1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

132 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông

70 397 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty cổ phần Điện tử Tin học Viễn Thông
Trường học Công Ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Viễn Thông
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 453,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

132 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài người, lao động còn là yếu tốquyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Lao động giữ vaitrò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Mộtdoanh nghiệp, một xã hội được coi là phát triển khi lao động có năng suất, cóchất lượng, và đạt hiệu quả cao Như vậy, nhìn từ góc độ "Những vấn đề cơ bảntrong sản xuất" thì lao động là một trong những yếu tố quan trọng trong quátrình sản xuất kinh doanh Nhất là trong tình hình hiện nay, nền kinh tế bắt đầuchuyển sang nền kinh tế tri thức thì lao động có trí tuệ, có kiến thức, có kỹ thuậtcao sẽ trở thành nhân tố hàng đầu trong việc tạo ra năng suất cũng như chấtlượng lao động Trong quá trình lao động, người lao động đã hao tốn một lượngsức lao động nhất định Do đó, muốn quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liêntục thì người lao động phải được tái sản xuất sức lao động Trên cơ sở tính toángiữa sức lao động mà người lao động bỏ ra với lượng sản phẩm tạo ra cũng nhưdoanh thu thu về từ lượng những sản phẩm đó, doanh nghiệp trích ra một phần

đề trả cho người lao động Đó chính là tiền công của người lao động (tiềnlương)

Tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động được dùng để bù đắpsức lao động mà người lao động đã bỏ ra Xét về mối quan hệ thì lao động vàtiền lương có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau

Như vậy, trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, yếu tố conngười luôn được đặt ở vị trí hàng đầu Người lao động chỉ phát huy hết khả năngcủa mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiềnlương Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội,bảo hiểm ytế, kinh phí Công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâmcủa toàn xã hội đến từng người lao động

Có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương, là một trongnhững vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm Vì vậy việc

Trang 2

hạch toán, phân bổ chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương vào giáthành sản phẩm sẽ một phần giúp cho doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thịtrường nhờ giá cả hợp lý Qua đó cũng góp cho người lao động thấy được quyền

và nghĩa vụ của mình trong việc tăng năng suất lao động Từ đó thúc đẩy việcnâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp Mặt khác, việc tính đúng, tính

đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động cũng là động lực thúcđẩy họ hăng say sản xuất và yên tâm tin tưởng vào sự phát triển của doanhnghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau thời gian thực tập tại Công ty cổ

phần Điện tử Tin học Viễn Thông, em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty cổ phần Điện tử Tin học Viễn Thông” cho chuyên đề của mình.

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ

TIN HỌC VIỄN THÔNG

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần điện tử tin học Viễn Thông là doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực Bưu Chính Viễn Thông được thành lập ngày 28 tháng 10 năm

2002 theo giấy chứng nhận kinh doanh số 01003001493 do sở kế hoạch và Đầu

tư thành phố Hà Nội cấp Công ty có mở tải khoản tại ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt Nam, có con dấu riêng hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quyđịnh hiện hành của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Điện tử Tin học Viễn Thông

Tên giao dịch bằng tiếng anh: Telecom eletronic infomatic joint stockcompany

Tên viết tắt bằng tiếng anh : Telefor.,jsc

Trụ sở chính: Số 31BT4 khu Bắc Linh Đàm, phường Đại Kim, quậnHoàng Mai, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 04.6412727 Fax : 04.6412570

* Chức năng và nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty:

- Buôn bán thiết bị vật tư, máy móc trong kinh doanh điện, điện tử, điệnlạnh, tin học, viễn thông văn phòng

- Xây dựng lắp ráp, lắp hệ thống tổng đài, hệ thống cáp và mạng thông tin

- Xây dựng công trình thu, phát vô tuyến điện truyền dẫn, chuyển mạch,thiết bị đầu cuối, các cột cao, ăng ten tự đứng và có dây néo

- Xây dựng các trạm nguồn, đường dây tải điện hạ thế dưới 35KV

- Sản xuất gia công cơ khí

- Lắp ráp , lắp đặt bảo hành sửa chữa tổng đài điện thoại có dung lượngnhỏ, máy Fax, điện thoại di động, cố định, máy nhắn tin

- Sửa chữa bảo dưỡng, bảo hành các mặt hàng công ty kinh doanh

- Tổ chức tư vấn du học và đào tạo (chủ yếu trong lĩnh vực điện tử, tinhọc, viễn thông và ngoại ngữ)

Trang 4

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.

* Đặc điểm về sản phẩm của Công ty:

- Đại hội đồng cổ đông: 30 người

- Ban kiểm soát : 3 người

- Hội đồng quản trị: 10 người

Đã lắp đặt các trạm biến áp điện lực cho điện lực Kim Sơn - Ninh Bình

Đã lắp đặt , nâng cấp công trình cáp cho thị xã Hoà Bình

Đã lắp đặt hệ thống thiết bị tin học và phòng cháy ĐH An Ninh

Đã lắp đặt hệ thống vi tính mạng ngoại vi cho công ty truyền số liệu VAScho bưu điện Hà Nội

* Đặc điểm về tổ chức sản xuất của Công ty:

Công ty cổ phần Điện tử Tin học Viễn Thông hoạt động chủ yếu tronglĩnh vực xây lắp Do đặc thù của ngành xây lắp nên việc tổ chức sản xuất củacông ty cũng mang những nét đặc thù riêng và ngày càng hoàn thiện, đổi mới đểđáp ứng nhu cầu quản lý phù hợp với chính sách, quy định và tổ chức sản xuấtsao cho có hiệu quả nhất phù hợp với đặc điểm thực tế, đặc điểm riêng của sảnphẩm xây lắp có tác động trực tiếp đến công tác tổ chức quản lý Đó là quy môcông trình lớn, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian kéo dài, chủng loại yếu

tố đầu vào lớn Để đảm bảo sử dụng nguồn vốn đầu tư có hiệu quả thì một yêucầu bắt buộc đối với đơn vị xây dựng trên mức giá dự toán Mức giá này trởthành thước đo và được so sánh với các khoản chi phí thực tế phát sinh

Trang 5

Sau khi hoàn thành công trình, giá dự toán là cơ sở nghiệm thu kiểm trachất lượng công trình, xác định giá thành quyết toán công trình và thanh lý hợpđồng kinh tế đã được ký Với quy trình đó, công ty đã tiến hành thi công và bàngiao đúng tiến độ thi công nhiều công trình xây dựng với chất lượng tốt, giá cảhợp lý, ngày càng tạo được uy tín trên thị trường và tạo được nhiều công ăn việclàm cho người lao động.

- Công ty cổ phần Điện tử Tin học Viễn Thông có quan hệ giao dịch buônbán với một số công ty nước ngoài như Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc,Singapo, Công ty đã nhập hàng hoá, phụ kiện điện tử tin học viễn thông chocác công ty cổ phần ngoài quốc doanh

- Công ty có đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề và nhiều kinh nghiệm,

đã được đào tạo nhiều năm ở nước ngoài khi làm dịch vụ với các hãng lớn vềthiết bị viễn thông như Utstarcom - Mỹ, LG - Hàn Quốc, Alcatel - Pháp

- Ngoài ra công ty có kho lưu trữ trang thiết bị và các trang thiết bị đo,kiểm tra chuyền ngành đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Công ty có đầy đủ các tài liệu

kỹ thuật, đặc biệt có cả tài liệu gốc do chính hãng sản xuất cung cấp

* Cơ cấu vốn của Công ty:

2 Tổng doanh thu 9.854.264.265 10.118.956.504 12.356.785.500

3 Các khoản nộp ngân sách

Thuế thu nhập DN 201.325.258 218.558.085 229.670.192Thuế nhập khẩu 342.012.258 358.914.336 365.425.321Thuế GTGT 387.258.654 405.830.202 425.598.752

5 Thu nhập bình quân

6 Tổng lợi nhuận 645.258.987 780.564.592 820.250.687

Trang 6

Kết quả kinh doanh năm 2006 ổn định và luôn tăng trưởng Công ty cóđội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ kỹ thuật cao về điện tử, tin học,viễn thông Đa số cán bộ khoa học của công ty được đào tạo chính quy, có 30%đào tạo ở nước ngoài có khả năng giải quyết mọi vấn đề về lý thuyết và thực tếtrên các công trình.

2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý.

Công ty cổ phần Điện tử Tin học Viễn Thông được quyền quyết định tổchức bộ máy quản lý nội bộ để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanhnghiệp để hoạt động có hiệu quả Hiện tại Công ty cổ phần Điện tử Tin học ViễnThông đang tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng Kiểu cơcấu này, toàn bộ hoạt động của công ty đều chịu sự quản lý thống nhất của hộiđồng quản trị và đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trị Công ty thường xuyênhoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, cho đến thời điểm này bộ máy quản lý củacông ty được bố theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý bộ máy của Công ty.

*/ Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

Đại hội cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quanquyết định cao nhất có nhất quyền quyết định loại cổ phần, tổng số cổ phần,

Phòng kỹ thuật

Trang 7

được quyền chào bán từng loại cổ phần và có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmthành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát.

Hội đồng quản trị quyết định phương hướng sản xuất phương án tổ chức,

cơ chế quản lý của công ty để thực hiện các nghị quyết của đại hội đồng cổđông

Ban kiểm soát kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của quản lý, điều hành hoạtđộng kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán tài chính

Ban giám đốc: điều hành hoạt động hàng ngày của công ty chịu tráchnhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao

Phòng kế hoạch của công ty gồm 5 người:

Chức năng: Điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạtđộng xuất nhập khẩu của công ty, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, quản lý cung ứngvật tư và bảo quản vật tư hàng hoá của công ty

Nhiệm vụ: Tổng hợp, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạchnhập khẩu hàng hoá, cân đối toàn công ty để đảm bảo tiến độ yêu cầu của kháchhàng, thực hiện các nghiệp vụ cung ứng vật tư hàng hoá, tổ chức thực hiện tiêuthụ sản phẩm, kiểm tra, giám sát, xác nhận mức hoàn thành kế hoạch và đề racác chiến lược sản xuất kinh doanh

Phòng tài chính kế toán gồm 6 người:

Chức năng: Tham mưu cho ban giám đốc về quản lý, huy động và quản lýcác nguồn vốn của công ty đúng mục đích, đạt hiệu quả cao nhất, hạch toánbằng tiền mọi hoạt động của công ty

Trang 8

Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức các nguồn vốn phục chosản xuất kinh doanh, theo dõi, giám sát thực hiện các hợp đồng kinh tế về mặttài chính: theo dõi, đôn đốc, thu hồi các khoản nợ; quản lý nghiệp vụ hạch toán

kế toán trong công ty; chủ trì công tác kiểm kê trong công ty theo định kỳ quyđịnh; xây dựng quản lý và giám sát giá bán và giá thành sản phẩm

Mỗi phòng ban đều có chức năng riêng biệt nhưng có mối quan hệ mậtthiết chịu sự lãnh đạo của ban lãnh đạo Vị trí vai trò của mỗi phòng ban tuykhác nhau nhưng mục đích cuối cùng vẫn là vì sự tồn tại và phát triển của côngty

Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Hội đồng quyết định phương hướng sản xuất phương án tổ chức, cơ chếquản lý của công ty để thực hiện các nghị quyết của đại hội cổ đông Ban kiểmsoát kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính Giám đốc điều hànhhoạt động của công ty chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiệncác quyền và nhiệm vụ được giao

Phòng kế hoạch đề ra các kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh.Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ triển khai, thực hiện các kế hoạch đã đặt ra Phòngtài chính kế toán ghi chép các nhiệm kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh Ngoài ra còn có các tổ đội thi công công trình, nhiệm vụ chính làđảm bảo đúng tiến độ thi công và chất lượng công trình hoàn thành

3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán và đặc điểm một số phần hành chủ yếu:

Trang 9

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

* Tổ chức bộ máy kế toán:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh cho phù hợp với quy mô

và địa bàn kinh doanh cũng như trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán, công

ty Bưu chính Viettel đã áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung

Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán, tài chính và công tác thống

kê được tập trung tại phòng tài chính kế toán của công ty.Còn các Bưu cụckhông có tổ chức kế toán riêng mà chỉ làm nhiệm vụ thu thập, kiểm tra chứng từban đầu để hàng ngày hoặc định kỳ ngắn (3 ngày, 5 ngày) lập bảng kê chuyểnchứng từ ban đầu về phòng tài chính kế toán của công ty để tiến hành ghi chép

kế toán Như vậy toàn bộ thông tin kế toán phát sinh trong toàn công ty đềuđược ghi chép, hệ thống hóa thông tin tập trung tại phòng tài chính kế toán công

ty Hình thức tổ chức kế toán này giúp tập trung hóa công tác kế toán, cung cấpthông tin kế toán kịp thời phục vụ công tác quản lý kinh tế tài chính tập trung ởđơn vị, thuận tiện cho phân công lao động trong phòng kế toán, thuận tiện choviệc sử dụng phương tiện kỹ thuật tính toán và công tác kế toán, tài chính, thống

Kế toán

doanh

thu

Kế toán phải trả nhà cung cấp

Kế toán Vật tư và TSCĐ

Kế toán vốn và

Kế toán thuế

Trang 10

Phụ trách phòng kế toán, chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra côngviệc của kế toán viên Có nhiệm vụ lập các báo cáo tài chính gửi lên tổng công

ty và các cơ quan chức năng của Nhà nước theo yêu cầu Kế toán trưởng chịu sựchỉ đạo của ban Giám đốc công ty

• Phó Phòng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán doanh thu , chi phí (1 người) :Chịu trách nhiệm về hạch toán tổng hợp, nhận chứng từ , số liệu của cácphần hành kế toán để tập hợp chi phí cũng như doanh thu chuyển phát nhanh vàphát hành báo Báo cáo trưởng phòng kịp thời về việc xử lý kịp thời kế toánhàng tháng trước khi khóa sổ kế toán,lập báo cáo kế toán

• Kế toán vật tư vàTSCĐ(2 người):

Hạch toán chi tiết và tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụdụng cụ Chấp hành đầy đủ thủ tục về nhập, xuất, tồn bảo quản nguyên vật liệu.Nắm vững phương pháp tính giá và phân bổ nguyên vật liệu xuất dùng cho cácđối tượng sử dụng Hàng tháng lập bảng kê nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu đảmbảo khớp đúng giữa sổ chi tiết, sổ cái, thẻ kho Cuối kỳ kiểm kê, lập báo cáo.Hàng tháng theo dõi và hạch toán sự biến động tăng giảm TSCĐ Căn cứ vào sốlượng nguyên giá TSCĐ để trích khấu hao, sau đó phân bổ khấu hao đó cho cácđối tượng có liên quan

• Kế toán Thuế ( 1 người):

Theo dõi tình hình thanh toán thuế, phí lệ phí phải nộp nhà nước và cáckhoản thuế được khấu trừ.Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoảnthuế, phí, lệ phí phải nộp nhà nước

• Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán kiêm kế toán tiền lương, BHXH,KPCĐ (2người):

Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tiền gửi, tiền vay với ngân hàng vào ngàycuối tháng Kiểm tra ngày công xếp loại lao động, tăng lương, thưởng và cáckhoản thu nhập khác cho CNV trong công ty, bảng thanh toán BHXH, chứng từKPCĐ, quỹ khen thưởng trước khi trình phụ trách phòng ký Mở sổ theo dõi

Trang 11

hạch toán kế toán theo chế độ hiện hành, lập báo cáo về lao động, tiền lương,một số khoản thanh toán khác và các quỹ công ty theo quy định

• Kế toán phải trả nhà cung cấp (2 người) :

Theo dõi chi tiết công nợ, thanh toán với từng đơn vị bán hàng trong nướccũng như với công ty nước ngoài.tính toán chính xác và thanh toán kịp thời cáckhoản công nợ đến hạn thanh toán

• Thủ quỹ (2 người):

Chịu trách nhiệm về số liệu, chứng từ và sổ sách lưu giữ.Theo dõi tìnhhình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt trên sổ quỹ Thực hiện công tác chuyên môn khácđược phân công tại Phòng Tài chính

+ Kế toán tiền đang chuyển là vốn bằng tiền của doanh nghiệp đã gửi vàoNgân hàng, kho bạc nhà nước hoặc gửi qua bưu điện để thanh toán với các đơn

vị khác nhưng chưa nhận được Giấy báo Nợ của Ngân hàng hoặc chứng từ xácnhận của nơi nhận tiền

- Kế toán tài sản cố định: Ghi chép kế toán tổng hợp , kế toán chi tiếtTSCĐ ở đơn vị Theo dõi bằng hạch toán nghiệp vụ ( Sổ hạch toán nghiệp vụ)TSCĐ sử dụng ở các bộ phận trong đơn vị nhằm quản lý chặt chẽ TSCĐ đang sửdụng Lập bảng tính khấu hao TSCĐ để tính chi phí sản xuất kinh doanh trong

kỳ Phản ánh kết quả kiểm kê TSCĐ vào sổ kế toán Lập báo cáo kế toán nội bộ

về tăng giảm TSCĐ

- Kế toán tiền lương, thanh toán BHXH: Tính lương, lập các bảngthanh toán tiền lương cho các bộ phận trong đơn vị Lập bảng tổng hợp và phân

Trang 12

bổ tiền lương, các khoản trích theo lương Trích BHXH phải chi trả cho người

ốm đau, thai sản Ghi chép kế toán thanh toán tiền lương và các khoản trích theolương Thống kê về lao động, tiền lương

3.2 Chế độ kế toán áp dụng:

Công ty Bưu chính viettel áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn,sửa đổi bổ sung của chế độ kế toán Việt Nam

– Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12

dương lịch hàng năm

– Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ

– Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp số dư giảm dần

– Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

– Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp giá đích danh

– Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường

xuyên

3.3 Hình thức kế toán áp dụng:

Công ty sử dụng phần mềm kế toán cho tất cả các phần hành kế toán Phầnmềm kế toán mà công ty sử dụng là phần mềm effect Đặc trưng cơ bản của hìnhthức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện trên mộtchương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết

kế theo nguyên tắc của hình thức chứng từ ghi sổ Phần mềm kế toán không hiểnthị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáotài chính theo quy định

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp

để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợpbao gồm ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theonội dung kinh tế trên sổ cái Chứng từ ghi sổ kế toán lập trên cơ sở từng chứng

từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dungkinh tế Chứng từ ghi sổ kế toán được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng

Trang 13

hoặc cả năm và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệttrước khi ghi sổ kế toán.

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán là: Chứng từ ghi

sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

Chứng từ kế toán

BÁO CÁO TÀI CH NHÍNH

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp

kế toán chứng từ cùng loại

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ, thẻ kế toánChi tiết

Sổ quỹ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 14

Sơ đồ 4: Trình tự xử lý trên máy theo hình thức chứng từ ghi sổ.

- Các tài liệu liên quan khác

Máy sẽ được thực hiện

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 15

+ Chỉ tiêu tiền tệ

+ Chỉ tiêu TSCĐ

* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

Tất cả các chứng từ kế toán do công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đếnđều phải tập trung vào bộ phận kế toán công ty Bộ phận kế toán kiểm tranhững chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lýcủa chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán được gửi lên từ các bưu cục vàcác bộ phận khác trong công ty

+ Kế toàn viên, kế toán trưởng kiểm tra và kí chứng từ kế toán hoặc trìnhGiám đốc ký duyệt

+ Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

+ Lưu, trữ bảo quản chứng từ kế toán

3.5 Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán:

* Tổ chức hệ thống tài khoản:

Công ty cổ phần Điện tử Tin học Viễn Thông vận dụng hệ thống tàikhoản kế toán đã ban hành theo quyết định số 15/ QĐ/BTC ngày 20/03/2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính, để đáp ứng nhu cầu quản lý và điều hành hệthống các tài khoản kế toán đã được mã hóa thống nhất và được áp dụng ởđơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và Tổng Công ty Ngoài ra, để đáp ứngnhu cầu quản lý của ngành Bưu chính, công ty đã mở thêm một số tài khoảncấp 2, cấp 3 và không sử dụng một số tài khoản

Trang 16

Tài khoản 112: Tiền gửi NH

11211: Tiền gửi NH công ty

11212: Tiền gửi NH tài khoản chuyên thu HN

11213: Tiền gửi NH tài khoản chuyên thu HCM

11214: Tiền gửi NH tài khoản chuyên thu ĐN

Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng

1311: Phải thu công ty Viettel mobile

1312: Phải thu khách hàng CPN

1313: Phải thu khách hàng PHB

Tài khoản 136: Phải thu nội bộ

1361: Phải thu nội bộ công ty

1362: Phải thu dịch vụ CPN

1363: Phải thu dịch vụ PHB

Tài khoản 138: phải thu khác

1382: phải thu từ Đại lý

Tài khoản 139: Dự phòng phải thu khó đòi

1391: Dự phòng phải thu khó đòi CPN

1392: Dự phòng phải thu khó đòi PHB

Loại 3: Nợ phải trả

Tài khoản 331: Phải trả cho người bán

3311: Phải trả khách hàng CPN

Trang 17

3312: Phải trả người bán PHB

3313: Phải trả Công ty Viettel mobile

Loại 5: Doanh thu

Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính5151: Thu nhập hoạt động tài chính CPN

5152: Thu nhập hoạt động tài chính PHB

Loại 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh

Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung

6275: Chi phí thuê ngoài vận chuyển

6276: Chi phí vận chuyển hàng không

Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh9111: Xác định kết quả kinh doanh CPN

9112: Xác định kết quả kinh doanh PHB

* Các tài khoản không sử dụng

008: Dự toán chi sự nghiệp, dự án

121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng,

Do không phát sinh các nghiệp vụ này

611: Mua hàng

Trang 18

Do công ty không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.

3.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:

Báo cáo tài chính hàng năm của công ty quy định lập các báo cáo tổnghợp sau:

+ Bảng cân đối kế toán: mẫu số B 01-DN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu số B 02-DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03-DN

+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu số B 09-DN

Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu quản lý, công ty còn lập thêm các báo cáo

kế toán quản trị nhằm giúp cho lãnh đạo Công ty nắm được tình hình tàichính, kinh doanh của toàn Công ty, từ đó xác định phương hướng và ra cácquyết định trong kinh doanh

Các báo cáo kế toán nội bộ: Theo quy định của Tổng công ty Bưuchính Viễn thông Việt nam:

+ Bảng cân đối tài khoản: B 01-KTNB

+ Chi phí sản xuất kinh doanh: B 02-KTNB

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: B 03-KTNB

+ thanh toán với cấp trên: B 05-KTNB

+ Báo cáo doanh thu: B 07-KTNB

3.7 Phương pháp tính thuế:

Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT được khấu trừ là khoản thuế mà công ty ứng trước trả chongười cung cấp để nộp ngân sách và được ngân sách hoàn lại

Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGTmua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từnộp thuế của hàng hóa nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay chophía nước ngoài theo quy định của Bộ Tài chính Công ty phải nộp đầy đủ kịpthời các khoản thuế, phí và lệ phí cho nhà nước

Trang 19

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ

TIN HỌC VIỄN THÔNG

1 Trình tự hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương của Công Ty cổ phần Điện tử Tin học Viễn Thông.

1.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Công tyđang áp dụng tính tiền lương sản phẩm theo lương khoán, cónghĩa là trong tháng Công ty quy định tiền lương cho mỗi công việc hoặc khốilượng sản phẩm hoàn thành Người lao động căn cứ vào mức lương ngày cóthể tính được tiền lương của mình thông qua khối lượng công việc hoànthành Để minh hoạ cho hình thức trả lương theo sản phẩm của công ty, tanghiên cứu các chứng từ, bảng ảng chấm công, bảng thanh toán lương củaphân xưởng sản xuất bóng hình

Đối với người lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm thì căn cứ vàotừng công việc cụ thể để lập phiếu giao khoán công việc cho mỗi phân xưởngsản xuất

Trang 20

PHIẾU BÁO KHOÁN CÔNG VIỆC

Ngày: 25/9/2005

Bên giao: Ông Vũ Văn Tiến - Bộ phận lắp ráp

Bên nhận: Ông Nguyễn Ngọc Thiện - Quản đốc phân xưởng sản xuấtbóng hình

Nội dung:

Căn cứ vào kế hoạch công ty giao cho đơn vị, nay giao cho bộ phận lắpráp hoàn thành 1000.000 con chuột máy tính Thời gian tính từ ngày25/9/2005 đến 25/11/2005

Bộ phận lắp ráp có trách nhiệm đôn đốc mọi người hoàn thành kếhoạch

Người nhận việc Bên giao việc

Căn cứ vào phiếu báo khoán công việc, bộ phận lắp ráp tiến hành chỉđạo các thành viên hoàn thành công việc được giao.Sau khi công việc hoànthành sẽ có xác nhận của cán bộ kỹ thuật

Trang 21

PHIẾU XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC

Bộ phận lắp ráp

Từ ngày 25/9/2005 đến ngày 25/11/2005

ĐVT: Triệu đồngNgày/

tháng Tên công việc ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Ký

Bằng chữ: Hai mốt triệu không trăm ba mươi sáu nghìn đồng chẵn

Người giao việc Người nhận việc Người kiểm tra Người duyệt

Phiếu này do bộ phận lắp ráp lập 2 bản, 1 bản giữ lại, 1 bản chuyển vềphòng kế toán đơn vị để làm thủ tục thanh toán lương cho người lao động

Việc theo dõi các sản phẩm làm ra được của công nhân lắp ráp đượcthực hiện ở từng bộ phận, mỗi bộ phận có 1 bảng chấm công (Theo mẫu 01 -LĐTL) được lập mỗi tháng một lần Hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từngthành viên trong bộ phận, người phụ trách bảng chấm công đánh dấu vào bảngchấm công, ghi nhận sự có mặt của từng người trong ngày, tương ứng từ cột 1đến cột 31 của bảng Bảng chấm công được công khai tại nơi làm việc của bộphận

Trong trường hợp người lao động nghỉ việc do ốm đau, thai sản phải

có các chứng nhận của cơ quan y tế, bệnh viện cấp và nộp cho cho phòng kếtoán để làm căn cứ tính lương Ví dụ vào ngày 4/10/2005 trên bảng chấm

Trang 22

công phân xưởng sản xuất bóng hình ghi công ốm của công nhân Đỗ ThịMinh có chứng từ kém theo là "phiếu khám chữa bệnh dịch vụ

Trang 23

Ngày trong tháng

Cộng hưởng lương

Cộng hưởng BHXH

Nghỉ khác

Kí hiệu chấm công

Trang 24

Cuối tháng các bảng chấm công của từng bộ phận được chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lương, phụ cấp.Ngoài việc căn cứ vào bảng chấm công được gửi đến từ các bộ phận, kế toán còn phải căn cứ vào đơn giá sản phẩm và sốngày công làm việc của mỗi công nhân sản xuất.

Bảng 3: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Thờ i gian

Lễ phép

Kinh doanh

Sản phẩm

Thời gian

Lễ phép

Kinh doanh

Năng xuất

Lương SPBB

Thời gian

Lễ phép

Kinh doanh

Bù C.Lệch

Phụ cấp TN Tổng

7

33.21 8

15.08 2 2.873 175.860 336.576 37.346 51.714 21.000 700.852

6

29.54 5

29.11 4

5.545 73.626 462.792 29.545 127.53

6

187.19 8

24.34 1

4.196.68 2

221058 1

17430 3

990046 901.45

4

111.00 0 1051987 8

Trang 26

PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG BỘ PHẬNLẮP RÁP

Cơ sở lập: Dựa vào bảng chấm công trong tháng của từng người trong

bộ phận, dựa vào đơn giá sản phẩm mà Công ty áp dụng cho năm 2002, hệ sốlương

Kết cấu:

Cột 1: Ghi thứ tự

Cột 2: Ghi họ tên của từng người trong Công ty

Cột 3: Ghi hệ số lương tương ứng với từng người trong Công ty

Cột 4 đến cột 7: Ghi ngày công chi tiết theo từng khoản: sản phẩm, thờigian, lễ phép, kinh doanh

Cột 8 đến cột 11: Ghi mức lương ngày chi tiết theo từng khoản sảnphẩm, thời gian, lễ phép, kinh doanh

Cột 12 đến cột 19: Ghi tiền lương và các khoản trích theo từng khoản:Năng suất, lương sản phẩm , thời gian, lễ phép, kinh doanh, bù chêch lệch,phụ cấp trách nhiệm, tổng

Phương pháp lập:

Để tiện cho việc theo dõi của phương pháp lập bảng thanh toán lương

ta đi kết hợp, nghiên cứu ví dụ cho anh Công

Cột 1: Ghi thứ tự của từng người trong Công ty

Cột 2: Ghi họ tên của từng người trong Công ty

Cột 3: Ghi hệ số lương tương ứng với từng người trong Công ty

Cột 4 đến cột 7: Ghi ngày công chi tiết

Căn cứ vào bảng chấm công, kế toán ghi một dòng vào từng cột tươngứng với từng người

VD: Anh Công Ngày công theo sản phẩm: 22 công

Ngày công theo thời gian: 1 côngNgày công nghỉ lễ phép: 0 côngNgày công kinh doanh: 23 công

Trang 27

Cột 8 đến cột 11: Ghi lương ngày

Kế toán căn cứ vào đơn giá sản phẩm của Công ty áp dụng năm 2005,lương trả theo đơn giá và số ngày làm việc theo chế độ (22 ngày công), hệ sốlương, mức lương tối thiểu của Nhà nước áp dụng cho năm 2005 Trong cộtlương ngày chi tiết cho từng khoản mục như sau:

Sản phẩm: chính là đơn giá sản phẩm mà Công ty áp dụng cho bộ phậnlắp ráp tháng 10/2002 dựa vào lương trả theo đơn giá, hệ số lương của bộphận, ngày công chế độ, cụ thể như của anh Công

Lương ngày theo sản phẩm (A.Công) = 260.000x 1,78 =21.036đ/sp

22Thời gian: Dựa vào lương trả theo đơn giá, hệ số lương và ngày côngchế độ để ghi một dòng vào cột phù hợp, cụ thể như:

Lương sản phẩm(A.Công) = 260.000x2,50 = 29.545 đ/ngày

Năng suất: Là cột mà người lao động làm thừa trong tháng vượt mức

kế hoạch mà công ty đưa ra Đơn giá là: 21.036đ/sản phẩm là đơn giá sảnphẩm tính theo công

Lương thời gian: Ta lấy ngày công làm việc thực tế theo thời gian nhânvới lương ngày theo thời gian để ghi một dòng vào cột phù hợp, cụ thể:

Lương thời gian của anh Công = 1 x 29.545 = 29.545 đ/tháng

Trang 28

Lương lễ phép và lương kinh doanh: Ta tính tương tự như lương thờigian.

Lương lễ phép: Do anh Công không nghỉ buổi nào nên cột lương phépcủa anh không có

Lương kinh doanh: 5.545 x 23 = 127.535 đ/tháng

Bù chênh lệch: ta lấy cộg lương ngày chi tiết cho lương thời gian trừ điđơn giá lương sản phẩm xong nhân với ngày công làm việc thực tế theo sảnphẩm cụ thể như:

Bù chêch lệch của anh Công = (29.545 - 21.036) x 22 = 187.198 đ/tháng

Chú ý: Khoản bù lương này chỉ áp dụng với những người có số lươngthấp hơn đơn giá Công ty trả thì được hưởng theo lương đơn giá sản phẩm ởphân xưởng bao bì này, bù lương có 5 người đó là: Công, Hiền, Hiệp, Thinh,Linh thì được bù lương bởi vì hệ số lương của họ nằm trong khoản mà công

ty quy định để bù lương cho công nhân viên

Phụ cấp trách nhiệm: Ta lấy mức lương tối thiểu mà công ty quy địnhnhân với tỷ lệ được hưởng

Ví dụ: Ở bộ phận chỉ có anh Nam thì được hưởng phụ cấp trách nhiệmlà: 300.000 x 0,3 = 90.000đ Còn phụ cấp an toàn viên được áp dụng cho chịThơm là: 21.000đ

Như vậy vừa nghiên cứu phương pháp lập của bảng thanh toán lương

bộ phận lắp ráp kết hợp với ví dụ để minh hoạ ta có tiền lương của Anh Côngnhư sau:

Trang 29

Vậy tiền lương thực lĩnh trong tháng của anh Công là: 842.266 đ/tháng

4.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian:

- Phòng kế toán, căn cứ vào bảng chấm công để xác định rõ số ngàylàm việc thực tế của người lao động, mức lương tối thiểu, hệ số lương và chế

độ phụ cấp để xác định lương trong tháng phải trả Hình thức này áp dụng đốivới những người lao động gián tiếp

Phương pháp tính lương thời gian:

Lương tháng = Lương T.Gian + Lương phép + Lương KD + Phụ cấp

Phụ cấp chức vụ áp dụng đối với trưởng phòng, tổ trưởng với tỷ lệ là0,3 phó phòng, phó quản đốc với tỷ lệ là 0,2 theo lương tối thiểu của Công ty(300.000đ)

Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với tổ trưởng sản xuất, thủ quỹ với tỷ

lệ 0,1 theo lương tối thiểu của công ty

Phụ cấp an toàn viên: Được áp dụng đối với tổ trưởng sản xuất, thủ quỹvới tỷ lệ 0,07 theo lương tối thiểu của công ty

Các loại phụ cấp đoàn thể khác:

Những người làm công tác kiêm nhiệm: Bí thư chi bộ, bí thư thanhniên, chủ tịch công đoàn được áp dụng theo quy định của Tổng công ty ViễnThông

Các khoản phụ cấp = 300.000 x tỷ lệ được hưởng

Trang 30

Tổ chức hạch toán tiền lương theo thời gian được tiến hành áp dụngcho nhân viên văn phòng Nói cách khác, đối tượng áp dụng hình thức trảlương theo thời gian ở công ty là cán bộ công nhân ở các bộ phận phòng bantrong công ty.

Việc theo dõi thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên được thựchiện ở từng phòng ban Mỗi phòng có một bảng chấm công Mỗi tháng 1 lần.Hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từng thành viên trong phòng, người phụtrách bảng chấm công đánh dấu lên bảng chấm công ghi nhận sự có mặt củatừng người trong ngày tương ứng từ cột 1 đến cột 31 Bảng này được côngkhai trong phòng và trưởng phòng là người chịu trách nhiệm kiểm tra sựchính xác của bảng chấm công

Ví dụ: Bảng chấm công tháng 10 năm 2002 của phòng kế toán: Cuốitháng các bảng chấm công ở từng phòng được chuyển về phòng kế toán đểlàm căn cứ tính lương, tính phụ cấp và tổng hợp thời gian lao động trong công

ty ở mỗi bộ phận Thời hạn nộp bảng chấm công là trước ngày 02 của thángsau Kế toán căn cứ vào đó để tính công cho nhân viên văn phòng

Trường hợp cán bộ công nhân viên chỉ làm một phần thời gian lao độngtheo quy định trong ngày, vì lý do nào đó vắng mặt trong thời gian còn lại củangày, thì trưởng phòng căn cứ vào thời gian làm việc của người đó để xem xéttính công ngày đó cho họ hay không? Nếu công nhân nghỉ việc do ốm, thaisản… phải có các chứng từ nghỉ việc của cơ quan y tế, bệnh viện cấp và đượcbảng chấm công ký hiệu: Con ốm (Cô), Học tập (H), các chứng từ này

Căn cứ vào bảng chấm công của từng phòng chuyển sang phòng kếtoán Ta có bảng thanh toán lương tháng 10/2005 của phòng kế toán như sau:

Trang 31

Bảng 4: BẢNG CHẤM CÔNG

Họ và tên

Cấp bậc lương

Ngày trong tháng

Số công hưởng lương theo sản phẩm

Số công hưởng lương theo thời gian

Bảng 5: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Trang 32

Phòng kế toán Tháng 10/2005

Lương thời gian

Lương phép

Lương KD

Lương thời gian

Lương phép

Lương KD

Phụ cấp trách nhiệm

5 Đào Thị Hoa 2,82 26 33.209 26.283 5.109 863.434 132.834 30.000 1.026.268

Trang 33

PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG THANH TOÁN THEO THỜI GIAN:

Cơ sở lập: Dựa vào bảng chấm công của từng phòng, hệ số lương tiếpgiữ của từng người

Kết cấu gồm:

Cột 1: Ghi thứ tự của từng người

Cột 2: Ghi họ tên của từng người trong phòng

Cột 3: Hệ số lương của từng người

Để tiện cho việc theo dõi của phương pháp lập bảng thanh toán lương

ta đi kết hợp nghiên cứu ví dụ cho chị Nguyễn Thị Hồng Liên - Trưởng phòng

kế toán

Cột 1: Ghi thứ tự bằng số của mỗi người trong phòng

Cột 2: Ghi họ tên của từng người trong phòng

Cột 3: Ghi hệ số lương

Căn cứ vào thời gian làm việc trong công ty và chức vụ của từng người

để áp dụng hệ số lương và ghi vào cột phù hợp

Ví dụ: Chị Liên - Chức vụ trưởng phòng có hệ số lương là 4,60

Cột 4: Kế toán căn cứ vào bảng chấm công của phòng tài vụ chấm côngcho từng người và lương cấp bậc của từng người được hưởng để ghi vào cộtphù hợp

Cột 5: Cột lương ngày chi tiết theo từng khoản mục

Lương thời gian: Ta lấy lương trả theo đơn giá mà công ty áp dụng năm

2002 nhận với hệ số lương hiện giữ của từng người rồi chia cho số ngày làmviệc theo chế độ để ghi một dòng vào cột phù hợp, cụ thể:

Trang 34

Mức lương ngày theo thời gian(C.Liên)=260.000x4,60 = 54.364đ/ngày

22Lương phép: Là những ngày lương của công nhân viên được nghỉ theoquy định lao động và được hưởng lương tối thiểu của Nhà nước hiện hànhtheo hệ số lương để ghi một dòng vào cột phù hợp:

Mức lương nghi phép(C.Liên) = 290.000 x 4,60 = 43.909đ/ngày

Lương kinh doanh:

Lương ngày theo KD = 40.000 x 4,60 = 8.364đ/ngày

22Cột 6: Ghi tiền lương và các khoản chi tiết theo từng khoản mục

Lương phép: Do tháng 10 năm 2005 ở phòng kế toán không có ai nghỉphép nên cột lương phép trong tháng không có số liệu

Lương kinh doanh:

Lương kinh doanh của chị Liên = 27,5 x 8.364 = 230.010 đ/thángPhụ cấp chức vụ:

Ta lấy mức lương tối thiểu của công ty nhân với tỷ lệ quy định để ghimột dòng vào cột phù hợp

Ví dụ: Mức lương tối thiểu của công ty áp dụng năm 2005 là 300.000đ/tháng Phụ cấp của chị Liên được hưởng là phụ cấp chức vụ là 0,3 Vậy phụcấp mỗi tháng của chị Liên là: 300.000 x 0,3 = 90.000đ/tháng

Tổng: Ta lấy các khoản chi tiết ở cột tiền lương và các khoản cộng lạivới nhau cụ thể:

Như trên ta đã nghiên cứu lương thời gian, lương kinh doanh, phụ cấpcủa chị Liên

Tiền lương T10 của chị Liên = 1.495.010+230.010+90.000=1.815.020đNhưng bên cạnh đó chị Liên còn phải trích các khoản khấu trừ như:BHXH 5%, BHTY 1% theo mức lương tối thiểu Nhà nước quy định và hệ sốlương Vậy 2 khoản khấu trừ là 57.960đ/tháng

Trang 35

Tiền lương thực tế của chị Liên là:1.815.020 - 57.960 = 1.757.060đ

2 Thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty cổ phần Điện tử Tin học Viễn Thông.

2.1 Hạch toán kế toán tiền lương, tiền thưởng áp dụng tại công ty.

Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinhdoanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên liên tục thìmột vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động Người lao động phải cóvật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động Vì vậy khi họ tham gia laođộng sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phảitrả thù lao lao động cho họ Đó chính là tiền lương

Hiện nay tại công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian Mà cụthể là lương tháng và theo doanh số (hế số thu nhập)

Lương tháng = Mức lương

tối thiểu X

Hệ số lương theo cập bậc, chức vụ

và phụ cấp theo lươngLương thời gian được áp dụng cho các phòng ban, bộ phận quản lý, tínhtheo hệ số lương của công ty Lương của trưởng phòng hành chính tính theo

hệ số 3.94, ngoài ra còn phụ cấp trách nhiệm là 0.2

Cách tính lương theo thời gian áp dụng cho các phòng ban, ngoài ra công

ty còn tính lương theo mức khoán doanh số (thu nhập) đối với những nhânviên kinh doanh của công ty Tuy vậy mức lương này cũng ko cố định màluôn thay đổi tuỳ thuộc vào tình hình thị trường

Việc xác định tiền lương phải trả cho người lao động căn cứ vào hệ sốmức lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp trách nhiệm (nếu có)

Ngoài ra tuỳ theo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, nếu công

ty đạt được mức doanh thu theo chỉ tiêu, kế hoạch đề ra thì các cán bộ, côngnhân trong công ty sẽ được hưởng thêm hệ số lương của công ty Có thể là 1.5hoặc 2.0 tuỳ theo mức lợi nhuận đạt được

Ngoài chế độ tiền lương công ty còn tiến hành xây dựng chế độ tiềnthưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động kinh doanh

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo Trình Lý Thuyết Hạch Toán Kế Toán – Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân do Tiến Sỹ Nguyễn Thị Đông chủ biên- Nhà xuất bản Tài Chính T11/1999 Khác
2. Giáo Trình Kế Toán Công Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân do PGS - Tiến Sỹ Nguyễn Thị Đông chủ biên- Nhà xuất bản Tài Chính T5 /2003 Khác
3. Giáo Trình Kế Toán Doanh Nghiệp Sản Xuất – Trường Đại Học Tài Chính Kế Toán chủ biên Tiến Sỹ Nguyễn Đình Đỗ –Nhà xuất bản Tài Chính T12/2000 Khác
4. Giáo Trình Kế Toán Tài Chính Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Khác
5. Giáo Trình Tổ Chức Hạch Toán Kế Toán Trường Đại Học Kinh Tế Quốc dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chỉ tiêu quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh một số năm - 132 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Bảng 1 Một số chỉ tiêu quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh một số năm (Trang 5)
Sơ đồ 1:  Sơ đồ tổ chức quản lý bộ máy của Công ty. - 132 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức quản lý bộ máy của Công ty (Trang 6)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - 132 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 9)
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán là: Chứng từ ghi  sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết - 132 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Hình th ức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán là: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết (Trang 13)
Sơ đồ 4: Trình tự xử lý trên máy theo hình thức chứng từ ghi sổ. - 132 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Sơ đồ 4 Trình tự xử lý trên máy theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 14)
Bảng 2: BẢNG CHẤM CÔNG - 132 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Bảng 2 BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 23)
Bảng 3: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - 132 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Bảng 3 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 24)
Bảng 4: BẢNG CHẤM CÔNG - 132 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Bảng 4 BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 30)
Bảng 6: Bảng thanh toán BHXH - 132 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Bảng 6 Bảng thanh toán BHXH (Trang 38)
Bảng 7: Bảng thanh toán tạm ứng lương kỳ I - 132 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông
Bảng 7 Bảng thanh toán tạm ứng lương kỳ I (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w