1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

143 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái hoàn (đũa gỗ 1 lần)

60 454 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại DNTN Thái Hoàng
Tác giả Nguyễn Thị Mây
Trường học Khoa Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 618,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

143 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái hoàn (đũa gỗ 1 lần)

Trang 1

DANH M C SỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Ơ ĐỒ, BẢNG BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU ẢNG BIỂU, B NG BI UỂU

tiêu chủ yếu năm : 2005-2006-2007

Biểu số: 2.7 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo

lương

31

Trang 2

MỤC LỤC Trang

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DNTN THÁI HOÀNG 6

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của DNTN Thái Hoàng 6

1.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ SXSP 11

1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại DNTN Thái Hoàng. 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN THÁI HOÀNG

18

2.1 Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại DNTN Thái Hoàng.

18

2.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại

DNTN Thái Hoàng.

19

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất t¹i Doanh nghiÖp 21

2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp 45

2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái Hoàng 49

Trang 3

2.3.1 Đối tượng và kỳ tính giá 49 2.3.2

2.3.3

Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang Phương pháp tính giá thành sản phẩm

49 49

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ

TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN THÁI HOÀNG.

52

3.1 Nhận xét chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái Hoàng.

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái Hoàng.

Trang 4

Để đạt được điều đó, Ban Giám đốc doanh nghiệp phải nắm bắt, kiểmtra, quản lý chặt chẽ các chi phí sản xuất, lựa chọn phương án sản xuất có chíphí thấp nhất Bởi vậy tổ chức công tác kế toán yêu cầu thiết thực đòi hỏi kếtoán phải có phương pháp khoa học, hợp lý nhằm đáp ứng được yêu cầu củanền kinh tế thị trường và phát triển sản xuất Công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu cấp thiết luôn mang tính thời sự đượccác nhà quản trị quan tâm chú ý

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại DNTN Thái Hoàng, cùngvới sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo - Thạc sỹ Trương Anh Dũng, các cô chú,anh chị tại phòng kế toán của Doanh nghiệp, em đã đi sâu nghiên cứu và hoànthành đề tài :

“ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái Hoàng”

Chuyên đề của em ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm 3 phầnchính như sau:

Chương 1 : Khái quát chung về DNTN Thái Hoàng.

Chương 2 :Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại DNTN Thái Hoàng

Chương 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái Hoàng

Trang 5

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DNTN THÁI HOÀNG 1.1.Tổng quan về DNTN Thái Hoàng:

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của DNTN Thái Hoàng:

DNTN Thái Hoàng được thành lập ngày 10 tháng 5 năm 1998 theo giấyphép kinh doanh số 1801 000 026 do sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp.Vốnđiều lệ là 2tỷ đồng Trụ sở chính của Doanh nghiệp đóng trên địa bàn Thôn 6 -

Xã Tây Cốc - Huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ

Chức năng chính của Doanh nghiệp đó là chế biến lâm sản và sản xuấtđũa gỗ xuất khẩu

Trang 6

Trong những năm đầu mới thành lập, Doanh nghiệp còn gặp nhiếu khókhăn do trang thiết bị còn thiếu thốn, không hiện đại và quy mô còn nhỏ hẹp.

Đến cuối năm 2002, doanh nghiệp đầu tư thiết bị, sản xuất các sản phẩmnhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng trong nước và nước ngoài Sảnphẩm chủ yếu của công ty là đũa gỗ dùng 1 lần Đây chính là bước đột pháchiến lược về ngành kinh doanh của Doanh nghiệp giải quyết được rất nhiềucông ăn việc làm cho người lao động trên địa bàn huyện Đoan Hùng và một sốtỉnh bạn lân cận như Yên Bái, Tuyên Quang

Giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2005:

Với phương châm đi sâu vào một ngành nghề sản xuất nhằm đảm bảo uytín với khách hàng, Doanh nghiệp tiếp tục đầu tư và nâng cao thiết bị chuyêndùng, mở rộng cải tạo nhà xưởng sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng Doanhnghiệp đã mở thêm hai xưởng sản xuất tại tỉnh Hà Giang và tỉnh Lào cai, từ đó

mở rộng qui mô sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm

Giai đoạn từ năm 2005 đến nay:

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng được chú trọng vì vậy sảnphẩm đũa dùng một lần ngày càng có nhiều người biết đến và sử dụng, đặc biệt

là trong các nhà hàng và quán ăn

Xác định được mục tiêu đề ra, cùng với sự nỗ lực không ngừng của toàn

bộ công nhân viên, Doanh nghiệp đã thu được những kết quả đáng khích lệ.Doanh nghiệp đã xác định đúng hướng đi, bắt kịp với xu thế phát triển củangành, đầu tư mở rộng sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm mẫu mã đẹp, chất lượngcao, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu bạn hàng "khó tính " nước ngoài như : Nhật,Trung Quốc, Đài Loan Hàng năm Doanh nghiệp đạt gần 100% giá trị xuấtkhẩu, tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước và là doanh nghiệp có uytín trên thị trường.Với những kết quả này Doanh nghiệp đang ngày càng khẳngđịnh vị thế của mình

Trang 7

Sau đây là một số chỉ tiêu mà Doanh nghiệp đã đạt được trong năm

12.000.000.0007.120.550.0004.879.450.000

15.000.000.00010.042.600.0004.947.400.000

2 Tổng nguồn vốn

- Vốn chủ sở hữu

- Vốn vay

10.000.000.0007.000.000.0004.000.000.000

12.000.000.0007.205.055.0004.794.945.000

15.000.000.0007.519.085.0007.480.915.000

20015185

25016234

Qua số liệu trên ta thấy, hầu hết các chỉ tiêu năm sau đều cao hơn so vớinăm trước Doanh thu tăng đã đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập ổn địnhcho cán bộ công nhân viên

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ hiện nay của Doanh nghiệp:

Doanh nghiệp Thái Hoàng là Doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất đũa

gỗ dùng một lần, đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, đảm bảo chấtlượng và vệ sinh an toàn thực phẩm

Ngoài ra Doanh nghiệp còn thu mua nguyên liệu giấy và chế biến gỗbóc, que kem

Bên cạnh việc sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp còn luôn quan tâmđến đời sống của cán bộ công nhân viên, có nhiều chế độ phù hợp cho cán bộcông nhân viên của mình Doanh nghiệp đã xây dựng mức lương phù hợp với

Trang 8

tình hình thực tế để đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được nângcao, có những chế độ thưởng phạt đúng đắn Doanh nghiệp còn thành lập tổchức công đoàn để đảm bảo chế độ và tạo sự đoàn kết, gắn bó cho cán bộ côngnhân viên, tổ chức nhiều hoạt động cho nhân viên tham gia như: Tổ chức cácbuổi liên hoan văn nghệ, các hoạt động thể thao, tuyên truyền các công tác xãhội, hàng năm tổ chức các chuyến thăm quan cho toàn thể cán bộ công nhânviên, đáp ứng đầy đủ chế độ nghỉ phép, phụ cấp ốm đau, thai sản cho cán bộcông nhân viên trong Doanh nghiệp.

1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại DNTN Thái Hoàng:

Doanh nghiệp tư nhân Thái Hoàng là đơn vị hạch toán độc lập Bộ máy

tổ chức quản lý của Doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình: Đứng đầu làGiám đốc, giúp việc cho giám đốc là Phó giám đốc phụ trách kinh doanh vàPhó giám đốc phụ trách kỹ thuật, dưới là các phòng ban chức năng, cuối cùng

là các phân xưởng sản xuất

Bộ máy quản lý của Doanh nghiệp phải được bố trí khoa học, hợp lý,phát huy được vai trò của mình trong công tác quản lý để từ đó nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Chức năng và nhiệm vụ của các thành viên được phân công rõ ràng, cụthể như sau:

* Giám đốc:

Là người đứng đầu quyết định phương hướng kế hoạch, dự án sản xuấtkinh doanh và các chủ trương lớn của Doanh nghiệp Giám đốc là đại diệnpháp nhân của Doanh nghiệp trước pháp luật về điều hành mọi hoạt động củaDoanh nghiệp

+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Là người thay mặt cho Giám đốc chỉđạo, phụ trách phòng kỹ thuật, phòng KCS

Trang 9

+ Phó giám đốc kinh doanh: Là người thay mặt cho Giám đốc phụ tráchcác phòng ban còn lại và báo cáo trực tiếp với Giám đốc về tình hình sản xuấtkinh doanh của Doanh nghiệp.

* Các phòng ban chức năng:

- Phòng tổ chức hành chính tổng hợp: Nhiệm vụ chính là quản lý cán bộ,công nhân viên trong Công ty, đồng thời tiến hành văn thư lưu trữ hồ sơ, dự trữvăn phòng phẩm cho các phòng ban, tiếp khách, hội nghị, tổ chức họp

- Phòng kế hoạch thị trường: Khảo sát thị trường, xây dựng kế hoạch thumua vật tư, sản xuất cho kịp hợp đồng, tổ chức tiếp thị quảng cáo

- Phòng kế toán tài chính: Thực hiện chức năng giám sát về tài chính, tổchức thực hiện các nghiệp vụ kế toán, nhằm quản lý các quan hệ tài chính Tiếnhành thống kê, quản trị kinh tế, tài sản, thực hiện các chế độ của nhà nước quyđịnh Tổ chức khai thác các nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tổ chức quy trình công nghệ sản xuất, chếthử sản phẩm, tính toán và đưa ra các định mức kỹ thuật

- Phòng KCS: Có nhiệm vụ xác định tiêu chuẩn kỹ thuật để kiểm tra chấtlượng sản phẩm, để khắc phục được nhược điểm trong sản xuất, đảm bảo chấtlượng theo đúng yêu cầu của khách hàng

- Phòng bảo vệ - chữa cháy: Có nhiệm vụ bảo vệ thuờng trực, tuần tracanh gác, bảo vệ tài sản Doanh nghiệp đồng thời có trách nhiệm phòng cháy,chữa cháy trong Doanh nghiệp Ngoài ra, phòng còn có nhiệm vụ quản lý giờgiấc đi làm của cán bộ công nhân viên

* Các tổ trực thuộc:

- Tổ sửa chữa điện: Trực thuộc phân xưởng định hình

- Tổ thành phẩm: Trực thuộc phòng Kế hoạch thị trường

- Tổ sấy : Trực thuộc phân xưởng định hình

- Tổ phục vục: Trực thuộc phòng tổ chức hành chính tổng hợp

* Các phân xưởng sản xuất:

Trang 10

- Phân xưởng cắt: Thực hiện việc cắt và xẻ gỗ

- Phân xưởng định hình: Thực hiện việc chế phẩm những thanh đũa

- Phân xưởng chuốt : Thực hiện việc tề, sàng và chuốt đũa

Mỗi phân xưởng sản xuất có một quản đốc quản lý toàn phân xưởng vàmột phó quản đốc phụ trách kỹ thuật Một phân xưởng có 5 tổ, mỗi tổ có 10-12công nhân

Các phân xưởng sản xuất và các phòng ban có quan hệ chặt chẽ vớinhau, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc Doanh nghiệp, thực hiện cácnghiệp vụ tác nghiệp trong quản lý các chỉ tiêu kế hoạch, đề xuất các phươnghướng và biện pháp trong sản xuất kinh doanh, giúp Ban giám đốc thực hiệntốt công tác quản lý Doanh nghiệp Ban giám đốc chịu trách nhiệm điều hànhchung mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Như vậy, bộ máy quản lý Doanh nghiệp hoạt động tốt sẽ góp phần nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ

công nhân viên trong toàn Doanh nghiệp.

Bộ máy quản lý của Doanh nghiệp được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

S

ơ đ ồ 1.1.2 : Sơ đồ bộ máy quản lý tại DNTN Thái Hoàng

Trang 11

1.1.4 Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất tại DNTN Thái Hoàng.

1.1.4.1 Tổ chức sản xuất tại DNTN Thái Hoàng.

Do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp tổ chứchoạt động sản xuất thành các phân xưởng, các tổ Mỗi phân xưởng, mỗi tổ đảmnhiệm một hoạt động sản xuất cụ thể Thành phẩm của phân xưởng này lànguyên liệu của phân xưởng kia, cứ thế cho đến khi thành sản phẩm hoànchỉnh

1.1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Phòng

Kế hoạchthị trường

Phòng

Kế toán tài chính

Phân xưởng cắt

Phân xưởng địnhhình

Phân xưởng chuốt

Trang 12

Cũng như các ngành sản xuất khác, để tiến hành tổ chức sản xuất, sắpxếp, phân công công việc cho từng người từng bộ phận cụ thể, thì trước hếtphải căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất thực tế tại Doanh nghiệp VớiDoanh nghiệp Thái Hoàng thì sản phẩm được sản xuất chủ yếu từ cây gỗ bồ đề.Quy trình sản xuất được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1.4.2 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại DNTN Thái Hoàng

1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

DNTN Thái Hoàng có quy mô sản xuất kinh doanh không lớn nhưng sảnphẩm lại đa dạng, chu kỳ sản xuất kinh doanh liên tục Căn cứ vào yêu cầuquản lý, trình độ nhân viên cũng như thực tế hoạt động, Công ty áp dụng hìnhthức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Toàn bộ công việc kế toán được tậptrung ở phòng kế toán, với chức năng quản lý tài chính phòng kế toán là trợ lýđắc lực cho Ban giám đốc đưa ra các quyết định đúng đắn, hiệu quả trong quá

Cây gỗ

Chế thành thanh đũa dài

Cắt thanh đũa thành các kích cỡ

Phân loại đũa

Trang 13

trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Các phần hành công việc kếtoán được bố trí đều cho các nhân viên kế toán Mỗi nhân viên đảm trách mộtmặt và kiêm các phần hành khác Chức năng và nhiệm vụ của từng thành viêntrong bộ máy được phân công cụ thể như sau:

- Kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính kiêm kế toán tổng hợp: Cónhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các công việc do kế toán viên thực hiện,chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về các thông tin kế toán cung cấp.Đồng thời tập hợp số liệu để ghi kế toán tổng hợp sau đó lập Báo cáo tài chính

- Kế toán tiền lương, BHXH kiêm kế toán vốn bằng tiền: Có trách nhiệmhạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của cán

bộ CNV trong Công ty Tình hình chấp hành các chính sách lao động tiềnlương, theo dõi tăng, giảm các nguồn vốn bằng tiền

- Kế toán vật tư kiêm tài sản cố định: Theo dõi sát sao tình hình biếnđộng nhập, xuất, tồn từng thứ vật tư thông qua chứng từ gốc đồng thời theo dõitình hình tăng, giảm trích khấu hao tài sản cố định

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm

vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh theo mã hàng và tínhgiá thành sản phẩm

- Kế toán thành phẩm, công nợ và xác định kết quả kinh doanh: Cónhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm, hạch toán và theo dõitình hình tiêu thụ sản phẩm và các chi phí khác liên quan đến tiêu thụ từ đó xácđịnh kết quả kinh doanh Đồng thời theo dõi công nợ phải thu, công nợ phải trảcủa Công ty

Bộ máy kế toán được khái quát bằng sơ đồ sau:

S ơ đ ồ số 1.2.1 : Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại DNTN Thái Hoàng

Trang 14

1.2.2.Hỡnh thức ghi sổ kế toỏn của Doanh nghiệp

1.2.2.1 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toỏn của Doanh nghiệp

Chế độ kế toỏn được Doanh nghiệp ỏp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 thỏng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chớnh Do đú hệthống tài khoản kế toỏn cũng được vận dụng theo quyết định này

Kỳ kế toán đợc xác định là 1 tháng

Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng là: Đồng Việt Nam

Phơng pháp tính khấu hao: Phơng pháp khấu hao bình quân

Hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Tính thuế giá trị gia tăng: Theo phơng pháp khấu trừ

Phương phỏp tớnh giỏ vật liệu nhập kho: Theo giỏ vốn thực tế

Phương phỏp tớnh giỏ vật tư hàng hoỏ xuất kho: Theo phương phỏp bỡnh quõn gia quyền

Phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm: Theo phương phỏp tớnh giỏ thành giản đơn

kế toỏn vốnbằng tiền

ơ

Kế toỏn thànhphẩm,

kế toỏncụng nợ

và xỏc địnhKQKD

Kế toỏn chi phớ

và tớnh giỏ thành

Trang 15

Doanh nghiệp sử dụng cỏc chứng từ theo chế độ quy định tại quyết định

số 15/Q Đ-BTC như húa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy bỏo nợ, giấy bỏo cú, giấy đề nghị tạm ứng

Ngoài mẫu chung theo hỡnh thức kế toỏn chứng từ ghi sổ, Doanh nghiệpcũn mở thờm một số bảng kờ khỏc như:

- Bảng kờ ghi cú tài khoản 111,112 và ghi nợ cỏc tài khoản khỏc

- Bảng kờ ghi cú tài khoản 152,153 và ghi nợ cỏc tài khoản khỏc Doanh nghiệp cũn mở cỏc bảng phõn bổ như bảng phõn bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Bảng phõn bổ khấu hao tài sản cố định Đồng thời

kế toỏn mở cỏc sổ kế toỏn chi tiết để tiện cho việc theo dừi cỏc khoản phải thu khỏch hàng và cỏc khoản phải trả.

1.2.2.3 Sổ sỏch kế toỏn tại Doanh nghiệp

Căn cứ vào quy mô, đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất, trình độnghiệp vụ chuyên môn của kế toán viên, Doanh nghiệp ỏp dụng hỡnh thứcchứng từ ghi sổ, được khỏi quỏt bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ số 1.2.2.3: Sơ đồ kế toỏn theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 16

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

1.2.2.4 Báo cáo kế toán của Doanh nghiệp

Trang 17

Báo cáo kế toán được Doanh nghiệp áp dụng theo chế độ quy định.Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàngnăm.

Báo cáo kế toán bao gồm các biểu :

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng cân đối tài khoản

CHƯƠNG 2

Trang 18

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN THÁI HOÀNG

2.1 Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái Hoàng

2.1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, quantrọng trong công tác hạch toán chi phí sản xuất Đối tượng kế toán chi phí sảnxuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất phải tập hợp nhằm đáp ứng yêucầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm

Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địa điểmkhác nhau và có thể liên quan đến nhiều loại sản phẩm dịch vụ khác nhau Dovậy, việc xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp vớitình hình hoạt động, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đápứng được nhu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện để tổ chứctốt công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất lànơi phát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí làm cơ sở cho việc tập hợp chiphí sản xuất

Qui trình công nghệ sản xuất Đũa của Doanh nghiệp là qui trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục Để sản xuất ra 1 chiếc đũa thì phải trải qua nhiều công đoạn chế biến khác nhau, liên tục giữa các giai đoạn

Để phù hợp với qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đáp ứng tốt yêucầu về công tác quản lý, công tác hạch toán kinh tế, tính giá thành sản phẩmDNTN Thái Hoàng xác định đối tượng tổng hợp chi phí là từng loại sản phẩmĐũa.

2.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại DNTN Thái Hoàng

Trang 19

2.1.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là sản xuất ranhững sản phẩm theo nhu cầu thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận

Để đạt được mục tiêu lợi nhuận đó thì Doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chiphí nhất định

Qui trình công nghệ sản xuất Đũa là qui trình trải qua nhiều công đoạnchế biến Các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất cũng đa dạng gồm nhiềuloại khác nhau, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệuđược sử dụng để sản xuất đũa đó là gỗ bồ đề Để đôi đũa được trắng thìnguyên liệu gỗ phải được bảo quản cẩn thận, tránh không bị khô và mốc

Bên cạnh đó, để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu Doanh nghiệp xâydựng một hệ thống định mức chi phí, định mức đối với từng loại vật tư chotừng loại sản phẩm

Hàng tháng, định mức chi phí này lại được kiểm tra và thay đổi lại chophù hợp với tình hình thực tế Nhưng những việc hỏng hóc, thiệt hại trong sảnxuất là khó tránh khỏi, cho nên đối với những chi phí này cần phải được kiểmsoát chặt chẽ, phát hiện đúng nguyên nhân để kịp thời khắc phục

2.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh có thể được phân loại theo nhiều hình thứckhác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý Căn cứvào tình hình thực tế của Doanh nghiệp, chi phí sản xuất được phân loại theohai tiêu thức sau đây:

* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này, những khoản mục chi phí có chung một nộidung, tính chất kinh tế thì được xếp chung vào một yếu tố chi phí, không phânbiệt chi phí đó phát sinh ở thời điểm nào, dùng vào mục đích gì hoặc tác dụng

Trang 20

của chi phí đó như thế nào trong sản xuất Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳđược chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính đó là gỗ bồ đề và các nguyên vật liệu phụ như : Giấy đóng đũa, túi đónggói, bao bì

- Chi phí nhiên liệu, động lực: Bao gồm toàn bộ chi phí về củi đốt trongmột số giai đoạn sản xuất đũa

- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền lương phải trả cho côngnhân viên tham gia hoạt động sản xuất trong kỳ và các khoản phải trích theolương như BHXH, BHYT, KPCĐ

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị và tài sản cố định: Bao gồm toàn

bộ số trích khấu hao TSCĐ trong kỳ phục vụ cho quá trình sản xuất củaDoanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà Doanh nghiệptrả cho các nhà cung cấp vể tiền điện, điện thoại phục vụ cho hoạt động sảnxuất của toàn Doanh nghiệp

Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền khác dùngcho hoạt động sản xuất ngoài các chi phí đã nêu trên

Vi ệc phân loại này có ý nghĩa rất lớn đối với quản lý và hạch toán Nócung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể nhằm phục vụ cho việc xâydựng và phân tích định mức vốn lưu động Ngoài ra nó cho phép Doanhnghiệp hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí mà Doanh nghiệp đãchi ra trong quá trình sản xuất, làm cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thựchiện dự toán chi phí sản xuất

* Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành:

Trang 21

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm, để thuận lợi cho việctính giá thành, chi phí được phân thành các khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệuliên quan đến việc sản xuất sản phẩm như : Gỗ bồ đề, tre, túi bóng, bao bì

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương, tiền thưởng,phụ cấp phải trả và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn trên tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí phát sinh phục vụchung cho quá trình sản xuất kinh doanh như : Công cụ, dụng cụ, khấu haomáy móc, thiết bị, nhà xưởng

- Chi phÝ s¶n xuÊt chung: Lµ chi phÝ dïng vµo viÖc qu¶n lý vµ phôc vôs¶n xuÊt chung t¹i bé phËn s¶n xuÊt bao gåm c¸c kho¶n môc sau:

2.2.Thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái Hoàng

2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đối với hàng gia công thông thường nguyên vật liệu chính do kháchhàng cung cấp Vì vậy Doanh nghiệp chỉ theo dõi số lượng nguyên vật liệu tạiphòng kế hoạch vật tư

Đối với nguyên vật liệu phụ thông thường cũng do khách hàng cung cấp

và chi phí vật liệu phụ này sẽ bao gồm luôn trong giá gia công

Vì vậy khi phòng vật tư mua nguyên vật liệu phụ mang về kiểm nhận tạikho và chuyển hoá đơn lên phòng kế toán, kế toán theo dõi trên tài khoản 152(2)

“vật liệu phụ”, khi xuất dùng vật liệu kế toán hạch toán vào tài khoản 621

 Tr×nh tù tËp hîp chi phÝ nguyªn vËt liÖu

Sau khi thñ kho tiÕn hµnh nhËp kho nguyªn vËt liÖu, t¹i kho thñ kho sÏlËp phiÕu nhËp kho cho sè nguyªn vËt liÖu nµy

BiÓu 2.1:

Trang 22

§¬n vÞ: DNTN Thái Hoàng MÉu sè 01- VT

chøng tõ

Thùc nhËp

BiÓu 2.2:

Doanh nghiÖp t nh©n MÉu sè 02- VT

Th¸i Hoµng (Q§ sè 15/2006/Q§-BTC

ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)

Trang 23

phiÕu XUẤT kho

Ngµy 06 th¸ng 3 n¨m 2008

Cã: TK 152

Hä vµ tªn ngêi giao hµng: Ph¹m ThÞ Thu §Þa chØ (bé phËn): Tæ cắt

Lý do xuÊt kho: S¶n xuÊt

XuÊt kho t¹i: NLA

chøng tõ

Thùc nhËp

Trang 24

BiÓu 2.3:

Doanh nghiÖp t nh©n

Th¸i hoµng

sæ chi tiÕt tµi kho¶n 621

Tªn TK: Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp

Trang 25

Tại kho, thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu vềmặt số lợng, tính ra số lợng tồn kho để đối chiếu với kế toán.

Tại phòng tài chính kế toán, cuối ngày kế toán nhận phiếu xuất kho từthủ kho sau đó kiểm tra tính hợp lý, phân loại chứng từ và ghi vào sổ: Sổ chitiết TK 621 Từ chứng từ ghi sổ, kế toán lập Sổ cái TK 621 sao cho số liệuthật khớp với Sổ chi tiết tài khoản 621

Trang 26

Biểu 2.4:

ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC)

Sổ cái

(Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ)

Năm: 2008Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp

Số tiền

Ghi chú

Ngày 31 tháng 3 năm 2008

ngời lập biểu kế toán trởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 27

Cuối tháng kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào sổchi tiết TK 154 để tính giá thành sản phẩm sản xuất trong tháng.

Nợ TK 154: 31.128.000

Có TK 621: 31.128.000

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp của Doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số tiềnlơng và các khoản trích nộp theo quy định của công nhân trực tiếp tham giavào quá trình sản xuất sản phẩm Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp,Doanh nghiệp sử dụng TK 622, TK 622 đợc tập hợp chung cho tất cả cácphân xởng, phòng tổ chức tiến hành tổng hợp các phiếu tính lơng do phân x-ởng gửi lên để lập bảng tính lơng cho từng công nhân sản xuất bằng hìnhthức trả lơng theo sản phẩm

Lơng sản phẩm = Số lợng chi tiết sản phẩm * Đơn giá từng chi tiết.

Ngoài lơng theo sản phẩm, ngời lao động trong Doanh nghiệp còn đợchởng thêm tiền ăn tra, cán bộ quản lý đợc hởng trợ cấp trách nhiệm thuộc vàochức vụ Ngoài ra, Doanh nghiệp còn trả lơng theo thời gian Đây là hìnhthức áp dụng cho nhân viên ở các phòng ban, phân xởng (bộ phận lao độnggián tiếp) và thời gian nghỉ phép, học tập của công nhân trực tiếp sản xuất

Tiền lơng phải tính

theo thời gian =

Số ngày công làm việc thực tế x

Đơn giá tiền lơng một ngày công

Trong mỗi phân xởng, hàng ngày quản đốc các phân xởng sẽ theo dõithời gian làm việc và số lợng sản phẩm sản xuất ra của từng công nhân để ghivào bảng chấm công nộp cho phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiềnlơng sẽ lập bảng thanh toán cho các phân xởng và căn cứ vào đó, kế toán tiềnlơng sẽ tiến hành lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH cho nhân viên trongDoanh nghiệp

Đối với các khoản trích, nộp theo quy định của Nhà nớc là BHXH,BHYT, KPCĐ, Doanh nghiệp tính theo chế độ hiện hành, trích 25% trongtổng lơng cơ bản

* BHXH đợc trích 20% tính theo lơng cấp bậc, trong đó:

15% đợc hạch toán vào chi phí

5% đợc khấu trừ vào tiền lơng của công nhân sản xuất

* BHYT đợc trích 3% theo lơng cấp bậc, trong đó:

Trang 28

2% đợc hạch toán vào chi phí.

1% đợc khấu trừ vào tiền lơng của công nhân sản xuất

* KPCĐ trích 2% tính trên tiền lơng thực tế và đợc hạch toán toàn bộvào chi phí nhân công, là khoản chi phí sản xuất của doanh nghiệp

Do tiền lơng là khoản thu nhập của ngời lao động nên việc thanh toánphải tiến hành hàng tháng Do vậy, chi phí nhân công đợc tiến hành hạchtoán cho từng tháng một

Trang 29

Tængcéng

SP

Sè c«ng nghØ viÖc ëng 100% l¬ng

Trang 30

TT Hä vµ tªn HSL C«ng L¬ng

Thùc lÜnh Tr¸ch

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý  tại DNTN Thái Hoàng  11 Sơ đồ 1.1.4.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 12 Sơ đồ 1.2.1 - 143 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái hoàn (đũa gỗ 1 lần)
Sơ đồ 1.1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tại DNTN Thái Hoàng 11 Sơ đồ 1.1.4.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 12 Sơ đồ 1.2.1 (Trang 1)
Sơ đồ 1.1.4.2 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - 143 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái hoàn (đũa gỗ 1 lần)
Sơ đồ 1.1.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 12)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán - 143 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái hoàn (đũa gỗ 1 lần)
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán (Trang 16)
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - 143 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái hoàn (đũa gỗ 1 lần)
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 31)
Bảng tổng hợp công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu Tháng 3 năm 2008 cho các tổ sản xuất - 143 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái hoàn (đũa gỗ 1 lần)
Bảng t ổng hợp công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu Tháng 3 năm 2008 cho các tổ sản xuất (Trang 38)
Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định Tháng 3 năm 2008 - 143 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Thái hoàn (đũa gỗ 1 lần)
Bảng ph ân bổ khấu hao tài sản cố định Tháng 3 năm 2008 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w