Theo K.Marx, sự ra đời của tiền tệ hí h là hát t iể á hì h thái biể hiệ chính là sự phát triển các hình thái biểu hiện của giá trị trong trao đổi hàng hóa.. - Hình thái giá trị chungTrao
Trang 1BÀI GI Ả NG MÔN TÀI CHÍNH – TI Ề N T Ệ
ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ
I Nguồn gốc ra đời tiền tệ
II Các hình thái tiền tệ
III Chức năng và vai trò tiền tệ
IV Các chế độ tiền tệ
IV Các chế độ tiền tệ
Trang 2I Nguồn gốc ra đời tiền tệ
1 Theo K.Marx, sự ra đời của tiền tệ
hí h là hát t iể á hì h thái biể hiệ
chính là sự phát triển các hình thái biểu hiện
của giá trị trong trao đổi hàng hóa
- Hình thái giá trị giản đơn (ngẫu nhiên)
Giá trị của một hàng hóa chỉ có thể biểu
hiện thông qua duy nhất một hàng hóa khác
hiện thông qua duy nhất một hàng hóa khác
mà thôi
x hh A = y hh B
- Hình thái giá trị đầy đủ (mở rộng)
Giá trị của một hàng hóa được biểu
Trang 3- Hình thái giá trị chung
Trao đổi trực tiếp vật - vật không còn
phù hợp nữa, đòi hỏi phải thay thế bằng
hình thức trao đổi hoàn thiện hơn: trao
đổi gián tiếp thông qua một hàng hóa
- Hình thái tiền tệ
Sự phát triển của sản xuất và phân
công lao động xã hội đã dẫn tới quan hệ
chọn làm vật ngang giá độc quyền để biểu
hiện và đo lường giá trị của mọi hàng hóa
trong phạm vi quốc gia, quốc tế là tiền tệ
Trang 42 Quá trình ra đời của tiền tệ có thể chia
thành hai giai đoạn: trao đổi trực tiếp và trao
đổi gián tiếp
- Giai đoạn 1: trao đổi trực tiếp là quá
- Giai đoạn 1: trao đổi trực tiếp là quá
trình trao đổi diễn ra giữa hàng và hàng
(H-H’)
Hình thức trao đổi này phải có sự trùng
hợp về nhu cầu giữa những người tham gia
trao đổi về thời gian, địa điểm cũng như giá
trị sử dụng của hàng hóa cần trao đổi
- Giai đoạn 2: Trao đổi gián tiếp
thông qua vật môi giới trung gian (H-vật
trung gian-H’)
Sự xuất hiện của vật trung gian làm
cho quá trình trao đổi trở nên thuận tiện
hơn Hàng hóa được chọn làm vật trung
gian để biểu hiện và đo lường giá trị
của mọi hàng hóa trong phạm vi quốc
của mọi hàng hóa trong phạm vi quốc
gia, quốc tế được gọi là tiền tệ
Trang 5Vậy, tiền tệ là sản phẩm tất
nhiên của nền sản xuất hàng hóa.
Theo quan điểm của K Marx, tiền
tệ là một hàng hóa đặc biệt, độc
quyền giữ vai trò làm vật ngang
giá chung để phục vụ cho quá
giá chung để phục vụ cho quá
trình lưu thông hàng hóa.
Trang 6II Các hình thái tiền tệ
1 Hóa tệ
Là hình thái cổ xưa và sơ khai nhất
Là hình thái cổ xưa và sơ khai nhất
theo đó một loại hàng hóa nào đó, do
được nhiều người ưa chuộng nên có thể
tách ra khỏi thế giới hàng hóa nói chung
để thực hiện các chức năng của tiền tệ
Hóa tệ có thể chia làm hai loại:
Hóa tệ có thể chia làm hai loại:
- Hóa tệ không phải kim loại
- Hóa tệ kim loại
2 Tín tệ
Là loại tiền tệ được lưu dụng nhờ vào
sự tín nhiệm của công chúng chứ bản
thân nó không có hoặc có giá trị không
đáng kể Về hình thức, tín tệ có hai loại:
- Tín tệ kim loại: là loại tín tệ được
đúc bằng kim loại rẻ tiền thay vì đúc bằng
kim loại quý như bạc hay vàng
kim loại quý như bạc hay vàng
- Tiền giấy: có hai hoại là tiền giấy
khả hoán và tiền giấy bất khả hoán
Trang 7+ Tiền giấy khả hoán: là loại tiền in
trên giấy để lưu hành thay cho tiền vàng
hay tiền bạc và có thể đổi tiền giấy lấy
vàng theo giá trị ghi trên tiền giấy bất cứ
lúc nào
+ Tiền giấy bất khả hoán: là loại tiền in
trên giấy để lưu hành thay cho tiền vàng
hay tiền bạc nhưng khi cần vàng hay bạc
người ta không thể chuyển đổi nó ra vàng
hay bạc theo hàm lượng như đã định
nghĩa mà phải mua vàng hay bạc theo giá
Trang 8III Chức năng và vai trò tiền tệ
1 Chức năng
1 Chức năng
* Theo quan điểm của K Marx, tiền tệ có
5 chức năng:
- Thước đo giá trị
Biểu hiện khi tiền tệ thực hiện chức năng
đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng
hóa khác
Giá trị của hàng hóa được biểu hiện
bằng tiền tệ gọi là giá cả
- Phương tiện lưu thông
Biểu hiện khi tiền tệ làm môi giới cho
quá trình trao đổi hàng hóa, phục vụ cho
sự chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa
sự chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa
từ chủ thể này sang chủ thể khác, biểu
hiện thông qua công thức H-T-H’
- Phương tiện thanh toán
Biểu hiện khi tiền tệ được sử dụng đểệ ệ ợ ụ g
giảm trừ các khoản nợ trong quan hệ
mua bán các hàng hóa, dịch vụ
Trang 9- Phương tiện cất giữ
Biểu hiện khi tiền tệ tạm thời trở về
trạng thái nằm im để dự trữ, thực hiện
chức năng trao đổi trong tương lai
- Phương tiện trao đổi quốc tế và
tiền tệ thế giới
Biểu hiện khi tiền tệ đóng vai trò là
vật ngang giá chung, thực hiện các
chức năng của nó trên phạm vi thế giới
* Theo quan điểm các nhà kinh tế học
hiện đại, tiền tệ có ba chức năng:
- Phương tiện trao đổi.g ệ
- Thước đo giá trị
- Phương tiện tích lũy
Tiền tệ là bất cứ vật gì được xã hội
chấp nhận một cách phổ biến làm p ậ ộ p
phương tiện đo lường, trao đổi và tích
lũy một cách hữu hiệu.
Trang 102 Vai trò
- Là phương tiện không thể thiếu để
mở rộng và phát triển kinh tế hàng hoá
- Là phương tiện để thực hiện và mở
lưu thông tiền tệ của một nước trong đó các
yếu tố khác nhau của lưu thông tiền tệ
được kết hợp một cách thống nhất
Trang 112 Các chế độ lưu thông tiền tệ
2.1 Chế độ lưu thông tiền kim loại
- Chế độ đơn bản vị
Là chế độ tiền tệ lấy một thứ kim loại
làm vật ngang giá chung: kẽm, đồng,
bạc hoặc vàng
- Chế độ song bản vị
Là chế độ tiền tệ mà vàng và bạc đềuộ ệ g ạ
được sử dụng với tư cách là tiền tệ
Vàng và bạc đều là vật ngang giá thực
hiện chức năng thước đo giá trị và
phương tiện lưu thông với “quyền lực
ngang nhau”
ngang nhau
Trang 12- Chế độ bản vị vàng
Trong chế độ này, vàng đóng vai trò là
vật ngang giá chung và là cơ sở của toàn
bộ chế độ lưu thông tiền tệ của nước đó,
một trọng lượng vàng nhất định được
Nhà nước quy định làm tiêu chuẩn giá cả
(tiêu chuẩn đo lường)
2.2 Chế độ lưu thông tiền giấy
- Chế độ lưu thông tiền giấy khả
hoán
- Chế độ lưu thông tiền giấy bất khả
hoán
Trang 13Tín dụng là quan hệ vay mượn,
quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa
người đi vay và người cho vay dựa trên
nguyên tắc hoàn trả
Trang 142 Sự tồn tại và phát triển của tín dụng
- Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển vốn
tiền tệ trong nền kinh tế.
+ Có thời kỳ doanh nghiệp tạm thời thiếuCó t ờ ỳ doa g ệp tạ t ờ t ếu
vốn và có thời kỳ doanh nghiệp tạm thời
thừa vốn
+ Do sự không thống nhất giữa thu nhập
và chi tiêu của các hộ gia đình, cá nhân
trong xã hội
trong xã hội
+ Do sự không trùng khớp giữa thu và
chi của ngân sách nhà nước
- Xuất phát từ nhu cầu đầu tư và
sinh lợi trong nền kinh tế.
Người tạm thời thừa vốn muốn tìm
được lợi nhuận từ những đồng tiền
nhàn rỗi và người thiếu vốn lại có ý
muốn phát triển, mở rộng sản xuất để
tìm kiếm được nhiều lợi nhuận hơn so
với khả năng vốn giới hạn của mình
Trang 153 Bản chất
- Tín dụng là quan hệ chuyển
nhượng vốn trên cơ sở của sự tin
nhượng vốn trên cơ sở của sự tin
tưởng, tín nhiệm
- Tín dụng là quan hệ chuyển
nhượng vốn trên cơ sở hoàn trả
- Tín dụng là sự vận động của tưTín dụng là sự vận động của tư
bản cho vay
4 Các hình thức tín dụng
4.1 Tín dụng thương mại
Là quan hệ tín dụng giữa các nhàq g g
doanh nghiệp, được biểu hiện dưới
hình thức mua bán chịu hàng hóa
* Đặc điểm
- Chủ thể tham gia trong quan hệ tín
dụng thương mại là giữa các doanh
nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh với
nhau
Trang 16- Tín dụng thương mại được cấp
doanh nghiệp và cá nhân
doanh nghiệp và cá nhân
* Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Trang 17- Chủ thể tham gia gồm một bên là
ngân hàng và bên còn lại là các chủ thể
khác trong nền kinh tế như: doanh
nghiệp, cá nhân, hộ gia đình
- Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ,
cũng có thể là tài sản
- Thời hạn của TDNH rất linh hoạt,
có thể là ngắn, trung hoặc dài hạn
có thể là ngắn, trung hoặc dài hạn
- Công cụ của TDNH cũng rất linh
hoạt, có thể là kỳ phiếu, trái phiếu, các
hợp đồng tín dụng
Trang 18- Là hình thức tín dụng mang tính
chất gián tiếp, trong đó ngân hàng là
trung gian tín dụng giữa người tiết kiệm
và những người cần vốn để sản xuất
kinh doanh hoặc tiêu dùng
- Mục đích của tín dụng ngân hàng
là nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh
hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi
hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi
nhuận
4.3 Tín dụng Nhà nước
Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước
và các chủ thể trong và ngoài nước
và các chủ thể trong và ngoài nước
Trang 19Là sự vay mượn phát sinh giữa
nước này với nước khác bao gồm vay
Trang 20* Đặc điểm:
- Tín dụng quốc tế vừa gắn với tập
quán quốc tế, vừa gắn với tập quán quốc
gia
gia
- Tín dụng quốc tế gắn liền với quan hệ
chính trị, thương mại giữa các quốc gia
- Tín dụng quốc tế có độ linh động cao
đối với bên cho vay
- Tín dụng quốc tế ảnh hưởng đến uy
tín quốc gia
5 Chức năng của tín dụng
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu
thông cho xã hội
- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động
kinh tế
Trang 216 Vai trò của tín dụng
- Góp phần thúc đẩy sản xuất lưu
thông hàng hóa phát triển
thông hàng hóa phát triển
Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm
giữa tổng số lợi tức thu được trong một
thời gian với tổng số vốn bỏ ra cho vay
trong cùng thời gian đó
Trang 222 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
≤ Tỷ suất lợi nhuận bình quân
- Lãi suất dài hạn > lãi suất ngắn hạn
- Lãi suất cho vay > Lãi suất tiền gửi
Trang 234 Các loại lãi suất
- Căn cứ vào quan hệ tín dụng: q ệ ụ g
+ Lãi suất thương mại
+ Lãi suất tín dụng Nhà nước
+ Lãi suất ngân hàng (lãi suất tiền gửi,
lãi suất tiền vay, lãi suất chiết khấu, lãiy
suất liên ngân hàng, lãi suất cơ bản )
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ Lãi suất ngắn hạn
+ Lãi suất trung hạn
L i ấ dài h
+ Lãi suất dài hạn
- Căn cứ vào tính chất ổn định của lãi
suất:
+ Lãi suất cố định
Lãi ất biế đổi
+ Lãi suất biến đổi
Trang 24- Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất:
+ Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất ghi
trên hợp đồng tín dụng hoặc lãi suất
5 Vai trò của lãi suất
- Là phương tiện kích thích lợi ích vật
chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi
trong nền kinh tế
Là công cụ kích thích đầu tư phát
- Là công cụ kích thích đầu tư phát
triển kinh tế
- Là đòn bẩy kích thích ngân hàng và
các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
- Là một trong những công cụ dự báo
tình hình nền kinh tế
tình hình nền kinh tế
- Là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Trang 25HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
I Sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân
hàng
II Hệ thống ngân hàng hiện nay
I Sự ra đời và phát triển của hệ
thống ngân hàng
1 Hoạt động ngân hàng thời sơ khai (Thế kỷ V
t ở ề t ớ )
trở về trước)
Nghề ngân hàng ra đời ban đầu với các
nghiệp vụ đơn giản: đổi chác tiền đúc và ăn
hoa hồng đổi tiền, nhận bảo quản tiền và
được trả thù lao bảo quản xuất hiện đầu tiênợ q ệ
ở Hy Lạp rồi lan sang các nước khác
Trang 26Cho đến thế kỷ thứ XIII trước công
nguyên, hoạt động của những người làm
ngân hàng là không những thu nhận bảo
quản, đổi tiền mà còn sử dụng số tiền
bảo quản đó để cho vay Điều đó đã làm
cho hoạt động của ngân hàng sơ khai trở
nên phong phú hơn trước và thuật ngữ
ngân hàng bắt đầu xuất hiện từ đó
2 Hoạt động ngân hàng giai đoạn 2 (V‐XVII)
‐ Các chủ ngân hàng đã biết cách sử
dụng số hiệu tài khoản để ghi chép theo dõi
tiền gửi, tiền cho vay, số tiền thu nợ, tính
lãi
lãi
‐ Các ngân hàng hoạt động độc lập,
chưa tạo ra một hệ thống Các nghiệp vụ
ngân hàng tiêu biểu: nhận tiền gửi, chiết
khấu, cho vay, phát hành giấy bạc và thực
hiện các dịch vụ tiền tệ khác như: đổi tiền,
vận chuyển tiền, bảo quản tiền
Trang 273 Hoạt động ngân hàng giai đoạn 3 (XVIII‐
4 Ngân hàng trong giai đoạn hiện đại
Đầu thế kỷ XX, hầu hết các nước đều
thực hiện cơ chế một ngân hàng phát
hành Tuy nhiên, ngân hàng phát hành vẫn
còn thuộc sở hữu tư nhân Mãi đến cuộc
khủng hoảng kinh tế 1929‐1933, Nhà nước
mới bắt đầu quốc hữu hóa và nắm lấy
ngân hàng phát hành Hệ thống ngân hàng
giai đoạn này được định hình rõ rệt bao
gồm hai cấp:
‐ Ngân hàng trung ương
‐ Ngân hàng trung gian
Trang 28II Hệ thống ngân hàng hiện nay
1 Ngân hàng trung ương
NHTW ra đời diễn biến qua hai giai
đoạn:
+ Giai đoạn NHTM phát triển trở thành
ngân hàng phát hành
Khởi thủy một ngân hàng thương mại
nào đó chiếm một vị trí quan trọng trong
hệ thống ngân hàng rồi được nhà nước
giao phó nghiệp vụ phát hành tiền và trở
thành ngân hàng phát hành
+ Giai đoạn biến NH phát hành thành
NHTW thông qua việc nhà nước quốc
hữu hóa ngân hàng
ốViệc quốc hữu hóa ngân hàng phát
hành đã biến ngân hàng phát hành thành
sở hữu nhà nước và nhà nước đã nắm
trong tay trọn vẹn bộ máy kinh tế quan
trọng này để nhờ đó có thể điều tiết cácọ g y
hoạt động kinh tế vĩ mô
Trang 292 Ngân hàng trung gian
2.1 Khái niệm
Thuật ngữ “trung gian” bao gồm hai ý
nghĩa:g
‐ Trung gian giữa NHTW và nền kinh
tế: thông qua NHTG, việc phát hành tiền,
thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW sẽ
tác động đến nền kinh tế đồng thời tình
hình sản lượng, giá cả, công ăn việc làm,ợ g, g , g ệ ,
nhu cầu tiền mặt, tổng cung tiền tệ, lãi
suất, tỷ giá hối đoái được phản hồi về
NHTW
‐ Trung gian tài chính: chuyển hóa các
khoản tiền tạm thời chưa sử dụng của các
chủ thể kinh tế thừa vốn đến các chủ thể
kinh tế thiếu vốn tạm thời đang cần vay để
sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng, là
một tổ chức kinh doanh giúp cho người
cho vay và người đi vay trong nền kinh tế
gặp nhau
Trang 30NHTG là một đơn vị kinh doanh có giấy
phép của chính quyền (có tư cách pháp
nhân) Hoạt động chính là kinh doanh tiền
tệ bằng việc nhận các khoản tiền gửi có trả
lãi để thu hút vốn nhàn rỗi rồi dùng chính
những khoản tiền đó để cho vay lại đối với
ề ki h tế
nền kinh tế
2.2 Các loại hình NHTG
* Ngân hàng thương mại:
NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực
tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh
tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền
tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay,
chiết khấu, cung cấp các phương tiện
thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng
cho các đối tượng nói trên
Trang 31* Ngân hàng phát triển:
‐ Huy động các nguồn vốn trung và dài
hạn dưới hình thức nhận tiền gửi, phát
hành chứng từ có giá và vay vốn
hành chứng từ có giá và vay vốn
‐ Đầu tư trung và dài hạn dưới hình
thức cấp tín dụng, góp vốn mua cổ phần
‐ Tập trung vốn cho những khu vực
kinh tế thiết yếu có tính chất quyết định
đến sự phát triển kinh tế xã hội của quốc
gia
* Ngân hàng chính sách:
‐ Là ngân hàng của nhà nước, hoạt
động không vì mục đích lợi nhuận
‐ Tài trợ vốn cho các đối tượng chính
sách vì mục đích xã hội và phát triển kinh
tế
Trang 32* Ngân hàng đầu tư:
nước, cổ phần hoặc cá nhân và chịu sự
quản lý về nghiệp vụ của Ủy ban chứng
khoán quốc gia
‐ Hoạt động chủ yếu là cho các thành
viên vay nhằm mục tiêu tương trợ nhau
phát triển sản xuất kinh doanh và đời
sống
Trang 332.3 Vai trò
‐ Là công cụ quan trọng thúc đẩy sự
phát triển của sản xuất lưu thông hàng
Tổ chức tài chính phi ngân hàng là các tổ
chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính –
tiền tệ, được thực hiện một số hoạt động
ngân hàng như là nội dung kinh doanh
thường xuyên nhưng không được nhận tiền
gửi không kỳ hạn và làm dịch vụ thanh toán
Trang 343.2 Các loại hình tổ chức tài chính phi ngân
hàng
Công ty bảo hiểm: là một tổ chức tài
‐ Công ty bảo hiểm: là một tổ chức tài
chính mà hoạt động chủ yếu là nhằm bảo
vệ tài chính cho những người có hợp đồng
bảo hiểm trong trường hợp xảy ra rủi ro
về tử vong, thương tật, tuổi già, tài sản
hoặc các rủi ro khác
‐ Quỹ trợ cấp: được hình thành từ những
khoản đóng góp của những người lao động
khi còn đang làm việc và được sử dụng để chi
trả trợ cấp khi họ về hưu hoặc mất sức lao
động tạm thời
Trang 35‐ Công ty tài chính: là trung gian tài
chính hình thành nguồn vốn bằng cách huy
ềđộng tiền gửi có kỳ hạn hoặc phát hành
các chứng khoán nợ hay vay của các ngân
hàng Nguồn vốn huy động được sử dụng
để cho vay ngắn, trung và dài hạn các đối
tượng sản xuất hoặc tiêu dùng, thực hiện
nghiệp vụ factoring hoặc thuê mua
‐ Quỹ đầu tư: là định chế tài chính thực
hiện việc huy động vốn của người tiết kiệm
thông qua việc bán các chứng chỉ góp vốn
Quỹ này đặt dưới sự quản trị chuyên nghiệp
của các công ty quản lý quỹ và thực hiện đầu
tư vào các chứng khoán vì lợi ích của các cổ
đông
Trang 36‐ Công ty môi giới và đầu tư chứng
khoán: Những công ty môi giới là những
trung gian thuần túy, họ hành động như
các đại lý cho các nhà đầu tư trong việc
mua hoặc bán các chứng khoán Khác với
những công ty môi giới, công ty kinh doanh
chứng khoán ngoài việc môi giới chứng
khoán, họ còn trực tiếp mua và bán các, ọ ự p
loại chứng khoán để hưởng chênh lệch
giá
‐ Sở giao dịch chứng khoán: là trung tâm
giao dịch chứng khoán có tổ chức trong đó
việc mua bán được thực hiện một cách trực
tiếp qua đấu giá hoặc thông qua những
người buôn
Trang 37* Vai trò:
‐ Kích thích và tập trung các nguồn vốntiết kiệm nhỏ, lẻ
‐ Tạo ra các cơ hội đầu tư sinh lời cho
cá nhân
‐ Thúc đẩy đầu tư, cạnh tranh và tiến
bộ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng
Đáp ứng các nhu cầu trong việc bảo
‐ Đáp ứng các nhu cầu trong việc bảo
vệ và đầu tư tài chính
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Trang 38I Những vấn đề chung về ngân
hàng trung ương
1 Định nghĩa
ề
NHTW là cơ quan độc quyền phát
hành tiền và thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân
hàng nhằm ổn định giá trị tiền tệ, góp
phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân
phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân
Theo mô hình này, NHTW chịu sự
kiểm soát toàn diện của chính phủ và
phải thực hiện mọi chính sách, chỉ thị
của Chính phủ
Trang 392.2 Mô hình NHTW độc lập với chính
phủ, trực thuộc quốc hội
Mô hình này dựa trên quan điểm
Mô hình này dựa trên quan điểm
cho rằng nếu để NHTW trực thuộc
Trang 40- Tại trụ sở, NHTW sẽ bố trí thành các
khối để thực hiện chức năng, nhiệm vụ có
tính chuyên ngành cao (ngoại hối, tín
dụng, quan hệ hợp tác )
- Tại các chi nhánh, NHTW cũng sẽ bố
trí cơ cấu tổ chức thành các phòng ban
để đảm nhận các nhiệm vụ trên địa bàn
- Số lượng tối đa hoặc tối thiểu các
chi nhánh NHTW thường dựa vào số
lượng các địa phương, các đơn vị hànhợ g ị p g, ị
chính trực thuộc trung ương
- Mạng lưới chi nhánh NHTW hợp
thành bộ phận quan trọng và lớn nhất
trong việc chuyển những quyết định về
ứ tiề điề tiết tiề tệ tỷ iá lãi
cung ứng tiền, điều tiết tiền tệ, tỷ giá, lãi
suất, tín dụng ra nền kinh tế