141 kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính
Trang 1Chơng I
Lý luận chung về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm
toán Báo cáo tài chính
I – Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính
1 Khái niệm về kiểm toán Báo cáo tài chính
Thuật ngữ về kiểm toán Báo cáo tài chính thực sự xuất hiện và đợc sử dụng ởViệt Nam từ những năm đầu của thập kỷ 90, nên trong cách hiểu và cách dùng kháiniệm về kiểm toán Báo cáo tài chính vẫn cha đợc thống nhất Tuy nhiên, nếu nóitheo cách hiểu chung nhất thì kiểm toán BCTC đợc hiểu nh sau:
Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động xác minh và bầy tỏ ý kiến về các Bảng khai tài chính bằng hệ thống phơng pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tơng xứng thực hiện dựa trên hệ thống pháp lý đang có hiệu lực.
Chức năng xác minh của kiểm toán nhằm khẳng định mức độ trung thực củatài liệu, tính pháp lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các Báo cáo tàichính Do quan hệ kinh tế ngày càng phức tạp và yêu cầu pháp lý ngày càng cao nênviệc xác minh Báo cáo tài chính hớng theo hai mặt:
- Tính trung thực của các con số
- Tính hợp thức của các biểu mẫu phản ánh tình hình tài chính
Chức năng bầy tỏ ý kiến có thể đợc hiểu với ý nghĩa là kết luận về chất lợngthông tin, tính pháp lý và cả t vấn thông qua xác minh Điều này đợc thể hiện quaBáo cáo kiểm toán của kiểm toán viên
2 Đối tợng kiểm toán Báo cáo tài chính và các cách tiếp cận
2.1 Đối tợng của kiểm toán Báo cáo tài chính
Nh đã trình bày ở trên, ta nhận thấy đối tợng của kiểm toán Báo cáo tài chính
là các Bảng khai tài chính Đó là “hệ thống báo cáo đợc lập theo chuẩn mực và chế
độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chínhchủ yếu của đơn vị” (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 đoạn 4) Gồm Bảngtổng hợp cân đối kế toán, Báo các kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lu chuyểntiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính Bên cạnh đó Bảng khai tài chính còn baogồm những bảng kê khai có tính pháp lý nh: Bảng kê khai tài sản cá nhân, Bảng kêkhai tài sản đặc biệt, Bảng kê khai theo yêu cầu đặc biệt của chủ đầu t… Đó là các Đó là cácbảng tổng hợp và đều chứa đựng những thông tin đợc lập ra tại một thời điểm cụ thểtrên cơ sở các tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết theo những quy tắc xác định
2.2 Các cách tiếp cận kiểm toán
Trong mối quan hệ với các đối tợng của mình kiểm toán tài chính có quan hệtrực tiếp với các Bảng khai tài chính nhng để kiểm tra đợc tính hợp lý chung trên cácBảng khai tài chính, kiểm toán tài chính không thể tách rời các tài liệu kế toán, cáchoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của đơn vị nhằm xác minh cụ thể độ tincậy của từng khoản mục cũng nh mối quan hệ kinh tế chứa đựng trong số d và cácchỉ tiêu tài chính Vì vậy, kiểm toán tài chính có hai cách cơ bản để phân chia cácBảng khai tài chính thành các phần hành kiểm toán: đó là kiểm toán theo khoản mục
và kiểm toán theo chu trình
Kiểm toán theo khoản mục: tức là tiến hành kiểm toán theo khoản mục hoặc
từng nhóm các khoản mục theo thứ tự trên Bảng khai tài chính
Trang 2Cách phân chia này đơn giản, phù hợp với các công ty kiểm toán quy mô nhỏ,
số lợng kiểm toán viên còn hạn chế
Kiểm toán theo chu trình: Căn cứ vào mối liên hệ giữa các khoản mục, các
quá trình cấu thành trong một chu trình chung của hoạt động tài chính chia thành:
- Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền;
- Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán;
- Kiểm toán chu trình tiền lơng và nhân viên;
- Kiểm toán chu trình hàng tồn kho;
- Kiểm toán chu trình vốn bằng tiền;
- Kiểm toán chu trình huy động và hoàn trả
Kiểm toán chu trình phức tạp và phù hợp với các công ty kiểm toán lớn với sốlợng cũng nh chất lợng của đội ngũ kiểm toán viên đông đảo
3 Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định (TSCĐ) trong kiểm toán Báo cáo tài chính
3.1 Khái niệm TSCĐ:
Theo Quyết định 206/203/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tàichính quy định:
vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộphận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định)thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳkinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà cửa, vật kiếntrúc, máy móc, thiết bị… Đó là các
T liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện mộthay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thìcả hệ thống không thể hoạt động đợc, nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dới
đây thì đợc coi là tài sản cố định:
a) Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tàisản đó;
b) Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy;
c) Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên;
d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (Có giá trị từ10.000.000 đồng (mời triệu đồng) trở lên)
chất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố
định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, nh một chi phí liên quan trựctiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh sáng chế, bảnquyền tác giả… Đó là các
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cảbốn điều kiện nh tài sản cố định hữu hình, mà không hình thành tài sản cố định hữuhình, thì đợc coi là tài sản cố định vô hình
nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời gian thuê, bên thuê đợcquyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo các điều kiện đãthoả thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy
định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tạithời điểm ký kết hợp đồng
Trang 3Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn các quy định trên đợccoi là tài sản cố định thuê hoạt động.
thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sửdụng của TSCĐ
Đối với TSCĐ thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, sử dụng và tríchkhấu hao nh đối với TSCĐ thuộc quyền sở hữu của mình
Đất đai mua về để đầu cơ kinh doanh, vật kiến trúc đợc xây dựng để bán chỉ
đợc gọi là khoản đầu t dài hạn còn TSCĐ là những tài sản sử dụng có mục đích sảnxuất kinh doanh chứ không phải để bán
TSCĐ phản ánh sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹthuật vào hoạt động của đơn vị TSCĐ là một trong các yếu tố quan trọng tạo khảnăng tăng trởng bền vững, tăng năng suất lao động, từ đó giảm chi phí và hạ giáthành sản phẩm dịch vụ Ngoài việc sử dụng hợp lý công suất để phát triển sảnxuất, thu hồi vốn đầu t nhanh nhằm tái sản xuất, đổi mới TSCĐ, doanh nghiệp phảitiến hành bảo dỡng, sửa chữa TSCĐ Tuỳ theo quy mô sửa chữa và theo loại TSCĐ
mà chi phí sửa chữa đợc bù đắp khác nhau
3.3 Công tác quản lý TSCĐ
Nh đã đề cập ở trên, ta nhận thấy TSCĐ là cở sở vật chất chủ yếu giúp chodoanh nghiệp đạt đợc các mục tiêu về hoạt động sản xuất và tài chính trong quátrình sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải tăng c-ờng công tác quản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu quả cao Hơn nữa, trong quá trình sảnxuất kinh doanh, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhng giá trị của
nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh nên trong công tác quản lý TSCĐ,các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và mặt giá trị của TSCĐ
3.3.1 Quản lý về mặt hiện vật: bao gồm cả quản lý về số lợng và chất lợng của TSCĐ
Về mặt số lợng: bộ phận quản lý TSCĐ phải bảo đảm cung cấp đầy đủ
về công suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Về mặt chất lợng: công tác bảo quản phải đảm bảo tránh hỏng hóc, mấtmát các bộ phận chi tiết làm giảm giá trị TSCĐ
Để thực hiện tốt vấn đề này, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng nội quybảo quản TSCĐ và sử dụng một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động củamình Đồng thời để sử dụng có hiệu quả TSCĐ, các đơn vị cần xây dựng các địnhmức kinh tế kỹ thuật đối với từng loại, từng nhóm TSCĐ Thông qua đó giúp đơn vị
Trang 4lên kế hoạch và có biện pháp sửa chữa, nâng cấp cũng nh đầu t mới TSCĐ phục vụkịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
3.3.2 Quản lý về mặt giá trị: là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ đầu t, mua sắm, điều chuyển và giá trị hao mòn
Quản lý TSCĐ về mặt giá trị là công việc chủ yếu trong công tác hạch toán kếtoán Công việc này đảm bảo cho ban quản lý có thể biết chính xác, kịp thời và đầy
đủ những thông tin về mặt giá trị (Nguyên giá, Giá trị hao mòn và Giá trị còn lại)của từng loại TSCĐ (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính) trongdoanh nghiệp tại từng thời điểm xác định
Về mặt nguyên giá của TSCĐ:
- Đối với TSCĐ hữu hình:
Về nguyên giá của TSCĐ hữu hình đợc xác định trong từng trờng hợp nh sau:
+ TSCĐ hữu hình loại mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả
mua mới), bao gồm giá mua (trừ các khoản đợc chiết khấu thơng mại, giảm giá);các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các khoản chi phíliên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phíchuẩn bị mặt bằng, các chi phí vận chuyển và bốc dỡ ban đầu; các chi phí lắp đặt,chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do lắp đặt chạy thử), chiphí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
+ TSCĐ hữu hình loại đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu:
Nguyên giá (cả tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng,các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trớc bạ (nếu có)
+ TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Nguyên giá đợc phản ánh theo giá mua trả
ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trảtiền ngay đợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ đi số chênh lệch đó
đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hoá) theo quy định trong Chuẩn mực
kế toán “Chi phí đi vay”
+ TSCĐ hữu hình tự xây hoặc tự chế: Nguyên giá là giá thành thực tế của
TSCĐ tự xây hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Mọi khoản lãi nội bộ
và các khoản chi phí không hợp lý (nh nguyên vật liệu lãng phí, lao động khác sửdụng vợt quá định mức bình thờng trong quá trình xây dựng hoặc tự chế không đợctính vào nguyên giá
+ TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tơng tự hoặc tài sản khác
đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý củatài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trảthêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữuhình tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tàisản tơng tự (tài sản tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinhdoanh và có giá trị tơng đơng) Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lãihay lỗ nào đợc ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về đợctính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
+ TSCĐ tăng từ các nguồn khác: Nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc tài trợ, đợc
biếu tặng, đợc ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theogiá trị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng
- Đối với TSCĐ thuê tài chính:
Trang 5Nguyên giá là giá trị hợp lý (nếu giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu nhỏ hơn giá trị hợp lý thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của cáckhoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê và Nguyêngiá TSCĐ đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn của hợp
đồng thuê tài chính
- Đối với TSCĐ vô hình:
Nh đã đề cấp ở trên, TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhngxác định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinhdoanh, cung ững dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩnghi nhận là TSCĐ vô hình Về mặt nguyên giá TSCĐ vô hình đợc xác định nh sau:
+ Quyền sử dụng đất: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có
liên quan trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chiphí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ (nếu có)… Đó là cáckhông bao gồm chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên mặt đất
+ Quyền phát hành: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp
đã chi ra để có quyền phát hành
+ Bản quyền, bằng phát minh sáng chế: Nguyên giá là các chi phí thực tế chi
ra để có bản quyền tác giả, bằng phát minh sáng chế
+ Nhãn hiệu hàng hoá: Nguyên giá là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp
tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá
+ Phần mềm máy tính: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh
nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy tính
+ Giấy phép và Giấy nhợng quyền: Nguyên giá là các khản doanh nghiệp chi
ra để doanh nghiệp có đợc giấy phép và giấy nhợng quyền thực hiện công việc đó,nh: giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới… Đó là các
+ TSCĐ vô hình khác: Nguyên giá là các chi phí thực tế chi ra để có đợc các
TSCĐ loại này
Lu ý rằng: Nguyên giá TSCĐ trong doang nghiệp chỉ đợc thay đổi
trong các trờng hợp sau:
(1) Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo Quyết định kiểm kê và đánh giá lại tài sảncủa Nhà nớc;
(2) Nâng cấp TSCĐ;
(3) Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ;
(4) Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu thoả mãn các điều kiện ghi tăngnguyên giá TSCĐ
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn
cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, sổkhấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành
Giá trị hao mòn:
Khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần Để
đảm bảo tái đầu t và mục đích thu hồi vốn, bộ phận kế toán có nhiệm vụ phải tính vàphân bổ giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất trong kỳ kế toán tơng ứng Đây thựcchất là việc tính và trích khấu hao TSCĐ
- Căn cứ xác định giá trị hao mòn TSCĐ đó là:
Nguyên giá của TSCĐ (đã đợc trình bày ở trên)
Thời gian hữu ích của TSCĐ (hoặc tỷ lệ % quy định cho từng loạiTSCĐ)
Trang 6Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam về TSCĐ, thời giẳn dụng hữu ích củaTSCĐ là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy đợc tác dụng cho sản xuất kinhdoanh đợc tính bằng:
+ Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình, hoặc
+ Số lợng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tơng tự mà doanh nghiệp dự tính thu
đợc từ việc sử dụng tài sản
Lu ý: Khi tiến hành xác định thời gian sử dụng TSCĐ yêu cầu đảm bảo rằng:
o Thời gian sử dụng của TSCĐ đợc xác định thống nhất trong năm tàichính
o Trờng hợp có các yếu tố tác động (nh việc nâng cấp hay tháo dỡ một số
bộ phận của TSCĐ … Đó là các) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng củaTSCĐ, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian sử dụng của TSCĐ theocác quy định trên tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thờiphải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng
Việc xác định thời gian hoạt động của từng loại TSCĐ đã đợc ghi rõ trongPhụ lục 1 – Khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ theo Quyết định số 206/2003/QĐ - BTC
- Phơng pháp trích khấu hao:
Theo Quyết định số 206/2003/QĐ - BTC thì doanh nghiệp có thể tiến hànhtrích khấu hao TSCĐ theo 3 phơng pháp khấu hao chủ yếu: phơng pháp khấu haotheo đờng thẳng; phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần; phơng pháp khấu haotheo số lợng sản phẩm.Tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng từng loại TSCĐ dùng vàohoạt động SXKD mà doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao theo phơng pháp thíchhợp
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dầntrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
Phơng pháp khấu hao đờng thẳng số khấu hao hàng năm không đổi trong suốtthòi gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sảnphẩm ớc tính tài sản có thể tạo ra
Lu ý: Mọi TSCĐ của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động SXKD của từng
doanh nghiệp đều phải trích khấu hao đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trongkỳ
Nếu doanh nghiệp trích khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấu hao phảitrích cả năm chia cho 12 tháng
Việc trích hoặc thôi khấu hao TSCĐ đợc thựchiện theo nguyên tắc tròn tháng.Khi có sự thay đổi nguyên giá hoặc về thời gian sử dụng của TSCĐ thì doanhnghiệp sẽ xác định lại mức khấu hao trung bình cho hàng năm
Doanh nghiệp cũng không đợc tính và trích khấu hao cho các TSCĐ đã khấuhao hết và đang chờ quyết định nhợng bán, thanh lý, những TSCĐ dùng vào hoạt
động phúc lợi, hoạt động sự nghiệp
Trang 7Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ mặc dù ít diễn ra nhng quy mô nghiệp vụlớn, nội dung nghiệp vụ thờng phức tạp vì thế cần có một hệ thống chứng từ sổ sáchhợp lý đảm bảo hiệu quả cao trong công tác quản lý và hạch toán kế toán.
Về chứng từ: bất cứ nghiệp vụ nào liên quan đến sự biến động của TSCĐ đều
phải đợc minh chứng bằng các chứng từ cụ thể, hợp lệ
Tổ chức chứng từ kế toán căn cứ vào các tài liệu, chứng từ sau:
- Biên bản bàn giao TSCĐ;
- Biên bản thanh lý TSCĐ;
- Biên bản nghiệm thu khối lợng sửa chữa lớn;
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
- Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua TSCĐ;
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ;
- Hợp đồng mua TSCĐ;
- Hoá đơn bán hàng;
- Hoá đơn GTGT;
- Và các tài liệu có liên quan khác
Về sổ sách: để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về TSCĐ, các doanh
nghiệp thờng sử dụng hệ thống sổ sách:
- Thẻ TSCĐ;
- Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi;
- Sổ tổng hợp TSCĐ
Ta có thể tóm tắt quy trình luân chuyển chứng từ qua sơ đồ sau:
3.4.2 Hệ thống tài khoản kế toán
Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, trong hạch toán tài sản cố định, TSCĐ đợc phân thành những nhóm khác nhau và sử dụng những tài khoản và tiểu khoản khác nhau
TK 211: Tài sản cố định hữu hình“ ”
2112: Nhà cửa,vật kiến trúc
2113: máy móc thiết bị
2114: Phơng tiện vận tải, truyền thống
2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
Quyết định tăng
hoặc giảm TSCĐ Chứng từ tăng giảm tài sản
(các loại)
Lập (huỷ) thẻ TSCĐ, ghi sổ TSCĐ
Sơ đồ 1: Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ
Trang 8Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến TSCĐ bao gồm các nghiệp vụ tăng,
giảm, trích khấu hao, sửa chữa
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam về TSCĐ, các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ
Trang 10Tr¶ l¹i vèn gãp liªn doanh GTCL
GTHM
Gãp vèn liªn doanh
TK 1381
Tµi s¶n thiÕu, mÊt chê xö lý
§¸nh gi¸ gi¶m tµi s¶n
ChuyÓn thµnh CCDC
GTCL lín ph¶i ph©n bæ dÇn TSC§ mua ngoµi ® a ngay vµo sö dông
TK 242
TK 2141
TSC§ mua ngoµi ® a ngay vµo sö dông
ThuÕ GTGT ®Çu vµo (nÕu cã)
Tr¶ l¹i vèn gãp liªn doanh GTCL
GTHM
Gãp vèn liªn doanh
TK 1381
Tµi s¶n thiÕu, mÊt chê xö lý
§¸nh gi¸ gi¶m tµi s¶n
TK 242
TK 2141
TSC§ mua ngoµi ® a ngay vµo sö dông
ThuÕ GTGT ®Çu vµo (nÕu cã)
Tr¶ l¹i vèn gãp liªn doanh GTCL
GTHM
Gãp vèn liªn doanh
TK 1381
Tµi s¶n thiÕu, mÊt chê xö lý
§¸nh gi¸ gi¶m tµi s¶n
Trang 113.4.3 Phân loại TSCĐ
Về nguyên tắc TSCĐ đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau Căn cứ vàonhững tiêu thức nhất định ngời ta chia TSCĐ ra thành nhiều nhóm để quản lý TSCĐmột cách hiệu quả:
Theo công dụng kinh tế, TSCĐ bao gồm 4 loại:
Số lãi thuê phải trả
hoặc số chênh lệch giữa tổng số tiền thuê và nguyên giá
Chuyển quyền sở hữu
Chi mua lại
Thanh lý hợp
đồng thuê Trích khấu hao
Chuyển hao mòn
TK 342
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tình hình tăng giảm TSCĐ thuê tài chính
Trang 12- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh;
Theo nguồn hình thành, TSCĐ đợc chia thành 4 loại:
- TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nớc cấp;
- TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay;
- TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung;
- TSCĐ nhận liên doanh, liên kết với đơn vị khác
Theo cách phân loại này, ngời quản lý xác định đợc chính xác nguồn hìnhthành và thu hồi vốn về TSCĐ trong đơn vị đồng thời có biện pháp huy động và sửdụng có hiệu quả vốn về TSCĐ
Theo tính chất sở hữu, TSCĐ đợc chia thành 2 loại:
- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị;
- TSCĐ thuê ngoài
Tóm lại, nhằm đắp ứng những yêu cầu về thông tin chính xác, đầy đủ và kịpthời cho quản lý cũng nh phát triển doanh nghiệp đòi hỏi việc hạch toán TSCĐ trongcác doanh nghiệp phải đảm bảo các nghiệp vụ chủ yếu sau:
Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị TSCĐhiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng
nh tại từng bộ phận sử dụng, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sátthờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐtrong từng đơn vị
Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao và chi phí SXKD theomức độ hao mòn của TSCĐ trong đơn vị
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa, giám sátviệc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa
Tính toán phản ánh kịp thời và chính xác tình hình xây dựng trang bịthêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm Nguyên giá cũng nh tìnhhình thanh lý nhợng bán TSCĐ
Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanhnghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ; mở các cửa sổ, thẻ kếtoán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định
Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nớc và yêucầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo quản, sửdụng TSCĐ tại đơn vị
3.5 Vị trí của kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính
3.5.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ
Tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của đơn vị vàtuỳ thuộc vào từng ngành nghề, theo từng loại hình kinh doanh của đơn vị Vì thế,trong mọi trờng hợp, khoản mục TSCĐ phản ánh tình trạng trang thiết bị cơ sở vậtchất kỹ thuật của doanh nghiệp Điều này khiến cho khoản mục TSCĐ trở thành mộtkhoản mục quan trọng khi tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính Mặt khác, do chiphí hình thành TSCĐ rất lớn và khả năng quay vòng vốn chậm nên việc kiểm toán
Trang 13khoản mục TSCĐ sẽ giúp cho kiểm toán viên đánh giá đợc tính kinh tế và tính hiệuquả của việc đầu t cho TSCĐ từ đó đa ra đợc định hớng đầu t và nguồn sử dụng để
đầu t vào TSCĐ một cách hiệu quả nhất
Đồng thời kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sóttrong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phíkhấu hao tài sản Những sai sót trong việc tính chi phí này thờng dẫn đến những saisót trọng yếu trên Báo cáo tài chính Chẳng hạn nh việc trích khấu hao TSCĐ vàochi phí thờng bị trích cao hơn (hoặc thấp hơn) thực tế, từ đó ảnh hởng đến chỉ tiêuchi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc không phân biệt loại chi phí sửa chữa
đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐ với chi phí sửa chữa đợc tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ cũng dẫn đến những sai lệch trong khoản mục TSCĐ, cũng nhkhoản mục chi phí sản xuất kinh doanh… Đó là các
Các khoản đầu t cho TSCĐ vô hình nh quyền sử dụng đất, giá trị bằng phátminh sáng chế, chi phí nghiên cứu khoa học… Đó là các ờng có nhiều sai sót cũng nh gian thlận và rất khó tập hợp chi phí cũng nh đánh giá chính xác giá trị Chính vì thế màkhoản mục TSCĐ thờng đợc quan tâm đến trong các cuộc kiểm toán
Kiểm toán TSCĐ là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát những vấn đề liên quan
đến thực trạng tài sản cũng nh tình hình tăng giảm trong kỳ của đơn vị Với sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật, TSCĐ không chỉ phát hiện các sai sót trong nghiệp vụliên quan đến TSCĐ mà còn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý TSCĐ
3.5.2 Nhiệm vụ kiểm toán khoản mục TSCĐ
Do tầm quan trọng của khoản mục TSCĐ trên Báo cáo tài chính của doanhnghiệp nên khi thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ phải thực hiện những nhiệm
vụ sau:
Thứ nhất: Cần hiểu đợc HTKSNB đối với việc quản lý, bảo quản, hạch toán
các biến động về TSCĐ của doanh nghiệp để từ đó xác định đợc nội dung, phạm vi
và các thủ tục kiểm toán áp dụng để tìm ra các bằng chứng và đa ra ý kiến về sựtrung thực hợp lý của các giá trị TSCĐ phản ánh trên báo cáo Theo Chuẩn mực thựchành số 2 trong Chuẩn mực kiểm toán đợc thừa nhận rộng rãi thì kiểm toán viênphải hiểu biết đầy đủ về HTKSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán Kiểmtoán khoản mục TSCĐ cũng không nằm ngoài chuẩn mực chung đó Vì thế, trớc khitiến hành kiểm toán chi tiết khoản mục TSCĐ, nhiệm vụ của kiểm toán viên là phảithu thập các thông tin về HTKSNB của khách hàng áp dụng cho TSCĐ Tức là kiểmtoán viên phải tìm hiểu môi trờng kiểm soát nói chung và phong cách làm việc củaBan quản lý nói riêng đối với việc kiểm soát, quản lý, ghi sổ và thực hiện các nghiệp
vụ TSCĐ Và cần nắm rõ đợc các thủ tục, chính sách mà công ty đang áp dụng đểhạch toán TSCĐ, làm cơ sở để đa ra các ý kiến kiểm toán sau này
Thứ hai: kiểm tra chi tiết nghiệp vụ TSCĐ dựa trên kế hoạch đã lập sau khi
đánh giá về HTKSNB Trong quá trình kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên phải xemxét và đánh giá đợc tính hợp lý, hiệu quả trong công việc đầu t, quản lý và sử dụngTSCĐ từ đó đề xuất các ý kiến nhằm nâng cao chất lợng công tác quản lý TSCĐ tạicông ty khác hàng
Thứ ba: Kiểm toán viên cần phải lập Bảng phân tích về tình hình biến động
TSCĐ tại doanh nghiệp
Tóm lại, kiểm toán TSCĐ chính là một khoản mục quan trọng trong kiểmtoán Báo cáo tài chính Qua đó giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng hợp lý và
đầy đủ tạo cơ sở đa ra ý kiến của mình về việc trình bày Báo cáo tài chính có trungthực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không, và cũng giúp cho kiểm toán
Trang 14viên đánh giá đợc tính hợp lý của doanh nghiệp trong việc đầu t kinh doanh từ đó tvấn cho doanh nghiệp một cách khoa học nhất.
II – Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính Nội dung và trình tự kiểm toán khoản mục TSCĐ
Với những hiểu biết sâu sắc về đối tợng kiểm toán cũng nh công toántor chứchạch toán kế toán TSCĐ, kiểm toán viên sẽ căn cứ vào những hiểu biết đó để tiếnhành kiểm toán TSCĐ thông qua các bớc công việc kiểm toán nhằm đa ra những
đánh giá và ý kiến kết luận thích đáng về việc gi chép, phản ánh các biến động củaTSCĐ cũng nh việc trích khấu hao và phân bổ chi phí khấu hao vào chi phí hoạt
động SXKD trong kỳ Với mục đích là phát hiện ra các sai phạm có ảnh h ởng trọngyếu đến BCTC, đồng thời cung cấp cho những ngời quan tâm những thông tin trungthực và hợp lý, khách quan nhất về tình hình tài chính của đơn vị đợc kiểm toán Vìthế khi tiến hành bất kỳ một cuộc kiểm toán nào, công tác tổ chức kiểm toán cũng
đều đợc thực hiện theo quy trình chung gồm 3 bớc cơ bản: Chuẩn bị kiểm toán,Thực hiện kiểm toán và Kết thúc kiểm toán Và đối với kiểm toán TSCĐ cũng vậy.Tuy nhiên trong mỗi bớc cụ thể lại có nội dung mang những nét riêng
Nội dung cụ thể đợc trình bày theo sơ đồ sau:
Kết thúc kiểm toán Hoàn thiện kiểm toánCông bố báo cáo kiểm toán
1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là bớc công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểmtoán Lập kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên thu thập đựoc bằng chứng kiểmtoán đầy đủ, hiệu lực để đa ra kết luận về BCTC, giúp kiểm toán viên hạn chế đợcsai sót giảm thiểu đợc trách nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả công việc Khôngnhững thế kế hoạch kiểm toán còn giúp kiểm toán viên phối hợp hiệu quả với nhau
và phối hợp với kiểm toán viên nội bộ cũng nh chuyên gia bên ngoài Kế hoạchkiểm toán giúp kiểm toán viên thống nhất với khách hàng về nội dung công việc cầnthực hiện, thời gian tiến hành kiểm toán cũng nh trách nhiệm của mỗi bên Chínhtầm quan trọng của công việc lập kế hoạch kiểm toán mà trong Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 300 có quy định: Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập“
kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán đợc tiến hành một cách có hiệu quả.”
Vì thế, khi tiến hành kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng yêu cầu kiểm toánviên phải lập kế hoạch kiểm toán gồm tìm hiểu và đánh giá về khách hàng, và thiết
kế các thử nghiệm kiểm toán
1.1 Xác định mục tiêu kiểm toán đối với kiểm toán khoản mục TSCĐ
Trong mỗi một công việc cũng luôn cần có mục tiêu để hớng tới, và với hoạt
động kiểm toán cũng vậy Mục tiêu kiểm toán là cái đích cần đạt tới đồng thời cũng
Sơ đồ 5: Quy trình một cuộc kiểm toán
Trang 15là thớc đo kết quả kiểm toán cho từng cuộc kiểm toán Ngay trong Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 200 đã nêu rõ: Mục tiêu kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán“
viên và công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?” Trong kiểm toán khoản mục TSCĐ, kiểm toán viên cũng hớng tới các mục
tiêu sau:
Mục tiêu kiểm
1 Tính hợp lý
chung Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ đều đợc ghi chép hợp lý.
2 Hiện hữu và có
thật - Các TSCĐ đợc ghi chép là có thật - Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ trong năm đều có thật
3 Tính đầy đủ Các nghiệp vụ và số tiền phát sinh đợc phản ánh đầy đủ, chi phí và
thu nhập do thanh lý nhợng bán TSCĐ đều đợc hạch toán đầy đủ.
4 Quyền sở hữu Các TSCĐ mua và các TSCĐ trên Bảng cân đối kế toán đều thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền kiểm soát lâu dài.
5 Đánh giá và
phân bổ - Nguyên giá TSCĐ, giá trị còn lại đợc đánh giá đúng theo nguyên tắckế toán.
- Khấu hao TSCĐ đợc tính theo đúng, nhất quán giữa các kỳ và phân
bổ hợp lý vào các chi phí trong kỳ, và phải phù hợp với các quy định hiện hành.
6 Chính xác máy
móc Khấu hao TSCĐ đợc tính toán theo đúng tỷ lệ Các khoản mua vàonăm hiện hành trên Bảng liệt kê mua vào thống nhất vốn Sổ phụ và Sổ
tổng hợp; tăng, giảm, khấu hao TSCĐ đợc ghi chép đúng đắn và cộng dồn phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ.
rất rõ trong Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 220: Công ty kiểm toán cần phải“
đánh giá khách hàng trong tơng lai và phải thờng xuyên xem xét các khách hàng hiện có để thờng xuyên xem xét các khách hàng hiện có để quyết định chấp nhận hay duy trì một khách hàng, công ty kiểm toán cần phải cân nhắc về tính độc lập, năng lực để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất và cần lu tâm đến tính chính trực của nhà quản lý đơn vị ”
hoạt động của đơn vị
Mỗi loại hình doanh nghiệp kể từ khi đi vào hoạt động đều có cách vận hànhriêng, nên khi kiểm toán, KTV phải có những hiểu biết nhất định về hoạt động kinhdoanh của khách hàng Điều này sẽ đảm bảo cho KTV có những nhìn nhận đầy đủ
về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng từ đó xác định đợc trọngtâm của công việc đáp ứng đợc yêu cầu cho việc thực hiện kiểm toán sau này Trong
Bảng 1: Các mục tiêu kiểm toán trong kiểm toán TSCĐ
Trang 16Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 có quy định: Để thực hiện kiểm toán“
BCTC, KTV phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích đợc sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán mà theo KTV thì có ảnh hởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc tới báo cáo kiểm toán ”
Để có đợc sự hiểu biết này đối với kiểm toán TSCĐ kiểm toán viên cần thựchiện những công việc sau:
- Thu thập những chứng từ pháp lý và sổ sách nh: Tuyên bố hợp nhất, Biênbản góp vốn, bàn giao vốn, các chứng từ liên quan đến việc liên kết kinh doanh liênkết… Đó là các
- Những hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng: việctìm hiểu những thông tin này sẽ giúp cho KTV xác định đợc liệu quy mô TSCĐ củakhách hàng có lớn không, qua đó nắm bắt đợc cơ cấu đầu t vào TSCĐ, cơ cấu vốncủa doanh nghiệp và xu hớng phát triển chung của khách hàng
- Kiểm toán viên tiến hành xem xét những khía cạnh đặc tù nh cơ cấu tổ chức,dây chuyền sản xuất, cơ cấu về vốn… Đó là các để hiểu rõ các sự kiện, các nghiệp vụ và cáchoạt động có thể tác động đến phần hành TSCĐ nói riêng và BCTC nói chung
- KTV xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung
Hồ sơ kiểm toán này thờng chứa đựng nhiều thông tin quan trọng nh: chính sách tàichính kế toán, các sai phạm liên quan tới phần hành kiểm toán TSCĐ và cơ cấuTSCĐ năm trớc… Đó là các
- Tham quan nhà xởng tạo điều kiện cho việc xác minh số liệu kế toán vềTSCĐ, phát hiện những vấn đề cần quan tâm nh sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng,máy móc lạc hậu hay không phát huy hết công suất… Đó là các
- Trao đổi với Ban giám đốc, kế toán trởng hoặc cán bộ nhân viên trong đơn
vị về tình hình biến động TSCĐ trong năm và việc sử dụng TSCĐ
- Trao đổi với KTV nội bộ về TSCĐ, khấu hao TSCĐ và xem xét Báo cáokiểm toán nội bộ
- Kiểm toán viên cần xem xét những mục tiêu của khách hàng và chiến lợc bàngời quản lý doanh nghiệp đặt ra để hoàn thành mục tiêu đề ra Các mục tiêu đó sẽcho biết trong tơng lai doanh nghiệp có đầu t mua sắm hay thanh lý, nhợng bánTSCĐ hay không
- Kiểm toán viên cần tìm hiểu chung về nền kinh tế, môi trờng kinh doanh vàcác yếu tố ngoài sản xuất kinh doanh có tác động đến khách hàng: pháp luật, khoahọc kỹ thuật… Đó là các
Thủ tục phân tích đợc kiểm toán viên áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán
và nó đợc thực hiện trong tất cả các giai đoạn kiểm toán
Thủ tục phân tích, theo định nghĩa của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
520, là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra“
những xu hớng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến ”
ở trong giai đoạn này, sau khi đã thu thập đợc thông tin cơ sở và các thôngtin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phântích Các thủ tục phân tích đợc kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại cơ bản sau:
- Phân tích ngang: Đối với khoản mục TSCĐ, KTV có thể so sánh số liệu nămtrớc với năm nay, qua đó thấy đợc những biến động bất thờng và phải xác địnhnguyên nhân Đồng thời KTV có thể so sánh dữ kiện của khách hàng với số liệu củangành
Trang 17- Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tơng quancủa các chỉ tiêu và khoản mục trên BCTC Đối với TSCĐ, KTV có thể tính toán một
số tỷ suất nh tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu t… Đó là các
Việc nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá đợc rủi ro kiểm soátgiúp cho kiểm toán viên thiết kế đợc những thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoảnmục TSCĐ, đánh giá đợc khối lợng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó ớc tính
đợc khối lợng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó ớc tính đợc thời gian và xác
định đợc trọng tâm cuộc kiểm toán Chuẩn mực thực hành kiểm toán số 2 có nêu:
Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về HTKT và HTKSNB của khách hàng để lập
“
kế hoạch và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả KTV phải sử dụng đến xét đoán chuyên môn để đánh giá về rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán
HTKSNB càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngợc lại, rủi ro kiểmsoát càng cao khi HTKSNB yếu kém
Kiểm toán viên khảo sát HTKSNB trên 2 phơng diện chủ yếu sau:
- KSNB đối với khoản mục TSCĐ đợc thiết kế nh thế nào?
- KSNB đối với khoản mục TSCĐ đợc đơn vị thực hiện nh thế nào?
Kiểm toán viên tiến hành khảo sát HTKSNB của khách hàng bằng các hìnhthức sau:
Phỏng vấn các nhân viên của công ty
Tham quan thực tế TSCĐ
Kiểm tra chứng từ sổ sách liên quan đến TSCĐ
Lấy xác nhận bằng văn bản của bên thứ ba (nếu cần)
Quan sát các thủ tục KSNB đối với TSCĐ
Làm lại các thủ tục kiểm soát
Sau khi tiến hành các công việc trên, kiểm toán viên cần đánh giá rủi ro kiểmsoát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát Bớc công việc này đợc thực hiện nh sau:
Xác định loại gian lận và sai sót có thể xảy ra trong khoản mụcTSCĐ
Đánh giá tính hiện hữu của HTKSNB trong việc phát hiện vàngăn chặn các gian lận và sai sót đó
Nếu mức rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là không cao ở mức tối
đa và kiểm toán viên xét thấy có khả năng giảm bớt đợc rủi ro kiểm soát đã đánh giáxuống một mức thấp hơn, KTV sẽ xác định các thử nghiệm kiểm soát cần thiết Ng-
ợc lại, nếu mức rủi ro kiểm soát đợc đánh giá ở mức cao và xét thấy không có khanăng giảm đợc trong thực tế, kiểm toán viên không cần thực hiện các thử nghiệmkiểm soát mà phải tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản ở mức độ hợp lý
Đối với khoản mục TSCĐ thì KTV cần có các thông tin của khách hàng vềHTKSNB đối với khoản mục này Hệ thống KSNB đợc coi là hữu hiệu đợc thể hiệnqua việc bảo vệ và quản lý tốt TSCĐ Khi tìm hiểu hệ thống KSNB đối với TSCĐ,KTV cần quan tâm đến các vần đề sau đây:
Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách choviệc mua sắm TSCĐ hay không?
Doanh nghiệp có đối chiếu thờng xuyên giữa sổ chi tiết và sổtổng hợp hay không?
Có kiểm kê định kỳ và đối chiếu với sổ kế toán hay không?
Các chênh lệch giữa giá dự toán và giá thực tế có đợc xét duyệtthờng xuyên và phê chuẩn hay không?
Trang 18 Khi nhợng bán, thanh lý TSCĐ có lập Hội đồng thanh lý, nhợngbán bao gồm các thành viên theo quy định hay không?
Có chính sách phân biệt giữa chi phí phát sinh sau ghi nhận ban
đầu ghi tăng nguyên giá TSCĐ và xác định thời gian sử dụng hữu ích hoặc tính vàochi phí SXKD trong kỳ hay không?
Chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, phơng pháp khấuhao TSCĐ có phù hợp không?
Bên cạnh đó KTV cũng xem xét đến công tác quản lý tốt TSCĐ cũng nh việcxây dựng các quy định, các nguyên tắc và thủ tục về bảo quản TSCĐ
1.3 Đánh giá trọng yếu và rủi ro
a Đánh giá trọng yếu
FASB 2 đã khái niệm về tính trọng yếu nh sau (Avil A Arens, trang 175):
Mức độ lớn của điều bị bỏ sót hay sai phạm của thông tin kế toán do các tình
“
huống xung quanh, có khả năng làm cho sự phán xét của một ngời hiểu biết dựa trên thông tin đó có thể bị thay đổi hoặc bị ảnh hởng bởi điều bị bỏ sót hoặc sai phạm đó ”.
Còn theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320: Trọng yếu là thuật ngữ“
nghĩa là thông tin là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc sai sót của thông tin đó có thể“
ảnh hởng tới quyết định kinh tế của ngời sử dụng BCTC…”.
Qua đó, cho thấy đợc trách nhiệm của KTV là xác định xem các BCTC cóchứa đựng các sai phạm trọng yếu không Sau đó đa ra các kiến nghị thích hợp, khi
đã có yêu cầu với Ban giám đốc sửa đổi
Xác định mức trọng yếu, ban đầu KTV làm thủ tục ớc tính ban đầu về tínhtrọng yếu (căn cứ vào tỷ lệ % các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản… Đó là các) chotoàn bộ BCTC Sau đó phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoảnmục trên BCTC Thờng các công ty kiểm toán xây dựng sẵn mức trọng yếu cho từngkhoản mục trên BCTC Thông qua các biện pháp kiểm toán (cân đối, đối chiếu trựctiếp, quan sát… Đó là các) KTV đánh giá mức độ sai sót thực tế của TSCĐ và đem so sánh vớimức sai sót có thể chấp nhận đợc của TSCĐ đã xác định từ trớc đó và đa ra ý kiếnchấp nhận, ngoại trừ, bác bỏ hoặc từ chối đa ra ý kiến
Có thể khái quát việc đánh giá mức độ trọng yếu một cách tóm lợc qua sơ đồsau:
Bớc 1 Ước lợng ban đầu về tính trọng yếu
Bớc 2 Phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ
Bớc 3 Ước tính tổng sai phạm trong khoản mục TSCĐ
Bớc 4 Ước tính sai số kết hợp
Sơ đồ 6: Đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ
Trang 19Bớc 5 So sánh sai số tổng hợp ớc tính với ớc lợng ban đầu hoặc xem xét lại ớc
l-ợng ban đầu về tính trọng yếu.
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi“
ro KTV và công ty kiểm toán đa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã
qua việc đánh giá ba bộ phận: Rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi rophát hiện (DR) căn cứ vào mối quan hệ đợc phản ánh trong mô hình sau:
Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ khăng khít với nahu Nếu mức sai sótchấp nhận đợc (hay trọng yếu) đợc đánh giá cao lên thì rủi ro kiểm toán sẽ phảigiảm xuống, và ngợc lại rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên, việc thu thập bằng chứng phải
mở rộng Trong cuộc kiểm toán, KTV mong muốn AR càng nhỏ càng tốt vì nó đảmbảo kết quả kiểm toán tối u nhất
Khi đánh giá về rủi ro kiểm toán cần phải hiểu đợc những sai sót thờng xảy ratrong từng phần hành kiểm toán Trong phần hành TSCĐ, các sai sót có thể xảy rathờng liên quan tới các sai sót tiềm tàng, cụ thể nh sau:
phản ánh sai lệch thực tế Đối với trờng hợp tăng TSCĐ, nguyên giá ghi trên sổ ờng cao hơn thực tế Đối với trờng hợp giảm TSCĐ, nguyên giá thờng ghi thấp hơnthực tế
cáh tính và phân bổ, do phơng pháp tính khấu hao của đơn vị không phù hợp vớicác quy định hiện hành và không phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế củatừng TSCĐ
chữa TSCĐ có thể bị hiểu lầm về bản chất là nâng cấp TSCĐ và ngợc lại Do vậy,
có thể dẫn tới các sai sót không ghi tăng nguyên giá TSCĐ đối với tr ờng hợp nângcấp TSCĐ do đơn vị hạch toán vào chi phí sửa chữa TSCĐ
TSCĐ có thể không đợc phân loại theo đúng hình thức thuê tài sản, Tài sản thuêhoạt động có thể bị phân loại thành Thuê tài chính Đối với tài sản thuê hoạt động,
đơn vị cho thuê có thế hạch toán không đúng doanh thu cho thuê tài sản
Trên đây là các sai sót tiềm tàng có thể xảy ra đối với phần hành TSCĐ Khi
đánh giá rủi ro kiểm toán viên chủ yếu đi vào các biện pháp phát hiện ra những saisót tiềm tàng và hạn chế tối đa rủi ro này Từ những công việc này sẽ giúp KTVthiết kế và thực hiện các phơng pháp kiểm toán cần thiết nhằm thu thập đầy đủ bằngchứng kiểm toán
DR
AR
IR * CR
Trang 201.4 Thiết kế các thử nghiệm kiểm toán
Sau khi hoàn tất việc lập kế hoạch kiểm toán, KTV tiếp tục thiết kế các thửnghiệm kiểm toán cho phần hành TSCĐ thích hợp Điều này giúp kiểm toán viênrất nhiều trong công việc của mình nh:
- Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo sự phốihợp giữa KTV cũng nh hớng dẫn chi tiết cho các KTV trong quá trình kiểm toán
- Đây là phơng tiện để chủ nhiệm kiểm toán quản lý, giám sát cuộc kiểmtoán
- Bằng chứng chứng minh cuộc kiểm toán đã đợc thực hiện
Vì thế, KTV phải xây dựng một chơng trình kiểm toán cụ thể cho cuộc kiểm
toán Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 quy định: Kiểm toán viên và“
công ty kiểm toán phải soạn thảo chơng trình kiểm toán trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán ”.
Quy trình thiết kế thủ tục kiểm toán TSCĐ nh sau:
2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là giai đoạn chủ yếu và quan trọng nhất trong cuộc kiểmtoán Thực chất của giai đoạn này là việc kiểm toán viên áp dụng các phơng pháp kýthuật và nghiệp vụ đã xác định trong chơng trình kiểm toán để thu thập những thôngtin tài liệu cần thiết làm cơ sở cho những nhận xét của mình trong báo cáo kiểmtoán Giai đoạn này đợc thực hiện nh sau:
Xác định trọng yếu và rủi ro có thể chấp nhận đ ợc
Thực hiện đánh giá đối với rủi ro kiểm soát của phần hành TSCĐ
Thiết kế và thực hiện các thủ tục khảo sát thực hiện
Thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích đối với phần hành TSCĐ
Thiết kế các thử nghiệm kiểm tra đối với phần hành TSCĐ (nhằm thoả mãn các mục tiêu đặt ra)Các thủ tục kiểm toánQuy mô kiểm toánPhân tử đ ợc chọnThời gian thực hiện
Sơ đồ 7: Thiết kế các thủ tục kiểm toán với khoản mục TSCĐ
Trang 212.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát chỉ đợc thực hiện sau khi tìm hiểu HTKSNB và đợc
đánh giá là có hiệu lực Khi đó, các thử nghiệm kiểm soát đợc triển khai nhằm thuthập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và về hoạt động của HTKSNB Chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam số 500 quy định: Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ“
thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội
bộ ”.
Kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm kiểm soát với khoản mục TSCĐ thôngqua các phơng thức kiểm soát chủ yếu là quan sát việc quản lý và sử dụng TSCĐ ở
đơn vị, phỏng vấn những ngời có liên quan về các thủ tục và các quy định của đơn vị
đối với TSCĐ, kiểm tra các chứng từ sổ sách, làm lại thủ tục kiểm soát TSCĐ của
đơn vị
Đối với TSCĐ mua trong kỳ, cần xem xét việc thực hiện đầy đủ các thủ tụcxin duyệt mua, phỏng vấn các nhà lãnh đạo về việc phê chuẩn giá trị TSCĐ mua,xem xét các hồ sơ chứng từ liên quan tới TSCĐ ở phòng kế toán và phòng quản lýcơ giới của công ty, xem xét sự tách biệt giữa bộ phận quản lý và bộ phận ghi sổTSCĐ
Đối với TSCĐ tăng qua xây dựng cơ bản, cần soát xét lại quá trình KSNB của
đơn vị đã thực hiện đối với quá trình tập hợp chứng từ, tính giá thành công trình
Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ, cần xem xét sự kiểm soát của ngời lãnh
đạo cao nhất về việc nhợng bán, thanh lý, góp vốn liên doanh bằng TSCĐ Các điềukhoản về nhợng bán, thanh lý, góp vốn liên doanh phải đợc phê chuẩn và phải phùhợp với chế độ tài chính hiện hành Các nghiệp vụ TSCĐ phải đợc ghi sổ một cách
đúng đắn Kiểm toán viên phải kiểm tra toàn bộ quá trình nêu trên để xem xétHTKSNB của đơn vị đợc kiểm toán
Các thử nghiệm kiểm soát thờng đợc kiểm toán viên tiến hành theo các mụctiêu kiểm toán Đối với kiểm toán khoản mục TSCĐ, các thử nghiệm kiểm soát đợcthực hiện nh sau:
Quá trình KSNB chủ yếu Các thử nghiệm kiểm soát
phổ biến 1.
Tính
hiện
hữu
- TSCĐ ghi trong sổ sách hiện do doanh nghiệp
quản lý sử dụng, tính độc lập bộ phận quản lý
TSCĐ và việc tách biệt bộ phận này với bộ phận
ghi sổ.
- Sự có thật của công văn xin đề nghị mua TSCĐ,
công văn duyệt mua, hợp đồng mua, biên bản giao
nhận TSCĐ đa vào sử dụng và thẻ TSCĐ.
- Các chứng từ thanh lý nhợng bán TSCĐ đợc huỷ
bỏ, tránh việc sử dụng lại.
- Quan sát TSCĐ ở đơn vị và xem xét sự tách biệt giữa các chức năng quản lý và ghi sổ với bộ phận bảo quản TSCĐ.
- Kiểm tra chứng từ, sự luân chuyên chứng từ và dấu hiệu của KSNB.
- Kiểm tra dấu hiệu của sự huỷ bỏ.
2.
Tính
đầy đủ
Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ, đợc ghi chép từ khi
mua nhận TSCĐ về đơn vị cho tới khi nhợng bán,
thanh lý TSCĐ Việc ghi chép, tính nguyên giá
TSCĐ đều dựa trên cơ sở chứng từ hợp lệ nêu trên.
Kiểm tra tính đầy đủ của chứng từ có liên quan đến TSCĐ.
3 TSCĐ thuộc sở hữu của đơn vị đợc ghi chép vào Kết hợp giữa việc kiểm tra
Bảng 2: Các thử nghiệm kiểm soát TSCĐ
Trang 22và
nghĩa
vụ
khoản mục TSCĐ, đợc doanh nghiệp quản lý và sử
dụng Những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp thì đợc ghi chép ngoài Bảng cân đối
tài sản.
vật chất với việc kiểm tra chứng từ, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu tài sản.
4 Sự
phê
chuẩn
Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm trích khấu hao
TSCĐ đợc phân cấp đối với các nhà quản lý của
Tất cả các chứng từ có liên quan tới việc mua,
thanh lý TSCĐ ở đơn vị đều đựơc phòng kế toán
tập hợp và tính toán đúng đắn Việc cộng sổ chi
6.
Tính
kịp
thời
Việc ghi sổ và cộng sổ TSCĐ đợc thực hiện kịp
thời ngay khi có nghiệp vụ phát sinh và đáp ứng
yêu cầu lập Báo cáo kế toán của doanh nghiệp.
Kiểm tra tính đầy đủ và kịp thời của việc ghi chép.
- Doanh nghiệp có quy định về việc phân loại chi
tiết TSCĐ phù hợp với yêu cầu quản lý.
- Các quy định về trình tự ghi sổ các nghiệp vụ liên
quan đến TSCĐ từ sổ chi tiết đến sổ tổng hợp.
- Phỏng vấn những ngời có trách nhiệm để tìm hiểu quy
định phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp.
- Kiểm tra hệ thống tài khoản và sự phân loại sổ sách kế toán.
- Xem xét trình tự ghi sổ và dấu hiệu của KSNB.
2.2 Thực hiện thủ tục phân tích
Trớc khi kiểm tra chi tiết về số tăng hay giảm trong năm, kiểm toán viên cần
đảm bảo rằng số liệu trên các sổ chi tiết bằng với số liệu phản ánh trên sổ cái tàikhoản Muốn vậy, cần đối chiếu giữa số tổng cộng trên sổ chi tiết với số liệu trên sổcái
Sau đó, KTV cần thu thập hay tự lập ra một bảng phân tích trong đó có liệt kê
số d đầu kỳ và các chi tiết về số phát sinh tăng, giảm trong năm kiểm toán để từ đótính ra số d cuối kỳ Số d cuối kỳ sẽ đợc kiểm tra thông qua sự đối chiếu với các tàiliệu kiểm toán của năm trớc Còn các tài sản tăng và giảm trong năm thì trong quátrình kiểm toán, KTV sẽ thu thập thêm bằng chứng chi tiết về các khoản tăng haygiảm này
Ngoài ra, KTV có thể xem xét một số tỷ suất tài chính sau:
So sánh tỷ lệ Tổng chi phí khấu hao TSCĐ so với Tổng nguyên giáTSCĐ của năm nay so với các năm trớc nhằm nhận định, tìm hiểu sai sót có thể cókhi tiến hành tính số khấu hao tại kỳ kiểm toán
So sánh tỷ lệ giữa Tổng khấu hao luỹ kế TSCĐ với Tổng nguyên giáTSCĐ nhằm nhận định, tìm các sai sót có thể xảy ra khi ghi sổ khấu hao luỹ kế
So sánh tỷ lệ Tổng chi phí sửa chữa lớn so với Tổng nguyên giá TSCĐhoặc so sánh Tổng chi phí sửa chữa lớn với các năm trớc để tìm kiếm các chi phísản xuất kinh doanh bị vốn hoá hoặc các chi phí đầu t xây dựng cơ bản bị phản ánhsai lệch vào chi phí sản xuất kinh doanh
So sánh tỷ lệ Tổng nguyên giá TSCĐ so với Giá trị tổng sản lợng vớicác năm trớc để tìm kiếm các TSCĐ không sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc
đã bị thanh lý, nhợng bán nhng cha đợc ghi sổ
Trang 232.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
2.3.1 Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ
Việc ghi sổ một cách đúng đắn các nghiệp vụ tăng TSCĐ có tác động và ảnhhởng lâu dài đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việc quên không ghi sổ hoặcghi sổ sai giá trị một TSCĐ tăng lên trong kỳ có ảnh hởng đến Bảng cân đối kế toáncho đến khi thanh lý, nhợng bán… Đó là các tài sản đó Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh thì bị ảnh hởng cho đến khi tài sản đó khấu hao hết Việc kiểm tra cácnghiệp vụ tăng TSCĐ trong kỳ thờng đợc chú trọng vào các khoản đầu t XDCB đãhoàn thành, các nghiệp vụ mua sắm trong kỳ và thờng đợc kết hợp với các khảo sátchi tiết số d các trờng hợp tăng TSCĐ Việc kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ đợcthực hiện theo các mục tiêu sau:
Tính hợp lý chung: Các nghiệp vụ tăng TSCĐ trong năm đợc ghi chép
- Kiểm tra quá trình mua sắm, chi phí để hình thànhTSCĐ
đầy đủ
- Xem xét các hoá đơn của ngời bán, các chứng từ tăng TSCĐ, cácchi phí sửa chữa TSCĐ để phát hiện các trờng hợp quên ghi sổ TSCĐ hoặc ghiTSCĐ thành TSLĐ và chi phí SXKD
- Kiểm tra lại các hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng thuê nhà
khoản TSCĐ trong Bảng cân đối kế toán đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệphoặc đơn vị có quyền kiểm soát lâu dài
Để kiểm tra, KTV cần thu thập các bằng chứng có liên quan nh văn bản pháp
lý về quyền sở hữu tài sản, các hoá đơn đóng bảo hiểm, hoá đơn thuế, biên nhận chitrả cho các tài sản bị thế chấp Ngoài ra, KTV còn tiến hành:
ngời bán hàng, các chứng từ pháp lý khác về tăng TSCĐ
của hợp đồng thuê TSCĐ tài chính
Do vậy bằng chứng tốt nhất là truy tìm các chứng từ khác có liên quan nh hoá đơnnộp thuế, cũng nh các khoản chi để hoàn trả vốn và lãi cho các tài sản đem thế chấp
Trang 24 Nguyên giá TSCĐtăng đều đợc tính toán và đánh giá hợp lý.
- Kiểm tra hoá đơn của ngời bán và các chứng từ gốc liên quan đến tăngTSCĐ (biên bản giao nhận TSCĐ, Hợp đồng liên doanh… Đó là các)
- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính liên quan xác
định nguyên giá TSCĐ đi thuê
Các trờng hợp tăng TSCĐ trong kỳ đợc ghi chép theo đúng sự phânloại của tài sản
- Kiểm tra chứng từ tăng TSCĐ và các bút toán trong sổ kếtoán căn cứ vào quy định hạch toán của hệ thống kế toán hiện hành
Việc kiểm soát thông dụng nhất để kiểm tra việc mua sắm TSCĐ là xem cáchoá đơn của ngời bán và các báo cáo nhận hàng, đặc biệt chú ý kiểm tra các nghiệp
vụ mua sắm bất thờng và có số tiền lớn Ngoài ra cũng cần kiểm tra một mẫu đạidiện gồm các khoản mua sắm điển hình
Các thử nghiệm nghiệp vụ mua sắm TSCĐ đợc thực hiện bằng cách so sánh
số tiền tính toán trên hoá đơn của ngời bán, các khoản chi phí mua sắm, lắp đặt,chạy thử, các khoản thuế nhập khẩu (nếu có), lệ phí trớc bạ của tài sản… Đó là các với số tiền(nguyên giá) ghi trên sổ kế toán Để đạt đợc mục đích này kiểm toán viên cần nắmvững cách xác định nguyên giá TSCĐ tăng theo các quy định của chế độ hiện hành
Kiểm tra việc ghi sổ TSCĐ có đúng với cách phân loại TSCĐ và TSLĐ haykhông cũng là một nội dung quan trọng của kiểm toán TSCĐ
Để có thể thu thập đợc những bằng chứng kiểm toán có hiệu lực thì kiểm toánviên có thể tiến hành quan sát trực tiếp các nghiệp vụ tăng lên trong kỳ KTV th ờngquan sát trực tiếp các nghiệp vụ mua trong năm kiểm toán Công việc này sẽ giúpkiểm toán viên hiểu đợc đặc điểm kinh doanh của đơn vị, cũng nh hiểu đợc các búttoán ghi tăng tài sản trong kỳ Việc quan sát này thờng đợc kiểm toán viên sử dụngkhi đánh giá HTKSNB của khách hàng hoạt động không tốt Việc quan sát trực tiếp
đối với các tài sản có thể chỉ giới hạn trong các tài sản mua trong năm hay cũng cóthể mở rộng ra đến các tài sản mua vào năm trớc, một số ít trờng hợp đặc biệt KTV
có thể yêu cầu kiểm kê toàn bộ TSCĐ tuy nhiên điều này ít xảy ra
2.2.2 Kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ
Để kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ kiểm toán viên phải xem xét các quyết
định của công ty về việc nhợng bán, thanh lý, góp vốn liên doanh bằng TSCĐ, chothuê tài chính, đánh giá lại tài sản hoặc bị thiếu, mất… Đó là các có đợc phê chuẩn và phù hợpvới các quy định của chế độ tài chính hiện hành hay không Đồng thời phải tiếnhành kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ để đảm bảo rằng các tài sản đã đợc ghigiảm một cách đúng đắn
Các mục tiêu quan trọng nhất trong kiểm toán các nghiệp vụ giảm TSCĐ là:
- Các nghiệp vụ giảm TSCĐ đã xảy ra đều đã đợc ghi sổ
- Các nghiệp vụ giảm TSCĐ đều đợc phê duyệt đầy đủ
Trang 25Để đạt đợc mục tiêu trên, kiểm toán viên có thể xây dựng bảng kê các nghiệp
vụ giảm TSCĐ trong năm kiểm toán bằng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
Tên TSCĐ giảm (tên, mã hiệu của đối tợng tài sản, quy cách, nớcsản xuất)
Lý do giảm (nhợng bán, thanh lý, góp vốn kinh doanh, đánh giágiảm… Đó là các)
Khấu hao tích luỹ của tài sản
Giá bán, thanh lý, giá trị góp vốn đợc thoả thuận và chấp nhậncủa các bên tham gia liên doanh, liên kết… Đó là các
Sau khi đã lập Bảng kê nói trên, cần phải cộng các chỉ tiêu (giá trị) của Bảng
và đối chiếu các số liệu trên Bảng kê này với các nghiệp vụ giảm TSCĐ đã ghi sổ và
đối chiếu mức khấu hao tích luỹ; giá trị cón lại của TSCĐ; chi phí và thu nhập cóliên quan đến giảm TSCĐ trong sổ chi tiết TSCĐ
Thông thờng khi tiến hành kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm tài sản trong kỳ,KTV thực hiện các bớc công việc sau:
- Nếu mua thêm tài sản mới trong năm thì phải xem các tài sản cũ có bịmang đi trao đổi, hay bị thanh lý hay không?
- Phân tích tài khoản thu nhập khác (TK 711) để xác định xem có khoảnthu nhập nào thu đợc từ việc bán tài sản hay không?
- Nếu có sản phẩm bị ngừng sản xuất trong năm, thì cần điều tra về việc
sử dụng các thiết bị dùng cho việc sản xuất sản phẩm này?
- Phỏng vấn nhân viên để xác định xem có tài sản nào đợc thanh lý trongnăm hay không?
- Điều tra các khoản giảm về bảo hiểm tài sản, để xem liệu có phải bắtnguồn từ nguyên nhân giảm tài sản hay không?
- Đối chiếu giữa số liệu sổ sách với số liệu kiểm kê xem có bị mất mátthiếu hụt tài sản không?
- Phân tích các chỉ tiêu giá trị hao mòn luỹ kế để xem tính đúng đắn củaviệc ghi chép các nghiệp tăng và giảm TSCĐ
- So sánh mức khấu hao luỹ kế và chi phí liên quan đến việc giảm TSCĐtrong các sổ kế toán chi tiết
2.2.3 Kiểm tra chi tiết số d các tài khoản TSCĐ
Với số d đầu kỳ, nếu khoản mục TSCĐ đã đợc kiểm toán năm trớc hoặc đãkhẳng định là chính xác thì không phải kiểm tra Trong trờng hợp ngợc lại, KTVphải chia số d đầu kỳ thành các bộ phận nhỏ chi tiết ứng với từng loại TSCĐ và đốichiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp để xem xét tính chính xác của các số d
Với số d cuối kỳ, dựa trên cơ sở kết quả của số d đầu kỳ và nghiệp vụ tăng,giảm TSCĐ trong kỳ để xác định, đồng thời cần kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm kêTSCĐ của doanh nghiệp Trong quá trình kiểm kê cần chọn mẫu một vài TSCĐ ởcác sổ chi tiết để đối chiếu với TSCĐ trên thực tế
2.2.4 Xem xét các hợp đồng cho thuê TSCĐ, kiểm tra doanh thu cho thuê
Khi kiểm toán doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản, KTV nên thu thập cáchoạ đồ chi tiết về mọi tài sản và quan sát trực tiếp Hoạ đồ sẽ giúp KTV phát hiệnnhững tài sản đợc khai là không sử dụng, nhng thực tế là đã cho thuê và không ghivào sổ sách kế toán Hoạ đồ còn giúp KTV ớc tính phần doanh thu cho thuê của
đơn vị
Trang 26Ngoài ra, KTV sẽ phân tích doanhthu cho thuê và so sánh với hợp đồng chothuê và nhật ký thu tiền.
Cuối cùng, cần xem việc hạch toán có tuân thủ các chuẩn mực kế toán haykhông? Muốn vậy, KTV cần xem xét cẩn thận các hợp đồng thuê để xác định xem
kế toán có ghi chép đúng đắn hay không? Mặt khác, nhờ sự nghiên cứu các hợp
đồng, KTV cũng xác định đợc các chi phí nh điện nớc, gas, điện thoại… Đó là các sẽ do aitrả, và đối chiếu với các tài khoản chi phí có liên quan
2.2.5 Kiểm tra các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
Mục tiêu chính nhăm xác định các khoản chi phí nào sẽ ghi tăng nguyên giáTSCĐ, hoặc tính vào chi phí của niên độ
KTV tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của việc ghi nhận chi phíthông qua việc xác định xem các khoản chi phí này có chắc chắn làm tăng lợi íchkinh tế trong tơng lai do sử dụng tài sản đó hay không? Nếu phát hiện các chi phíphát sinh không thoả mãn điều kiện này thì phải đợc ghi nhận là chi phí SXKDtrong kỳ
Đối với nguồn chi cho sửa chữa lớn cần xem xét hai trơng hợp: Sửa chữa lớntheo kế hoạch và sửa chữa lớn ngoài kế hoạch
Xem xét việc quyết toán chi phí sửa chữa lớn theo chế độ quy định; kiểm traviệc hạch toán chi phí sửa chữa lớn thuần và chi phí sửa chữa lớn nâng cấp TSCĐ.Cuối cùng, có thể lập ra một bảng phân tích chi phí phát sinh hàng tháng rồi
đối chiếu với số phát sinh của năm trớc Bất cứ chênh lệch trọng yếu nào giữa sốliệu của các tháng trong hai năm đều cần làm rõ
2.2.6 Kiểm toán chi phí khấu hao
Khác với các chi phí khác, chi phí khấu hao là một loại chi phí ớc tính Nghĩa
là việc xác định chi phí phải trích hàng năm là một sự ớc tính, chứ không phải làchi phí thực tế phát sinh Mức khấu hao phụ thuộc vào hai nhân tố là nguyên giá vàthời gian trích khấu hao Trong đó nguyên giá là một nhân tố khách quan nên khitiến hành kiểm toán TSCĐ, kiểm toán viên thờng chú trọng đến việc xác định số dvào cuối kỳ cũng nh kiểm tra các tài sản tăng, giảm trong năm để xác định về mứckhấu hao Còn thời gian tính khấu hao lại phụ thuộc vào sự ớc tính của đơn vị.Chính vì thế mà mức khấu hao phải trích cũng mang tính chất ớc tính
Mục tiêu chủ yếu của kiểm toán khấu hao là xem xét việc đánh giá, phân bổkhấu hao của đơn vị đã hợp lý và theo đúng quy định cha Để đáp ứng đợc mục tiêunày, kiểm toán viên cần xem xét phơng pháp tính khấu hao và mức trích khấu hao
Việc tính khấu hao có chính xác không?
Chơng trình kiểm toán chi phí khấu hao gồm các bớc:
Kiểm tra lại các chính sách về khấu hao mà đơn vị đang áp dụng
- Xem xét các phơng pháp sử dụng có phù hợp với các quy định haykhông?
- Xét bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp có sự xétduyệt của cấp có thẩm quyền hay không?
- Thảo luận với các nhân viên có trách nhiệm về sự cần thiết thay đổithời gian tính khấu hao, mức khấu hao do hao mòn vô hình gây ra
Trang 27Thu thập hay tự xây dựng một bảng phân tích tổng quát về khấu haotrong đó ghi rõ về số d đầu kỳ, số trích khấu hao trong năm, số khấu hao tăng,giảm, trong năm và số d cuối kỳ.
- So sánh số d đầu kỳ với số liệu kiểm toán năm trớc
- So sánh tổng số khấu hao tăng, giảm ở số liệu chi tiết với sốtổng ghi trên sổ cái
- So sánh tổng số d cuối kỳ trên các sổ chi tiết với số d cuối kỳtrên sổ cái
Kiểm tra mức khấu hao
- So sánh tỷ lệ khấu hao của năm hiện hành với năm trớc và
điều tra các chênh lệch (nếu có)
- Tính toán lại mức khấu hao cho một số tài sản và đối chiếuvới sổ cái Chú ý phát hiện các trờng hợp tài sản đã khấu hao hết nhng vẫncòn tiếp tục tính khấu hao
- So sánh số phát sinh Có của Tài khoản 214 với chi phí khấuhao ghi trên các tài khoản chi phí
Đồng thời với việc kiểm tra mức trích khấu hao TSCĐ, cần phải kiểm tra tínhhợp lý của việc phân bổ khấu hao TSCĐ cho các đối tợng liên quan
Trờng hợp doanh nghiệp trích khấu hao theo phơng pháp khác (khấu hao theosản lợng, khấu hao nhanh… Đó là các) cần kiểm tra cách tính khấu hao và sự nhất quán củachính sách khấu hao qua các thời kỳ khác nhau
Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi, doanh nghiệpcần phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình trên cơ sở giá trị còn lại củaTSCĐ và thời gian sử dụng còn lại
Đối với TSCĐ thuê tài chính, thời gian sử dụng để trích khấu hao TSCĐ đúngbằng thời gian của hợp đồng thuê tài sản đó
Xem xét lại các văn bản mới nhất có liên quan đến việc điều chỉnh mứckhấu hao Qua đó xem xét lại việc áp dụng tỷ lệ và mức tính khấu hao cho phù hợp
2.3 Thực hiện thủ tục phân tích
Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh của khách hàng, KTV có thể sử dụng nhiềuloại tỷ suất khác nhau, thông thờng là một số loại tỷ suất sau:
- Tỷ suất của từng loại TSCĐ so với tổng số giữa các năm
- Tỷ suất giữa tổng giá trị TSCD vói giá vốn hàng bán của cácnăm
- So sánh giữa chi phí sửa chữa, bảo trì của từng tháng với cùng
kỳ năm trớc
- So sánh giá trị của các tài sản mua trong năm với năm trớc
- So sánh giá trị của các tài sản giảm trong năm với năm trớc.Cần chú ý rằng việc mua sắm và thanh lý tài sản có thể có sự thay đổi rất lớngiữa các năm, tuy nhiên các tỷ suất này vẫn giúp KTV nhận thức về xu hớng thay
Trang 28Ngoài ra, đối với TSCĐ vô hình do đặc điểm khó nhận định về giá trị nên đòihỏi phải có biện pháp thích hợp nh: Trờng hợp ghi tăng cần thu thập các bằng chứng
có liên quan nh các phiếu chi… Đó là các nhằm xác định rằng đây là tài sản chứ không phảimột khoản chi phí Và cũng cần phải thu thập các bằng chứng về việc ghi giảmTSCĐ vô hình Đồng thời KTV nên kiểm tra tính hợp lý chung của việc tính khấuhao TSCĐ vô hình xem xét việc tính khấu hao có phù hợp với các quy định hiệnhành, có đợc áp dụng nhất quán hay không?
3 Kết thúc kiểm toán
Đây là giai đoạn cuối cùng của một cuộc kiểm toán Sau khi hoàn thành haigiai đoạn trên, kiểm toán viên tiến hành tổng hợp và công bố Báo cáo kiểm toán.Giai đoạn này đợc thực hiện theo các bớc sau:
3.1 Xem xét các sự kiện sau ngày khoá sổ
Các cuộc kiểm toán đợc tiến hành sau ngày kết thúc niên độ kế toán Do đó,trong khoảng thời gian từ ngày kết thúc niên độ đến khi hoàn thành BCKT có thểxảy ra các sự kiện có ảnh hởng đến BCTC, kiểm toán viên có trách nhiệm xem xétlại các sự kiện xảy ra sau ngày lập Bảng cân đối kế toán
Để thu thập và xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC, kiểm toán viên
có thể sử dụng các thủ tục sau:
- Phỏng vấn Ban quản trị
- Xem xét lại các báo cáo nội bộ sau ngày lập BCTC
- Xem xét lại sổ sách đợc lập sau ngày lập BCTC
- Kiểm tra các biên bản phát hành sau ngày lập BCTC
- Kiểm tra lại kết quả của các khoản công nợ ngoài dự kiến đợc
đánh giá là trọng yếu
- Xem xét những TSCĐ không sử dụng và đợc bán sau ngàykhoá sổ với giá thấp hơn nguyên giá ghi trên sổ sách
- Các khách hàng có số d công nợ lớn nhng đến đầu năm saumới phát hiện đợc là không có khả năng thanh toán
Kiểm toán viên thờng kiểm tra toàn bộ các nghiệpvụ xảy ra tại giao điểm củacác kỳ quyết toán Tiến hành xem xét các biện pháp mà nhà quản lý đơn vị áp dụngnhằm đảm bảo những sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ đều đã đợc xác định
3.2 Đánh giá kết quả
Giai đoạn kết thúc kiểm toán, điều quan trọng nhất là phải hợp nhất tất cả cáckết quả vào một kết luận chung Cuối cùng, kiểm toán viên phải kết luận liệu bằngchứng kiểm toán đã đợc tập hợp đủ để đảm bảo cho kết luận là BCTC đợc trình bàyphù hợp với các nguyên tắc kế toán đã đợc thừa nhận rộng rãi hay cha Điều này
cũng đợc thể hiện rõ trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: Kiểm toán“
viên thu thập bằng chứng thông qua việc kiểm tra hệ thống KSNB, kiểm toán viên phải xác định xem các bằng chứng thu thập đợc có đầy đủ và thích hợp không để đa
ra đánh giá của mình về rủi ro kiểm soát Kiểm toán viên thu thập bằng chứng thông qua việc kiểm tra chi tiết, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán và các thủ tục phân tích Nếu kiểm toán viên ở trong trạng thái không trể thu thập bằng chứng
đầy đủ và thích hợp, kiểm toán viên sẽ đa ra ý kiến chấp nhận từng phần có yếu tố tuỳ thuộc hoặc ý kiến ngoại trừ, ý kiến không thể cho ý kiến hoặc ý kiến không chấp nhận ”.
Do đó khi đánh giá các bằng chứng kiểm toán, KTV cần chú ý đến các khíacạnh sau:
Trang 29- Tính đầy đủ của bằng chứng: Khía cạnh này phản ánh số lợngcủa bằng chứng kiểm toán Kiểm toán viên xem xét lại quyết định liệu chơng trìnhkiểm toán có đầy đủ, có xem xét đến các lĩnh vực có vấn đề đã phát hiện trong quátrình kiểm toán hay không.
- Đánh giá tổng hợp các sai sót phát hiện đựơc: Kiểm toán viên
sẽ đa ra kết luận về việc BCTC có thể hiện các TSCĐ của doanh nghiệp tại thời
điểm ghi trong Bảng cân đối một cách trung thực, không dựa trên việc đánh giátổng hợp các sai sót phát hiện đợc
Trớc hết kiểm toán viên cần đánh giá tổng hợp các sai sót không trọng yếucần lập các bút toán điều chỉnh và tổng hợp các sai sót dự kiến về TSCĐ rồi so sánhvới mức sai sót có thể bỏ qua để xem xem có thể chấp nhận đợc khoản mục TSCĐhay không Sau đó, kiểm toán viên tổng hợp các sai sót của khoản mục TSCĐ đểxem chúng có vợt quá mức trọng yếu của BCTC hay không, đồng thời kiểm toánviên phải đảm bảo các giải trình kèm theo đợc thực hiện cho từng loại TSCĐ nh:
- Phơng pháp khấu hao đã áp dụng
- Thời gian sử dụng và tỷ lệ khấu hao đã áp dụng
- Toàn bộ khấu hao trong năm
- Tổng số TSCĐ và số khấu hao luỹ kế tơng ứng
- Quyền lu giữ và các giới hạn đối với TSCĐ, nếu có
Trên cơ sở tổng hợp kết luận về tất cả các phần hành kiểm toán, cụ thể, kiểmtoán viên lập BCKT trong đó có đa ra ý kiến của mình về sự trung thực và hợp lýcủa BCTC của đơn vị đợc kiểm toán
3.3 Lập và công bố Báo cáo kiểm toán
Trớc khi lập và công bố BCKT kiểm toán viên cần đánh giá lại giả định vềtính liên tục hoạt động của doanh nghiệp Trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
570 quy định: Khi lập kế hoạch kiểm toán cũng nh“ khi đánh giá và trình bầy ý kiến nhận xét trong Báo cáo kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán phải luôn xem xét sự
kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán) khi không có ý định hoặc yêu cầu giải thể,ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động, tìm kiếm sự bảo hộ từchủ nợ theo pháp luật quy định hiện hành
Sau khi tiến hành xong các bớc công việc trên, KTV phải lập và công bốBCKT Trong BCKT, KTV đa ra ý kiến về khoản mục TSCĐ đã đợc kiểm tra Theo
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700: Trong ý kiến đánh giá của kiểm toán viên“
và công ty kiểm toán phải xác định mức độ phù hợp của BCTC với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc đợc chấp nhận, cũng xác định sự tuân thủ theo các quy định pháp lý có liên quan khi lập BCTC ”.
Kiểm toán viên có thể đa ra các kiến nghị đóng góp mang tính xây dựngnhằm cải tiến công việc kinh doanh của khách hàng qua Th quản lý Th quản lýkhông mang tính bắt buộc mà nhằm mục đích giúp khách hàng điều hành công việckinh doanh đợc hiệu quả hơn Ngoài ra, Th quản lý cũng nhằm mục đích cải tiếnmối quan hệ giữa công ty kiểm toán với khách hàng
Với khoản mục TSCĐ, ý kiến đóng góp trong Th quản lý có thể là vấn đề bảotoàn và sử dụng có hiệu quả hơn TSCĐ cho doanh nghiệp, các yếu tố của HTKSNB,các vấn đề không tuân thủ quy định và các quy trình về tính hiệu quả sử dụngTSCĐ
Trớc khi BCKT đợc công bố, công ty kiểm toán phải thông báo cho kháchhàng về kết luận của cuộc kiểm toán
Trang 30Công việc cuối cùng trong một cuộc kiểm toán là công bố BCKT theo đúng
điều lệ hợp đồng kiểm toán và tiến hành các thủ tục còn lại để hoàn tất cuộc kiểmtoán
Trên đây là các giai đoạn của một cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toánTSCĐ nói riêng Khi thực hiện một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên cần tuân theocác bớc công việc nh đã nêu trên Tuy nhiên, trên thực tế thì kiểm toán viên có thểkhông nhất thiết phải tiến hành theo trình tự trên, mà tuỳ thuộc vào từng loại hìnhkhách hàng cũng nh kinh nghiệm của KTV để áp dụng một cách linh hoạt các bớckiểm toán đó Do đó chúng ta cần phải xem xét cách thức tiến hành một cuộc kiểmtoán trên thực tế để từ đó so sánh, nhận xét xem có phù hợp với lý luận hay không.Chơng II của bài viết này sẽ giới thiệu một cuộc kiểm toán do Công ty cổ phầnKiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) thực hiện đối với TSCĐ
Chơng II – Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính Thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán bctc do công ty cổ phần kiểm toán và
định giá Việt Nam thực hiện
I – Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính Giới thiệu về công ty cổ phần kiểm toán và định giá Việt Nam
1 Lịch sử hình thành của Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam
Từ những năm 90 của thế kỷ 20, xu hớng hội nhập nền kinh tế thế giới pháttriển mạnh mẽ và kéo theo đó là yêu cầu đối với việc cung cấp thông tin hữu ích chocác đối tợng quan tâm (gồm nhà nớc, các doanh nghiệp, thị trờng tài chính kể cảkhu vực t nhân) trở thành quan trọng Việc cung cấp thông tin chính xác sẽ giúp ổn
định thị trờng, vì vậy chất lợng thông tin luôn đợc u tiên và đặt lên hàng đầu Nền
Trang 31kinh tế Việt Nam không nằm ngoài xu hớng đó Sự ra đời của hai công ty kiểm toánVACO và AASC vào năm 1991 đã mở đờng cho ngành kiểm toán Việt Nam pháttriển Đến những năm đầu của thế kỷ 21 hàng loạt các công ty kiểm toán độc lập ra
đời góp phần đảm bảo sự minh bạch của các thông tin kế toán, góp phần nâng caochất lợng thông tin cũng nh chất lợng quản lý trong các doanh nghiệp Công ty cổphần Kiểm toán và Định giá Việt Nam cũng đợc thành lập trong sự phù hợp với xuthế phát triển của ngành kiểm toán Việt Nam nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nóichung
Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá đợc thành lập vào ngày 21/12/2001theo Giấy phép kinh doanh: Số: 0103000692 dới hình thức công ty cổ phần, tổ chức
và hoạt động theo Luật doanh nghiệp - 1999
- Tên Công ty: Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam
- Tên giao dịch: Viet nam auditing and evaduation joint stock company
- Viết tắt: VAE
- Trụ sở chính: Số 54 – Dãy D – Phố Giang Văn Minh – Ba Đình – HàNội
Đăng ký kinh doanh lần đầu: 21/12/2001
Đăng ký thay đổi lần ba: 19/12/2002
Công ty hiện có hai văn phòng đại diện ở Sơn La và Hà Giang
Đây là công ty kiểm toán đầu tiên đăng ký nhãn hiệu thơng hiệu hàng hoá vớibiểu tợng của Công ty có ba chữ in VAE mỗi chữ có nét chung với ba chữ kia màuxanh đậm, phía trên đầu chữ có ba lá cờ màu đỏ đã đăng ký thơng hiệu tại Cục sởhữu công nghiệp theo Giấy phép đăng ký nhãn hiệu hàng hoá: Số: 48705 đợc cấptheo Quyết định số: 3995/QĐ - ĐK ngày 20/6/2003
Điều này cho thấy Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam đợcthành lập rất phù hợp với luật pháp Việt Nam cũng nh định hớng phát triển của nhànớc Việt Nam trong thời đại ngày nay
2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam mặc dù mới đợc thành lậpcha đầy ba năm song quy mô và khách hàng của Công ty không ngừng đợc mởrộng Đây là một công ty kiểm toán độc lập chuyên ngành, chuyên cung cấp cácdịch vụ trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, định giá tài sản, t vấn tài chính, thuế, đầu
t, lập báo cáo quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành… Đó là các tại Việt Nam.Thông qua công tác kiểm toán, Công ty giúp khách hàng lập đựơc một quy trìnhkiểm soát nội bộ hợp lý, trên cơ sở đó VAE thờng xuyên cập nhật thông tin giúpkhách hàng thực hiện kịp thời chính xác các văn bản pháp quy của nhà nớc Điềunày góp phần quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh phù hợp với pháp luậtquy định
Ngoài những dịch vụ kiểm toán và kế toán ra, Công ty cũng đáp ứng nhu cầuphát triển của các doanh nghiệp Việt Nam chuyển đổi từ các doanh nghiệp quốcdoanh sang các công ty cổ phần để thích ứng với nền kinh tế thị trờng đó là dịch vụ
định giá tài sản, định giá doanh nghiệp Đây là một lĩnh vực mới và ít có công tykiểm toán Việt Nam thực hiện đợc
Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam cung cấp những loại hìnhdịch vụ nh sau:
1, Dịch vụ kiểm toán và thuế:
Kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính;
Kiểm toán xác nhận báo cáo sản lợng, tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm;
Xem xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ;