1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÀI GIẢNG MÔN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ ppsx

195 452 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng môn Tài chính – Tiền tệ
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính – Tiền tệ
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo K.Marx, sự ra đời của tiền tệ hí h là hát t iể á hì h thái biể hiệ chính là sự phát triển các hình thái biểu hiện của giá trị trong trao đổi hàng hóa.. - Hình thái giá trị chungTrao

Trang 1

BÀI GI Ả NG MÔN TÀI CHÍNH – TI Ề N T Ệ

ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ

I Nguồn gốc ra đời tiền tệ

II Các hình thái tiền tệ

III Chức năng và vai trò tiền tệ

IV Các chế độ tiền tệ

IV Các chế độ tiền tệ

Trang 2

I Nguồn gốc ra đời tiền tệ

1 Theo K.Marx, sự ra đời của tiền tệ

hí h là hát t iể á hì h thái biể hiệ

chính là sự phát triển các hình thái biểu hiện

của giá trị trong trao đổi hàng hóa

- Hình thái giá trị giản đơn (ngẫu nhiên)

Giá trị của một hàng hóa chỉ có thể biểu

hiện thông qua duy nhất một hàng hóa khác

hiện thông qua duy nhất một hàng hóa khác

mà thôi

x hh A = y hh B

- Hình thái giá trị đầy đủ (mở rộng)

Giá trị của một hàng hóa được biểu

Trang 3

- Hình thái giá trị chung

Trao đổi trực tiếp vật - vật không còn

phù hợp nữa, đòi hỏi phải thay thế bằng

hình thức trao đổi hoàn thiện hơn: trao

đổi gián tiếp thông qua một hàng hóa

- Hình thái tiền tệ

Sự phát triển của sản xuất và phân

công lao động xã hội đã dẫn tới quan hệ

chọn làm vật ngang giá độc quyền để biểu

hiện và đo lường giá trị của mọi hàng hóa

trong phạm vi quốc gia, quốc tế là tiền tệ

Trang 4

2 Quá trình ra đời của tiền tệ có thể chia

thành hai giai đoạn: trao đổi trực tiếp và trao

đổi gián tiếp

- Giai đoạn 1: trao đổi trực tiếp là quá

- Giai đoạn 1: trao đổi trực tiếp là quá

trình trao đổi diễn ra giữa hàng và hàng

(H-H’)

Hình thức trao đổi này phải có sự trùng

hợp về nhu cầu giữa những người tham gia

trao đổi về thời gian, địa điểm cũng như giá

trị sử dụng của hàng hóa cần trao đổi

- Giai đoạn 2: Trao đổi gián tiếp

thông qua vật môi giới trung gian (H-vật

trung gian-H’)

Sự xuất hiện của vật trung gian làm

cho quá trình trao đổi trở nên thuận tiện

hơn Hàng hóa được chọn làm vật trung

gian để biểu hiện và đo lường giá trị

của mọi hàng hóa trong phạm vi quốc

của mọi hàng hóa trong phạm vi quốc

gia, quốc tế được gọi là tiền tệ

Trang 5

Vậy, tiền tệ là sản phẩm tất

nhiên của nền sản xuất hàng hóa.

Theo quan điểm của K Marx, tiền

tệ là một hàng hóa đặc biệt, độc

quyền giữ vai trò làm vật ngang

giá chung để phục vụ cho quá

giá chung để phục vụ cho quá

trình lưu thông hàng hóa.

Trang 6

II Các hình thái tiền tệ

1 Hóa tệ

Là hình thái cổ xưa và sơ khai nhất

Là hình thái cổ xưa và sơ khai nhất

theo đó một loại hàng hóa nào đó, do

được nhiều người ưa chuộng nên có thể

tách ra khỏi thế giới hàng hóa nói chung

để thực hiện các chức năng của tiền tệ

Hóa tệ có thể chia làm hai loại:

Hóa tệ có thể chia làm hai loại:

- Hóa tệ không phải kim loại

- Hóa tệ kim loại

2 Tín tệ

Là loại tiền tệ được lưu dụng nhờ vào

sự tín nhiệm của công chúng chứ bản

thân nó không có hoặc có giá trị không

đáng kể Về hình thức, tín tệ có hai loại:

- Tín tệ kim loại: là loại tín tệ được

đúc bằng kim loại rẻ tiền thay vì đúc bằng

kim loại quý như bạc hay vàng

kim loại quý như bạc hay vàng

- Tiền giấy: có hai hoại là tiền giấy

khả hoán và tiền giấy bất khả hoán

Trang 7

+ Tiền giấy khả hoán: là loại tiền in

trên giấy để lưu hành thay cho tiền vàng

hay tiền bạc và có thể đổi tiền giấy lấy

vàng theo giá trị ghi trên tiền giấy bất cứ

lúc nào

+ Tiền giấy bất khả hoán: là loại tiền in

trên giấy để lưu hành thay cho tiền vàng

hay tiền bạc nhưng khi cần vàng hay bạc

người ta không thể chuyển đổi nó ra vàng

hay bạc theo hàm lượng như đã định

nghĩa mà phải mua vàng hay bạc theo giá

Trang 8

III Chức năng và vai trò tiền tệ

1 Chức năng

1 Chức năng

* Theo quan điểm của K Marx, tiền tệ có

5 chức năng:

- Thước đo giá trị

Biểu hiện khi tiền tệ thực hiện chức năng

đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng

hóa khác

Giá trị của hàng hóa được biểu hiện

bằng tiền tệ gọi là giá cả

- Phương tiện lưu thông

Biểu hiện khi tiền tệ làm môi giới cho

quá trình trao đổi hàng hóa, phục vụ cho

sự chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa

sự chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa

từ chủ thể này sang chủ thể khác, biểu

hiện thông qua công thức H-T-H’

- Phương tiện thanh toán

Biểu hiện khi tiền tệ được sử dụng đểệ ệ ợ ụ g

giảm trừ các khoản nợ trong quan hệ

mua bán các hàng hóa, dịch vụ

Trang 9

- Phương tiện cất giữ

Biểu hiện khi tiền tệ tạm thời trở về

trạng thái nằm im để dự trữ, thực hiện

chức năng trao đổi trong tương lai

- Phương tiện trao đổi quốc tế và

tiền tệ thế giới

Biểu hiện khi tiền tệ đóng vai trò là

vật ngang giá chung, thực hiện các

chức năng của nó trên phạm vi thế giới

* Theo quan điểm các nhà kinh tế học

hiện đại, tiền tệ có ba chức năng:

- Phương tiện trao đổi.g ệ

- Thước đo giá trị

- Phương tiện tích lũy

Tiền tệ là bất cứ vật gì được xã hội

chấp nhận một cách phổ biến làm p ậ ộ p

phương tiện đo lường, trao đổi và tích

lũy một cách hữu hiệu.

Trang 10

2 Vai trò

- Là phương tiện không thể thiếu để

mở rộng và phát triển kinh tế hàng hoá

- Là phương tiện để thực hiện và mở

lưu thông tiền tệ của một nước trong đó các

yếu tố khác nhau của lưu thông tiền tệ

được kết hợp một cách thống nhất

Trang 11

2 Các chế độ lưu thông tiền tệ

2.1 Chế độ lưu thông tiền kim loại

- Chế độ đơn bản vị

Là chế độ tiền tệ lấy một thứ kim loại

làm vật ngang giá chung: kẽm, đồng,

bạc hoặc vàng

- Chế độ song bản vị

Là chế độ tiền tệ mà vàng và bạc đềuộ ệ g ạ

được sử dụng với tư cách là tiền tệ

Vàng và bạc đều là vật ngang giá thực

hiện chức năng thước đo giá trị và

phương tiện lưu thông với “quyền lực

ngang nhau”

ngang nhau

Trang 12

- Chế độ bản vị vàng

Trong chế độ này, vàng đóng vai trò là

vật ngang giá chung và là cơ sở của toàn

bộ chế độ lưu thông tiền tệ của nước đó,

một trọng lượng vàng nhất định được

Nhà nước quy định làm tiêu chuẩn giá cả

(tiêu chuẩn đo lường)

2.2 Chế độ lưu thông tiền giấy

- Chế độ lưu thông tiền giấy khả

hoán

- Chế độ lưu thông tiền giấy bất khả

hoán

Trang 13

Tín dụng là quan hệ vay mượn,

quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa

người đi vay và người cho vay dựa trên

nguyên tắc hoàn trả

Trang 14

2 Sự tồn tại và phát triển của tín dụng

- Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển vốn

tiền tệ trong nền kinh tế.

+ Có thời kỳ doanh nghiệp tạm thời thiếuCó t ờ ỳ doa g ệp tạ t ờ t ếu

vốn và có thời kỳ doanh nghiệp tạm thời

thừa vốn

+ Do sự không thống nhất giữa thu nhập

và chi tiêu của các hộ gia đình, cá nhân

trong xã hội

trong xã hội

+ Do sự không trùng khớp giữa thu và

chi của ngân sách nhà nước

- Xuất phát từ nhu cầu đầu tư và

sinh lợi trong nền kinh tế.

Người tạm thời thừa vốn muốn tìm

được lợi nhuận từ những đồng tiền

nhàn rỗi và người thiếu vốn lại có ý

muốn phát triển, mở rộng sản xuất để

tìm kiếm được nhiều lợi nhuận hơn so

với khả năng vốn giới hạn của mình

Trang 15

3 Bản chất

- Tín dụng là quan hệ chuyển

nhượng vốn trên cơ sở của sự tin

nhượng vốn trên cơ sở của sự tin

tưởng, tín nhiệm

- Tín dụng là quan hệ chuyển

nhượng vốn trên cơ sở hoàn trả

- Tín dụng là sự vận động của tưTín dụng là sự vận động của tư

bản cho vay

4 Các hình thức tín dụng

4.1 Tín dụng thương mại

Là quan hệ tín dụng giữa các nhàq g g

doanh nghiệp, được biểu hiện dưới

hình thức mua bán chịu hàng hóa

* Đặc điểm

- Chủ thể tham gia trong quan hệ tín

dụng thương mại là giữa các doanh

nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh với

nhau

Trang 16

- Tín dụng thương mại được cấp

doanh nghiệp và cá nhân

doanh nghiệp và cá nhân

* Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

Trang 17

- Chủ thể tham gia gồm một bên là

ngân hàng và bên còn lại là các chủ thể

khác trong nền kinh tế như: doanh

nghiệp, cá nhân, hộ gia đình

- Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ,

cũng có thể là tài sản

- Thời hạn của TDNH rất linh hoạt,

có thể là ngắn, trung hoặc dài hạn

có thể là ngắn, trung hoặc dài hạn

- Công cụ của TDNH cũng rất linh

hoạt, có thể là kỳ phiếu, trái phiếu, các

hợp đồng tín dụng

Trang 18

- Là hình thức tín dụng mang tính

chất gián tiếp, trong đó ngân hàng là

trung gian tín dụng giữa người tiết kiệm

và những người cần vốn để sản xuất

kinh doanh hoặc tiêu dùng

- Mục đích của tín dụng ngân hàng

là nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh

hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi

hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi

nhuận

4.3 Tín dụng Nhà nước

Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước

và các chủ thể trong và ngoài nước

và các chủ thể trong và ngoài nước

Trang 19

Là sự vay mượn phát sinh giữa

nước này với nước khác bao gồm vay

Trang 20

* Đặc điểm:

- Tín dụng quốc tế vừa gắn với tập

quán quốc tế, vừa gắn với tập quán quốc

gia

gia

- Tín dụng quốc tế gắn liền với quan hệ

chính trị, thương mại giữa các quốc gia

- Tín dụng quốc tế có độ linh động cao

đối với bên cho vay

- Tín dụng quốc tế ảnh hưởng đến uy

tín quốc gia

5 Chức năng của tín dụng

- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu

thông cho xã hội

- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động

kinh tế

Trang 21

6 Vai trò của tín dụng

- Góp phần thúc đẩy sản xuất lưu

thông hàng hóa phát triển

thông hàng hóa phát triển

Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm

giữa tổng số lợi tức thu được trong một

thời gian với tổng số vốn bỏ ra cho vay

trong cùng thời gian đó

Trang 22

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất

≤ Tỷ suất lợi nhuận bình quân

- Lãi suất dài hạn > lãi suất ngắn hạn

- Lãi suất cho vay > Lãi suất tiền gửi

Trang 23

4 Các loại lãi suất

- Căn cứ vào quan hệ tín dụng: q ệ ụ g

+ Lãi suất thương mại

+ Lãi suất tín dụng Nhà nước

+ Lãi suất ngân hàng (lãi suất tiền gửi,

lãi suất tiền vay, lãi suất chiết khấu, lãiy

suất liên ngân hàng, lãi suất cơ bản )

- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

+ Lãi suất ngắn hạn

+ Lãi suất trung hạn

L i ấ dài h

+ Lãi suất dài hạn

- Căn cứ vào tính chất ổn định của lãi

suất:

+ Lãi suất cố định

Lãi ất biế đổi

+ Lãi suất biến đổi

Trang 24

- Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất:

+ Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất ghi

trên hợp đồng tín dụng hoặc lãi suất

5 Vai trò của lãi suất

- Là phương tiện kích thích lợi ích vật

chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi

trong nền kinh tế

Là công cụ kích thích đầu tư phát

- Là công cụ kích thích đầu tư phát

triển kinh tế

- Là đòn bẩy kích thích ngân hàng và

các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả

- Là một trong những công cụ dự báo

tình hình nền kinh tế

tình hình nền kinh tế

- Là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trang 25

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

I Sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân

hàng

II Hệ thống ngân hàng hiện nay

I Sự ra đời và phát triển của hệ

thống ngân hàng

1 Hoạt động ngân hàng thời sơ khai (Thế kỷ V

t ở ề t ớ )

trở về trước)

Nghề ngân hàng ra đời ban đầu với các

nghiệp vụ đơn giản: đổi chác tiền đúc và ăn

hoa hồng đổi tiền, nhận bảo quản tiền và

được trả thù lao bảo quản xuất hiện đầu tiênợ q ệ

ở Hy Lạp rồi lan sang các nước khác

Trang 26

Cho đến thế kỷ thứ XIII trước công

nguyên, hoạt động của những người làm

ngân hàng là không những thu nhận bảo

quản, đổi tiền mà còn sử dụng số tiền

bảo quản đó để cho vay Điều đó đã làm

cho hoạt động của ngân hàng sơ khai trở

nên phong phú hơn trước và thuật ngữ

ngân hàng bắt đầu xuất hiện từ đó

2 Hoạt động ngân hàng giai đoạn 2 (V‐XVII)

‐ Các chủ ngân hàng đã biết cách sử

dụng số hiệu tài khoản để ghi chép theo dõi

tiền gửi, tiền cho vay, số tiền thu nợ, tính

lãi

lãi

‐ Các ngân hàng hoạt động độc lập,

chưa tạo ra một hệ thống Các nghiệp vụ

ngân hàng tiêu biểu: nhận tiền gửi, chiết

khấu, cho vay, phát hành giấy bạc và thực

hiện các dịch vụ tiền tệ khác như: đổi tiền,

vận chuyển tiền, bảo quản tiền

Trang 27

3 Hoạt động ngân hàng giai đoạn 3 (XVIII‐

4 Ngân hàng trong giai đoạn hiện đại

Đầu thế kỷ XX, hầu hết các nước đều

thực hiện cơ chế một ngân hàng phát

hành Tuy nhiên, ngân hàng phát hành vẫn

còn thuộc sở hữu tư nhân Mãi đến cuộc

khủng hoảng kinh tế 1929‐1933, Nhà nước

mới bắt đầu quốc hữu hóa và nắm lấy

ngân hàng phát hành Hệ thống ngân hàng

giai đoạn này được định hình rõ rệt bao

gồm hai cấp:

‐ Ngân hàng trung ương

‐ Ngân hàng trung gian

Trang 28

II Hệ thống ngân hàng hiện nay

1 Ngân hàng trung ương

NHTW ra đời diễn biến qua hai giai

đoạn:

+ Giai đoạn NHTM phát triển trở thành

ngân hàng phát hành

Khởi thủy một ngân hàng thương mại

nào đó chiếm một vị trí quan trọng trong

hệ thống ngân hàng rồi được nhà nước

giao phó nghiệp vụ phát hành tiền và trở

thành ngân hàng phát hành

+ Giai đoạn biến NH phát hành thành

NHTW thông qua việc nhà nước quốc

hữu hóa ngân hàng

ốViệc quốc hữu hóa ngân hàng phát

hành đã biến ngân hàng phát hành thành

sở hữu nhà nước và nhà nước đã nắm

trong tay trọn vẹn bộ máy kinh tế quan

trọng này để nhờ đó có thể điều tiết cácọ g y

hoạt động kinh tế vĩ mô

Trang 29

2 Ngân hàng trung gian

2.1 Khái niệm

Thuật ngữ “trung gian” bao gồm hai ý

nghĩa:g

‐ Trung gian giữa NHTW và nền kinh

tế: thông qua NHTG, việc phát hành tiền,

thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW sẽ

tác động đến nền kinh tế đồng thời tình

hình sản lượng, giá cả, công ăn việc làm,ợ g, g , g ệ ,

nhu cầu tiền mặt, tổng cung tiền tệ, lãi

suất, tỷ giá hối đoái được phản hồi về

NHTW

‐ Trung gian tài chính: chuyển hóa các

khoản tiền tạm thời chưa sử dụng của các

chủ thể kinh tế thừa vốn đến các chủ thể

kinh tế thiếu vốn tạm thời đang cần vay để

sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng, là

một tổ chức kinh doanh giúp cho người

cho vay và người đi vay trong nền kinh tế

gặp nhau

Trang 30

NHTG là một đơn vị kinh doanh có giấy

phép của chính quyền (có tư cách pháp

nhân) Hoạt động chính là kinh doanh tiền

tệ bằng việc nhận các khoản tiền gửi có trả

lãi để thu hút vốn nhàn rỗi rồi dùng chính

những khoản tiền đó để cho vay lại đối với

ề ki h tế

nền kinh tế

2.2 Các loại hình NHTG

* Ngân hàng thương mại:

NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực

tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh

tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền

tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay,

chiết khấu, cung cấp các phương tiện

thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng

cho các đối tượng nói trên

Trang 31

* Ngân hàng phát triển:

‐ Huy động các nguồn vốn trung và dài

hạn dưới hình thức nhận tiền gửi, phát

hành chứng từ có giá và vay vốn

hành chứng từ có giá và vay vốn

‐ Đầu tư trung và dài hạn dưới hình

thức cấp tín dụng, góp vốn mua cổ phần

‐ Tập trung vốn cho những khu vực

kinh tế thiết yếu có tính chất quyết định

đến sự phát triển kinh tế xã hội của quốc

gia

* Ngân hàng chính sách:

‐ Là ngân hàng của nhà nước, hoạt

động không vì mục đích lợi nhuận

‐ Tài trợ vốn cho các đối tượng chính

sách vì mục đích xã hội và phát triển kinh

tế

Trang 32

* Ngân hàng đầu tư:

nước, cổ phần hoặc cá nhân và chịu sự

quản lý về nghiệp vụ của Ủy ban chứng

khoán quốc gia

‐ Hoạt động chủ yếu là cho các thành

viên vay nhằm mục tiêu tương trợ nhau

phát triển sản xuất kinh doanh và đời

sống

Trang 33

2.3 Vai trò

‐ Là công cụ quan trọng thúc đẩy sự

phát triển của sản xuất lưu thông hàng

Tổ chức tài chính phi ngân hàng là các tổ

chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính –

tiền tệ, được thực hiện một số hoạt động

ngân hàng như là nội dung kinh doanh

thường xuyên nhưng không được nhận tiền

gửi không kỳ hạn và làm dịch vụ thanh toán

Trang 34

3.2 Các loại hình tổ chức tài chính phi ngân

hàng

Công ty bảo hiểm: là một tổ chức tài

‐ Công ty bảo hiểm: là một tổ chức tài

chính mà hoạt động chủ yếu là nhằm bảo

vệ tài chính cho những người có hợp đồng

bảo hiểm trong trường hợp xảy ra rủi ro

về tử vong, thương tật, tuổi già, tài sản

hoặc các rủi ro khác

‐ Quỹ trợ cấp: được hình thành từ những

khoản đóng góp của những người lao động

khi còn đang làm việc và được sử dụng để chi

trả trợ cấp khi họ về hưu hoặc mất sức lao

động tạm thời

Trang 35

‐ Công ty tài chính: là trung gian tài

chính hình thành nguồn vốn bằng cách huy

ềđộng tiền gửi có kỳ hạn hoặc phát hành

các chứng khoán nợ hay vay của các ngân

hàng Nguồn vốn huy động được sử dụng

để cho vay ngắn, trung và dài hạn các đối

tượng sản xuất hoặc tiêu dùng, thực hiện

nghiệp vụ factoring hoặc thuê mua

‐ Quỹ đầu tư: là định chế tài chính thực

hiện việc huy động vốn của người tiết kiệm

thông qua việc bán các chứng chỉ góp vốn

Quỹ này đặt dưới sự quản trị chuyên nghiệp

của các công ty quản lý quỹ và thực hiện đầu

tư vào các chứng khoán vì lợi ích của các cổ

đông

Trang 36

‐ Công ty môi giới và đầu tư chứng

khoán: Những công ty môi giới là những

trung gian thuần túy, họ hành động như

các đại lý cho các nhà đầu tư trong việc

mua hoặc bán các chứng khoán Khác với

những công ty môi giới, công ty kinh doanh

chứng khoán ngoài việc môi giới chứng

khoán, họ còn trực tiếp mua và bán các, ọ ự p

loại chứng khoán để hưởng chênh lệch

giá

‐ Sở giao dịch chứng khoán: là trung tâm

giao dịch chứng khoán có tổ chức trong đó

việc mua bán được thực hiện một cách trực

tiếp qua đấu giá hoặc thông qua những

người buôn

Trang 37

* Vai trò:

‐ Kích thích và tập trung các nguồn vốntiết kiệm nhỏ, lẻ

‐ Tạo ra các cơ hội đầu tư sinh lời cho

cá nhân

‐ Thúc đẩy đầu tư, cạnh tranh và tiến

bộ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng

Đáp ứng các nhu cầu trong việc bảo

‐ Đáp ứng các nhu cầu trong việc bảo

vệ và đầu tư tài chính

NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

Trang 38

I Những vấn đề chung về ngân

hàng trung ương

1 Định nghĩa

NHTW là cơ quan độc quyền phát

hành tiền và thực hiện chức năng quản lý

nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân

hàng nhằm ổn định giá trị tiền tệ, góp

phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân

phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân

Theo mô hình này, NHTW chịu sự

kiểm soát toàn diện của chính phủ và

phải thực hiện mọi chính sách, chỉ thị

của Chính phủ

Trang 39

2.2 Mô hình NHTW độc lập với chính

phủ, trực thuộc quốc hội

Mô hình này dựa trên quan điểm

Mô hình này dựa trên quan điểm

cho rằng nếu để NHTW trực thuộc

Trang 40

- Tại trụ sở, NHTW sẽ bố trí thành các

khối để thực hiện chức năng, nhiệm vụ có

tính chuyên ngành cao (ngoại hối, tín

dụng, quan hệ hợp tác )

- Tại các chi nhánh, NHTW cũng sẽ bố

trí cơ cấu tổ chức thành các phòng ban

để đảm nhận các nhiệm vụ trên địa bàn

- Số lượng tối đa hoặc tối thiểu các

chi nhánh NHTW thường dựa vào số

lượng các địa phương, các đơn vị hànhợ g ị p g, ị

chính trực thuộc trung ương

- Mạng lưới chi nhánh NHTW hợp

thành bộ phận quan trọng và lớn nhất

trong việc chuyển những quyết định về

ứ tiề điề tiết tiề tệ tỷ iá lãi

cung ứng tiền, điều tiết tiền tệ, tỷ giá, lãi

suất, tín dụng ra nền kinh tế

Ngày đăng: 08/08/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối tài sản của NHTM là bảng kê các tài sản và nguồn vốn của ngân hàng, liệt kê các số dư tại một thời điểm nhất định, nó có đặc trưng: - BÀI GIẢNG MÔN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ ppsx
Bảng c ân đối tài sản của NHTM là bảng kê các tài sản và nguồn vốn của ngân hàng, liệt kê các số dư tại một thời điểm nhất định, nó có đặc trưng: (Trang 64)
Hình thức chuyển giao vốn này phần lớn thông qua vai trò người môi giới hoặc iế ừ ời iế kiệ đế ờitrực tiếp từngười tiết kiệmđến người đầu tư. - BÀI GIẢNG MÔN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ ppsx
Hình th ức chuyển giao vốn này phần lớn thông qua vai trò người môi giới hoặc iế ừ ời iế kiệ đế ờitrực tiếp từngười tiết kiệmđến người đầu tư (Trang 111)
Hình thái vật chất, có thể xác định được giá trị và thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình. - BÀI GIẢNG MÔN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ ppsx
Hình th ái vật chất, có thể xác định được giá trị và thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình (Trang 154)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w