140 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Tư Vấn Xây Dựng và Thương Mại CAT
Trang 1Mại CAT.
51.1.1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần T
Vấn Xây dựng và Thơng Mại CAT
5
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần t
vấn xây dựng thơng mại CAT
6
1.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 121.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty Cổ Phần T Vấn Xây
e) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở Công ty Cổ phần T vấn Xây
Dựng và Thơng Mại CAT
47
Chơng 3: Một số ý kiến trao đổi nhằm hoàn thiện
công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành sản
49
Trang 2phẩm ở Công ty cP T Vấn XD và thơng mại CAT
3.1 Một vài nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần T Vấn Xây dựng và
thơng mại CAT
49
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhầm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần T Vấn Xây dựng và
từ đó đa ra những quyết định đúng đắn kịp thời giúp doanh nghiệp ổn định và pháttriển Đồng thời, thông qua việc thu nhận, xử lý thông tin kế toán mà các cán bộ
kế toán có thể kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế ở doanh nghiệp Những thông tin
về chi phí sản xuất và giá thành giúp cho nhà quản lý biết đợc chi phí bỏ ra để sảnxuất đợc sản phẩm, biết đợc chất lợng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng lao
động, vật t, tiền vốn
Hiện nay, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicác doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế nói chung còn nhiều tồn tại cần phảihoàn thành và hoàn thiện nh chế độ kế toán và chế độ tài chính về chi phí sản xuất
Chơng 1: Tổng quan về công ty cổ phần T Vấn Xây Dựng Và Thơng MạiCAT
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty cổ phần T Vấn Xây Dựng Và Thơng Mại CAT
Trang 3Chơng 3: Một số ý kiến trao đổi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí
SX và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần T Vấn Xây Dựng Và Thơng MạiCAT
Chơng 1 Tổng quan về công ty Cổ phần t vấn xây
dựng và thơng mại CAT1.1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần T Vấn Xây Dựng Và Thơng Mại CAT
1.1.1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần T Vấn Xây Dựng Và Thơng Mại CAT
Tên viết bằng tiếng Việt: Công ty CP T Vấn Xây Dựng Và Thơng Mại CAT Tên công ty viết bằng tiếng nớc ngoài
CAT Trading & Constructive Consultant Joint Stock Company
Tên viết tắt: CAT.,JSC
Địa chỉ: Tổ 17b, khu 3, phờng Vân Cơ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 0210 210 998 Fax: 0210 954 920
Giấy đăng ký kinh doanh: số 18 03 000 277 do Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Phú Thọ cấp đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 02 năm 2005
Công ty bắt đầu đi vào sản xuất kinh doanh từ tháng 2/2005 đến nay Côngsuất ban đầu của dây chuyền sản xuất gạch các loại của công ty là 20 triệu viên/năm Đợc sự giúp đỡ của các cơ quan quản lý cấp trên, quý III /2007 công ty đãmạnh dạn đầu t lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất gạch Block với công suất1,8 triệu viên/ năm
Để thấy rõ tình hình hoạt đỗng kinh doanh của công ty ta xem xét một số vấn
đề sau:
Trang 41.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần T Vấn Xây Dựng Và Thơng Mại CAT.
1.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu bằng vốn huy
động và vốn đầu t (trong đó Tài sản cố định chiếm 83% tổng số vốn)
Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nợ phải thu 28.858.651.549 22.471.587.690 32.175.384.942
Nợ Phải trả 15.702.313.493 13.551.413.674 12.581.853.364
Trang 5c«ng ty CP t vÊn XD vµ Th¬ng m¹i CAT
Sè lîng c¸n bé, CNKT cña C«ng ty Cæ phÇn T vÊn XD vµ TM CAT
Trang 6Sơ đồ cơ cấu hệ thống sản xuất của công ty
*) Công tác tổ chức hệ thống cụ thể nh sau:
Công ty gồm có: một phân xởng sản xuất chính và một phân xởng sản xuấtphụ, có các tổ sản xuất Hầu hết các bộ phận làm việc hai ca, tuy nhiên có một bộphận làm ba ca, một ngày thay ca nhau làm việc, ngày lễ, ngày nghỉ, chủ nhật thay
ca nhau nghỉ luân phiên
Tổ sản xuất
Trang 7C«ng ty s¶n xuÊt mét sè lo¹i s¶n phÈm chÝnh nh sau:
Trang 8Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất gạch nh sau:
Bãi chứa nguyên vật liệu Tới nớc ngâm ủ phong hoá tự nhiên
Máy cấp liệu thùng Pha than Băng tải số 1Máy cán răng
Băng tải số 2 Máy cán thô
Băng tải số 3 Máy cán mịn
Băng tải số 4Máy nhào hai trục
Máy đùn liên hợp có hút chân không Băng tải da ra nhà kính
Máy cắt tự động
Xe vận chuyển bánh hơi Nhà phơi chứa gạch mộc
Xếp vào xe goòng, xe phà
Lò sấy, nung tuynelBãi thành phẩm
Trang 91.1.2.2 Thị trờng tiêu thụ của công ty.
Thị trờng tiêu thụ chủ yếu của công ty là toàn thành phố Việt Trì Việt Trì
đang trên đà phát triển, lại đợc quan tâm và đầu t nhiều nên tốc độ xây dựng củathành phố nhanh và mạnh Nhiều công trình đợc xây dựng nên nhu cầu về vậtliệu xây dựng trong đó có gạch là rất lớn
Tuy nhiên, trong những năm đầu đi vào hoạt động, việc sản xuất kinh doanhcủa công ty gặp nhiều khó khăn, sản phẩm mới đợc đa ra thị trờng cha đủ sức cạnhtranh với các đơn vị cùng ngành có bề dày kinh nghiệm
Để cân đối giữa sản xuất với sản lợng 20 triệu viên/năm và lợng hàng phảitiêu thụ, ban lãnh đạo công ty đã đặt câu hỏi: Làm thế nào để có thể tiêu thụ hếtsản lợng đó, không để tồn đọng sản phẩm Đây là một bài toán khó Để giải đợcbài toán này ban lãnh đạo công ty đã đề ra chiến lợc kinh doanh nh sau:
- Đa dạng hóa mặt hàng, chủng loại sản phẩm
- Tạo ra những mẫu mã mới thờng xuyên để đáp ứng đợc các nhu cầu đa dạngcủa thị trờng
- Nâng cao chất lợng sản phẩm để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của kháchhàng
- Hạ giá thành sản phẩm
Tôn chỉ của công ty là luôn giữ chữ tín, luôn luôn quan tâm chú trọng đếnkhách hàng, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong công tác mua hàng, giao dịch vớikhách hàng niềm nở, hoà nhã, phục vụ khách hàng chu đáo, luôn thực hiện khẩuhiệu “vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi”
Bằng những chính sách trên, trong những năm gần đây công ty đã bắt đàkhẳng
địng vị trí của mình trên thị trờng và chiếm một thị phần đáng kể Không nhữngthế công ty còn nhận thấy Vĩnh Phúc, Hà Nội là một địa bàn lớn, một thị trờngtiềm năng đối với sản phẩm của công ty Quả đúng vậy trong năm 2007 thị trờng
Hà Nội đã tiêu thụ đợc hàng triệu viên gạch các loại, giải quyết hết số tồn đọngcủa năm trớc còn lại Nh vậy, công ty đã khẳng định đợc hớng đi đúng đắn củamình về khâu tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra, công ty cũng đã mạnh dạn mở rộng thịtrờng ra các tỉnh khác nh: Quảng Ninh, Hải Dơng, Hà Tây, Tuyên Quang…
Trang 101.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty Cổ Phần T Vấn Xây Dựng Và Thơng Mại CAT là một đơn vị hạchtoán kinh doanh độc lập nên bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức khá hoànchỉnh để phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh Sau đây là sơ đồ về bộmáy quản lý tại công ty hiện nay:
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần t vấn xây dựng và thơng mại cat
- Bộ phận sản xuất bao gồm:
+ Dây chuyền sản xuất có nhiệm vụ chính là sản xuất ra sản phẩm
+ Phòng kỹ thuật phụ trách về mặt kỹ thuật, sửa chữa thay thế các máymóc, phụ tùng của dây chuyền sản xuất
+ Phân xởng cơ điện chuyên phụ trách về điện, dầu… để cung cấp cho bộphận sản xuất nói riêng và toàn công ty nói chung
- Bộ phận kinh doanh gồm:
+ Phòng tài chính – kế toán: theo dõi tình hình tài chính của đơn vị, hạchtoán và kiểm tra toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu sản xuất đến khâutiêu thụ và các khoản thanh toán, công nợ… đồng thời cung cấp thông tin chínhxác, kịp thời cho giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị
nghệ
Dây chuyền sản xuất
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng tài chính kế toán
Phòng tiêu thụ Phòng
vật t
Trang 11+ Phòng tiêu thụ: có nhiệm vụ chính là nghiên cứu thị trờng, theo dõi,giám sát, kiểm tra, đề ra các mục tiêu tiêu thụ hàng hoá, đề ra các chính sách bánhàng.
+ Phòng vật t: có nhiệm vụ chính là quản lý, cung ứng vật t thiết bị chotoàn nhà máy
+ Phòng hành chính tổng hợp: có nhiệm vụ quản lý nhân sự và quản lýchung các thiết bị trong văn phòng nh: máy tính, máy fax, điện thoại…
Đây là sơ đồ theo kiểu trực tuyến chỉ huy Giám đốc tập trung toàn bộ quyềnlực dới quyền điều khiển của mình, kiểu tổ chức này phù hợp với doanh nghiệp cóquy mô vừa và nhỏ
Ưu điểm của tổ chức này là mọi quyết định đều đợc thực hiện một cách nhanhchóng, sản xuất kinh doanh linh hoạt, phản ứng kịp thời với những biến độngnhanh chóng của thị trờng
Nhợc điểm: không tập trung đợc trí tuệ tập thể do vậy sản xuất kinh doanh dễgặp rủi ro vì chủ yếu dựa vào quyết định chủ quan của ngời lãnh đạo
Trang 121.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty Cổ Phần T Vấn Xây Dựng Và Thơng Mại CAT.
Căn cứ vào quy mô sản xuất kinh doanh và khối lợng nghiệp vụ kế toán củacông ty, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung
đứng đầu là kế toán trởng chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Mọi công tác kếtoán nh khâu tập hợp số liệu, ghi sổ, tính toán, lập báo cáo, phân tích báo cáo vàkiểm tra công tác kế toán đều tập trung ở phòng kế toán Sơ đồ bộ máy kế toáncủa công ty đợc tổ chức nh sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
- Kế toán trởng: Là ngời đại diện của phòng giúp Giám đốc tổ chức bộ máy kếtoán, thống kê, quản lý, điều hành hệ thống để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao H-ớng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, giải quyết những vớng mắc trong từng khâunghiệp vụ Theo dõi, giám sát, đôn đốc, đối chiếu kiểm tra tiến độ và kết quả thựchiện công việc từng khâu, đảm bảo tiến độ hoàn thành kịp thời và chính xác Phântích hiệu quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính theo quy định của pháplênh kế toán thống kê hiện hành đúng tiến độ và thời hạn quy định và chịu tráchnhiệm trớc giám đốc về số liệu và các thông tin kế toán cung cấp
- Kế toán kho vật t, tổng hợp: Theo dõi tình hình xuất nhập tồn kho vật t ; lập,vào sổ, thẻ chi tiết vật t hàng ngày để theo dõi kho hàng đợc chặt chẽ Phân tíchthống kê chi phí của từng loại vật t, phát sinh cho từng loại sản phẩm Làm kế toántổng hợp, tính chi tiết tiền lơng, phí sản xuất, phí quản lý… làm cơ sở tính giáthành sản phẩm và xây dựng mức chi phí
- Kế toán thanh toán: Kiểm tra toàn bộ từ thu chi đảm bảo hợp lý, hợp pháp
tr-ớc khi lập phiếu thu, chi, uỷ nhiệm chi Lập báo cáo các tài khoản tiền mặt, tiền
Kế toánkho thànhphẩm
Trang 13phát sinh… ), theo dõi và quản lý vốn Kế toán tài sản cố định, tính khấu hao tàisản cố định; lập bảng kê báo cáo thuế đầu vào, đầu ra.
- Kế toán kho thành phẩm, công nợ, tiêu thụ, XDCB dở dang: Chịu tráchnhiệm nhận, kiểm tra toàn bộ chứng từ bán hàng ra; kế toán doanh thu và tiêu thụthành phẩm, hàng hoá, phân tích chi tiết từng loại hàng tiêu thụ trong tháng Phản
ánh giá bán của từng loại thành phẩm từng tháng, từng thời điểm Theo dõi cáchợp đồng mua, bán của khách hàng để giải quyết đôn đốc công nợ Lập báo cáocông nợ Kế toán XDCB dở dang của công ty tài khoản 241
- Thủ kho: Chịu trách nhiệm về việc nhập, xuất vật liệu vật t và thành phẩm
đúng chủng loại, đủ số lợng đảm bảo chất lợng Bảo quản kho đúng nguyên tắc.Lập báo cáo xuất nhập tồn hàng tháng và thực hiện công tác kiểm kê thờng xuyên
- Thủ quỹ: Lập, kê đầy đủ, chính xác các khoản thanh toán với cán bộ côngnhân viên và với khách hàng Có trách nhiệm thanh toán, nộp, lĩnh tiền ở Ngânhàng, kho bạc theo lệnh Chịu trách nhiệm về việc cất giữ bảo quản sắp xếp tiền.Kiểm tra và lập báo cáo số d qũy hàng ngày
2.2 Đặc điểm về tổ chức vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán.
Chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trởng Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của mộtnăm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
Phơng pháp hạch toán: Công ty Cổ Phần T Vấn Xây Dựng Và Thơng MạiCAT áp dụng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và hạch toán thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ thuế
Căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu của quản lý, công ty ápdụng hình thức sổ kế toán: chứng từ ghi sổ
Theo quy định việc lập chứng từ phải lập hàng ngày sau đó vào sổ đăng kýchứng từ rồi vào sổ cái nhng công ty không lập chứng từ hàng ngày mà lu chứng
từ gốc đến cuối tháng, lập chứng từ ghi sổ rồi vào thẳng sổ cái Công ty đánh sốchứng từ ghi sổ theo nội dung kinh tế, ví dụ các chứng từ ghi sổ liên quan đến việchạch toán vốn bằng tiền sẽ đợc đánh số đầu tiên sau đó là các chứng từ ghi sổ tổnghợp các số liệu liên quan đến tiêu thụ
Trang 14Việc lập chứng từ ghi sổ vào cuối tháng làm giảm bớt đợc khó khăn và thờigian trong công tác hạch toán cũng nh cho cán bộ nhân viên phòng kế toán Tuynhiên nguyên tắc ghi sổ của công ty không đợc chặt chẽ lắm Công ty cần có mộtquy định cụ thể để đánh số chứng từ ghi sổ theo một hệ thống để việc theo dõi cácchứng từ ghi sổ đợc dễ dàng hơn.
Trang 15Trình tự ghi sổ kế toán theo chứng từ ghi sổ
*) Tổ chức vận dụng chế độ báo cáo tài chính.
Công ty Cổ Phần T Vấn Xây Dựng Và Thơng Mại CAT thực hiện chế độ báocáo theo định kỳ: Quý và năm
Các loại báo cáo gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính và một số báo cáo theo biểu mẫuquy định chung của ngành
Ghi hàng ngàyGhi vào cuối tháng
Đối chiếu
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 16Cuối mỗi kỳ công ty lập báo cáo tài chính để nộp cho Sở tài chính, Sở kếhoạch đầu t, Cục thuế, Ngân hàng đầu t và phát triển, và lu lại tại phòng kế toáncủa công ty.
Trang 17Chơng 2
Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty CP T
vấn Xây dựng & TM CAT.
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại công ty.
Công ty Cổ Phần T Vấn Xây Dựng Và Thơng Mại CAT là một công ty chuyênsản xuất các loại gạch để phục vụ cho nhu cầu xây dựng Do đó, chi phí sản xuấtcủa công ty là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phísản xuất khác mà công ty phải chi ra trong quá trình sản xuất gạch
Do đặc thù của Công ty là sản xuất ra các loại gạch thông thờng cho xây dựngnên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không lớn so với tổng chi phí sản xuất Nhiềucông đoạn sản xuất gạch cần lao động thủ công do vậy chi phí nhân công trực tiếp
so với toàn bộ chi phí sản xuất là tơng đối lớn Các công cụ dụng cụ và nguyên vậtliệu phụ trợ đợc sử dụng nhiều để phục vụ cho sản xuất, khoản chi phí khấu haotrong đó chi phí khấu hao từ nhà xởng và máy móc thiết bị là lớn nhất cũng chiếm
tỷ trọng tơng đối lớn Do vậy chi phí sản xuất chung chiếm tỷ lệ không nhỏ trongtổng số chi phí sản xuất
Theo mục đích và công cụ của chi phí thì Công ty đã phân chia toàn bộ chi phísản xuất ra làm các loại chi phí sau: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyênvật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu trựctiếp sử dụng vào việc sản xuất gạch Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng vào sảnxuất gạch bao gồm một số loại khác nhau, mỗi loại có công dụng khác nhau trongviệc chế tạo sản phẩm Cụ thể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:
Trang 18- Chi phí sản xuất chung của công ty là các chi phí phát sinh trong phạm vi cácphòng, tổ sản xuất để quản lý và phục vụ sản xuất Chi phí sản xuất chung baogồm:
+ Chi phí nhân viên
+ Chi phí nguyên vật liệu phụ trợ
+ Chi phí công cụ, dụng cụ
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí dịch vụ thuê ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
2.2 Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP T Vấn Xây Dựng Và Thơng Mại CAT.
2.2.1 Đối tợng kế toán chi phí sản xuất của công ty.
Do đặc điểm quy trình công nghệ công ty là theo kiểu liên tục từ khâu đầu cho
đến khâu cuối cùng sản xuất ra sản phẩm, việc sản xuất sản phẩm đợc thực hiệnqua nhiều công đoạn khác nhau do đó đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtcủa công ty là toàn bộ các công đoạn của quy trình sản xuất sản phẩm
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần T Vấn Xây Dựng Và Thơng Mại CAT
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Việc tính đúng, tính đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặcbiệt trong việc xác định lợng tiêu hao vật chất sản xuất sản phẩm và đảm bảo tínhchính xác của giá thành sản phẩm Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kếtoán sử dụng tài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Giá trị thực tếnguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất sản phẩm phản ánh ở tài khoản 152 -nguyên liệu, vật liệu
*)Hạch toán chi phí về than.
Thủ tục xuất nguyên vật liệu dùng vào sản xuất đợc thực hiện nh sau: căn cứvào kế hoạch sản xuất khi bộ phận sản xuất có nhu cầu sử dụng nguyên vậtliệu,nhân viên làm Giấy đề nghị cấp vật t, sau đó đa cho phụ trách sản xuất, kếtoán trởng và lãnh đạo xét duyệt và ký Sau khi có đầy đủ chữ ký, Giấy phép đềnghị cấp vật t đợc chuyển xuống cho thủ kho, thủ kho căn cứ vào yêu cầu nguyênvật liệu và tình hình thực tế nguyên vật liệu trong kho để xuất nguyên vật liệu.Phiếu xuất kho đợc thủ kho ghi vào thẻ kho Định kỳ 5 ngày một lần thủ kho sẽchuyển những chứng từ có liên quan đến việc xuất kho lên phòng kế toán Tạiphòng kế toán nhân viên kế toán kiểm tra các chứng từ xuất kho, nếu thấy hợp lýthì kế toán viên sẽ vào sổ kế toán xuất nguyên vật liệu để cuối tháng tính giá thànhthực tế vật liệu xuất dùng
Trang 19Về mặt giá trị: kế toán xác định trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất khotheo phơng pháp bình quân gia quyền
Trị giá thực tế NVLnhập trong tháng
Số lợng NVL đầutháng
Đơn giá thực tế bìnhquân gia quyền NVL
sét xuất dùng trong kỳ = 2.742 x 19.000 = 52.098.000 (VNĐ)
Cuối tháng các phân xởng sản xuất sẽ gửi lên phòng kế toán một bảng tổnghợp nguyên vật liệu tiêu dùng của tháng đó Số lợng tiêu thụ đợc báo cáo chi tiếttheo từng loại sản phẩm gạch
Kế toán viên nhận đợc bảng này sẽ đối chiếu với số lợng nguyên vật liệu xuấtkho dùng cho sản xuất tổng hợp đợc xem có phù hợp không Sau đó kế toán sẽ lậpmột bảng kê xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất từng loại sản phẩm trongtháng
Trích “Bảng kê sản xuất than vào sản xuất” tháng 3 năm 2008
Trang 20Bảng 01: Bảng kê xuất than vào sản xuất
Tháng 03 năm 2008
thực tế (kg)
đơn giá
Thành tiền Tên sản phẩm Số lợng
*)Hạch toán chi phí về đất sét.
Để sản xuất các loại gạch nung thì nguyên vật liệu chính chủ yếu là đất sét.Việc hạch toán chi phí về đất cũng tơng tự nh việc hạch toán chi phí về than Kếtoán sử dụng giá thực tế bình quân Cuối tháng dựa trên các phiếu xuất và bảngtổng hợp của các phân xởng sản xuất, kế toán lập bảng kê xuất đất
Trích “Bảng kê xuất đất vào sản xuất” tháng 03 năm 2008
Trang 21Bảng 02: Bảng kê xuất đất vào sản xuất
Thành tiền Tên sản phẩm Số lợng
Phiếu xuất kho
Ngày 31 tháng 03 năm 2008
Số: Mẫu số 02- VT Nợ: TK 621
Có: TK 152
Họ, tên ngời nhận hàng: Nguyễn Thị Hạnh
Lý do xuất: Xuất NVL vào SX T03/2008
Xuất tại kho: Anh Thắng
26619.000
86.716.00052.098.000
Xuất ngày 31 tháng 03 năm 2008
Trang 22Phô tr¸ch cung tiªu KÕ to¸n trëng Thñ kho Ngêi nhËn Thñ trëng ®vÞ
(Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn)
Tõ phiÕu xuÊt kho kÕ to¸n tiÕn hµnh ghi vµo sæ kÕ to¸n cã liªn quan nh chøng
tõ ghi sæ:
Chøng tõ ghi sæ MÉu sè: 01SKT Ngµy 31 th¸ng 03 n¨m 2008 Sè: 71
KÌm theo 1 chøng tõ gèc
TrÝch yÕu Sè hiÖu tµi kho¶nNî Cã Sè tiÒnNî Cã
Kho xuÊt nguyªn vËt
Tõ chøng tõ ghi sæ trªn ta lµm c¨n cø vµo sæ c¸i tµi kho¶n 621
Sæ c¸i tµi kho¶n 621
Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp
Trang 23b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp tham gia chế tạo sản phẩm nh tiền lơng, các khoản phụ cấp và các khoản tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Tại Công ty Cổ phần T vấn Xây dựng và thơng mại CAT, kế toán tập hợp chiphí nhân công trực tiếp sử dụng các tài khoản sau:
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 338: Phải trả, phải nộp khácViệc tính lơng cho cán bộ công nhân viên ở Công ty đợc thực hiện theo hìnhthức trả lơng theo sản phẩm, kết hợp với lơng theo thời gian Hàng tháng, phòng
kế toán của công ty căn cứ vào các bảng chấm công và bảng tính khối lợng sảnphẩm của từng phân xởng, phòng ban gửi lên để tính lơng cho công nhân sản xuất.Cuối tháng phòng kế toán sẽ lập một bảng thanh toán lơng và “Bảng phân bổ tiềnlơng và các khoản trích theo lơng”
*) Tiền lơng của cán bộ công nhân viên đợc tính nh sau:
Ngày 02 tháng 01 năm 2008, giám đốc công ty ra quyết định để quy định cácmức lơng cho mỗi loại công việc theo sản phẩm:
- Trong thời gian làm việc theo quy định của Luật lao động (48 tiếng/tuần) thìlơng công nhân đợc tính theo sản phẩm Ngoài thời gian đợc quy định, lơng củacông nhân đợc tính theo thời gian:
+ Giờ làm việc: 8 tiếng/1 ngày
+ Số ngày công tiêu chuẩn: theo quy định của công ty các cán bộ côngnhân viên đợc nghỉ ngày chủ nhật Nh vậy số ngày công tiêu chuẩn sẽ bằng tổng
số ngày làm việc trừ đi các ngày chủ nhật trong tháng
- Tiền lơng làm việc ngoài giờ quy định tính nh phụ cấp làm thêm, phụ cấp ca
3 Ngoài ra công ty còn trả thêm khoản phụ cấp BHXH Cách tính các khoản này
Nếu làm thêm vào ngày thờng thì tỷ lệ là 50%
Nếu làm thêm vào ngày nghỉ hoặc ngày chủ nhật thì tỷ lệ là 200%
Trang 24+ Phụ cấp làm đêm (ca 3):
26
Tỷ lệ đợc quy định nh sau:
Tỷ lệ 75% đối với trờng hợp nghỉ ốm, con ốm
Tỷ lệ 100% đối với trờng hợp thai sản (nghỉ đẻ, khám thai)
- Các khoản khấu trừ vào lơng của công nhân sản xuất:
+ Tiền ăn: tiền ăn của mỗi công nhân tại công ty trong tháng sẽ bị trừ vàotiền lơng
+ Theo quy định công ty sẽ trừ 5% tiền lơng (TLT : lơng cơ bản tính theothời gian) của công nhân sản xuất để nộp BHXH và 1% TLT để nộp BHYT BHXH
và BHYT đợc tính theo tháng
Lơng thuần = Tiền lơng + Các khoản phụ cấp - Các khoản khấu trừ
Trang 25B¶ng tæng hîp tiÒn l¬ng cña c«ng ty
Th¸ng 3 n¨m 2008
Trang 27B¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng vµ b¶o hiÓm x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam héi
Th¸ng 3 n¨m 2008
Trang 28C¨n cø vµo B¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng kÕ to¸n lËpc¸c chøng tõ ghi sæ sau: