1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI 8: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT ppsx

17 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh giải thích được bản chất của pha tối và vẽ được chu trình cố định CO2 ở các nhóm thực vật C3,C4 và CAM.. - Học sinh phân biệt được các con đường cố định CO2 của 3 nhóm thực vậ

Trang 1

BÀI 8: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC

VẬT

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Học sinh trình bày được nội dung của pha sáng với những phản ứng kích thích hệ sắc tố ,phản ứng quang phân ly nước ,phản ứng quang hóa sơ cấp

- Học sinh giải thích được bản chất của pha tối

và vẽ được chu trình cố định CO2 ở các nhóm thực vật C3,C4 và CAM

- Học sinh phân biệt được các con đường cố định CO2 của 3 nhóm thực vật

- Học sinh nhận thức được sự thích nghi kì diệu của thực vật với điều kiện môi trường

2 Kỹ năng:

- Phát triển năng lực phân tích ,so sánh ,khái quát hóa

Trang 2

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

3 Thái độ:

- Hình thành thái độ yêu thiên nhiên ,quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới

II Đồ dùng và phương pháp dạy học:

1 Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện

2 Thiết bị dạy học cần thiết :

- Sử dụng sơ đồ về phương trình quang hợp phóng to và các sơ đồ quang hợp Tranh 8.1 ; 8.2

; 8.3 và 8.4 của SGK

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: 1.- Khái niện về quang hợp? Vai

trò của quang hợp?

Trang 3

2.- Trình bày đặc điểm của bộ máy

quang hợp? (Lá, lục lạp)

3 Bài mới: Các em đã học ở lớp 10 về quang hợp

,quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ vô cơ

,nhờ năng lượng ánh sáng và diệp lục

Quang hợp được thực hiện như thế nào ?

Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài

Hoạt động của giáo viên và

học sinh

Nội dung

▲GV : Hãy phân tích sơ đồ

quang hợp dưới đây để thấy

rõ bản chất hóa học của quá

trình quang hợp ?Và giải

thích tại sao lại gọi quang

hợp là quá trình oxi hóa –

khử?

I Khái niệm về hai pha của quang hợp

Quang hợp gồm 2 pha: Pha

sáng và pha tối

- Pha sáng : Diễn ra khi có ánh sáng

- Pha tối : Diễn ra không cần

ánh sáng

Trang 4

HS: Quang hợp gồm 2 pha :

Pha sáng và pha tối

- Pha sáng : Diễn ra khi có

ánh sáng

- Pha tối : Diễn ra không cần

ánh sáng

▲GV: Thế nào là pha sáng?

Có đặc điểm gì?

Pha sáng : Là pha ôxy hóa

nước để sử dụng H+ và

êlectron hình thành ATP,

NADPH và giải phóng O2

nhờ năng lượng ánh sáng

II Quang hợp ở các nhóm thực vật

1.Pha sáng

Pha sáng : Là pha ôxy hóa

nước để sử dụng H+ và

Trang 5

GV: Quá trình hấp thu năng

lượng ánh sáng thực hiện

được nhờ hoạt động của sắc

tố nào?

HS: Sắc tố quang hợp

:clorôphin, carôtenôit và

xantophyl

GV: Nguồn gốc của ôxy

trong quang hợp?

HS: Do quang phân ly nước

GV: Sản phẩm của pha sáng

?

HS: ATP, NADPH và O2

GV: Quan sát hình và cho

biết vị trí xảy ra pha tối ?

êlectron hình thành ATP, NADPH và giải phóng O2 nhờ năng lượng ánh sáng

- Pha sáng xảy ra ở tilacôit

khi có ánh sáng chiếu vào diệp lục

- Sắc tố quang hợp

:clorôphin, carôtenôit và

xantophyl

- Do quang phân ly nước

- ATP, NADPH và O2

2.Pha tối : Là pha khử CO2

Trang 6

HS: Pha tối diễn ra trong

chất nền (stroma) của lục lạp

GV: Khái niệm pha tối ?

HS: Là pha khử CO2 nhờ

ATP, NADPH để tạo các

hợp chất hữu cơ (C6H12O6)

GV: Dựa vào sơ đồ hai pha

của quang hợp, hãy nêu mối

quan hệ giữa pha sáng và

pha tối?

nhờ ATP,NADPH để tạo các hợp chất hữu cơ (C6H12O6)

- Pha tối : Diễn ra không cần ánh sáng

- Pha tối được thực hiện ở ba nhóm thực vật khác nhau : Thực vật C3, C4 và thực vật CAM

- Quang hợp ở 3 nhóm thực vật này có điểm giống nhau ở pha sáng – khác nhau ở pha tối

Trang 7

HS: Sản phẩm của pha sáng

là : ATP, NADPH tham gia

vào pha tối

GV: Pha tối được thực hiện

ở ba nhóm thực vật khác

nhau nào ?

HS: Thực vật C3, C4 và thực

vật CAM

GV: Quang hợp ở 3 nhóm

thực vật này có điểm giống

nhau nào ? Khác nhau ?

a.Con đường cố định CO 2 ở thực vật C 3 - Chu trình

Canvin - Benson

- Thực vật C3 bao gồm các loại thực vật từ các loài tảo đơn bào (ở nước) → loài cây gỗ lớn trong rừng → Phân bố rộng

Trang 8

HS: Đều giống nhau ở pha

sáng – khác nhau ở pha tối

GV: Thực vật C3 bao gồm

các loại thực vật nào?

HS: Bao gồm từ các loài tảo

đơn bào (ở nước) → loài

cây gỗ lớn trong rừng →

Phân bố rộng

GV: Dựa và sơ đồ sau, hãy

mô tả ngắn gọn các giai đoạn

của chu trình C 3 ?

HS: Sản phẩm tạo đầu tiên là

APG

GV: Tại sao gọi là thực vật

C 3 ?

HS: Vì gọi theo sản phẩm

tạo đầu tiên là APG (3C )

- Điều kiện môi trường của chu trình C3 : Nồng độ CO2

và O2, nhiệt độ, ánh sáng

bình thường

- Chất nhận CO2 là Ribulôzơ -1,5-di P(5C)

- Sản phẩm tạo đầu tiên là APG (3C )

và đặt tên cho thực vật là C3

- Sản phẩm của pha sáng (ATP và NADPH) có vai

Chu trình Canvin Benson

Trang 9

GV: Cho biết tên chất nhận

CO 2 ?

HS: Chất nhận CO 2

Ribulôzơ -1,5-di P(5C)

GV: Sản phẩm của pha sáng

(ATP và NADPH) có vai trò

gì ?

HS: Cung cấp ,để khử APG

thành ALPG

GV: Sản phẩm của pha tối ?

HS: Tạo thành chất hữu cơ

C6H12O6

GV: Các tế bào quang hợp

của lá ?

HS: Nhu mô

GV: Thực vật C 4 bao gồm

các loại nào?

trò cung cấp ,để khử

APG thành PGA

- Sản phẩm của pha tối tạo thành chất hữu cơ

C6H12O6

b Con đường cố định CO2 ở thực vật C4 - Chu trình

Hatch -Slack

- Thực vật C4 bao gồm một

số thực vật ôn đới : Ngô,mía,

cỏ lồng vực ,cỏ gấu

- Quá trình cố định CO 2 của

thực vật C 4 có 2 giai đoạn: + Giai đoạn lấy CO2 vào xảy

ra ở tế bào mô giậu của lá

+ Giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin xảy ra trong

tế bào bao bó mạch

Trang 10

HS: Bao gồm một số thực

vật ôn đới : Ngô,mía, cỏ

lồng vực ,cỏ gấu

GV: Dựa và sơ đồ sau, hãy

mô tả ngắn gọn các giai đoạn

của chu trình C 4 ?

HS: 2 giai đoạn:

- Giai đoạn lấy CO2 vào xảy

ra ở tế bào nhu mô của lá

- Giai đoạn cố định CO2 theo

chu trình Canvin xảy ra

- Sản phẩm tạo đầu tiên là chất hữu cơ có 4 C : Axít Ôxalô axêtíc ( AOA )

- Chất nhận CO 2 là PEP (phốt pho Ênol piruvat)

- Các điều kiện để con đường

cố định CO2 của thực vật C4 xảy ra là Nóng ẩm kéo dài ánh sáng cao ,nhiệt độ cao, nồng độ CO2 giảm,O2 tăng

c.Con đường cố định CO 2 ở

Trang 11

trong tế bào bao bó mạch

GV: Nêu sản phẩm cố định

CO2 đầu tiên của thực vật C 4

?

HS: Sản phẩm tạo đầu tiên là

chất hữu cơ có 4 C : Axít

Ôxalô axêtíc ( AOA )

GV: Cho biết tên chất nhận

CO 2 ?

HS : Chất nhận CO 2 là PEP

(phốtpho enol piruvat)

GV: Các điều kiện để con

đường cố định CO2 của thực

vật C4 xảy ra ?

HS: Nóng ẩm kéo dài ,ánh

sáng cao ,nhiệt độ cao ,nồng

độ CO 2 giảm,O2 tăng

thực vật CAM

- Thực vật CAM bao gồm

các loại thực vật sống ở sa mạc : thơm,xương rồng,thanh long, thuốc bỏng, các cây

mọng nước ở sa mạc

- Khí khổng đóng ban ngày ,mở ban đêm

- Hạn chế thoát hơi nước

- Xảy ra vào ban đêm ở lục lạp tế bào mô giậu

Trang 12

GV: Thực vật CAM bao

gồm các loại nào ?

HS: Thực vật CAM bao

gồm các loại thực vật sống ở

sa mạc : thơm, xương rồng,

thanh long, thuốc bỏng, các

cây mọng nước ở sa mạc

GV: Nhận xét chu trình C4

và chu trình CAM ?

HS: Giống nhau:chất nhận

và sản phẩm đầu tiên

Khác nhau :

III MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT CÁC NHÓM THỰC VẬT C3,C4,CAM

- Mỗi nhóm thực vật có đặc

CAM

Trang 13

GV: Quá trình cố định CO2

của thực vật CAM xảy ra

vào thời gian nào?

HS: Xảy ra vào ban đêm ở

lục lạp tế bào mô giậu

GV: Tại sao thực vật CAM

khí khổng đóng ?

HS: Hạn chế thoát hơi nước

Thực vật C4 Thực vật

CAM

- 2 giai đoạn

đều xảy ra

ban ngày

- Có 2 loại lục

lạp ở tế bào

mô giậu và

bao bó mạch

- Giai đoạn cố định CO2

thực hiện ban đêm

- Có 1 loại

lục lạp ở tế bào mô giậu

điểm hình thái, giải phẫu khác nhau,dẫn tới có đặc điểm sinh lý khác nhau giúp chúng thích nghi với từng môi trường sống khác nhau

- Hô hấp sáng chỉ có ở thực vật C3

- Đây là một hướng biến đổi sản phẩm quang hợp có ý nghĩa thích nghi

Trang 14

GV: Bảng 8.SGK,nêu sự

khác biệt giữa thực vật C3,

C4 và CAM ?

HS:

- Mỗi nhóm thực vật có đặc

điểm hình thái ,giải phẫu

khác nhau,dẫn tới có đặc

điểm sinh lý khác nhau giúp

chúng thích nghi với từng

môi trường sống khác nhau

- Hô hấp sáng chỉ có ở thực

vật C3 Đây là một hướng

biến đổi sản phẩm quang

hợp có ý nghĩa thích nghi

4 Củng cố :

- Sử dụng phần tóm tắt cuối bài để củng cố kiến thức về pha sáng ,pha tối và đặc điểm của 3 nhóm thực vật C3 ; C4, và CAM

Trang 15

- Nêu vai trò của pha sáng trong quang hợp ?

- Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa các con đường cố định CO2 ở 3 nhóm thực vật ?

- Giải thích sự xuất hiện các con đường cố định CO2 ở thực vật C4 và CAM ?

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm :Chọn phương án đúng và giải thích

1 Giai đoạn QH thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là :

a.Pha sáng b.Chu trình canvin c.Chu trình CAM d Pha tối

2 Một cây C3 và 1 cây C4 được đặt trong cùng

1 chuông thủy tinh khi dưới ánh sáng Nồng

độ CO2 thay đổi thế nào trong chuông ?

a.Không thay đổi b.Giảm đến điểm bù của cây C3

Trang 16

c.Giảm đến điểm bù của cây C4 d.Nồng

độ CO2 tăng

5 Dặn dò: - Trả lời câu hỏi và bài tập trang 39

SGK Sưu tầm 5 câu hỏi trắc nghiệm về bài này

- Đọc trước bài 9

Ngày đăng: 08/08/2014, 07:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w