1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6

62 447 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6
Tác giả Đặng Thị Thanh Hường
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 568 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6

Trang 1

MỤC LỤC

Trang Lời mở đầu.

Phần I: Tổng quan về Chi nhánh công ty cổ phần lắp máy INCO 6 1

1.1 - Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh công ty cổ

phần lắp máy INCO6

1

1.2- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và

phân cấp bộ máy tài chính.

5

1.2.1- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh 5

1.2.3- Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất

sản phẩm.

8

1.2.3.2 - Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 9

1.4 - Đặc điểm lao động kế toán và tổ chức bộ máy kế toán. 10

1.5 - Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán. 12

Phần II- Thực trạng kế toán Nguyên, vật liệu tại chi nhánh công ty

cổ phần lắp máy INCO 6.

18

2.3- Thủ tục, chứng từ nhập xuất NVL tại công ty. 22

Trang 2

2.3.1 - Thủ tục nhập kho NVL 22

2.4 - Quy trình kế toán chi tiết NVL tại công ty. 28

2.4.1-Phương pháp ghi chép các đội ở công trình 31

2.5- Quy trình kế toán tổng hợp NVL tại công ty. 32

Phần III- Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại Chi

nhánh công ty cổ phần lắp máy INCO 6

45

3.1- Đánh giá thực trạng kế toán NVL tại công ty. 45

3.2 - Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán NVL tại công ty. 47

3.3.1 - Áp dụng tin học trong công tác hạch toán 48

3.3.3 - Kế toán chi tiết thanh toán với người bán 50

3.3.4 - Trong việc tính giá NVL cung cấp tại chân công trình để phản

Trang 3

10 - CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

11 - CPMTC: Chi phí máy thi công

12 - CPSXC: Chi phí sản xuất chung

13 - CPTCCT: Chi phí thi công công trình

14 - VT,VL: Vật tư, vật liệu

15 - CPC: Chi phí chung

16 - CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 4

17 -TGNH: Tiền gửi ngân hàng.

18 - N-X- T: Nhập xuất tồn

19- CT: Công trình

20- HTCP MTC: Hạch toán chi phí máy thi công

21 - HT CPC: Hạch toán chi phí chung

22 - HTCP QLDN: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

23- TK ĐƯ: Tài khoản đối ứng

24 - TCKT: Tài chính kế toán

25 -SXSP: Sản xuất sản phẩm

26 - HĐ: Hợp đồng

27 - HĐGTGT: Hoá đơn giá trị gia tăng

28 - BHXH: bảo hiểm xã hội

29 - TM+ CK: Tiền mặt, chuyển khoản

29 - CPTM: Cổ phần thương mại

30 - PN: Phiếu nhập

31 - PX: Phiếu xuất

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ thủ tục xuất kho

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ trình tự hạch toán chi tiết NVL

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL tại Chi nhánh

Sơ đồ 2.8: Kế toán tổng hợp xuất vật liệu

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuât kinh doanh của Chi nhánh

Biểu số 2.2: Hoá đơn GTGT

Biểu 2.3: Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Biểu 2.4: Phiếu nhập kho

Biểu 2.5: Phiếu đề nghị xuất kho

Biểu 2.6: Phiếu xuất kho

Biểu 2.7: Thẻ kho

Biểu 2.8: Bảng kê nhập vật tư mua ngoài

Biểu 2.9: Bảng kê nhập vật tư thu hồi

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt hiện nay, để tồntại và phát triển các doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều khó khăn với nhữngyêu cầu ngày càng cao của con người Chính vì vậy, các đơn vị xây dựng với vaitrò trực tiếp xây dựng luôn luôn phấn đấu tìm mọi biện pháp tiết kiệm chi phí, hạgiá thành, cải tiến các mẫu thiết kế, nâng cao chất lượng công trình để từ đó thựchiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ đối với nhà nước,cải thiện đời sống cho lao động

và doanh nghiệp có lợi nhuận tích luỹ, mở rộng cơ sở

Để đạt được mục đích của mình, doanh nghiệp phải xây dựng tổng hoànhiều biện pháp khác nhau Đứng trên góc độ quản lý, để hạ thấp giá thành,những nhà quản lý cần phải tìm hiểu nguồn gốc và nội dung chi phí, đồng thờiphân tích được ảnh hưởng của các nhân tố cụ thể tới sự tăng giảm của giá thành

để từ đó có những biện pháp điều chỉnh thích hợp Một trong các biện pháp đượcnhiều nhà quản lý đặc biệt quan tâm đó là công tác kế toán nói chung và công tác

kế toán NVL nói riêng Vì vậy việc tăng cường công tác quản lý, công tác kếtoán nguyên vật liệu đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm vật tư nhằm hạthấp chi phí, giảm giá thành, nâng cao lợi nhuận cho đơn vị, có ý nghĩa quantrọng đối với bất cứ doanh nghiệp nào

Chi nhánh công ty cổ phần lắp máy INCO 6 là một doanh nghiệp xây lắpxây dựng lên những công trình dân dụng: công nghiệp, giao thông, lắp đặt dâytruyền sản xuất Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp xâylắp đang gặp phải sự cạnh tranh lớn của các doanh nghiệp khác trong và ngoàinước

Sau khi tìm hiểu thực trạng tại chi nhánh công ty cổ phần lắp máy INCO

6, em đã nhận thấy tầm quan trọng của NVL đối với quá trình kinh doanh của

Trang 7

công ty việc hạch toán NVL ở công ty cũng đáp ứng được yêu cầu quản lý, vậtliệu với mức độ nhất định Tuy nhiên cần hoàn thiện hơn nữa để hạch toán NVL

có hiệu quả hơn Được sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của cô Phạm Thị Bích Chi em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề với đề tài: " Hoàn thiện công tác kế toán NVL tại chi nhánh công ty cổ phần lắp máy INCO 6"

Nội dung chuyên đề gồm có 3 phần:

Phần I: Tổng quan về Chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6.

Phần II: Thực trạng kế toán Nguyên Vật Liệu tại chi nhánh công ty cổ phần lắp máy inco 6.

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại chi nhánh công ty cổ phần lắp máy INCO 6.

Do còn nhiều hạn chế về kiến thức lý luận và thực tiễn, chuyên đề khótránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý và phê bình của cácthầy, cô và các bạn để chuyên đề này được phong phú hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Bích Chi và các thầy cô trong bộ

môn kế toán.Cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và các phòng bancủa Chi nhánh công ty cổ phần lắp máy INCO 6 đã nhiệt tình giúp đỡ em hoànthiện đề tài này

Trang 8

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY

CỔ PHẦN LẮP MÁY INCO6 1.1- Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh công ty cổ phần lắp máy INCO 6

1.1.1- Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2003:

Trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tại tỉnh PhúThọ và khu vực lân cận, Công ty đã trực tiếp tham gia đấu thầu và trúng thầuđược nhiều công trình với tổng sản lượng khoảng 30 tỷ đồng Bao gồm các côngtrình xây lắp công nghiệp như mở rộng, nâng cấp Công ty Super Phốt phát vàHoá chất Lâm Thao, Nhà máy tuyển quặng Perít Giáp Lai,

Đặc biệt, đối với tỉnh Phú Thọ, chủ đầu tư và các đối tác trên địa bàn tỉnh Công

ty lắp máy đã xây dựng được mối quan hệ truyền thống, ổn định; tạo môi trườngthuận lợi trong khai thác tìm kiếm việc làm và tổ chức điều hành thi công côngcộng

Để thực hiện các hợp đồng với chủ đầu tư, Công ty lắp máy đã thành lậpmột số Ban điều hành dự án và điều động lực lượng của các đơn vị - Chủ yếu ởphía Bắc đến thi công Mặc dù các công trình Công ty tổ chức thi công đều đảmbảo tiến độ và chất lượng, được địa phương và chủ đầu tư tín nhiệm song việcthành lập các ban dự án và điều động lực lượng nơi khác đến chỉ là biện phápmang tính tình thế để giải quyết công việc Nếu kéo dài Công ty sẽ gặp nhiềukhó khăn và bị động trong công tác quản lý, điều hành

Trước tình hình trên, Công ty lắp máy cần thiết phải thành lập Chi nhánhmang tính pháp nhân trực tiếp của Công ty để tham gia đấu thầu, tổ chức thicông các công trình tại tỉnh Phú Thọ và khu vực lân cận

Thay mặt Công ty đấu thầu, thi công các công trình được giao Tạo khảnăng tăng doanh thu, lợi nhuận, thực hiện được mục tiêu đề ra

Trang 9

Nâng cao được vị thế của Công ty trong khu vực làm tiền đề để Công ty

có thể đấu thầu và trúng thầu các dự án đặc biệt là các dự án xây lắp công nghiệptrong tương lai

Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là kinh doanh xây dựng trên các lĩnh vực:Lắp máy; gia công, chế tạo kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn; xây dựng cáccông trình công nghiệp, dân dụng và công cộng, công trình đường dây, trạm biến

áp, hạ tầng cơ sở, cấp thoát nước; dịch vụ cơ giới, vận tải và vật liệu xây dựng;xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ xây lắp công trình

Chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO6 là một doanh nghiệp Nhànước thành viên của Tổng công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam, hoạt độngtrên lĩnh vực lắp máy, xây dựng công trình công nghiệp và công trình điện trongphạm vi cả nước Công ty được thành lập theo quyết định số 24/QĐ-BCN của

Bộ trưởng Bộ công nghiệp.Trên cơ sở tách nhập các xí nghiệp thành viên từ cácCông ty: Công ty xây lắp điện 1, Công ty xây lắp điện 4, Công ty xây lắp hoáchất và Công ty xây lắp - sản xuất công nghiệp Các xí nghiệp này đã có thờigian hoạt động trên dưới 30 năm trong lĩnh vực lắp máy, xây dựng công nghiệp

và xây lắp điện

Trong những năm gần đây, Công ty dã có quan hệ hợp tác với nhiều Công

ty, tổng Công ty trong nước cũng như những Công ty, tập đoàn nước ngoài, thamgia thi công nhiều công trình có quy mô và đòi hỏi kỹ thuật cao từ những nguồnvốn khác nhau, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

Với chủ trương: " Thường xuyên đầu tư về con người, đổi mới công nghệ, trang thiết bị thi công và hệ thống quản lý", Công ty không ngừng phấn đấu

đảm bảo mục tiêu:

"Chất lượng - Tiến độ - Giá thành - Thẩm mỹ công nghiệp"

Trang 10

Công ty lắp máy luôn luôn phấn đấu làm hài lòng các đối tác và hợp táccùng có lợi.

1.1.2- Giai đoạn từ năm 2003 đến nay:

Chi nhánh Công ty Cổ phần lắp máy INCO 6 là đơn vị hạch toán kinh tếphụ thuộc Công ty cổ phần lắp máy, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, thựchiện một phần chức năng của Công ty theo sự phân cấp và uỷ quyền

4- Con dấu theo quy định của nhà nước

5- Tài khoản riêng

6- Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Thực hiện chủ trương của Nhà nước và Tổng công ty XDCNVN về côngtác đổi mới doanh nghiệp, ngay từ đầu năm, lãnh đạo Công ty đã chủ động sắpxếp lại tổ chức, bộ máy quản lý Công ty, tăng cường cán bộ quản lý cho xínghiệp trực thuộc Tổ chức tuyên truyền các thông tư, chỉ thị của Cán bộ, ngànhcho cán bộ công nhân viên trong cơ quan, cử cán bộ chủ chốt đi dự các lớp tậphuấn về công tác đổi mới và cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, thành lập banđổi mới doanh nghiệp do trực tiếp giám đốc Công ty điều hành, xây dựng kếhoạch và lộ trình cổ phần hoá của công ty đến năm 2004

Trang 11

Năm 2005 Công ty thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước sang công ty

cổ phần Bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công ty phải triển khai mộtloạt vấn đề từ việc hoàn thành hồ sơ pháp lý để hoạt động đến việc kiện toàn cơcấu tổ chức, sắp xếp bố trí lao động triển khai xây dựng hệ thống các quy chếquản lý nội bộ, xác định giá trị doanh nghiệp lần 2 và bàn giao doanh nghiệp Kể

từ ngày 7/6/2005 Công ty chính thức đi vào hoạt động theo hình thức Công ty Cổphần Nhờ đổi mới trang thiết bị chuyên dùng cộng với đội ngũ cán bộ quản lý,

kỹ thuật và công nhân chuyên ngành giàu kinh nghiệm, thành thạo trong các lĩnhvực xây lắp công nghiệp và dân dụng, đặc biệt là lĩnh vực lắp máy, điện và dâytruyền công nghệ khép kín Công ty đã khẳng định được chỗ đứng trên thị trường

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ

phần lắp máy INCO6

Đơn vị tính: VNĐ

1 Tổng giá trị tài sản 193.141.231.441 280.984.304.414 252.684.985.570

2 Doanh thu thuần 236.267.837.770 199.464.902.181 78.359.193.923

3 Lợi nhuận trước thuế 474.461.290 (603.125.379) 181.664.674

4 Lợi nhuận sau thuế 470.641.204 (494.518.784) 181.664.674

(Số liệu lấy từ báo cáo tài chính năm 2005, 2006, 2007)

Nhận xét:

Qua số liệu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy

- Tổng giá trị tài sản năm 2006 tăng hơn so với năm 2005, nhưng lại giảm so vớinăm 2007

- Doanh thu thuần: giảm với tỷ lệ nhiều, vì chuyển đổi cổ phần hoá doanhnghiệp

Trang 12

- Lợi nhuận trước thuế: giảm với tỷ lệ nhiều.

- Lợi nhuận sau thuế : giảm với tỷ lệ nhiều

1.2: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính:

1.2.1- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh:

Công ty INCO6 hoạt động chuyên ngành lắp máy, lắp điện, lắp ống và xắpdựng trong phạm vi cả nước Công ty có đủ năng lực nhận thầu chọn gói côngtrình hay từng hạng mục công trình

Đội ngũ cán bộ của công ty có nhiều kinh nghiệm và khả năng quản lý cáccông trình qui mô vừa và lớn Các kỹ sư, ký thuật viên trình độ chuyên môn cao,

có khả năng làm việc trực tiếp với chuyên gia nước ngoài Đội ngũ công nhânchuyên ngành thường xuyên được kiểm tra nâng cao tay nghề

Hiện nay Công ty đang tích cực đầu tư, đổi mới trang thiết bị hoàn thiện

hệ thống quản lý Đặc biệt, tiến dần đến quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

9001 - 2000 nhằm đáp ứng được yêu cầu chất lượng, kỹ thuật ngày càng cao củacác công trình có quy mô ngày càng lớn

Bộ máy tổ chức của Chi nhánh công ty cổ phần lắp máy INCO 6 gồm có:Giám đốc, giúp việc cho giám đốc gồm có hai phó giám đốc, sau đó là đến cácphòng ban chức năng trong công ty (sơ đồ 1.1)

Công ty sẽ phải ban hành một hệ thống quản lý mà theo đó bộ máy quản

lý hoạt động dưới sự lãnh đạo của hội đồng quản trị Công ty có một giám đốc,hai phó giám đốc, một kế toán trưởng và các chức danh quản lý khác

Tuỳ theo phạm vi và quy mô hoạt động kinh doanh của từng giai đoạn cụthể, giám đốc đề xuất bộ máy điều hành gọn nhẹ, hợp lý và đề nghị bổ nhiệm

Trang 13

những người đủ năng lực, có phẩm chất đạo đức tốt, mẫn cán vào các vị trí quản

lý chủ chốt của công ty

Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc một hoặc một số nhiệm vụtheo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc

và pháp luật Mọi sự uỷ quyền có liên quan đến con dấu công ty đều phải thể hiệnbằng văn bản

Kế toán trưởng giúp giám đốc chỉ đạo, thống nhất công tác kế toán, thống

kê của công ty theo quy định của pháp luật Các trưởng phó phòng ban chuyênmôn nghiệp vụ của công ty có chức năng tham mưu, giúp việc giám đốc trongquản ý, điều hành công việc

Các phòng ban chức năng của công ty gồm có:

Tổ chức sản xuất và tổ chức cán bộ: Xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất, bố trí sắpxếp cán bộ chủ chốt toàn công ty

Nhiệm vụ:

Công tác văn phòng: Theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động chung củacông ty Tổ chức truyền đạt, kiểm tra, đôn đốc thực hiện các văn bản pháp luậtcủa nhà nước và công ty Thông báo nội dung kết luật các cuộc họp, hội nghị

Trang 14

* Phòng kinh tế lao động và an toàn:

Chức năng: Tham mưu cho giám đốc phê duyệt các phương án tổ chức sảnxuất kinh doanh của công ty

Tổ chức lãnh đạo và bồi dưỡng tay nghề cho công nhân ký thuật hướngdẫn và tổ chức bồi dưỡng, kèm cặp thi nâng bậc cho công nhân kỹ thuật, nânglương cho cán bộ nhân viên quản lý, chuyên môn nghiệp vụ toàn công ty

Đảm bảo chất lượng công trình

Đảm bảo tiến độ cam kết với chủ đầu tư

Đảm bảo dự án không lỗ và có hiệu quả kinh tế

Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động

* Phòng dự án máy:

Chức năng : Tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty quản lý và điềuhành thị trường xây lắp công nghiệp, quản lý các dự án, đấu thầu, phát triển thịtrường

Trang 15

Nhiệm vụ: Tìm kiếm, năm bắt, đeo bám, tiếp cận, làm việc với chủ đầu tưhoặc nhà thầu các dự án lắp máy và xây lắp công nghiệp để có được hồ sơ và tàiliệu đấu thầu chào giá cạnh tranh.

* Phòng tài chính kế toán:

Chức năng: Tham mưu công tác tài chính, kế toán toàn công ty

Nhiệm vụ: Thực hiện công tác kế toán toàn công ty, đảm bảo các chuẩnmực theo quy định của nhà nước Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty vànhà nước về nội dung các báo cáo thường kỳ quý, năm Thực hiện tốt công táckiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo điều lệ của công ty

1.2.2- Đặc điểm phân cấp bộ máy tài chính:

Mỗi phòng ban công ty được phân công thực hiện một lĩnh vực công việcnhất định Trường hợp công việc liên quan đến nhiều phòng ban thì giám đốcgiao cho một phòng chủ trì, các phòng ban khác có trách nhiệm phối hợp côngviệc theo chức năng, nhiệm vụ của phòng mình

Khi có sự thay đổi cơ cấu tổ chức các phòng thì chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn của các phòng ban sẽ được sửa đổi , bổ xung phù hợp

Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm: ( 4 đội sản xuất)

1.2.3- Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

1.2.3.1- Đặc điểm tổ chức sản xuất ( Có 4 đội sản xuất )

Trong nhiều năm qua phòng TCKT của công ty đã hoàn thành tốt nhiệm

vụ của mình, cung cấp kịp thời và nhanh chóng thông tin kế toán tài chính chogiám đốc Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung Theo hình thức này, công

ty tổ chức 1 phòng kế toán làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp , lập báocáo tài chính phân tích, hoạt động kế toán và kiểm tra công tác kế toán toàn công

Trang 16

ty ở các đội sản xuất không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí cácnhân viên kế toán hoặc thống kê thu nhập chứng từ theo định kỳ và gửi vềphòng kế toán của công ty để hạch toán , lưu trữ.

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh công ty cổ phần lắp máy

INCO 6

1.2.3.2- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Sau khi Công ty lập dự toán tham gia đấu thầu và giành được công trình.Tuỳ theo quy mô và độ phức tạp của công trình, công ty sẽ quyết định trực tiếp

tổ chức thi công hay giao khoán cho các đội với từng hạng mục công trình cụthể, khoán gọn hay chỉ khoán từng khoản mục chi phí, các cá nhân và bộ phậnđược giao nhiệm vụ sẽ lên kế hoạch và tiến hành thi công, công ty có vai tròcùng với bên A giám sát tiến độ và chất lượng công trình, tiến hành nghiệm thukhi công trình hoặc từng hạng mục công trình được hoàn thành

Phòng

dự ánmáy

PhòngTC-KT

KT&ĐT

Trang 17

Sơ đồ 1.2- Quy trình SXSP xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO6

1.3- Đặc điểm thị trường tiêu thụ và sản phẩm.

1.3.1- Đặc điểm thị trường tiêu thụ.

Vì đặc điểm của Công ty là doanh nghiệp xây lắp nên sản phẩm của Công

ty là những công trình công nghiệp và dân dụng quan trọng có quy mô lớn thuộc các nghành kinh tế quốc dân trong phạm vi cả nước Công ty đã tham gia thi công nhiều công trình có quy mô, đòi hỏi kỹ thuật cao từ những nguồn vốn khácnhau Như công trình đường dây 500 KV Quảng Ninh - Thường tín, công trình đường dây 220 KV Việt Trì - Sơn La Các nhà máy cơ khí chế tạo, mỏ khai khoáng và hoá chất: khu liên hợp gang thép Thái Nguyên, nhà máy tuyển quặng Apatít cam đường - lào cai

1.3.2 - Đặc điểm sản phẩm.

Sản phẩm là những công trình xây lắp, hạng mục công trình có kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, giá trị công trình lớn

Đặc thù sản phẩm của Công ty là các công trình đường dây, trạm biến áp

và nguồn cung cấp đến 500 KV, các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ Các công trình do Công ty thi công đạt tiêu chuẩn chất lượng Việt na và quốc tế, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

1.4 - Đặc điểm lao động kế toán và tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1 - Đặc điểm lao động kế toán

Kết thúc thi công

Thi công theo tiến

độ kế hoạch

Trang 18

Phòng tài chính kế toán của Chi nhánh công ty cổ phần lắp máy INCO6gồm có 05 người trong đó 04 người tốt nghiệp Đại học chính quy chuyên ngành

kế toán, một người tốt nghiệp trung cấp kế toán, kinh nghiệm công tác từ nămnăm trở lên

1.4.2 - Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh công ty cổ phần lắp máyINCO6 được tổ chức theo mô hình tập trung (sơ đồ 1.3)

Kế toán trưởng (trưởng phòng): Trưởng phòng điều hành mọi công việccủa phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về hoạt động củaphòng và các nhiệm vụ khác được Giám đốc giao

Quản lý, phân công nhiệm vụ, đôn đốc và kiểm tra công việc của nhânviên trong phòng Tổ chức tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộnhân viên trong phòng nhằm hoàn thành tốt công tác của phòng theo chức năng,nhiệm vụ được giao, là người thay mặt giám đốc công ty tổ chức công tác kế toáncủa công ty, thực hiện các khoản đóng góp với ngân sách nhà nước

Giúp việc cho kế toán trưởng gồm 04 thành viên

* Phó trưởng phòng: Giúp việc cho trưởng phòng, được trưởng phòngphân công phụ trách một số công việc cụ thể Giải quyết các công việc củaphòng khi trưởng phòng đi vắng, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng, giám đốc

và pháp luật đối với công việc được giao

Phó phòng tốt nghiệp Đại học chuyên ngành tài chính kế toán, có kinhnghiệm quản lý 07 năm trong lĩnh vực tài chính kế toán, có tư cách phẩm chấtđạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng

Nhân viên gồm có: Kế toán quản trị văn phòng công ty

Kế toán thanh toán

Trang 19

Thủ quỹ và giao dịch với ngân hàng

* Kế toán quản trị văn phòng công ty: Tốt nghiệp Đại học chuyên ngànhtài chính kế toán, có kinh nghiệm làm báo cáo tổng hợp, có tư cách phẩm chấtđạo đức tốt Là người tổng hợp các số liệu kế toán, đưa ra các thông tin cuốicùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do các kế toán viên cung cấp

* Kế toán thanh toán: Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành tài chính kế toán,

có kinh nghiệm làm kế toán thanh toán, có tư cách phẩm chất đạo đức tốt Thựchiện các phần liên quan đến các nghiệp vụ thanh toán như các nghiệp vụ thanhtoán nội bộ, thanh toán với người mua và nhà cung cấp, thanh toán lương, cáckhoản tạm ứng

* Thủ quỹ và giao dịch với ngân hàng: Tốt nghiệp trung cấp tài chính kếtoán, có tư cách phẩm chất đạo đức tốt Quản lý quỹ tiền mặt của công ty

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán

1.5 - Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán

+ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

+ Kỳ kế toán: ở công ty thường là theo tháng, cuối tháng kế toán tiến hànhkhoá số 1 lần

+ Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)

Trang 20

+ Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

+ Hệ thống tài khoản áp dụng: Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệpban hành theo quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của Bộ trưởng

Bộ tài chính

+ Chế độ chứng từ kế toán: Thực hiện theo đúng quy định của Luật kếtoán và nghị định số 129/2004/NĐ-CP của Chính phủ

* Các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho là một bộ phận củatài sản ngắn hạn thường được lưu chuyển qua kho mà doanh nghiệp mua về vớimục đích để bán hoặc để sản xuất sản phẩm dịch vụ

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chiphí thu mua, chi phí chế biến

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải tổ chứcghi chép một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho vàtồn kho của các loại vật tư trên các tài khoản và sổ kế toán khi có các chứng từnhập xuất vật liệu Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho được tínhcăn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho

+ Phương pháp tính thuế GTGT

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ và thực hiện việc nộp thuế đầy đủ theo đúng quy định của Nhà Nước

+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định:

Tài sản cố định được trình bày theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế Nguyên giá của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ khi đưa vào sử dụng tại doanh nghiệp

Trích khấu hao TSCĐ:

Trang 21

+ Nhà xưởng, vật kiến trúc: 05 - 50 năm

+ Máy móc thiết bị: 05 - 15 năm

+ Thiết bị dụng cụ quản lý: 03 - 10 năm

* Phương pháp tính giá xuất của vật tư:

Theo chuẩn mực kế toán, phương pháp xác định trị giá vốn thực tế của vật

tư xuất kho bao gồm:

- Phương pháp tính theo giá trị đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước, xuất trước

- Phương pháp nhập sau, xuất trước

Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng tính theo đơn giá tồn đầu kỳ Phươngpháp này tính vốn trị giá thực tế xuất kho được tính trên cơ sở số lượng vật tưxuất kho và đơn giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ

Trang 22

Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ hàng tồn kho.

1.5.2- Đặc điểm vận dụng tài khoản kế toán:

Hệ thống tài khoản áp dụng: Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệpban hành theo quyết định số 15//2006/QĐ -BTC ngày 20/3/2006 cuả Bộ trưởng

bộ tài chính

Doanh nghiệp áp dụng hầu hết các tài khoản cấp 1 trong danh mục hệthống tài khoản kế toán doanh nghiệp (Từ tài khoản loại 1 đến tài khoản loại 9).Trừ một số tài khoản cấp 1 doanh nghiệp không sử dụng như: TK 158, TK 461

TK 158 - Hàng hoá kho bảo thuế: Sử dụng ở doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài

TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp: Dùng cho các tập đoàn cơ quan liênhiệp,

TK cấp 2 như ngoại tệ doanh nghiệp không sử dụng vì doanh nghiệp sửdụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam

Sử dụng đặc thù ở đơn vị là một số tài khoản dùng cho doanh nghiệp xâylắp như: TK 337 - thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Trang 23

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ dùng phản ánh các chứng từ ghi sổ đã lập trong kỳ

để kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh.

- Sổ cái: mối một tài khoản được mở một sổ cái

Cơ sở ghi sổ cái là các chứng từ ghi sổ đã được ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghisổ

kế toánchi tiết

Bảng tổnghợp chứng

Trang 24

Cuối tháng cộng sổ cái các tài khoản kế toán ghi vào bảng cân đối số phátsinh.

1.5.4- Đặc điểm vận dụng báo cáo kế toán :

Báo cáo tài chính của công ty đơn vị tính là đồng việt nam, lập theohướng dẫn của " Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt Nam" ban hànhtheo quyết định số 15//2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tàichính và chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành

Căn cứ vào số liệu của các sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ đểlập bảng cân đối số phát sinh, tổng số phát sinh nợ phải bằng tổng số phát sinh

Báo cáo kế toán gồm có: Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo quản trị gồm có: Báo cáo kiểm kê quỹ tiền mặt

Báo cáo quyết toán tiền lương

Báo cáo tăng, giảm tài sản cố dịnh

PHẦN II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CHI

NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY INCO 6 2.1 - Đặc điểm quản lý nguyên vật liệu tại công ty.

Chi nhánh công ty cổ phần lắp máy INCO6 là đơn vị xây dựng cơ bản, sảnphẩm là các cơ sở hạ tầng có quy mô vừa và nhỏ Vì vậy mà NVL sử dụng trong

Trang 25

công ty nói chung rất đa dạng, phong phú.Mỗi loại mang một đặc thù riêng Cóloại vật liệu là sản phẩm của ngành khai thác được sử dụng ngay không qua chếbiến như các loại cát, sỏi, đá những loại vật liệu có giá trị cao như sắt, thép, ximăng đòi hỏi phải bảo quản tốt, để nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt Chúng thamgia vào một chu kỳ sản xuất và giá trị được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giátrị công trình Chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn khoảng 60 - 70% trongtoàn bộ chi phí và trong giá thành Vì thế chỉ cần một thay đổi nhỏ về số lượnghay giá thành vật liệu cũng làm ảnh hưởng giá thành sản phẩm xây lắp.

Mặt khác do sản phẩm của Công ty là các công trình xây dựng phục vụtrực tiếp cho xã hội mang tính lâu dài, đòi hỏi phải có chất lượng cao đảm bảo kỹthuật Do vậy NVL để thi công công trình phải được lựa chọn, bảo quản và sửdụng có hiệu quả, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật về số lượng, chất lượng Đây là mộtyêu cầu quản lý cấp thiết đặt ra cho công ty

Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NVL trong quá trình thi công xây lắp làmột yêu cầu không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp xây lắp nào Vì vậy cácdoanh nghiệp xây lắp cần thiết phải tổ chức quản lý và hạch toán một cách chặtchẽ ở tất cả các khâu trừ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụngNVL Quản lý tốt các khâu trên là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sảnphẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Để thuận lợi trong công tác quản lý và hạch toán NVL, trước hết cácdoanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm củaNVL phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại của NVL

- Trong khâu thu mua: Cần quản lý về số lượng, chủng loại quy cách, chất lượng,giá cả và chi phí thu mua cũng như kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ thời gianphù hợp với kế hoạch thi công, xây dựng công trình

Trang 26

Trong doanh nghiệp vật liệu luôn được dự trữ ở một mức độ nhất định,hợp lý nhằm đảm bảo cho quá trình thi công được liên tục.Do vậy, các doanhnghiệp phải xác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL,tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại NVL nào đó gây tra tình trạng ứđọng hoặc khan hiếm vật liệu ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn và tiến độthi công các công trình Định mức tồn kho còn là cơ sở để xác định kế hoạch thumua NVL và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.

- Để bảo quản tốt NVL dự trữ, giảm thiếu hư hao, mất mát các doanh nghiệp cầnphải xác định hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, thủ kho có đủphẩm chất đạo đức trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồn kho và thực hiệnchức năng tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ nhập - xuất kho, tránh việc bố tríkiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và tính toán vật tư

- Trong khâu sử dụng đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng tiết kiệm hợp lý nếu cơ

sở định mức dự toán chi phí vật liệu nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu, hạnchế các hao hụt mất mát trong thi công

2.2- Phân loại và tính giá NVL tại công ty.

2.2.1- Phân loại NVL tại công ty.

Để có thể tiến hành xây dựng, thi công sửa chữa các sản phẩm xây dựng

cơ bản, công ty phải sử dụng một khối lượng lớn vật liệu, bao gồm nhiều loại vậtliệu Điều đó đòi hỏi việc quản lý phải chặt chẽ và hạch toán tổng hợp, hạch toánchi tiết với từng loại, từng thứ cũng như sự tiện lợi cho việc xác định cơ cấu vậtliệu trong giá thành công trình Xuất phát từ yêu cầu đó tại Chi nhánh Công ty cổphần lắp máy INCO6 đã phân loại NVL thành:

Trang 27

- NVL chính: là đối tượng lao động chủ yếu để thi công xây dựng côngtrình, gồm có: Sắt, thép, xi măng, cát, sỏi, trong đó mỗi một NVL chính lạibao gồm các loại khác nhau.

- Vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng làm tăng chất lượng côngtrình hoặc hoàn thiện công trình như: que hàn, oxy, dây thép buộc, đinh vànhững vật liệu khác cần cho quá trình thi công

- Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượngtrong quá trình thi công, xây dựng công trình như xăng, dầu, ga, cho các loại

xe và máy thi công

- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thaythế, sửa chữa máy móc thiết bị phương tiện vận tải như xăm lốp ôtô, bu lông,vòng bi, mũi khoan, cáp, xéc măng

- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu đặc chủng (ngoài các vật liệu trên) củacông ty hoặc phế liệu thu hồi

Ở công ty còn có loại vật tư luân chuyển như ván khuôn, đà giáo, cọc vánthép những loại vật tư này được sử dụng cho nhiều kỳ, nhiều công trình Đốivới vật tư luân chuyển, các đội phải có trách nhiệm bảo quản sử dụng và nhập lạicông ty 100% Nếu làm mất mát, hư hỏng, công ty sẽ trừ vào kinh phí đã đầu tư

2.2.2- Tính giá NVL tại công ty.

2.2.2.1- Tính giá thực tế nhập kho NVL.

Nguồn cung cấp NVL của công ty chủ yếu là do mua ngoài Ngoài ra còn

có một số NVL công ty tự gia công

Tất cả các loại NVL dù khối lượng nhiều hay ít đều phải làm thủ tục nhậpkho

* Đối với vật liệu mua ngoài:

Trang 28

Chi phí thumua(vậnchuyển,bốc dỡ )

-cáckhoảngiảm trừ(Nếu có)Công ty thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vì vậy giámua ở đây là giá mua chưa có thuế GTGT

VD: Theo HĐGTGT số 0041312 ngày 21/8/2007 mua thép 25 của Công ty cổphần thương mại Thái Hưng

- Số lượng: 7,027 kg; Đơn giá: 7.820 đồng/kg (Thuế suất thuế GTGT: 5%)

- Chi phí vận chuyển thuê ngoài: 450.000 đồng

Trị giá vốn thực tế thép 25 được tính như sau:

- Giá mua chưa có thuế: 7,02 x 7.820 = 54.951.140 đồng

+

Các chi phítiền lươngBHXH,khấu hao

TS cho bộphận giacông

+

Chi phíkhác cóliên quan

(Chính là giá thành sản xuất của vật tư tự gia công )

VD: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 11 ngày 9/8/2007, xuất thép 32 cho đội 1(Ông Trường) để gia công lan can thép với số lượng là 6.035 kg, đơn giá:8.650đ/kg Tổng số tiền 52.202.750 đồng

Trang 29

Chi phí điện hàn để gia công: 170.000đồng.

Chi phí tiền lương cho công nhân là: 3.250.000đồng

Giá lan can thép Nkho = 52.202.750 + 170.000 + 3.250.000 = 55.622.750đ

2.2.2.2- Tính giá thực tế xuất kho của NVL:

Xuất phát từ đặc điểm của công ty là công ty xây lắp, vật liệu sau khi hoàn tấtthủ tục nhập kho thường là xuất thẳng tới nơi thi công công trình Do vậy kế toán

đã sử dụng phương pháp đích danh để tính trị giá vốn thực tế của VL xuất kho.Tức là khi xuất kho vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho

và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực tế của VL xuấtkho

2.3- Thủ tục, chứng từ nhập xuất NVL tại công ty.

2.3.1- Thủ tục nhập kho vật liệu

Khi nhận được dự án, hợp đồng thi công xây lắp, căn cứ vào các thông số kỹthuật của hợp đồng, dựa vào bản thiết kế kỹ thuật từ đó phòng kỹ thuật dự trữkhối lượng vật tư tiêu hao và chuyển cho phòng vật tư

Sau đó, phòng vật tư lên kế hoạch mua sắm vật tư phục vụ công trình Có haihình thức thu mua là thu mua trực tiếp và thu mua gián tiếp

Theo hình thức thu mua trực tiếp: Cán bộ phòng vật tư trực tiếp xuống cácđơn vị, tổ chức kinh tế nơi có nguồn vật liệu phù hợp với các đặc điểm thi côngcông trình để ký kết các hợp đồng mua vật liệu Cán bộ phòng vật tư có tráchnhiệm vận chuyển , bảo quản vật liệu về kho an toàn với chi phí vận chuyển đócông ty chịu Sau đó làm thủ tục nhập kho, hình thức này thường áp dụng với cácvật tư có khối lượng không lớn như các loại phụ tùng thay thế

Theo hình thức thu mua gián tiếp: Công ty ký hợp đồng kinh tế với đơn vịcung cấp Trong hợp đồng phải thoả thuận về loại vật liệu, kích thước, mẫu mã

Trang 30

số lượng, phương thức thanh toán, giá cả, địa điểm giao nhận Căn cứ vào cácđiều khoản trong hợp đồng đơn vị bán sẽ chuyển giao vật liệu đến nơi quy định.Công ty phải chịu chi phí vận chuyển từ kho của người bán tới nơi giao NVL.Đây là hình thức mua chủ yếu đối với vật tư do đội tự mua bán với khối lượnglớn như cát, đá, sỏi, thép

Khi vật liệu về đến công ty, có một ban kiểm nghiệm kiểm tra số NVL đó vềchất lượng, số lượng,chủng loại, quy cách, kết quả kiểm tra được ghi vào biênbản kiểm nghiệm vật tư (Biểu số 2.3)

Căn cứ vào hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm vật tư, khi vật

tư đã đủ các tiêu chuẩn thì phòng vật tư tiến hành lập phiếu nhập kho (Biểu số2.4) Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: Liên 1 - lưu ở quyển, Liên 2 - thủkho giữ để ghi vào thẻ kho, liên 3 - giao cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán.Trong trường hợp vật tư nhập tại chân công trình thì liên 2 được chuyển cho kếtoán vật tư vì công ty không ghi thẻ kho đối với nhập xuất tại các công trình.Căn cứ để viết phiếu nhập kho của vật tư nhập tại kho công ty là các hoá đơn bánhàng của nhà cung cấp Còn đối với phần vật tư do các đội tự mua, ngoài hoáđơn bán hàng, phòng vật tư còn phải căn cứ vào giấy nhận hàng đã có đầy đủchữ ký của hai bên để làm thủ tục nhập kho

Hoá đơn của người bán và phiếu XK được gửi cho phòng kế toán để làm thủ tụcthanh toán

Biểu số 2.2:

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT - 3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG EN/2004B

Liên 2: Giao khách hàng 0041312

Ngày 21 tháng 8 năm 2007

Đơn vị bán hàng:Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng.

Trang 31

Địa chỉ: P Gia Sàng - TP Thái Nguyên.

Số tài khoản: 710B 12264 (Ngân hàng công thương Thái Nguyên)

MST: 4600310787

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Bá Vinh

Tên đơn vị: Chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO6

Địa chỉ: Số nhà 2841 Đại lộ hùng vương - Vân cơ - Việt trì - Phú thọ.

Số tiền viết bằng chữ: (Ba trăm ba năm triêu, bốn trăm tám lăm nghìn, năm trăm mười đồng).

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Sau khi nhận đươc hoá đơn của Công ty cổ phần thương mại Thái Hưngvật liệu được chuyên chở về kho của công ty Trước khi nhập vật tư công tythành lập ban kiểm nghiệm vật tư, sau khi kiểm tra vật tư đúng chất lượng, đủ sốlương, chủng loại, quy cách thì cán bộ phòng vật tư làm thủ tục nhập kho cùngthủ kho

Biểu số: 2.3:

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Ngày 21 tháng 8 năm 2007

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1  :     Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh công ty cổ phần lắp máy - 131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh công ty cổ phần lắp máy (Trang 16)
Sơ đồ 1.2- Quy trình SXSP xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy  INCO6 - 131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6
Sơ đồ 1.2 Quy trình SXSP xây lắp tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO6 (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán - 131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 19)
Sơ đồ 1.4:  Trình tự ghi số kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - 131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi số kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 23)
Hình thức thanh toán: TM + CK        MST: 0100906101008 STT Tên hàng hoá, - 131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6
Hình th ức thanh toán: TM + CK MST: 0100906101008 STT Tên hàng hoá, (Trang 31)
Sơ đồ 2.5: - 131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6
Sơ đồ 2.5 (Trang 34)
Sơ đồ  thủ tục xuất kho. - 131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6
th ủ tục xuất kho (Trang 34)
Sơ đồ 2.6: - 131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6
Sơ đồ 2.6 (Trang 36)
Sơ đồ 2.7: - 131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6
Sơ đồ 2.7 (Trang 40)
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ MUA NGOÀI Tháng 8/2007 - 131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6
h áng 8/2007 (Trang 44)
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ THU HỒI Các đội - 131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6
c đội (Trang 45)
Sơ đồ 2.8: - 131 Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty cổ phần lắp máy INCO 6
Sơ đồ 2.8 (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w