1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam

90 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty CPDV Chăm Sóc Hàng Hoá Việt Nam
Trường học Công Ty CPDV Chăm Sóc Hàng Hoá Việt Nam
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam

Trang 1

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt ……… ……… 3

danh mục sơ đồ, bảng biểu 4

Lời mở đầu 6

Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần dịch vụ chăm sóc hàng hoá Việt Nam 9

I Những vấn đề chung nhất về Công ty Cổ phần Dịch vụ Chăm sóc hàng hoá Việt Nam 9

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ chăm sóc hàng hoá Việt Nam 9

2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất của công ty Cổ phần dịch vụ chăm sóc hàng hoá Việt Nam 10

3 Bộ máy tổ chức của Công ty dịch vụ chăm sóc hàng hoá Việt Nam 15

II Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán của công ty dịch vụ chăm sóc hàng hoá việt nam 18

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 18

2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán của Công ty CPDV chăm sóc hàng hoá Việt Nam 19

Phần II Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần dịch vụ chăm sóc hàng hoá Việt Nam 23

I Khái quát phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dịch vụ chăm sóc hàng hoá việt nam 23

1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần dịch vụ chăm sóc hàng hoá việt nam 23

2 Đặc điểm của phơng pháp tính giá thành của công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá việt Nam 23

3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ của phần hành tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm 24

II/ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 27

III/Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 39

IV Kế toán chi phí sản xuất chung 51

V Kế toán tập hợp CPSX toàn DN 63

Trang 2

1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở Công ty……… 622.Tính giá thành sản phẩm hoàn thành 66

Phần III Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty cổ phần dịch vụ chăm sóc hàng hoá việt nam 78

I Đánh giá tổng quát công tác kế toán tại công ty công ty cổ phần dịch vụ chăm sóc hàng hoá việt nam 78

Trang 3

danh mục sơ đồ, bảng biểu

Trang 5

điều này, buộc các doanh nghiệp phải năng động, phải không ngừng phát huynhững lợi thế vốn có của mình, đồng thời tích cực nghiên cứu ứng dụng khoahọc công nghệ hiện đại để đa ra đợc các phơng án sản xuất mang lại hiệu quảkinh tế Nghĩa là không chỉ đảm bảo bù đắp đợc chi phí sản xuất mà còn đemlại lợi nhuận cao.

Một trong những phơng pháp đó là: tổ chức tốt công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đặc biệt trong doanh nghiệp sảnxuất, tạo điều kiện tìm các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm hợp lý để từ đó có thể nâng cao lợi nhuận Đây cũng là tiền đề để hạthấp giá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng Đồng thời nó còn

là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá và phân tích tình hình, đề ra những phơnghớng sản xuất kinh doanh tiếp theo.Với vai trò nh vậy, việc tổ chức công tác

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanhnghiệp sản xuất đặt ra yêu cầu cho các cán bộ kế toán nói chung, kế toán

Trang 6

phần hành này nói riêng là phải không ngừng hoàn thiện công tác quản lý, tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý.

Tuy là một doanh nghiệp mới đợc thành lập, nhng công ty CPDV Chămsóc hàng hoá VN đã rất quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm đi đôi với không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm để đápứng mọi nhu cầu ngời tiêu dùng Công tác kế toán của Công ty hoạt động rất

nề nếp, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, phơng pháp kế toán khoa học

đã đáp ứng đợc những đòi hỏi khắt khe của cơ chế thị trờng, và xu thế pháttriển của công ty Mặc dù vậy Công ty luôn phấn đáu hoàn thiện công tác kếtoán của mình hơn nữa để bắt kịp với những thay đổi chóng mặt của nền kinh

tế nh hiện nay và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm của Công ty cũng không nằm ngoài tiến trình đó

Trong quá trình học lí luận, cũng nh thời gian thực tập tại công ty em

thấy phần hành kế toán Tập hợp chi phí giá thành là phần hành khá tổng hợp

của nhiều phần hành khác Đồng thời thấy rõ tầm quan trọng của Nó trongcông tác kế toán của Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá VN nên em đã cố

gắng tìm hiểu và nghiên cứu về công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính gía thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Dịch vụ Chăm sóc hàng hoá Việt Nam Đợc sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo Nguyễn Quốc Trung, cùng

các cán bộ nhân viên trong công ty nói chung, cán bộ phòng kế toán nói riêng

em đã chọn chuyên đề thực tập của mình là : Kế toán tập hợp chi phí sản“Kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam”.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu chuyên đề gồm ba phần:

Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dịch vụ Chăm sóc Hàng hoá Việt Nam.

Phần II: Thực trạng kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam.

Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện phần hành kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam.

Trang 7

PH N I: tổng quan về công ty cổ phần dịch vụ ẦN I: tổng quan về công ty cổ phần dịch vụ

chăm sóc hàng hoá việt nam.

*******

I Những vấn đề chung nhất về Công ty Cổ phần Dịch

vụ Chăm sóc hàng hoá Việt Nam.

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam.

Cụng ty Cụ̉ phõ̀n dịch vụ chăm sóc hàng hóa Việt Nam được cṍp giṍyphép kinh doanh sụ́ 0103001048 ngày 16 - 04 - 2003 do Sở Kờ́ hoạch Đõ̀u tưThành phụ́ Hà Nụ̣i cṍp với ngành nghờ̀ kinh doanh chủ yờ́u là: kinh doanhthương mại, chăm sóc hàng hóa, và đóng đồ mụ̣c dõn dụng, nụ̣i thṍt, ngoạithṍt, sản xuṍt cửa hoa, khung nhụm kính

Trang 8

Ngày đăng ký thuế là 01- 05- 2003, mã số thuế là 0101359116.

Công ty CPDV chăm sóc hàng hóa VN được xếp vào loại các công tyvừa và nhỏ, với số vốn điều lệ là 4 tỷ đồng

Số lượng lao động của công ty khoảng 200 lao động Bộ máy giámđốc, quản lý có trình độ Đại học hoặc tương đương, có kinh nghiệm, năngđộng, nhạy bén với thời thị trường Công nhân sản xuất đã tốt nghiệp phổthông trung học, hoặc các trường dạy nghề

Công ty tuy mới thành lập chưa lâu, nhưng với sự nhạy bén thị trường,

am hiểu về các điều kiện tự nhiên có liên quan đến mặt hàng sản xuất và công

ty đã áp dụng những ứng dụng khoa học kỹ thuật mới để nâng cao chất lượngsản phẩm phù hợp với thị hiếu ngày càng cao của khách hàng, am hiểu vềnhu cầu hàng hóa của khách hàng trong từng thời gian cụ thể, kÕt quả kinhdoanh ngày càng cao trong 2 năm vừa qua Cụ thể:

Năm 2006:

Tổng lợi nhuận kế toán: 19.960.275

Lợi nhuận sau thuế: 14.371.398

Năm 2007:

Tổng lợi nhuận kế toán: 328.873.972

Lợi nhuận sau thuế: 236.789.260

Dự kiến năm 2008:

Trang 9

Tụ̉ng lợi nhuọ̃n kờ́ toán: 361.761.369

Lợi nhuọ̃n sau thuờ́: 260.465.185

2 Đặc điờ̉m kinh doanh và tụ̉ chức sản xuṍt của cụng ty Cụ̉ phõ̀n dịch vụ chăm sóc hàng hóa Việt Nam.

Ngành nghờ̀ kinh doanh chính của cụng ty là: kinh doanh thương mại,dịch vụ chăm sóc hàng hóa, đóng đồ mụ̣c dõn dụng, nụ̣i thṍt, ngoại thṍt, sảnxuṍt cửa hoa, khung nhụm kính

Trụ sở chính của cụng ty đặt tại sụ́ 41 ngõ Thái Hà, phụ́ Thái Hà, Đụ́ng

Đa, Hà Nụ̣i

Hiện nay, đờ̉ mụ̣t sản phõ̉m có chụ̃ đứng trờn thị trường, đòi hỏi nóphải chiờ́m được tình cảm và uy tín của khách hàng Cụng ty CPDV chămsóc hàng hóa VN đi lờn từ phõn xưởng sản xuṍt nhỏ với kinh nghiệm lõunăm, đụ̣i ngũ cụng nhõn lành nghờ̀, đã tạo được những sản phõ̉m mõ̃u mãđẹp, giá cả phù hợp, và chiờ́m được lòng tin của khách hàng

Bờn cạnh đó, với việc nằm ở thủ đụ Hà Nội, lại tiờ́p giáp với thành phụ́ trẻ

Hà Đụng, với tụ́c đụ̣ phát triờ̉n và đụ thị hóa rṍt mạnh, lại nằm gõ̀n Quụ́c lụ̣6_ trục đờng huyờ́t mạch, giao thụng thuọ̃n tiện, nờn rṍt thuọ̃n tiện cho việcgiới thiệu và tiờu thụ sản phõ̉m, và dịch vụ chăm sóc hàng hóa của cụng ty

Ngoài ra, Công ty còn có một đội ngũ quản lý có kinh nghiệm, năng động, nhạy bén với thời thị trờng, mang đến cho cụng ty nhiều hợp đồng với các doanh nghiệp có tên tuổi trên thị trờng trong nớc, nh: Công ty TNHH

Viglacera, Công ty TNHH Mikado, Công ty TNHH Cơ khí Phong Anh… và nhiều đơn vị bạn khác nữa

Trang 11

Ván ép gỗ công nghiệp Tổ ô can

Giải thớch quy trình cụng nghợ̀ của phõn xưởng sản xuṍt:

Nguyờn liệu đõ̀u vào chủ yờ́u của xưởng sản xuṍt là các loại gụ̃ thụ ( gụ̃tự nhiờn chưa qua quá trình xử lý như: gụ̃ lim, dụ̉i, trò chỉ, gụ̃ tạp, gụ̃xoan v.v ) và các loại ván ép gụ̃ cụng nghiệp

Các loại ván ép gụ̃ cụng nghiệp đưa vào tụ̉ ụ can đờ̉ đóng các thànhphõ̉m theo yờu cõ̀u thiờ́t kờ́ và chuyờ̉n qua tụ̉ hoàn thiện là tụ̉ sơn

Sau đó, các sản phõ̉m của tụ̉ ụ can, tụ̉ mụ̣c được đưa vào quá trìnhhoàn thiện và chuyờ̉n cho tụ̉ sơn đờ̉ gia cụng bờ̀ mặt và sơn

Cuụ́i cùng, các sản phõ̉m được lắp ráp theo thiờ́t kờ́ và nhọ̃p kho thành phõ̉m

Bên cạnh hệ thống tổ chức sản xuất trực tuyến chuyên nghiệp, giám sát công nhân và chất lợng sản phẩm thờng xuyên, liên tục, đạt hiệu quả cao, công ty rất chú trọng đầu t nhiều máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nh:

Bảng: Thiết bị sản xuất của công ty.

Trang 12

16 Máy liên hoàn 01

đồ mộc dân dụng, nội thất, ngoại thất, cửa hoa, khung nhôm kính nói riêng vàthị trờng kinh doanh trong nớc nói chung

3 Bụ̣ máy tụ̉ chức của cụng ty dịch vụ chăm sóc hàng hóa Việt Nam.

Sơ đụ̀ 3: Bụ̣ máy tụ̉ chức của cụng ty.

Phòng kờ́ toán

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh

Phòng xuṍt - nhọ̃p khõ̉u

Phòng xuṍt - nhọ̃p khõ̉u

Phõn xưởng sản xuṍt

Phõn xưởng sản xuṍt

Phòng bảo vệ

Phòng bảo vệ

Phõn xưởng chờ́ biờ́n

Phõn xưởng chờ́ biờ́n

Phõn xưởng sơn

Phõn xưởng sơn

Trang 13

Giải thích sơ đồ:

Cơ cấu bộ máy quản trị công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến Nghĩa là:

Giám đốc công ty là người đứng đầu bé máy quản lý, chịu trách nhiệm

quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty, trực tiếp điềuhành và phụ trách các lĩnh vực công tác như: phát triển sản xuất kinh doanhcủa công ty, tổ chức lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỉ luật

Phó giám đốc là người giúp đỡ giám đốc công tác đầu tư, phát triển,

công tác sản xuất, thi công các đơn đặt hàng của đối tác, và điều hành mọiviệc khi giám đốc đi vắng

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý mọi hoạt

động chi tiêu của công ty trên cơ sở thu thập chứng từ thu, chi, xuất nhËphàng hóa hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm, tổng hợp các báo cáo

Trang 14

kịp thời, đầy đủ, chính xác để làm cơ sở giúp giám đốc điều hành sản xuấtkinh doanh có hiệu quả và hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước.

Phòng kinh doanh là bộ phận có trách nhiệm lên kế hoạch, tổ chức triển

khai các kế hoạch kinh doanh của công ty

Phòng tổ chức: là bộ phận có trách nhiệm quản lý nhân viên, theo dõi số

lượng, tình hình biến động số lao đông, chịu trách nhiệm tuyển thêm nhânviên khi công ty có nhu cầu

Bảo vệ là người chịu trách nhiệm trước ban quản trị công ty, phát hiện

những trường hợp vi phạm, báo cáo kịp thời cho ban quản trị về việc tài sản

tư bị mất

Bộ phận xuất - nhập khẩu: là những người làm việc với những đơn đặt

hàng của khách hàng, như: vận chuyển, xuất nhập khẩu vừa chịu tráchnhiệm vận chuyển hàng hóa sản phẩm của công ty, vừa hoạt động như mộtcông ty dịch vụ, nhận vận chuyển, xuất nhập khẩu hàng hóa của các đối tác

Bộ phận sản xuất là những người chịu trách nhiệm hữu hạn về quá trình

sản xuất và chế tạo sản phẩm để dưa ra những sản phẩm tốt, chất lượng cao,đạt được những quy định của công ty, và đáp ứng được nhu cầu đặt ra củakhách hàng

Trang 15

II thùc tr¹ng tæ chøc h¹ch to¸n kÕ to¸n cña c«ng

ty dÞch vô ch¨m sãc hµng ho¸ viÖt nam.

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Song hµnh với sự ra đời và phát triển của công ty, công tác kế toán đãkịp thời phục vụ cho công tác quản lý của công ty Những năm đầu hoạtđộng, mặc dù còn một số hạn chế, song các phát sinh kinh tế đã được kế toánphản ánh kịp thời, đầy đủ Dưới đây là sơ đồ bộ máy kế toán của công ty dịchvụ Chăm sóc hàng hóa Việt Nam:

Sơ đồ 4 : Bé m¸y kÕ to¸n.

Trang 16

Giải thích sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán:

Kế toán trưởng là người phụ trách chung toàn bộ công việc kế toán

trong đơn hàng riêng để phân tích, đánh giá, kết luận về hoạt động kinhdoanh để báo cáo lên giám đốc

Kế toán chi tiết có trách nhiệm theo dõi hóa đơn mình phụ trách và có

nhiệm vụ:

Phản ánh số hiện có, tình hình biến động,các loại vốn bằng tiền, TM,TGNH

Phản ánh các khoản nợ phải thu trong và ngoài công ty

Phản ánh các khoản nợ phải trả trong và ngoài công ty

Phản ánh nguồn vốn trong quỹ hiện có

Phản ánh số lượng, giá trị hiện có, tình hình biến động của TSCĐ Tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành

Phản ánh các khoản doanh thu về bán hàng

Phản ánh các khoản doanh thu về cung cấp dịch vụ

Phản ánh các chi phí của hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ Phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kế toán chi tiết làm các công việc trên và có trách nhiệm trình lên kế

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 17

toán trưởng, để kế toán trưởng tæng hợp báo cáo vào cuối kỳ hoạt động.

Thủ kho: có trách nhiệm theo dõi tình hình xuất- nhập- tồn vật tư,

phản ánh chính xác giá thành vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho Tính toán,kiểm tra, cân đối mức tiêu hao vật tư với mức tiêu hao thực tế đảm bảo tiếtkiệm vật tư

Thủ quỹ: có nhiÖm vụ quản lý toàn bộ tài sản của công ty gồm: tiÒn

mÆt, nữ trang, đá quý, vàng, bạc, ngoại tệ và xuất, nhập quỹ tiền mặt khiC«ng ty có yêu cầu

2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán của công ty CPDV chăm sóc hàng hóa Việt Nam.

Công ty áp dụng hình thức kế toán là: hình thức Nhật ký chung, hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, sử dụng phương pháp khấu hao bình quân Hìnhthức Nhật ký chung đơn giản, và rất phù hợp với trình độ của đội ngũ nhânviên kế toán của công ty

Hệ thống sổ kế toán của công ty bao gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái tàikhoản, các sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản, các loại bảng kê, các bảng phânbổ

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

Niên độ kế toán tại công ty là từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

Kỳ kế toán: hạch toán theo từng tháng

Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20- 03 - 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Trang 18

Sơ đồ 5: Ghi chép theo hình thức Nhật ký chung.

Chứng từ gốc

Nhọ̃t ký chung

Sụ̉ cái

Bảng cõn đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Nhọ̃t ký đặc biệt

Bảng tụ̉ng hợp chi

tiờ́t Sụ̉ kờ́ toán chi tiờ́t

Ghi hàng ngày

Ghi cuụ́i tháng

Đụ́i chiờ́u

Trang 19

Giải thích sơ đồ:

Dựa vào các chứng từ gốc, hàng ngày, kế toán tập hợp vào Sổ Nhật kýchung, Sổ kế toán chi tiết, có thể đưa vào sổ kế toán đặc biệt, rồi từ sổ Nhậtký chung đưa số liệu vào sổ cái

Định kỳ, kế toán tập hợp số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký đặc biệt vào Sổcái, tập hợp số liệu trên sổ kế toán chi tiết vào bảng tổng hợp chi tiết

Từ số liệu đã được tập hợp trên sổ cái, kế toán dưa vào bảng cân đối sốphát sinh, sau khi đã so sánh, đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết, kế toánđưa lên báo cáo tài chính của công ty

Các sổ cần dùng:

Nhật ký chung

Nhật ký thu tiền

Nhật ký mua hàng

Nhật ký bán hàng

Sổ cái

PhÇn II Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm

Trang 20

sóc hàng hoá việt nam.

1 Đối t ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần dịch vụ chăm sóc hàng hoá việt nam.

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn phân xởng sản xuất gồm có 3

tổ: tổ mộc, tổ ô can và tổ sơn trong đó đợc chi tiết cho từng loại sản phẩm

Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tợng tính Giá thành Sản phẩm của Công ty là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ Ví dụ: các loại cửa đi, cửa sổ, tay vịn cầu thang, lan can con tiện, nẹp khuôn…và rất nhiều loại sản phẩm gỗ và nội thất khác nhng trong báo cáo này em chỉ đề cập tới các sản phẩm đợc sản xuất trong tháng 5

năm 2008 là lan can con tiện gỗ lim, nẹp khuôn lim, tay vịn cầu thang, cửa kính thuỷ lực.

2 Đặc điểm của ph ơng pháp tính giá thành của công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá việt Nam.

Bộ phận sản xuất kinh doanh của Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá

VN là một đơn vị sản xuất và kinh doanh chủ yếu đồ gỗ và đồ trang trí nội thất Chi phí sản xuất của công ty vì thế mà có nhiều loại, có tính chất kinh tế khác nhau nên yêu cầu quản lý cũng khác nhau Do đó để phục vụ cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty, chi phí sản xuất đợc chia làm 3khoản mục:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm các loại gỗ khác nhau nh:

gỗ lim, gỗ trò chỉ, gỗ dổi , gỗ xoan, gỗ tạp,v.v…và các loại sắt, nhôm,

kínhv.v…

Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm tiền lơng phải trả cho công

nhân viên trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ

Chi phí sản xuất chung : Bao gồm chi phí nhân viên phục vụ ở phân

xởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch

vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền

Trang 21

Các CPSX đợc tập hợp sau đó phân bổ cho từng sản phẩm sản xuất theo

tiêu thức phân bổ thích hợp

Công ty quản lý chỉ tiêu giá thành theo giá thành sản xuất toàn bộ,

trong đó bao gồm đầy đủ các khoản mục: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Giá thành mỗi loại sản phẩm đợc tính căn cứ vào chi phí xản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ, dở dang cuối kỳ và chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Sổ chi phí TK621

Sổ chi phí TK627

Sổ chi phí TK622

Bảng phân bổ NVL,ccdc

Bảng phân

bổ tiền l

ơng vàBHXH,BHYT,KPCĐ

Bảng KêXuất

Phiếu chi,HĐGTGT,Bảng phân bổ khấu hao

Bảng thanh toán l

ơng

Trang 22

Giải thích sơ đồ luân chuyển chứng từ:

: Ghi cuối tháng

: Ghi hằng ngày

Hằng ngày:

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán chi tiết lập bảng kê xuất

Căn cứ vào các hoá đơn dịch vụ đầu vào, phiếu chi, giấy báo nợ kế toánvào sổ nhật ký chung

Cuối tháng:

Căn cứ vào bảng kê xuất kế toán vào sổ nhật ký chung và vào bảngphân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Từ bảng phân bổ nguyên vậtliệu, công cụ, dụng cụ kế toán chi tiết vào sổ chi tiết tài khoản 621 chotừng đối tợng sản phẩm và sau đó tổng hợp vào sổ chi phí cho tất cả cácsản phẩm

Căn cứ vào bảng thanh toán lơng kế toán lập bảng phân bổ tiền lơng vàbảo hiểm xã hội.Từ bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội kế toán chitiết vào sổ chi tiết tài khoản 622, vào sổ nhật ký chung

Căn cứ vào phiếu chi, hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ, bảng phân bổkhấu hao, bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội, bảng phân bổnguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chungsau đó phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp và vào sổ chitiết tài khoản 627

Cuối tháng căn cứ sổ nhật ký chung kế toán vào sổ cái các tài khoản

621, 622, 627,154

II/ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nội dung : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất bao gồm nguyên liệu chính là các loại gỗ và sắt, thép, kính Phơng pháp hạch toán

hàng tồn kho Công ty sử dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên

Đầu tháng, căn cứ vào hợp đồng kế toán lập dự toán công trình, căn cứ vào bảng dự toán từng công trình, căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng…

Trang 23

mµ nh©n viªn ph©n xëng xin lÖnh xuÊt kho, kÕ to¸n chi tiÕt lËp phiÕu xuÊt khovËt liÖu chÝnh, vËt liÖu phô theo yªu cÇu s¶n xuÊt nhng chØ ®iÒn phÇn sè lîng Cuèi th¸ng, kÕ to¸n míi viÕt vµo phiÕu xuÊt kho gi¸ trÞ theo gi¸ trung b×nh th¸ng tÝnh ra.

§¬n vÞ: C«ng ty CPDV Ch¨m sãc hµng ho¸ VN

§Þa chØ: Sè 41 ngâ Th¸i Hµ-phè Th¸i Hµ- §èng §a- Hµ Néi

PhiÕu xuÊt kho

Ngµy 10 th¸ng 05 n¨m 2008

Nî:621……… Sè 28 Cã: 1521

Hä tªn ngêi nhËn hµng: NguyÔn H÷u Hïng .§Þa chØ(bé phËn) Khèi s¶n xuÊt

Lý do xuÊt kho: XuÊt cho s¶n xuÊt

XuÊt t¹i kho : Kho c«ng ty

§¬n vÞ tÝnh: VN§

Trang 24

Số lợng Đơn giá Thành tiềnYêu

cầu

Thực xuất

KT trởng Giám đốc Ngời nhận Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sau đã tõ các phiếu xuất kho kế toán lập bảng kê xuất nguyên vật liệu vào cuối tháng:

Phơng pháp lập:

Cột 1, cột 2 ghi số hiệu, ngày tháng ghi trên chứng từ

Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 28 kế toán viết vào cột 1 trên bảng kê

xuất là PX28, cột 2 ghi ngày tháng phát sinh của phiếu xuất là ngày 10/05/08

Cột 3 ghi tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Ví dụ: Phiếu xuất 28 là phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất nên

cột 3 sẽ ghi là : Xuất kho NVL cho sản xuất

Cột 4 ghi giá vật liệu xuất kho và số liệu đợc lấy ở dòng tổng cộng của phiếu xuất kho:

Ví dụ: Dòng tổng cộng của PXK số 28 là 38.234.144 Vậy, theo định

khoản:

Nợ TK 621: 38,234,144

Có TK1521: 38,234,144

Ta điền vào cột số 4 số tiền là: 38.234.144

Cột 5 ghi giá trị vật liêụ xuất kho sử dụng cho sản xuất trong toàn khối sản xuất là: 38.234.144

Tơng tự, ta sẽ có bảng kê xuất nguyên vật liệu phụ, bảng kê xuất công cụdụng cụ.(Bảng biểu 2, bảng biểu 3)

Trang 25

B¶ng biÓu 1: B¶ng kª xuÊt nguyªn vËt liÖu chÝnh:

Trang 26

Dựa vào Bảng kê xuất kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công

cụ, dụng cụ:(Theo bảng biểu số 4) Phơng pháp lập:

Cột A ghi số thứ tự của các đối tợng sử dụng nguyên vật liệu, công cụ,

dụng cụ, trong doanh nghiệp

Cột B ghi tên các đối tợng sử dụng NVL, công cụ dụng cụ Cụ thể ví

dụ nh sử dụng để sản xuất sản phẩm thi ghi vào dòng tài khoản 621, để phục

vụ trong phân xởng ghi vào dòng tài khoản 627, để phục vụ bán hàng ghi vàodòng tài khoản 627, để phục vụ cho quản lý doanh nghiệp ghi vào dòng tàikhoản 642

Cột 1 ghi giá trị của nguyên vật liệu chính xuất dùng cho các đối tợng.

Ví dụ nh chi phí nguyên vật liệu chính xuất dùng cho nẹp khuôn lim là8.878.877 ứng với cột tài khoản 152(1) chi tiết cho sản phẩm nẹp khuôn lim,tơng tự cho các sản phẩm khác là lan can con tiện gỗ lim, tay vịn cầu thanglim, cửa kính thuỷ lực Cuối cùng tổng hợp chi phí xuất cho sản xuất tất cảcác sản phẩm để đa vào cột 152(1) ứng với dòng tài khoản 621

Cột 2 ghi giá trị của nguyên vật liệu phụ xuất dùng cho các đối tợng.

Ví dụ: nguyên vật liệu phụ xuất dùng phục vụ sản xuất ta sẽ ghi vào dòng

tài khoản 627 ứng với cột tài khoản 152(2) (cột số 2) giá trị xuất dùng là:1.579.001 Giá trị này sẽ đợc phân bổ cho từng loại sản phẩm

Cột 3 ghi giá trị của công cụ dụng cụ xuất dùng cho từng đối tợng sử

dụng

Trang 27

Tại dòng TK621 cụ thể chi tiết cho các sản phẩm: Nẹp khuôn lim, lancan con tiện lim, tay vịn cầu thang gỗ lim, cửa kính thuỷ lực.ở đây do chi phínguyên vật liệu chính đã đợc xuất chính xác cho từng loại sản phẩm dựa vào

định mức trên hợp đồng hoặc bản dự toán công trình của nhân viên kỹ thuậttính toán nên ta không phải phân bổ gián tiếp mà phân bổ trực tiếp theo số l -ợng xuất thực tế

Tại dòng TK 627 thì chi phí nguyên vật liệu phụ và công cụ dụng cụ đợcphân bổ cho từng loại sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếptheo công thức:

Tổng chi phí NVLchính trực tiếp

Ví dụ: Chi phí NVL phụ phân bổ cho nẹp khuôn lim là:

* 8,878,877 = 326,742(đ)

42,907,660

- Chi phí NVL phụ của lan can con tiện:

Trang 28

1,579,001

* 6,945,040 = 255,577(đ)

42,907,660

- Chi phí NVL phụ của tay vịn cầu thang:

=

1,579,001

* 22,410,227 = 824,696(đ)

42,907,660

- Chi phí NVL cho sản phẩm cửa kính thuỷ lực:

=

1,579,001

* 4,673,516 = 171,985(đ)

42,907,660Cuối bảng có dòng cộng để tập hợp trị gía NVL, CCDC xuất dùng Ví dụ: dòng ứng với cột tài khoản 152(1 )tổng trị giá xuất dùng cho các đối tợng

là 42,907,66đ Cột tài khoản 152(2) là 1,579,001đ Cột tài khoản 153 là 93,000đ

Trang 29

Tµi kho¶n 152 kho¶nTµi

153 152(1) 152(2)

I Tµi kho¶n 621- Chi phÝ NVL trùc tiÕp 42,907,660

Lan can con tiÖn gç lim 6,945,040

Tay vÞn cÇu thang gç lim 22,410,227

I

Trang 30

Ngày 31 tháng 05 năm 2008

Tiếp theo, căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,

mà kế toán lập sổ chi phí của tài khoản 621

Cột 1 ghi ngày tháng tháng ghi sổ chi phí: ví dụ ở biểu số 5 là 31/05/08 Cột 2, 3 ghi số hiệu ngày tháng của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ chi phí

Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 28 ngày 10/05/08 xuất kho nguyên

vật liệu chính để sản xuất nẹp khuôn lim thì cuối tháng vào sổ chi phí ta ghi vào cột 2: PX28 và cột 3 ta ghi ngày tháng của chứng từ là ngày 10/05/08 Cột 4 ghi tóm tắt nội dung kinh tế phát sinh: Xuất kho nguyên vật liệu Cột 5 ghi số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản 621 ở đây là tài khoản 1521

Cột 6 ghi tổng số tiền phát sinh của chi phí NVL trực tiếp theo từng nghiệp vụ ví dụ căn cứ vào phiếu xuất số 28 thì tổng tiền phát sinh là

38,234,144 vậy điền giá trị này vào trong cột số 6

Cột 7 chính là số tiền thực tế phát sinh cho sản phẩm nẹp khuôn lim: Dòng của phiếu xuất kho 28 là trị giá nguyên vật liệu xuất cho sản phẩm nẹp khuôn lim là: 8.878.877 đ

Cột 8 chính là trị giá nguyên vật liệu thực tế phát sinh cho sản phẩm lan can con tiện là:6.945.040 đ

Cột 9 là trị giá nguyên vật liệu thực tế phát sinh cho sản phẩm tay vịn cầu thang là: 22.410.227đ

Cột 10 là trị giá nguyên vật liệu thực tế phát sinh cho sản phẩm cửa kính thuỷ lực, theo px48 thì trị giá là: 4.673.516đ

Trang 31

C«ng ty CPDV Ch¨m sãc hµng ho¸ VN

(B¶ng biÓu 5

Sæ chi phÝ s¶n xuÊt Tµi kho¶n 621

Ghi nî tµi kho¶n Sè

NÑp khu«n lim

Lan can con tiÖn lim

Tay vÞn cÇu thang lim

Trang 32

Từ các chứng từ và bảng kê xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán vào sổ nhật ký chung sau đó từ sổ nhật ký chung vào sổ cái tài khoản liên quan

tháng

ghi sổ

đốiứng

Cộng số phát sinh

III/Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Nội dung: - Bao gồm chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công

nhân trực tiếp sản xuất

Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo định mức ngày công Công ty

tự xây dựng định mức ngày công theo trình độ lành nghề của công nhân và theo thoả thuận lơng của giám đốc với công nhân Hằng tháng cứ ngày đầu tháng kế toán lập bảng chấm công đa xuống từng tổ sản xuất giao cho ngời cótrách nhiệm chấm công thờng là tổ trởng các tổ để chấm công theo tình hình

Trang 33

thực tế Cuối tháng kế toán tập hợp bảng chấm công để tính ra tiền lơng phải trả cho từng công nhân của từng tổ và lập lên bảng thanh toán lơng cho từng

tổ (ví dụ bảng biểu số 7) Trong đó tiền lơng của từng công nhân đợc tính theocông thức:

Ví dụ: tiền lơng theo định mức của công nhân Ngô Minh Tính (TT) đợcxác định:

Vậy số tiền BHYT, BHXH mà công nhân Ngô Minh Tính phải nộp là:BHYT phải nộp : 1%* Tiền lơng theo định mức

Trang 35

STT Họ và tên

định mứ c

công thành tiền BHYT BHXH Tiền ăn Khác

Từ đó, kế toán hoàn thiện bảng thanh toán lơng của tổ, khối và lấy đó

làm căn cứ để lập bảng thanh toán lơng của công ty Sau đó kế toán tổng hợp

lại để lên bảng thanh toán lơng của cả công ty Dựa vào bảng thanh toán lơng

Trang 36

tổ, bảng thanh toán lơng công ty(biểu số 8), kế toán lập bảng phân bổ tiền

l-ơng và bảo hiểm xã hội (biểu số 9)

Cách lập Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH của công ty:

Cột A điền số thứ tự của các đối tợng phân bổ chi phí

Cột B là các chi phí phân bổ đợc xắp xếp theo số thứ tự

Cột 1 là khoản tiền lơng mà ngời lao động đợc nhận lấy số liệu cột tổng lơng trên bảng thanh toán lơng trừ đi số tiền ăn ta đợc tiền lơng trả cho từng tổ tơng ứng lơng trên bảng thanh toán lơng.Tiền lơng này đợc phân bổ cho các sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

Ví dụ: Chi phí tiền lơng của tổ mộc phân bổ cho nẹp khuôn lim là

10.830.000

*8.878.877 = 2.241.051(đ)42.907.660

Cột 2 là khoản tiền ăn tra cũng đợc phân bổ nh trên

Trang 37

2.241.051*15% = 336.158(®)

Cét 6 lµ sè tiÒn b¶o hiÓm y tÕ trÝch nép tõ chi phÝ:

BHYT = TiÒn thu

VÝ dô: ë dßng chi tiÕt cho s¶n phÈm nÑp khu«n lim tæng cã 338 lµ lÊy

tæng 3 cét 4, 5, 6 øng víi dßng chi tiÕt cho s¶n phÈm nÑp khu«n lim :

Cét 6 lµ sè tiÒn b¶o hiÓm y tÕ trÝch nép tõ chi phÝ:

BHYT = TiÒn thu

nhËp l¬ng

VÝ dô : TrÝch b¶o hiÓm y tÕ tõ l¬ng s¶n phÈm nÑp khu«n lim:

Trang 38

2.241.051 *2% = 44.821(®).

Cét 7 ghi céng cãTK338: Cét 7 = cét 4 + cét 5 + cét 6

VÝ dô: ë dßng chi tiÕt cho s¶n phÈm nÑp khu«n lim tæng cã 338 lµ lÊy

tæng 3 cét 4, 5, 6 øng víi dßng chi tiÕt cho s¶n phÈm nÑp khu«n lim :

= 44.821 + 336.158 + 44.821 = 425.800 (®)

Cét 8 ghi céng cã TK334 vµ TK338 (tøc lµ céng cét 3 vµ cét7).

VÝ dô : Cét 8 øng víi dßng chi tiÕt cho s¶n phÈm nÑp khu«n lim lµ:

= 425.800 + 2.241.051 = 2.666.851 (®).

Trang 39

TK334 - Phải trả ngời lao động TK338 - Phải trả phải nộp khác

Tổng Lơng khoản #các Cộng có334 3382 3383 3384 có338Cộng

3 Tổ sơn 4,630,000 1,000,00 0 5,630,000 112,60 0 844,500 112,60 0 1,069,700 6,699,700

Nẹp khuôn gỗ lim 958,085 206,930 1,165,015 23,300 174,752 23,300 221,352 1,386,367 Lan can con tiện lim 749,412 161,860 911,273 18,225 136,691 18,225 173,142 1,084,414 Tay vịn cầu thang gỗ lim 2,418,201 522,290 2,940,491 58,810 441,074 58,810 558,694 3,499,185 Cửa kính thuỷ lực 504,301 108,920 613,221 12,264 91,983 12,264 116,511 729,732

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức sản xuất: - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
Sơ đồ 1 Bộ máy tổ chức sản xuất: (Trang 10)
Sơ đồ 5: Ghi chép theo hình thức Nhật ký chung. - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
Sơ đồ 5 Ghi chép theo hình thức Nhật ký chung (Trang 19)
Bảng phân bổ  NVL,ccdc - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
Bảng ph ân bổ NVL,ccdc (Trang 24)
Bảng biểu 2: Bảng kê xuất nguyên vật liệu phụ: - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
Bảng bi ểu 2: Bảng kê xuất nguyên vật liệu phụ: (Trang 29)
Bảng biểu 3:Bảng kê xuất công cụ dụng cụ: - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
Bảng bi ểu 3:Bảng kê xuất công cụ dụng cụ: (Trang 29)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ TS - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ TS (Trang 33)
Bảng biểu số 7 - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
Bảng bi ểu số 7 (Trang 40)
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội  stt                                    Ghi có các - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
Bảng ph ân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội stt Ghi có các (Trang 45)
Bảng biểu số 10 - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
Bảng bi ểu số 10 (Trang 49)
Bảng biểu số  13 - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
Bảng bi ểu số 13 (Trang 58)
Bảng biểu 14 - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
Bảng bi ểu 14 (Trang 59)
Bảng  thanh  toán  lư - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
ng thanh toán lư (Trang 87)
Bảng biểu số 7 - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
Bảng bi ểu số 7 (Trang 89)
Bảng biểu số 10 - 146 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPDV Chăm sóc hàng hoá Việt Nam
Bảng bi ểu số 10 (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w