141 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Minh hoàng
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Minh Hoàng 3
1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Minh Hoàng 3
1.1.3 Các mặt hàng kinh doanh chính của công ty 7 1.1.4 Công tác tổ chức và bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của
1.2.3 Chính sách kế toán tại công ty TNHH Minh Hoàng 15
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại công ty TNHH Minh Hoàng
20
2.1 Đặc điểm công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty TNHH Minh Hoàng
20
2.1.1 Các phương thức bán hàng tại công ty TNHH Minh Hoàng 20
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Minh Hoàng 25 2.2.1 Phương thức bán hàng và tài khoản sử dụng 25 2.2.2 Chứng từ và trình tự chứng từ lưu chuyển xuất kho 29
2.2.4 Phương thức bán hàng tại công ty TNHH Minh Hoàng 40
2.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Minh
Hoàng
43
2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng tại công ty TNHH Minh Hoàng 43 2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty 46 2.3.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty 48
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Minh
Hoàng
53
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán 53
Trang 23.1.1 Đánh giá công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty TNHH Minh Hoàng
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
2.3 Sơ đồ bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận 29 2.4 Sơ đồ trình tự hạch toán chiết khấu thương mại 41
2.8 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 48
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 4Qua thời gian thực tập, nghiên cứu ở phòng kế toán công ty TNHHMinh Hoàng đã giúp cho em hiểu được hoạt động của một doanh nghiệp vàviệc cần thiết phải gắn liền giữa lý thuyết với thực hành Để thực sự phát huyvận dụng nhuần nhuyễn các vấn đề lý thuyết kế toán các phần hành đã đượchọc ở trường Đồng thời tìm hiểu nắm được toàn bộ các khâu công việc củamột phần hành kế toán từ khi lập chứng từ ban đầu, tính toán, ghi chép, theodõi trên sổ sách chi tiết, tổng hợp và lập báo cáo tài chính trong một kỳ kếtoán
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó có
vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó góp phần to lớn đến sợtồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiệnnay, khâu bán hàng hoá của quá trình sản xuất kinh doanh tại các doanhnghiệp gắn liền với thị trường, luôn luôn vận động và phát triển theo sự biếnđộng phức tạp của các doanh nghiệp
Chính vì vậy, công tác bán hàng hàng hoá luôn luôn được nghiên cứutìm tòi bổ xung để được hoàn thiện hơn cả về lý luận lẫn thực tiện, nhằm mụcđích không ngừng nâng cao hiệu quả của kinh doanh, hiệu năng quản lý
Để tồn tại và phát triển trên thị trường, ngoài việc cung cấp cho thịtrường một khối lượng sản phẩm nhất định với chất lượng cao, chủng loạimẫu mã phù hợp, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác hạch toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng
Xây dựng tổ chức công tác hạch toán kế toán khoa học hợp lý là mộttrong những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc ra quyết địnhchỉ đạo, điều hành kinh doanh có hiệu quả Công tác kế toán nói chung, hạchtoán bán hàng nói riêng ở các doanh nghiệp đã được hoàn thiện dần song mớichỉ đáp ứng được yêu cầu quản lý ở các doanh nghiệp với mức độ còn hạn
Trang 5chế Bởi vậy, bổ sung và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, hạchtoán bán hàng nói riêng luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán bán hàng, trongthời gian thực tập tại công ty TNHH Minh Hoàng em đã đi sâu tìm hiểu vànghiên cứu lý luận của công tác hạch toán bán hàng tại công ty em chọn đềtài: “ Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạicông ty TNHH Minh Hoàng”
Trong chuyên đề thực tập, em trình bày toàn bộ hiểu biết về nghiệp vụ
kế toán mà mình thực tập, mô tả trình tự các bước công việc với các chứng từ,biểu mẫu, sổ sách kế toán có đầy đủ số liệu để minh hoạ trong một kỳ kế toángần nhất
Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Minh Hoàng
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Minh Hoàng
1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Minh Hoàng, tên viết tắt là Minh Hoàng – Co.,Ltd ,tiền thân là cửa hàng thương mại tổng hợp Minh Hoàng được thành lập theoquyết định số: 356/ QĐ – SKHĐT Từ ngày 6 tháng 9 năm 2003 cửa hàngthương mại tổng hợp Minh Hoàng được chuyển thành Công ty TNHH MinhHoàng theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 9/6/2003 số
18 02 000 293 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp
Công ty đã thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ nhấtngày 16/3/2007
Vốn điều lệ: 2.300.000.000 đồng
Công ty TNHH Minh Hoàng là loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữuhạn trong đó các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn của mình góp vào doanh nghiệp
Nhiệm vụ của doanh nghiệp là tập hợp các cá nhân hay tổ chức tựnguyện góp vốn thành lập và hoạt động theo các quy định của pháp luật, cùngnhau tham gia quản lý, sử dụng và định đoạt khối tài sản đó nhằm thu hútthêm nguồn lực, phát triển sản xuất kinh doanh, thu nhập hợp pháp cho các cánhân ,thành viên, gia đình và góp phần tạo công ăn việc làm tăng thu nhậpcho một số người dân quanh vùng, góp phần thu hút lao động xã hội
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Kinh doanh, chế biến nguyên liệu giấy và các sản phẩm từ giấy , giấy lềKinh doanh vận tải, dịch vụ bốc xếp hàng hoá đường bộ, đường thuỷKinh doanh máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế; đồ dùng cá nhân và
Trang 7Đại lý tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, hoá chất các loại
Trồng rừng, chăm sóc rừng, thu hoạch sản phẩm từ rừng
Xây dựng các công trình dân dụng; giao thông thuỷ lợi
Chuẩn bị mặt bằng công trình dân xây dựng, mặt bàng sản xuất kinhdoanh
Nạo vét kênh, hồ, cảng, sông
Người đại diện: Bà Hồ Thị Thuý Hoa - Chức vụ giám đốc công ty.Trong lĩnh vực kinh doanh nguyên liệu giấy Công ty chúng tôi đãchiếm lĩnh được thị trường tiêu thụ là đơn vị cung cấp nguyên liệu cho Tổngcông ty giấy Việt Nam, cung cấp cho công ty Đầu tư trồng rừng và sản xuấtdăm gỗ xuất khẩu Quảng Ninh, Tình hình sản xuất kinh doanh của công tyngày càng được mở rộng và phát triển, kết quả kinh doanh có lãi doanh thunăm sau cao hơn năm trước
Công ty TNHH Minh Hoàng thành lập được gần 6 năm Năm 2003 do
bà Hồ Thị Thuý Hoa làm giám đốc là bà chủ trẻ, năng động bà Hoa đã nhanhchóng nắm bắt được nhu cầu thị trường hàng nguyên liệu giấy
Quá trình xây dựng và phát triển của công ty TNHH Minh Hoàng đượcgắn liền với sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Với sự pháttriển ngành nguyên liệu giấy Việt Nam thì mỗi giai đoạn đều đánh dấu sựvươn lên
Tháng 3 năm 1998 Cửa hàng thương mại tổng hợp Minh Hoàng đượcthành lập với trụ sở Khu Đường Nam, Thị Trấn Phong Châu - Huyện PhùNinh - Tỉnh Phú Thọ
Trong thời gian này cửa hàng chủ yếu kinh doanh về hàng nguyên liệugiấy nhưng còn kinh doanh nhỏ lẻ chưa có đủ điều kiện về tài sản để đứngvững trên thị trường
Trang 8Đến ngày 9 tháng 6 năm 2003 cửa hàng đã đổi tên là Công ty TNHH
Minh Hoàng
Đây là giai đoạn công ty còn phải tiếp tục tìm việc làm, mở rộng thị
trường duy trì ổn định và phát triển thị trường tiêu thụ
Từ năm 2005 đến nay đây là giai đoạn cạnh tranh gay gắt về cung cầu
việc làm Nhà nước chuyển hướng đầu tư trọng điểm, xu thế hội nhập nền
kinh tế quốc tế và Việt Nam đã chính thức là thành viên của WTO Công ty
TNHH Minh Hoàng đã mở rộng thị trường nguyên lệu giấy Do đó kết quả
kinh doanh của các năm đều tăng biểu hiện qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Biểu1.1 kết quả kinh doanh
8.812
7.491 1.321
14.025
11.642 2.383
16.000
13.500 2.500 Tổng vốn kinh doanh
8.812
5.287 3.525
14.025
8.415 5.610
16.000
9.600 6.400
Công ty liên tục tăng cho thấy việc sử dụng vốn rất hiệu quả, Vòng
Trang 9kinh doanh, đầu tư mua sắm mới máy móc thiết bị mang lại hiệu quả kinh tếcao Lợi tức nộp ngân sách Nhà Nước chưa được cao xong đã thể hiện sự cốgắng tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Đời sống công nhân viên ngày một cao để phục vụ cho bản thân và giađình
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý của công ty, công ty xâydựng bộ máy khá gon nhẹ
Đứng đầu công ty là giám đốc đại diện pháp nhân là người lãnh đạo caonhất trong toàn công ty có trách nhiệm quản lý chung và chịu trách nhiệmchính về công tác kinh doanh của công ty trước pháp luật, giám đốc còn trựctiếp quản lý phòng tài vụ, phòng kinh doanh để giám sát về mặt tài chính vàkinh doanh của công ty
Phó giám đốc : Giúp giám đốc quản lý kinh doanh, thay thế giám đốcđiều hành công ty khi được uỷ quyền Chịu trách nhiệm về vấn đề nhân sự vàcác công việc liên quan khác, quan hệ với các cơ quan Nhà nước có liên quanđến công ty các công việc theo quyết định của hội đồng thành viên
Thay mặt giám đốc giám sát hoạt động của công ty, giải quyết các vấn đềliên quan đến nhiệm vụ tại công ty và báo cáo lại cho giám đốc
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng nhiệm vụ cụ thểdựa trên các quy định của cấp trên và của Ban giám đốc Đặc biệt trong côngtác tổ chức quản lý của công ty thì mối quan hệ giữa các phòng ban hết sứcmật thiết và quan trọng
1.1.3 Các mặt hàng kinh doanh chính của công ty
Trang 10Công ty TNHH Minh Hoàng hoạt động tại Việt Nam, trên địa bàn tỉnhPhú Thọ Trong lĩnh vực kinh doanh công ty chúng tôi đã chiếm lĩnh được thịtrường tiêu thụ trong nước là đơn vị cung cấp hàng hoá cho Tổng công ty giấyViệt Nam và công ty TNHH đầu tư trồng rừng và sản xuất dăm gỗ xuất khẩuQuảng Ninh, Hai công ty đó là hai bạn hàng lớn nhất của công ty chúng tôi.
Do nhu cầu về nguyên liệu giấy chất lượng cao trên thị trường ngàymột tăng Công ty là kinh doanh thương mại hàng nguyên liệu giấy nên hànghoá chủ yếu của công ty là gỗ nguyên liệu
Hàng năm công ty xuất bán từ 60.000 ster2 đến 70.000 ster2 Để ổnđịnh kinh doanh công ty đã thiết lập mối quan hệ bạn hàng thường xuyên vớicác nhà cung ứng ở khắp các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang,Hoà Bình Công ty thu mua trực tiếp đặt cọc mua rừng của người dân và cácLâm Trường
Trang 111.1.4 Công tác tổ chức và bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh.
Sơ đồ1.2 tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Công ty TNHH Minh Hoàng là một tổ chức kinh tế có tư cách phápnhân, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản Việt Nam và ngoại tệ tạicác ngân hàng theo quy định của Nhà Nước sau khi đã đăng ký kinh doanhhợp lệ
Hiện nay công ty có một đội ngũ cán bộ, nhân viên có tri thức, giàukinh nghiệm, có tinh thân trách nhiệm cao và nhiệt tình trong công tác chuyênmôn Chính nguồn nhân lực này đã nói lên được thế mạnh của công ty
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý của công ty, công ty xâydựng bộ máy khá gon nhẹ
Bộ máy tổ chức của công ty được thực hiện theo phương pháp quản lýtrực tiếp, giám đốc công ty có thể nắm bắt được tình hình kinh doanh một
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
kế hoạch
Phòng kinh doanh
Phòng
kế toán
GIÁM ĐỐC
Phòng tổchứchànhchính
Trang 12cách kịp thời, tạo điều kiện cho Giám đốc công ty thấy rõ được thực trạng củacông ty để ra các quyết định đúng dắn, hợp lý.
Giám đốc: Do hội đồng thành viên bầu ra và là người điều hành hoạt
động kinh doanh hàng ngày của công ty Đại diện pháp nhân là người lãnhđạo cao nhất trong toàn công ty có trách nhiệm quản lý chung và chịu tráchnhiệm chính về công tác kinh doanh của công ty trước pháp luật, trước hộiđồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
Phó giám đốc : Giúp giám đốc quản lý kinh doanh, thay thế giám đốc
điều hành công ty khi được uỷ quyền Chịu trách nhiệm về vấn đề nhân sự vàcác công việc liên quan khác, quan hệ với các cơ quan Nhà nước có liên quanđến công ty các công việc theo quyết định của hội đồng thành viên
Thay mặt giám đốc giám sát hoạt động của công ty, giải quyết các vấn đềliên quan đến nhiệm vụ tại công ty và báo cáo lại cho giám đốc
Phòng kế toán: Theo dõi toàn bộ quá trình kinh doanh, công nợ, các
khoản đầu tư và phản ánh kết quả kinh doanh của công ty thông qua việc ghichép bằng sổ sách, bằng các phần mềm chuyên dụng, những con số về tài sản,hàng hoá, các nghiệp vụ kinh doanh Các thông tin từ phòng kế toán giúp chogiám đốc công ty nắm được tình hình kinh doanh của công ty trong từng giaiđoạn Phòng kế toán phải hạch toán được cụ thể từng mặt hàng, trên cơ sở đógiúp giám đốc công ty phân tích hoạt động kinh tế
Phòng hành chính: Giúp cho giám đốc về công tác hành chính, xây
dựng các phương án bố trí xắp xếp nhân viên của công ty Bên cạnh đó phònghành chính còn làm công tác quản lý hồ sơ nhân viên của công ty làm các thủtục về tiếp nhận nghỉ hưu, thôi việc, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luậtnhân viên Thiết lập ban bảo vệ đảm bảo công tác an ninh trật tự toàn công tyđảm bảo các yêu cầu về vật chất cho công tác điều hành hàng ngày Tổ chức
Trang 13Phòng kinh doanh: Là một bộ phận của công ty Phòng kinh doanh có
nhiệm vụ lên kế hoạch phân phối tiêu thụ các sản phẩm Phòng còn có chứcnăng quả lý hệ thống kho hàng, thường xuyên nắm được hàng tồn kho giúpcho giám đốc công ty điều chỉnh các kế hoạch mua và bán Đặc biệt là phòngkinh doanh phải lên kế hoạch để phân phối hàng cho các khách hàng đểkhông ngừng phát triển mạng lưới tiêu thụ Phòng kinh doanh là người phảichịu trách nhiệm về tình hình bán hàng cũng như phải thể hiện được quadoanh số bán hàng tăng dần qua các tháng
Tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc về công tác thuộc lĩnh vực kinhdoanh đưa ra các giải pháp quyết định để có được kết cấu các loại hình kinhdoanh của công ty là hợp lý nhất phù hợp với điều kiện cụ thể trong từng thời
kỳ biến động của thị trường
Phòng kế hoạch: Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh của công ty Mọi hoạt động kinh doanh của công ty đều phải tiến hànhtheo nhiệm vụ kế hoạch đã được xây dựng trên cơ sở khoa học và hiệu quả
1.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Minh Hoàng.
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Xuất phát từ đặc điểm mô hình kinh doanh và trình độ quản lý của công
ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung.Toàn bộ công việc
xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung ở phòng kếtoán còn ở các bộ phận và đơn vị phụ thuộc đều không có chức năng kế toán
mà chỉ thực hiện việc thu nhận, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báocáo nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và tổng hợp thông tin
Tổ chức công tác kế toán hợp lý và khoa học phù hợp với đặc điểm tổchức quản lý kinh doanh nhằm phát huy vai trò của kế toán Để đảm bảo tínhchính xác những thông tin kế toán đòi hỏi mỗi nhân viên ở phòng kế toán phải
có chức năng và phần việc cụ thể
Trang 14Về mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán của công ty bao gồm những người
có trình độ chuyên môn phù hợp với kế toán, đảm bảo cho việc thực hiện cácchức năng và nhiệm vụ của hạch toán kế toán Để có thể thực hiện tốt chứcnăng thông tin và kiển tra của kế toán trong đơn vị, bộ máy kế toán của công
ty luôn được tổ chức chặt chẽ khoa học dựa trên sự phân công lao động Dướigóc độ tổ chức một hệ thống thông tin quản lý, bộ máy kế toán của công tyđược tổ chức theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Về phương thức tổ chức: Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức tậptrung, mọi công việc từ thu nhận thông tin, ghi sổ, xử lý thông tin, lập báocáo…tất cả các giai đoạn và phần hành kế toán đều được thực hiện tập trungtại phòng kế toán
Kế toán của công ty được bố trí khoa học, hợp lý và gọn nhẹ Mỗimảng kế toán phù hợp với năng lực chuyên môn của từng người Đội ngũ kếtoán có trình độ nghiệp vụ cao, công tác ở công ty lâu năm nên có nhiều kinhnghiệp trong công tác Do đó việc hạch toán rất chặt chẽ, sát thực với thực tế,
số liệu được theo dõi chi tiết Do vậy luôn đáp ứng được thông tin kinh tếquan trọng giúp cho cấp lãnh đạo có những định hướng đúng đắn và hợp lýhơn
Về chức năng nhiệm của từng phần hành, từng thành viên trong bộ máy
kế toán
Kế toán trưởng - Trưởng phòng: Làm chức năng kế toán trưởng phụ
trách công việc chung của phòng dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công
ty Trưởng phòng bao quát công việc chung của phòng
Kế toán tổng hợp – Phó Phòng: Làm chức năng kế toán tổng hợp, có
nhiệm vụ tổng hợp từ các bảng kê, nhật ký, sổ cái … hàng quý, năm lên báobiểu quyết toán Ngoài ra kế toán tổng hợp còn làm nhiệm vụ của trưởng
Trang 15Kế toán viên: Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong
ngày, theo dõi tình hình công nợ, tình hình thanh toán với ngân hàng ( căn cứvào các uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, các sổ chi tiết củangân hàng…) đồng thời chịu trách nhiệm tính giá đối với từng loại hàng hoá
Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu, chi, tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi hợp
lệ Ngoài ra còn có nhiệm vụ đi ngân hàng nộp tiền, rút tiền… thủ quỹ quản lýtrực tiếp số tiền có trong quỹ, két của công ty, phản ánh số hiện có, tình hìnhtăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiền khác
Sơ đồ1.3 tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.2.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán ở công ty
1.2.2.1 Đặc điểm tổ chức vận dụng chứng từ kế toán.
Chứng từ sử dụng tại công ty bao gồm hai loại chứng từ chủ yếu làchứng từ gốc và chứng từ tổng hợp bao gồm
Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
Giấy thanh toán tạm ứng
Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Trang 16Hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế…
Chứng từ gốc của công ty là chứng từ kế toán trực tiếp phản ánh tại chỗ hoạtđộng kinh tế tài chính xẩy ra, sao chụp lại nguyên vẹn của hoạt động kinh tế
đó, do đó chứng từ loại này có đầy đủ giá trị và cơ sở để ghi sổ kế toán, thôngtin kinh tế quản lý Thuộc loại chứng từ này gồm có các loại chứng từ về laođộng tiền lương, về nhiên vật liệu, về bán hàng
Chứng từ tổng hợp của công ty là chứng từ dùng để tổng hợp tài liệu từchứng từ gốc cùng loại, phục vụ cho ghi sổ kế toán được thuận lợi, thuộc loạichứng từ này có chứng từ ghi sổ
Tất cả các chứng từ kế toán đã lập đều phải chuyển đến các bộ phận kếtoán của công ty Khi nhận chứng từ kế toán bộ phận kế toán thực hiện việc
xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán theo quy định của kế toán trưởng baogồm các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra chứng từ
Bước 2: Hoàn chỉnh chứng từ
Bước 3: Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán
Bước 4: Bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán
1.2.2.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng tài khoản kế toán:
Tài khoản sử dụng tại công ty gồm có ba loại
Loại 1: Loại tài khoản phản ánh vốn, loại tài khoản này bao gồm tài khoảntiền mặt, tài khoản tiền gửi ngân hàng, tài khoản phải thu khách hàng, tàikhoản nguyên liệu, vật liệu, tài khoản tài sản cố định, tài khoản hao mòn tàisản cố định
Loại 2: Loại tài khoản phản ánh vốn loại tài khoản này bao gồm tài khoảnphải trả công nhân viên, tài khoản phải trả cho người bán, tài khoản thuế, tàikhoản vay ngắn hạn, tài khoản vốn kinh doanh, tài khoản lãi chưa phân phối
Trang 17Loại 3: Loại tài khoản phản ánh quá trình kinh doanh, quá trình sử dụng kinhphí Loại tài khoản này công ty bao gồm tài khoản chi phí bán hàng, tài khoảndoanh thu bán hàng, tài khoản xác định kết quả kinh doanh Cụ thể là các tàikhoản sau:
Hệ thống tài khoản áp dụng của công ty:
TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
TK 511 - Doanh thu bán hàng
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 18TK 521 - Chiết khấu thương mại
TK 531 - Hàng bán bị trả lại
TK 632 - Giá vốn hàng bán
TK 635 - Chi phí tài chính
TK 642.1 - Chi phí bán hàng
TK 642.2 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.3 Đặc điểm tổ chức vận dụng sổ sách kế toán.
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Theo đó các hoạtđộng kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại, tổnghợp, lập chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái các tài khoản
Hệ thống sổ kế toán sử dụng bao gồm: Chứng từ ghi sổ, sổ cái các tàikhoản, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự và phương pháp ghi sổ tại công ty
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ,hợp pháp tiến hành phân loại, tổng hợp lập chứng từ ghi sổ
(2) Các chứng từ liên quan đến tiền mặt, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ cuối ngàychuyển sổ quỹ kèm theo chứng từ thu chi tiền mặt cho kế toán, kế toántổng hợp số liệu lập chứng từ ghi sổ
(3) Căn cứ số liệu chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau
đó ghi sổ cái các tài khoản liên quan
(4) Các chứng từ phản ánh hoạt động kinh tế tài chính căn cứ chứng từ gốcghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan
(5) Cuối tháng căn cứ số liệu ở các sổ kế toán chi tiết lập bảng đối chiếu sốphát sinh
Trang 19(6) Sau đó tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu ở bảng cân đối số phát sinh
và ở các bảng chi tiết số phát sinh số liệu ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
số liệu ở sổ quỹ của thủ quỹ
(7) Sau khi đối chiếu số liệu đảm bảo sự phù hợp, căn cứ số liệu ở bảng đối
chiếu số phát sinh và ở các bảng chi tiết số phát sinh lập bảng cân đối
kế toán và các báo cáo kế toán khác
Sơ đồ1.4 trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
(1) (2b)
(3b) (3a)(5)
bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 20Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
1.2.2.4 Đặc điểm vận dụng báo cáo kế toán.
Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng Luật kế toán, chuẩn mực kếtoán và cơ chế tài chính do Nhà nước quy định, lập và gửi quyết toán đúngmẫu biểu, thời gian quy định Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xáccủa số liệu
Kỳ kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Hoàng là mộtnăm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty sử dụng chế độ báo cáo theoquyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Báo cáo tài chínhđược lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam,tuân thủ mọi quy định của chuẩn mực và thông tư hướng dẫn chuẩn mực kếtoán
Ngoài ra công ty còn ban hành mẫu biểu báo cáo quản trị theo yêu cầuquản lý
1.2.3 Chính sách kế toán tại công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 nămdương lịch
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ ( theo quyết định số48/2006/QĐ - BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Trang 21- Phương pháp kế toán tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đườngthẳng.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: theo giá thực tế
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo giá bình quângia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Trang 22Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
2.1 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
Bán buôn: là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất kinh doanhthương mại để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất, gia công chế tạo ra sảnphẩm mới hoặc tiếp tục được chuyển bán Do đó đối tượng của bán buôn rất
đa dạng và phong phú có thể là cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh thương mạitrong nước và ngoài nước hoặc các công ty thương mại tư nhân
Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng, hàng hoávẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Hàng hoátheo phương thức này thường là với khối lượng lớn và nhiều hình thức thanhtoán Do đó muốn quản lý tốt thì phải lập chứng từ cho từng lần bán
Khi thực hiện bán hàng, bên mua sẽ có người đến nhận hàng trực tiếp tạikho của công ty Khi người nhận đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trênchứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của công ty nữa
mà được coi là hàng đã bán Khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toánthì công ty hạch toán vào doanh thu và công ty phải thực hiện nghĩa vụ với
Trang 23Chứng từ kế toán sử dụng là hoá đơn giá trị gia tăng hoặc phiếu xuất kho
do công ty lập, chứng từ này được lập thành 3 liên: 1 liên giao cho ngườinhận hàng, 2 liên chuyển cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán
Bán lẻ: Theo hình thức này hàng hoá được bán trực tiếp cho người tiêudùng, bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hoá từnơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Đối tượng của bán lẻ là mọi cá nhân trong vàngoài nước muốn có giá trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp, quốctịch
Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sảnphẩm rời khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng giá trị sử dụng củasản phẩm được thực hiện Hàng bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, và thanhtoán ngay và thường bằng tiền mặt nên ít lập chứng từ cho từng lần bán Bán
lẻ được chia làm 2 hình thức:
Bán lẻ thu hồi trực tiếp
Bán lẻ thu hồi tập trung
2.1.1.2 Phương thức bán hàng theo hình thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuấtkho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi thuêngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nàochịu thì tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và được ghi trong hợp đồngkinh tế Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty, khi người muathông báo đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi làtiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu
Chứng từ sử dụng trong trường hợp này là hoá đơn giá trị gia tănghoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do công ty lập, chứng từ này được lậpthành 4 liên: 1 liên gửi cho người mua, 2 liên gửi cho phòng kế toán để làmthủ tục thanh toán, 1 liên thủ kho giữ
Trang 242.1.2 Đặc điểm quản lý hàng hoá tại công ty TNHH Minh Hoàng
Đặc điểm hàng hoá: Do nhu cầu về nguyên liệu giấy chất lượng caotrên thị trường ngày một tăng Công ty là kinh doanh thương mại hàngnguyên liệu giấy nên hàng hoá chủ yếu là gỗ nguyên liệu
Hàng năm công ty xuất bán từ 60.000 đến 70.000 Ster2 Để ổn địnhkinh doanh công ty đã thiết lập mối quan hệ bạn hàng thường xuyên với cácnhà cung ứng ở khắp các tỉnh phía bắc như Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang Công ty thu mua hàng trực tiếp của người dân và các Lâm Trường
Đặc điểm của kế toán hàng hoá
Hàng hoá là yếu tố cơ bản trong quá trình kinh doanh, nó chiếm tỷtrọng lớn đến quá trình kinh doanh Chỉ cần có biến động nhỏ về hàng hoálàm ảnh hưởng rất lớn đến quá trình kinh doanh của công ty, cho nên công typhải quan tâm đến việc thu mua hàng hoá Kế toán với chức năng, nhiệm vụ
là công cụ quản lý phải hạch toán và quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kinhdoanh phải có hiệu quả Trước những yêu cầu quản lý kinh tế, công tác kếtoán hàng hoá được tổ chức như sau:
Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc như hoá đơn giá trị gia tăng, phiếunhập kho, phiếu xuất kho tiến hành ghi chứng từ ghi sổ, sổ kế toán chi tiếttừng loại hàng hoá Cuối quý căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ chi tiết từngloại hàng hoá ghi sổ tổng hợp hàng hoá Từ số liệu chứng từ ghi sổ vào các sổcái các tài khoản lên bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán
Nhằm đảm bảo tính chính xác, thống nhất sau quá trình ghi sổ kế toán cầnkiểm tra lại công tác kế toán trong quá trình ghi sổ bằng cách tiến hành đốichiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với bảng cân đối tài khoản phát hiệnnhững sai xót để có biện pháp xử lý kịp thời
Kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu nhất phục vụ cho công tác
Trang 25tình hình thực tế kế toán bán hàng, đánh giá đúng năng lực của doanh nghiệpthông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với các quyết định tiêu thụ hàng hoá
đã được thực thi, từ đó phân tích và đưa ra các biện pháp quản lý, chiến lượckinh doanh phù hợp với các điệu kiện thực tế, khả năng của doanh nghiệpnhằm nâng cao doanh lợi hơn nữa
Để thực hiện tốt vai trò nói trên, kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng có những nhiệm vụ sau:
Phản ánh ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lượng hàng hoábán ra và giá vốn chính xác của chúng nhằm xác định đúng kết quả kinhdoanh nói chung hoặc từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá, hàng hoá riêng lẻnói riêng, các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cũng nhưphân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan
Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ giúp cho lãnh đạo doanhnghiệp quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Thông quaviệc ghi chép hạch toán quá trình bán hàng mà kiểm tra được tiến độ thựchiện kế hoạch tiêu thụ và kế toán lợi nhuận, các kỹ thuật thanh toán, các dựtoán tiền bán hàng và tỷ lệ thu nhập cho ngân sách
Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kinhdoanh trong daonh nghiệp phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận
Lập và gửi báo cáo bán hàng, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yềucầu quản lý của ban lãnh đạo Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động bánhàng, thu nhập và phân phối lợi nhuận, tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọnphương án kinh doanh có hiệu quả cao nhất
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng cần thực hiện tốt nội dung sau:
Trang 26Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyểnchứng từ.
Kế toán phải đầy đủ chứng từ hợp pháp ban đầu quy định từng nghiệp
vụ tiêu thụ, tổ chức luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán một cách khoa học,hợp lý nhằm phản ánh được các số liệu phục vụ cho công tác quản lý kinhdoanh Tránh ghi chép trùng lặp không cần thiết, nâng cao hiệu quả của côngtác kế toán.Căn cứ vào các trường hợp hàng được coi là tiêu thụ để phản ánhđúng đắn, kịp thời doanh số bán hàng cung cấp các thông tin cho nhà quản lý
về số hàng đã bán và số hàng hiện còn trong kho
Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình tiêu thụ hàng hoá và thanhtoán theo từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá, từng hợp đồng kinh tế, từng đốitượng thanh toán Đảm bảo yêu cầu quản lý, giám sát hàng bán trên các yếutố: số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian Đôn đốc việc thu nhập tiềnbán hàng về doanh nghiệp kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn và các hiệntượng tiêu cực sử dụng tiền hàng cho mục đich cá nhân
Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kếtoán sao cho phù hợp với đặc điếm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với hệ thống các tài khoản chi tiết, kế toán trưởng của doanhnghiệp cần bàn bạc và xây dựng để ghi chép kế toán chi tiết theo yêu cầuquản lý của doanh nghiệp Tùy hình thức kế toán áp dụng mà doanh nghiệpchọn số lượng và kết cấu sổ kế toán phù hợp cho việc sử dụng tại doanhnghiệp
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Minh Hoàng.
2.2.1 Phương thức bán hàng và tài khoản sử dụng
Hạch toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
Chứng từ kế toán sử dụng
Trang 27Hoá đơn bán hàng
Bảng kê bán lẻ
Giấy báo có của ngân hàng, phiếu thu
Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 156 - Hàng hoá: Tài khoản này được sử dụng để phản ánhgiá trị hiện có, tình hình biến động của các loại hàng hoá nhập kho của doanhnghiệp theo giá thực tế
Bên nợ: Các nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế hàng hoá
Bên có: Các nghiệp vụ làm giảm giá thành thực tế hàng hoá
Dư nợ: Giá thành thực tế hàng hoá xuất kho
TK 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn hànggửi bán, ký gửi, đại lý ( giá trị mua của hàng hoá) chưa xác định là tiêu thụ.Tài khoản 157 khi gửi đi cho đến khi được chấp nhận thanh toán Nội dungghi chép của TK 157 như sau:
Bên nợ: Tập hợp giá vốn hàng hoá đã chuyển đi bán hoặc giao cho bênđại lý và giá thành hàng hoá được xác định là tiêu thụ
Bên có: Kết chuyển giá vốn thực tế hàng hoá chuyển đi bán, gửi đại lý
và giá thành thực tế đã xác định là tiêu thụ
Giá vốn sản phẩm hàng hoá không bán được đã thu hồi
Số dư bên nợ: Giá vốn thực tế sản phẩm hàng hoá đã gửi đi chưa đượcxác định là tiêu thụ
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoảnnày được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanhnghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Nội dung ghi chép của tài khoản này như sau:
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại khi bánhàng và doanh thu của hàng bán bị trả lại
Trang 28Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911.
Bên có: Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ thực tế của doanh nghiệptrong kỳ
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: tài khoản này dùng để xác định giávốn của hàng hoá, sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Nội dung ghi chép tài khoản 632 như sau:
Bên nợ: Tập hợp giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ của hàng hoá
Phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Bên có: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụtrong kỳ
Ngoài ra trong quá trình hạch toán bán hàng kế toán còn phải sử dụng một sốtài khoản sau: TK 333, TK 131, TK 521, TK 531, TK 532, TK 111, TK 112
Trình tự hạch toán
Phương thức bán buôn hạch toán theo sơ đồ sau
Sơ đồ 2.1 bán hàng theo phương thức bán buôn
(1) Xuất kho hàng hoá theo giá vốn
(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT
TK 156 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(2)
Trang 29Phương thức bán lẻ hạch toán theo sơ đồ sau.
Sơ đồ 2.2 Bán hàng theo phương thức bán lẻ
(1) Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ
(2) Giá vốn hàng bán được xác định là tiêu thụ
(3) Tổng giá thanh toán có cả thuế giá trị gia tăng
Phương thức bán hàng theo phương pháp chuyển hàng chờ chấp nhận: Hạchtoán theo sơ đồ sau
Sơ đồ 2.3 Bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
(1) Xuất kho hàng hoá theo gửi đi bán
(2) Giá vốn hàng gửi bán được chấp nhận là tiêu thụ
(3) Tổng giá thanh toán cả thuế giá trị gia tăng
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 157 - Hàng gửi bán
Bên nợ: Giá trị hàng hoá đã gửi cho khách hàng hoặc chờ bán đại lý, kýgửi
Bên có: Giá trị hàng hoá đã bị trả lại
Giá trị hàng hoá đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán
TK 156- Kho TK 156- Cửa hàng TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(3)(2)
TK 156 TK 157 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(3)(2)
Trang 30Số dư: Giá trị hàng hoá đã gửi đi nhưng chưa được thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán
Tài khoản 156 - Hàng hoá
Bên nợ: Giá trị hàng hoá mua trong kỳ
Bên có: Giá trị hàng hoá xuất bán trong kỳ
Số dư: Giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ
Tài khoản này được công ty mở chi tiết cho từng mặt hàng
TK 1561: Keo Vanh
TK 1562: Keo A+
TK 1563: Keo A
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Bên nợ: Giá trị hàng bán bị trả lại
Khoản chiết khấu thực tế phát sinh trong kỳ Khoản giảm giá hàng bán
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911Bên có: Doanh thu bán hàng của công ty trong kỳ
Cuối kỳ tài khoản 511 không có số dư
TK 511 được mở chi tiết cho từng mặt hàng
TK 5111: Doanh thu bán hàng keo vanh
TK 51112: Doanh thu bán hàng keo A+
TK 51113: Doanh thu bán hàng keo A
Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Tài khoản 521 - Chiết khấu hàng bán
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại
Ngoài ra kế toán công ty còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 111,
TK 112, TK 131
Trang 312.2.2Chứng từ và trình tự lưu chuyển chứng từ tại công ty TNHH Minh Hoàng
2.2.2.1 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty TNHH Minh Hoàng
Phương pháp hạch toán sẽ được minh hoạ bởi một số nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong tháng 12 năm 2007 tại công ty TNHH Minh Hoàng như sau
Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 157 - Hàng gửi bán
Bên nợ: Giá trị hàng hoá đã gửi cho khách hàng hoặc chờ bán đại lý, kýgửi
Bên có: Giá trị hàng hoá đã bị trả lại
Giá trị hàng hoá đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán
Số dư: Giá trị hàng hoá đã gửi đi nhưng chưa được thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán
Tài khoản 156 - Hàng hoá
Bên nợ: Giá trị hàng hoá mua trong kỳ
Bên có: Giá trị hàng hoá xuất bán trong kỳ
Số dư: Giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ
Tài khoản này được công ty mở chi tiết cho từng mặt hàng
TK 1561: Keo Vanh
TK 1562: Keo A+
TK 1563: Keo A
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Bên nợ: Giá trị hàng bán bị trả lại
Khoản chiết khấu thực tế phát sinh trong kỳ Khoản giảm giá hàng bán
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911