung chuẩn mực kế toán chi phí sản xuất và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
1.2.1 Nội dung chuẩn mực kế toán chi phí sản xuất
1.2.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Để hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất, tổ chức tốt công tác kế toán thì việc xác
định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp là khâu đầu tiên và cần thiết
Muốn xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm
tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí,mục đích, công dụng của chi phí Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từng phânxởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặctoàn bộ qui trình công nghệ, tng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm hoặc bộphận, chi tiết sản phẩm
Là phơng pháp áp dụng khi CPSX có liên quan với nhiều đối tợng tập hợp CPSX
mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tợng đợc Theo
ph-ơng pháp này daonh nghiệp phảI tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểmphát sinh chi phí để kế toán tập hợp chi phí Sau đó phảI chọn tiêu chuẩn phân bổ đểtính toán, phân bổ CPSX đã tập hợp cho các đối tợng có liên quan một cách hợp lý nhất
và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ
Ti
1
Trong đó: C – Tổng chi phí cần phân bổ
Trang 5Ti – Tiêu thức phân bổ của đối tợng i
- Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tợng (i)
Ci = Ti x H
1.2.2 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
1.2.2.1 Kế toán tập chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
1.2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về các loại nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu … màSử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm
Căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng trựctiếp và tập hợp theo các đối tợng đã xác định
Để tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán cần xác định trịgiá nguyên liệu, vật liệu thực tế xuất sử dụng cho bộ phận sản xuất đã lĩnh nhng cuối
kỳ cha sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi để laọi khỏi chi phí trong kỳ
kỳ tại nơisản xuất
+
Trị giá
NVL xuấtdùng chosản xuấttrong kỳ
+
Trị giá
NVLcòn lạicuối kỳ
- liệu thu hồiGiá trị phế
(nếu có)
Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp có thể thực hiện theo 2 phong pháp là:
Ph-ơng pháp tập hợp trực tiếp và phPh-ơng pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩn nh:
Định mức tiêu hao NV, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm sản xuất… mà
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: Là phơng pháp áp dụng khi chi phí sản xuất cóquan hệ trực tiếp với từng đối tợng tạp hợp chi phí riêng biệt Phơng pháp này đồi hỏiphảI tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tợng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp sốliệu theo từng đối tợng Phơng pháp này đảm bảo việc hạch toán chi phí sản xuất đợcchính xác
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp: Là phơng pháp áp dụng chi phí sản xuất có liênquan với nhiều đối tợng tập hơpự chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi chépban đầu riêng rẽ theo từng đối tợng đợc
Trang 6sử dụng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng phảIchịu chi phí ở từng phân xởng, bộ phận sản xuất.
* Nội dung kết cấu của tài khoản 621:
Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp sản xuất
Bên Có: - Trị giá NVL sử dụng không hết đợc nhập lại kho
- Kết chuyển, phân bổ trị giá NVL thực sử dụng cho sản xuất kinhdoanh trong kỳ vào các tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ
Ta có sơ đồ hạch toán nh sau:
TK152 TK 621 TK152, 111,112 Trị giá NVL xuất kho dùng Trị giá NVL còn cha sử
trực tiếp sản xuất dụng và phế liệu thu hồi
Trị giá NVL mua ngoài Kết chuyển trị giá NVL thực dùng trực tiếp sản xuất tế sử dụng trực tiếp sản xuất
TK 133Thuế GTGT
Hàng mua đang đi đờng kỳ trớc Chuyển bán thẳng
kỳ này chuyển thẳng vào sản xuất
* Sổ kế toán:
- Sổ cái các TK 621,111,112,152, 154 … mà
- Sổ chi tiết các TK 621, 111, 112, 152, 154… mà
- Sổ nhật ký chung
1.2.3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toáncho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nh tiền lơng, các khoản phụ cấp; tiền tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền l ơngcủa công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí công nhân trực tiếp thờng đợc tính cho từng đối tợng chịu chi phí có liênquan Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng mà khônghạch toán trực tiếp đợc thì tập hợp chung, sau đó phân bổ cho các đối tợng chịu chi phítheo các tiêu chuẩn nh: Chi phí tiền công định mức, giờ định mức
Trang 7Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK622 – Chi phínhân công trực tiếp TK này dùng đẻ phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Chứng từ tự lập
Nội dung kết cấu TK 622:
* Bên Nợ: Chi phí công nhân trực tiếp tham gia hạt động sản xuất
* Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan đểtính giá thành sản phẩm
TK 622 không có số d cuối kỳ
Ta có sơ đồ hạch toán nh sau:
Lơng chính, lơng phụ cấp trả K/c chi phí nhân công cho các
cho công nhân sản xuất phải đối tợng chịu CP NCTT
- Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
1.2.3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí có liên quan đến phục vụ, quản lý sảnxuất trong phạm vi các phân xởng, tổ đội sản xuất nh chi phí về tiền công phảI trả nhânviên quản lý phân xởng, chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phân x-ởng, chi phí khấu hao TSCĐ, các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quá trình sản xuất,các chi phí bằng tiền khác ngoài các khoản trên … mà
Chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinhchi phí sau đó mới phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn hơpự lý
nh định mức chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp … mà
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán lơng;
- phiếu xuất kho vật t, bảng tính phân bổ CCDC
- Bảng tính khấu hao TSCĐ, hoá đơn GTGT… mà
Trang 8Kế toán chi phí sản xuất chung đợc thực hiện trên TK627 – Chi phí sản xuấtchung Tài khoản này đợc dùng để phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất, kinhdoanh phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
* Nội dung kết cấu của tài khoản 627
- Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Chi phí sản xuất chung có định hoạt bđộng dới công suất chuẩn + Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản liên quan để tínhgiá thành sản phẩm
* TK 627 không có số d cuối kỳ
* TK 627 đợc mở 6 TK cấp 2 để theo dõi, phản ánh riêng từng nội dung chi phí
TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xởng: Phản ánh các chi phí lơng và chi phícác khoản bảo hiểm của nhân viên phân xởng
TK 6272– Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xởng
TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sảnxuất dùng cho phân xởng
TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ thuộc bộphận sản xuất
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các cho phí dịch vụ muangoài phục vụ cho hoạt động phân xởng, bộ phận sản xuất
TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài cácchi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xởng, bộ phận sản xuất
Tuy nhiên TK 627 có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một sốnội dung chi phí của hoạt động phân xởng hoặc bộ phận sản xuất theo yêu cầu quản lýcủa từng ngành kinh doanh, từng doanh nghiệp
TK liên quan khác: TK334, TK335, TK 338, TK 152, TK 153, TK 214, TK 331,
TK 111… mà
* Sơ đồ hạch toán nh sau:
TK 334 TK627 TK154
Khoản tiền lơng, phụ cấp K/c CPNCTT cho đối tợng
nhân viên phân xởng chịu chi phí
TK338 TK111, 112, 331
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ Phát sinh các khoản giảm
Cho nhân viên phân xởng chi phí sản xuất chung
TK152, 153
Xuất NVL, CCDC có TK632 giá trị nhỏ cho PX CPSXC không phân bổ ghi nhận
TK 142, 242 vào giá vốn hàng bán trong kỳ
CCDC xuất Phân bổ CCDC vào
dùng 1 lần chi phí SX chung
Trang 9- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
1.2.3.1.4 Kế toán thiệt hại trong sản xuất:
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở ccs doanh nghiệp có thể phát sinh cáckhoản thiệt hại, những khoản thiệt hại này không những làm tăng giá thành sản phẩm
mà còn làm giảm chất lợng sản phẩm Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phảI có nhữngbiện pháp loại bỏ hoặc hạn chế đến mức thấp nhất các khoản thiệt hại này Các khoảnthiệt hại trong sản xuất có thể bao gồm:
- Thiệt hại sản phẩm hỏng: Là thiệt hại về những thành phẩm, nửa thành phẩm
đợc phát hiện sai quy cách về mặt chất lợng, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đãquy định, không thực hiện đợc giá trị sử dụng đã qui định Tuỳ theo mức đọ h hỏng mà
có 2 loại sản phẩm hỏng:
+ Sản phẩm hỏng sửa chữa đợc: Là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ thuậtkhông thể sửa chữa thành sản phẩm tốt, có hiệu quả Trong trờng hợp này thiệt hạichính là các chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng trừ khoản phảI thu do bặt ngời gây thiệthại bồi thờng
+ Sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc: Là những sản phẩm hỏng về mặt kỹthuật không thể sửa chữa đợc thành sản phẩm tốt hoặc có thể sửa chữa đợc nhng không
có hiệu quả về mặt kinh tế Thiệt hại sản xuất trong trờng hợp này là chi phí sản xuấtsản phẩm hỏng trừ giád trị phế liệu thu hồi và khoản phảI thu do bắt ng ời gây thiệt hạiphảI bồi thờng
- Thiệt hại ngừng sản xuất: là các khoản thiệt hại phát sinh khi doanh nghiệpngừng sản xuất trong một thời gian nhất định vì các nguyên nhân ngoài kế hoạch, dothiên tai, hoả hoạn… mà
Khi phát sinh các khoản thiệt hại trong sản xuất kế toán hạch toán vào các tàikhoản 621 – Chi phí NVL trực tiếp, TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627– Chi phí sản xuất chung( chi tiết cho từng thiệt hại sản xuất) Cuối kỳ kết chuyển chiphí thiệt hại vào tài khoản 154 – chi phí sản xuíât kinh doanh dở dang
Trang 10Việc hạch toán xử lý các khoản thiệt hại đợc thực hiện dựa trên cơ sở nguyênnhân gây ra thiệt hại Cụ thể:
- Đối với sản phẩm hỏng trong định mức là những sản phẩm hỏng không thểtránh khỏi trong quá trình sản xuất thì chi phí thiệt hại đợc tính vào giá thành sản phẩmhoàn thành
- Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức: Ta có sơ đồ hạch toán nh sau:
TK111,112,152, TK 621 TK154 (THSP hỏng) TK1388,632 153,334,338
Tập hợp CP sửa K/c CP thực tế PS Xử lý thiệt hại chữa SP hỏng
TK 154 (SX chính)
Xử lý thiệt hại SP hỏng không sửa chữa đợc
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
1.2.3.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Trên cơ sở các chi phí sản xuất đã hạch toán theo từng khoản mục, kế toán phảI
tổng hợp chi phí sản xuất cơ sở tính giá thành sản phẩm Hạch toán tổng hợp chi phísản xuất tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng
* Chứng từ sử dụng:
- Chứng từ kết chuyển chi phí đã tập hợp trong kỳ
- Chứng từ phân bổ chi phí cho từng đối tợng
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên kế toán sử dụng tài khoản 154 – Chi phísản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tínhgiá thành sản phẩm, lao vụ những doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khaithờng xuyên trong hạch toán hàng tồn kho
Trang 11Số d bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
TK 154 đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Ngoài ra kế toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan khác nh TK 155 –Thành phẩm, TK 632 – Giá vốn hàng bán… mà
Trình tự hạch toán:
TK 621 TK 154 TK138,334
K/cChi phí NVL trực tiếp Sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
ngời gây thiệt hại bồi thờng
TK 622
Chi phí NCTT TK 155
Nhập kho
Chi phí sản xuất chung
1.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
* Tài khoản sử dụng:
Theo phơng pháp này khi tập hợp chi phí sản xuất kế toán phản ánh trên tàikhoản 631 – Giá thành sản xuất TK này phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm ở các đơn vị sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo ph ơng phápkiểm kê định kỳ
Kết cấu của TK 631:
Bên Nợ: + Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ;
+ Giá thành sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Giá trị sản xuất dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154;
+ Giá thành sản phẩm nhập kho, kết chuyển vào TK 632
TK 631 không có số d cuối kỳ
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và
đối tợng tính giá thành sản phẩm
* Kết cấu tài khoản 154;
Bên Nợ: - Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ
Bên Có: - Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ
Số d bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ
Bán ngay tại xởngGiá thành
thực tế
Trang 12- Cuối kỳ, căn cứ biên bản kiểm kê vật t, kế toán xác định trị giá NVL xuấtdùng trong kỳ và ghi:
phảI trả cho công nhân sản xuất công trực tiếp
TK335 Tính lơng nghỉ Trích trớc lơng
phép thực tế trả nghỉ phép của CNSX
TK 338
Trích BHXH, KPCĐ, BHYT
của công nhân sản xuất
1.2.3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:
Cuối kỳ tính phân bổ chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung
cố định theo định mức công suất bình thòng ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
1.2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Kết chuyển các chi phí Giá thành thực tế của
phát sinh trong kỳ SP hoàn thành
1.2.4 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
1.2.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp ( hoặc NVL chính)
Trang 13Theo phơng pháp này chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phần chi phí NVLtrực tiếp hoặc NVL chính, còn các chi phí khác tính cả chi phí thành phẩm chịu.
++
Chi phí NVL phátsinh trong kỳKhối lợng SP dởdang cuối kỳ
x Khối lợng SPdở dang cuối
kỳ
Ưu điểm của phơng pháp: Tính toán đơn giản, khối lợng công việc ít
Nhợc điểm: Kết quả không chính xác cao vì chỉ tính có một khoản chi phí nênchỉ thích hợp với những doanh nghiệp có chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn
1.2.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lợng sản phẩm hoàn thành
SP hoàn thành
++
Chi phí phátsinh trong kỳ Khối lợng SP
DD cuối kỳ
x Khối lợngSPDD cuối kỳ
* Đối với những chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất nh chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm dơ dang cuối kỳ theo mức độ
SP hoàn thành
++
Chi phí phátsinh trong kỳKhối lợng SPDDcuối kỳtơng đơng
SP hoàn thành
x
Khối lợngSPDD cuối kỳtơng đơng SPhoàn thành
1.2.2.1 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Trong qua trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thờng phát sinh nhiềuloại CPSX khác nhau Những chi phí này có thể liên quan đến một hay nhiều đối tợngtập hợp chi phí Để tập hợp chí phí NVL trực tiếp kế toán cần xác định trị giá nguyênliệu, vật liệu thực tế xuất sử dụng cho bộ phận sản xuất đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sửdụng hết và giá trị phế liệu thu hồi để loại ra khỏi chi phí trong kỳ
Trang 14Chơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất Sơn tại
công ty Cổ phần Haco Việt Nam
2.1 Đặc điểm, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Haco Việt Nam 2.1.1 Đặc điểm, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Haco Việt Nam
2.1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Haco Việt Nam
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung phụ thuộc vào điều kiện
tự nhiên, khí hậu và mang tính thời vụ Nhiều sản phẩm của Công ty phục vụ cho sơnsửa các công trình xây dựng nên tính thời vụ trong quá trình hoạt động sản xuất củaCông ty phụ thuộc vào tính thời vụ của ngành xây dựng
Đời sống của các sản phẩm sơn ngắn, nhu cầu tiêu dùng phụ thuộc vào thị hiếucủa ngời tiêu dùng và hay thay đổi đòi hỏi công ty phải liên tục cải tiến về tính năngcủa sản phẩm và đặc biệt phải đa ra nhiều sản phẩm đẹp, tốt và phong phú Nh vậy hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu ảnh hởng rất lớn của môi trờng và thị trờngkinh doanh bên ngoài
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Haco Việt Nam
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty theo kiểu một cấp, gọn nhẹ phù hợp với yêucầu quản lý
* Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, bao gồm tấtcả các cổ đông có quyền biểu quyết và ngời đợc cổ đông uỷ quyền
* Hội đồng quản trị: do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý caonhất của Công ty, có nghĩa vụ quản trị Công ty giữa 2 kỳ đại hội Nhiệm kỳ của Hội
đồng Quản trị và của mỗi thành viên là 3 năm Hiện tại hội đồng Quản trị của Công tygồm 6 thành viên
* Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợppháp, hợp lệ trong quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh, các báo cáo tài chínhcủa Công ty Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát và của mỗi thành viên là 3 năm
- Phó giám đốc kỹ thuật: Thay mặt tổng giám đốc điều hành sản xuất, các bộphận sản xuất, các phòng ban liên quan đến sản xuất nh: phân xởng sản xuất kinhdoanh, phòng kỹ thuật, phòng nghiên cứu
* Các phòng chức năng bao gồm:
Trang 15- Phòng kỹ thuật: trực thuộc giám đốc chịu trách nhiệm điều hành sản xuất, chỉdạo kỹ thuật sản xuất ở các phân xởng hay bộ phận sản xuất.
- Phòng nghiên cứu: Chuyên nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác sảnxuất nh nghiên cứu về sản phẩm sơn mới, nghiên cứu về tiến bộ ký thuật nhằm rút ngắnthời gian sản xuất
- Phòng kiểm nghiệm: Kiểm tra về chất lợng, hàm lợng nguyên vật liệu khi đavào pha chế, kiểm tra chất lợng sản phẩm khi đem đi tiêu thụ
- Phòng hành chính: Đặt dới sự chỉ đạo của ban giám đốc kinh doanh, chịu tráchnhiệm điều hành bộ máy hành chính, điều hành các hoạt động chung phục vụ cho vấn
đề xã hội cũng nh đời sống tinh thần của toàn xí nghiệp
- Phòng kế toán: Trực thuộc Giám đốc có nhiệm vụ thu thập xử lý và cung cấpthông tin cho Giám đốc nhằm phục vụ công tác quản lý kinh tế
- Phòng tổ chức: Trực thuộc Giám đốc có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong côngtác tổ chức, điều hành cán bộ, công nhân lao động hay điều động công tác của cán bộnhân viên
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Haco Việt Nam
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Khối nghiệp vụ
Ban kiểm soát
Phòng
Kế toán tổ chức Phòng
hành chính
Phòng bảo vệ
phụ
Phòng Kiểm nghiệm
Phòng
đảm bảo chất l ợng
Khối kinh doanh
Phòng
Kế hoạch vật t
Phòng kinh doanh
Trang 162.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Haco Việt Nam
2.1.2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán:
Công ty Cổ phần Haco Việt Nam có quy mô không lớn, địa bàn hoạt độngkhông rộng Chính vì thế, hình thức tổ chức công tác kế toán của Công ty là mô hìnhtập trung, công tác kế toán đợc phân chia theo từng phần hành cụ thể và cùng chịu sựchỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của công tác hạch toán kế toán, với tổng số 7 ng
-ời trình độ đa số là đại học, nắm chắc chuyên môn và nhiệt tình công tác Hiện nayphòng kế toán đợc trang bị 7 máy vi tính (mỗi ngời sử dụng một máy, trong đó có mộtmáy chủ) Nhiệm vụ của mỗi bộ phận kế toán nh sau:
- Bộ phận kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Theo dõi các nghiệp
vụ liên quan đến tính lơng, thởng cho ngời lao động căn cứ vào bảng chấm công, lậpbảng thanh toán lơng và trích lập các quỹ chính sách khác nh quỹ bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Bộ phận kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ làm nhiệm vụ theo dõi tìnhhình nhập xuất nguyên vật liệu, kiểm tra chứng từ, vào các sổ chi tiết, sổ cái Cuối kỳ,
kế toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất trong kỳ, làm cơ sỏ tính giá thànhsản phẩm
- Bộ phận kế toán TSCĐ làm nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tăng hoặcgiảm TSCĐ, tính khấu hao và xác định giá trị còn lại của TSCĐ nhằm đa ra các biệnpháp tối u để quản lý TSCĐ một cách hiệu quả
- Bộ phận thanh toán làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ, thủ tục chi tiêu tiền mặt
và thanh toán các khoản tạm ứng công nợ
- Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm làm nhiệm vụ tậphợp chi phí của các sản phẩm và tính ra giá thành của từng loại sản phẩm
Ngoài ra còn có một thủ quỹ làm nhiệm vụ quản lý tiền mặt trong các quỹ thôngqua sổ quỹ Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu chi để thu chi tiền mặt
Trang 17Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán ởng
Báo cáo tài chính
Định kỳ cuối thángGhi hàng ngày
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán với ngời bán
Kế toángiá thành
17
Trang 182.1.2.4 Các chính sách kế toán của Công ty
- Từ ngày 1/1/1996, Công ty đã thực hiện chế độ kế toán theo quyết định số
1141 TC/QĐ ngày 1/11/1995 của bộ tài chính
- Niên độ kế toán Công ty áp dụng bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm
- Công ty sử dụng phần mềm EFFCT ACCOUNTING 2.0 do công ty phần mềntài chính kế toán EFFECT cung cấp
- Công ty thực hiện hạch toán công tác kế toán theo hớng dẫn của các chuẩnmực kế toán theo thông t 89, 105, 23 về kế toán hàng tồn kho, chuẩn mực tài sản cố
định hữu hình, chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính… mà
- Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trong lớn trong giá thành Do đó Công tychọn phơng pháp đánh giá SPDD dựa trên chi phí nguyên vật liệu
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Giá gốc Giá mua ghi trên thuế nhập Các chi phí thu
hàng tồn = hoá đơn (không + khẩu (nếu có) + mua thực tế
kho có thuế GTGT)
Giá gốc thành phẩm nhập kho = Giá thành sản xuất thực tế
- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- hàng hoá vật t dùng trong kỳ và vật t tồn kho cuối kỳ đợc tính theo phơng phápbình quân cả kỳ dự trữ
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất Sơn tại Công ty Cổ phần Haco Việt Nam
2.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Haco Việt Nam.
2.2.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của ngành hoá chất, từ tình hình thực tế và đặc
điểm quy trình sản xuất của Công ty là liên tục từ khi đa vật liệu vào cho tới khi sảnphẩm hoàn thành và nhập kho Sản phẩm của Công ty là sơn tổng hợp các loại Do vậy
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là phạm vi sản xuất mà kế toán cần phảItập hợp theo đó
Trang 192.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu đề nghị lĩnh vật t
- Phiếu xuất kho
Đối với loại chi phí này Công ty đã xây dựng định mức chi phí cụ thể công tác tậphợp chi phí vật liệu trực tiếp ở Công ty đợc tiến hành nh sau:
Trớc hết phòng Kế hoạch căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức sử dụngnguyên vật liệu tiến hành giao nhiệm vụ cho các phân xởng
Các phân xởng căn cứ vào sản lợng và chủng loại sản phẩm đợc giao tiến hànhlập phiếu lĩnh vật t chuyển cho thủ kho để lĩnh vật t sản xuất
Khi xuất kho, căn cứ vào phiếu lĩnh vật t theo định mức, (trên phiếu lĩnh vật ttheo định mức có ghi rõ ràng đơn vị sử dụng, đối tợng sử dụng, tên vật liệu, số lợnglĩnh và có đầy đủ chữ ký của ngời có trách nhiệm) Thủ kho cùng với ngời nhận vậtliệu phải tiền hành kiểm tra chất lợng, số lợng, sau đó ngời nhận vật t phải ký xác nhậnvào phiếu xuất kho số lợng thực lĩnh
Thủ kho căn cứ vào những chứng từ nhập, xuất vật liệu để ghi vào thẻ kho, cuốitháng bàn giao phiếu lĩnh vật t, phiếu xuất kho và thẻ kho cho phòng kế toán để chấmthẻ kho và xác nhận số d (về mặt lợng)
Trang 20Họ, tên ngời nhận hàng: Anh Linh Địa chỉ: Phân xởng Sơn Tờng
Lý do xuất kho: Dung môi để sản xuất sơn tháng 2 năm 2007
Xuất tại kho: Số 4 (Kho Bắc Sơn)
STT Tên nhãn hiệu, quycách phẩm chất vật
phận sử dụng
(Ký, họ tên)
Phụ trách cungtiêu
* Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 "chiphí NVL trực tiếp"
- Kết cấu tài khoản 621 phù hợp với quy định của chế độ kế toán hiện hành Đểtheo dõi tổng quát tình hình nhập - xuất - tồn, của toàn bộ vật liệu kế toán mở tài khoản
152 "Nguyên vật liệu"
Để theo dõi tổng quát tình hình nhập - xuất - tồn của công cụ, dụng cụ kế toán
mở tài khoản 153 "Công cụ, dụng cụ"
Trang 21Cuối quý để tính giá thành thực tế vật liệu và công cụ, dụng cụ, kế toán dùngbảng kê số 3.
Để tính đợc giá thực tế vật liệu và công cụ, dụng cụ xuất dùng cho từng đối tợng
sử dụng bằng cách lấy số liệu ở bảng phân bổ số 2 (Bảng phân bổ nguyên vật liệu,công cụ, dụng cụ) giá hạch toán nhân với hệ số chênh lệch
Sau đó căn cứ vào dòng, cột nợ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có các
TK 152, 153 để ghi vào bảng kê số 4 rồi sau đó ghi vào NKCT số 7
Từ nhật ký chứng từ số 7 lấy số liệu để ghi vào sổ cái TK 621 theo dòng cột tơngứng
Trang 22Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL từ sổ cái TK 621 vào sổ cái TK 154 theo dòngcột tơng ứng.
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Tiền lơng là phần chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động và đây làcác khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm Chi phí nhân công
ở công ty CP Haco Việt Nam bao gồm các khoản: tiền lơng, phụ cấp, tiền thởng và cáckhoản trích BHXH, KPCĐ, BHYT, KPCĐ
Hiện nay CP Haco Việt Nam đang áp dụng hai hình thức tiền lơng đó là lơng thờigian và lơng sản phẩm
Lơng thời gian áp dụng cho bộ máy quản lý, chỉ đạo sản xuất sản phẩm và nhữngcông việc không có định mức hao phí nhân công
Lơng sản phẩm đợc áp dụng cho các bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm vànhững công việc có định mức hao phí nhân công
phẩm mức cho 1 Sp hoàn thành nhập kho
Đơn giá nhân công đợc sử dụng là đơn giá nội bộ của Công ty do các phòng chứcnăng lập * Lơng thời gian
Bao gồm: Tiền lơng nghỉ phép, lơng thời gian phải trả cho cán bộ công nhân viên,những ngày đợc nghỉ theo chế độ của nhà nớc
Lơng thời gian = Số ngày thực tế đợc
Hệ số lơng cơ bản
Số ngày làm việc trong tháng
- Các khoản phụ cấp:
Trang 23xuất trong kỳ, còn 1% khấu trừ vào tiền lơng của công dân.
* Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công ( đối với lơng theo thời gian của bộ phận quản lý)
- Bảng thanh toán lơng theo sản phẩm ( đối với lơng của bộ phận sản xuất )
* Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 (Chi phí nhâncông trực tiếp)
Kết cấu TK 622 phù hợp với quy định của chế độ kế toán hiện hành
Trang 24* Sổ sách kế toán
Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí phân công trực tiếp là các bảng chấm cônghàng tháng, bảng thanh toán lơng sản phẩm theo khối lợng, đơn giá, thời gian và chất l-ợng sản phẩm hoàn thành Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, trình độ tay nghề,cấp bậc công việc, kế toán tiến hành tính lơng cho từng ngời cho toàn Công ty bằngcách căn cứ vào hệ số bậc lơng
Cuối quý kế toán tổng hợp lên bảng phân bổ tiền lơng và trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế… mà tính vào giá thành sản phẩm theo quy định Căn cứ vào bảng phân bổtiền lơng kế toán phụ trách về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm lấy số liệu tạidòng, cột nợ TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), cột có TK 334, 338 để nghi vàobảng kê số 4 sau đó ghi vào nhật ký chứng từ số 7 theo từng dòng tơng ứng ở các cột
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sảnxuất ở phân xởng Tại công ty, chi phí sản xuất chung đợc tập hợp bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xởng: Khối quản lý bao gồm tiền lơng và các khoảntrích theo lơng
- Chi phí vật liệu xuất dùng cho sản xuất
- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 25* Tài khoản sử dụng:
TK 627: chi phí sản xuất chung
Về kết cấu TK phù hợp với quy định chế độ kế toán hiện hành
- Ngày công làm việc, mức độ khối lợng hoàn thành công việc
- Chức vụ đảm nhận
- Trình độ chuyên môn
- Mức phụ cấp chuẩn trong kỳ
Việc tính lơng cho nhân viên quản lý phân xởng đợc thể hiện trên bảng thanhtoán lơng của Công ty Bảng thanh toán lơng này là cơ sở để lập bảng phân bổ tiền lơng
và Bảo hiểm xã hội
Định khoản
Có TK 334 : 545.728.590
Có TK 338 : 27.286.429
2.2.3.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,
- Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu sử dụng cho nhu cầu của phân xởng và công cụphục vụ cho nhu cầu quản lý của phân xởng Vịêc tập hợp chi phí này đựơc thể hiệntrên bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, nh bảng phân bổ nguyênliệu vật liệu, công cụ dụng cụ (theo biểu số 4)
Định khoản
Nợ 6272 : 1.375.042.965
Có TK 152 : 909.589.026
Có TK 153 : 456.453.939
2.2.3.3 Chi phí khấu hao TCSĐ.
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất và các TSCĐ khác dùng trong sảnxuất Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng để tính khấu hao TSCĐ dựatrên cơ sở nguyên giá TSCĐ (đã đợc điều chỉnh trontg từng thời kỳ) và tỷ lệ khấu haohàng năm từ đó tính ra tỷ lệ khấu hao để có mức khấu hao tính vào chi phí sản xuấtsản phẩm
* Tài khoản sử dụng
_ Tài khoản 214 "Hao mòn TCSĐ
Ngoài ra công ty còn mở chi tiết TK cấp 2 TK 214