130 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty phát triển kĩ thuật điện và hoá Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp ng y c ng trày càng tr ày càng tr ở nên gay gắt Muốn tồn tại v ày càng tr đứng vững các doanhnghiệp không ngừng phải nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã,chủng loại… và ày càng tr đặc biệt không ngừng phấn đấu giảm chi phí, hạ giá th nh v ày càng trSản phẩm có chất lượng tốt, giá th nh hày càng tr ạ sẽ l tiày càng tr ền đề tốt cho doanh nghiệpđem lại nhiều lợi nhuận từ đó tăng tích luỹ cho doanh nghiệp v nâng cao ày càng tr đờisống của công nhân viên
Để hạ giá th nh các nh quày càng tr ày càng tr ản lý phải thường xuyên nắm bắt một lượngthông tin kinh tế cần thiết: Các thông tin về thị trường, giá cả, các thông tintrong nội bộ doanh nghiệp như: năng lực sản xuất, dự trữ vật tư, tiền vốn, lợinhuận… và để từ đó quản lý chặt chẽ được chi phí sản xuất v tính toán chínhày càng trxác giá th nh sày càng tr ản phẩm thông qua bộ máy kế toán tập hợp chi phí sản xuất vày càng trtính giá th nh.ày càng tr
Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận v thày càng tr ực tập tại Công ty Phát triển
Kỹ thụât Điện v Hoá H này càng tr ày càng tr ội, em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất
v tính giá th nh sày càng tr ày càng tr ản phẩm giữ một vai trò hết sức quan trọng trong công tác
kế toán doanh nghiệp Mặt khác ý thức được vai trò quan trọng của nó trongcác đơn vị xây lắp có những đặc thù riêng Do đó em lựa chọn đề t i: ày càng tr “TổTổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất v tính giá th nh s à tính giá thành s à tính giá thành s ản phẩm ở Công ty Phát triển kỹ thuật Điện v Hoá H n à tính giá thành s à tính giá thành s ội” cho luận văn tốt
nghiệp của mình
Nội dung luận văn gồm 3 phần chính:
Chơng I: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp
Chơng II: Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Phát triển Kỹ thuật Điện và Hoá Hà nội
Chơng III: Một số nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Phát triển Kỹ thuật Điện vàHoá Hà nội
Trang 2Ngo i ra còn có các bày càng tr ảng biểu, phụ lục để minh hoạ cho việc phân tíchcho các nội dung của luận văn.
Do nhận thức còn hạn chế và thời gian tìm hiểu thực tế ngắn nên luận vănkhông tránh khỏi thiếu sót Rất mong đợc sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô đểluận văn của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn GS.TS Lơng Trọng Yêm cùng các cô chútrong ban lãnh đạo công ty, các cán bộ phòng Tài chính- Kế toán Công ty đãnhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bản luận văn này
Trang 3chơng I
lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp.
I sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất( CPSX)
* Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình (CT,HMCT), vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc,thời gian sản xuất kéo dài, phân tán Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sảnxuất, còn các điều kiện sản xuất: ngời lao động, xe, máy thi công phải dichuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thểnhập kho mà đợc tiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá thầu đã đợc thoảthuận trớc, do đó tính chất hàng hoá không thể hiện rõ
* Đối tợng hạch toán chi phí cụ thể là các HMCT, các giai đoạn củaHMCT
* Vì hoạt động xây lắp tiến hành ở ngoài trời, chịu ảnh hởng nhiều của
điều kiện tự nhiên, thời tiết nên máy móc, vật t dễ mất mát h hỏng dẫn đếnchậm trễ tiến độ thi công
* Công tác tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc tahiện nay thờng phổ biến theo hình thức khoán gọn các CT, HMCT, khối lợngcông việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp Trong giá khoán gọnkhông chỉ có tiền lơng mà còn có đủ các chi phí chung của các bộ phận nhậnkhoán
Hiện nay, các doanh nghiệp muốn tập hợp CPSX và tính GTSP mộtcách đúng đắn thì phải dựa vào các quy định về lập dự toán CT, theo từngkhoản mục chi phí và tính giá thành theo từng CT, HMCT hay giai đoạn củaHMCT cụ thể Việc tổ chức quản lý và hạch toán chi phí phải có dự toán thiết
kế thi công, quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toánlàm thớc đo để thờng xuyên kiểm tra việc lập dự toán chi phí, từ đó đánh giá
đợc hiệu quả kinh doanh
2 Nhiệm vụ và vai trò của kế toán tập hợp CPSX và GTSP.
Trang 4CPSX và tính GTSP là chỉ tiêu phản ánh chất lợng hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Do đó, để thực hiện tốt các mục tiêu tiết kịêmCPSX và hạ GTSP, kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP phải thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau:
+ Xác định đúng đối tợng tập hợp CPSX và tính GTSP
+ Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tợng đã tập hợpCPSX bằng phơng pháp thích hợp Phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời toàn
bộ chi phí thực tế phát sinh
+ Kiểm tra tình hình các định mức chi phí vật t, chi phí sử dụng máy thi công
và dự toán chi phí khác Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với địnhmức dự toán, các chi phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát h hỏngtrong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn ngừa kịp thời
+ Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán kịp thời GTSPxây lắp Kiểm tra việc thực hiện giá thành của doanh nghiệp theo từng CT,HMCT, từng đơn đặt hàng Vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thànhmột cách có hiệu quả
+ Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng CT,HMCT trong từng thời kỳ nhất định Lập báo cáo kế toán về CPSX và tínhGTSP
II Những vấn đề chung về CPSX và tính GTSP trong doanhnghiệp xây lắp
1.Khái niệm và nội dung của CPSX
1.1 Khái niệm CPSX.
CPSX trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hànhhoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định
1.2 Phân loại CPSX.
1.2.1 Phân loại CPSX theo nội dung tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này, CPSX của doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí về nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này giúp ta biết đợc kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí
mà DN đã bỏ ra trong hoạt động xây lắp, giúp cho việc lập bảng thuyết minh
Trang 5báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị DN, phân tích tìnhhình thực hiện dự toán cho kỳ sau.
1.2.2 Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, CPSX gồm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này giúp ta xác định đợc số chi phí đã bỏ ra cho từnglĩnh vực hoạt động của DN làm cơ sở cho việc tính giá thành và xác định kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng lĩnh vực hoạt động
1.2.3 Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp CPSX và mối quan hệ với
đối tợng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, CPSX đợc phân thành các khoản mục :
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định phơngpháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách chính xác
1.2.4 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm sản xuất.
Theo cách phân loại này, CPSX bao gồm các khoản mục:
- Chi phí bất biến( định phí)
- Chi phí khả biến( bíên phí)
- Chi phí hỗn hợp
Mỗi cách phân loại chi phí có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng đối tợngquản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn bổ sungcho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ CPSX phát sinh trong toàndoanh nghiệp, trong từng thời kỳ nhất định Nhờ có các cách phân loại này mà
kế toán có thể kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thànhsản phẩm nhằm nhận biết và phát huy mọi khả năng tiềm tàng để có thể hạGTSP
2 Khái niệm và nội dung GTSP trong doanh nghiệp xây lắp
2.1 Khái niệm GTSP.
GTSP xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động sống, lao động vậthoá và các chi phí khác bằng tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thànhkhối lợng xây lắp CT, HMCT theo quy định
2.2 Phân loại GTSP.
2.2.1 Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
Trang 6+ Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây
lắp Đây là loại giá thành thờng đợc xác định dựa trên cơ sở các định mức, quy
định và đơn giá của cơ quan có thẩm quỳên ban hành và dựa trên mặt bằng giácả thị trờng
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán + Lãi định mức
+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định xuất phát từ những điều kiện
cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp nhất định trên cơ sở về các định mức,
đơn giá, biện pháp thi công
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành
+ Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp: đợc xác định khi quá trình sản xuất sản
phẩm hoàn thành và dựa trên cơ sở số liệu CPSX thực tế đã phát sinh tập hợp
đợc trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quảphấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tếtrong quá trình sản xuất sản phẩm Nó là cơ sở để xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnh hởng trực tiếp đến thu nhậpdoanh nghiệp
2.2.2 Căn cứ theo phạm vi tính giá thành
+ Giá thành sản xuất: Bao gồm các chi phí: nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chungtính riêng cho từng CT, HMCT, lao vụ đã hoàn thành GTSX của sản phẩmxây lắp là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp ở các doanhnghiệp xây lắp
+ Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp cộng
thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó
và đợc xác định khi sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sảnphẩm xây lắp là căn cứ để tính lợi nhuận trớc thuế của DN
3 Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP.
CPSX và GTSP là 2 mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có mối quan
hệ mật thiết với nhau, chúng giống nhau về mặt chất đều là những hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà DN đã chi ra trong quá trình sản xuấtsản phẩm, tuy nhiên nếu xét về mặt lợng thì chúng khác nhau đó là: CPSX chỉtính trong một thời kỳ nhất định, còn GTSP bao gồm cả chi phí của khối lợngxây lắp dở dang kỳ trớc chuyển sang nhng loại trừ đi chi phí thực tế của khốilợng xây lắp dở dang cuối kỳ
CPSX đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn GTSP xây lắp là chiphí đợc tính cho một CT, HMCT hay khối lợng xây lắp hoàn thành
Trang 7III đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp CPSX và GTSPtrong doanh nghiệp xây lắp.
- Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp xây lắp do đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sảnxuất nên đối tợng tập hợp CPSX đợc xác định theo từng CT, HMCT hay theotừng đơn đặt hàng
1.2 Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX.
Vì đối tợng tập hợp chi phí nhiều và khác nhau do đó hình thành cácphơng pháp kế toán tập hợp chi phí khác nhau
+ Phơng pháp tập hợp CPSX theo CT, HMCT: Hàng tháng, chi phí phát sinh
liên quan đến CT, HMCT nào thì tập hợp cho CT, HMCT đó Các khoản chiphí đó đợc phân chia theo các hạng mục giá thành, giá thành thực tế của đối t-ợng đó chính là tổng chi phí đợc tập hợp cho đối tợng kể từ khi khởi công cho
đến khi hoàn thành Phơng pháp này đợc sử dụng khi đối tợng tập hợp chi phí
là toàn bộ CT, HMCT
+ Phơng pháp tập hợp CPSX theo đơn vị thi công: Chi phí phát sinh đợc tập
hợp theo từng công trờng, đơn vị thi công CT Cuối tháng, tổng số chi phí thực
tế theo từng công trờng, đơn vị thi công đợc so sánh với chi phí dự toán hay kếhoạch để xác định kết quả kinh doanh nội bộ
+ Phơng pháp tập hợp CPSX theo đơn đặt hàng: Chi phí phát sinh hàng
tháng sẽ đợc tập hợp và phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt Khi đơn đặthàng hoàn thành thì tổng số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng đó là giá thànhthực tế của sản phẩm, khối lợng công việc hoàn thành theo đơn đặt hàng Ph-
ơng pháp này đợc sử dụng khi doanh nghiệp xác định đợc đối tợng tập hợp chiphí là đơn đặt hàng riêng biệt
2 Phơng pháp hạch toán kế toán.
2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( NVLTT).
* Nội dung chi phí NVLTT: Chi phí NVLTT trong doanh nghiệp xâylắp là những chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, nửa thành
Trang 8phẩm mua ngoài đợc sử dụng để cấu tạo nên CT Chi phí NVLTT còn baogồm các chi phí về vật t, công cụ đợc sử dụng nhiều lần.
* Chứng từ kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng bảng phân bổ số 2- Bảngphân bổ nguyên vật liệu, CCDC
* Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 621- “Tổ Chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp” và các TK có liên quan khác: TK 152, 153,
111, 112, 331
Kết cấu TK 621
Bên Nợ: - Trị giá thực tế NVL đa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có: - Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắptrong kỳ vào TK 154 và chi tiết cho từng CT, HMCT để tính giá thành cho sảnphẩm xây lắp
TK 621 cuối kỳ không có số d
Trình tự hạch toán chi phí NVLTT( Sơ đồ 1)
2.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp( NCTT).
* Nội dung chi phí NCTT: Chi phí NCTT trong doanh nghiệp xây lắp baogồm tiền lơng chính, các khoản phụ cấp lơng, các khoản trích Bảo hiểm xãhội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn( BHXH, BHYT, KPCĐ) phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất xây lắp để hoàn thành sản phẩm xây lắp theo đơngiá xây dựng cơ bản
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lơng
* Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 622- “Tổ Chi phí nhâncông trực tiếp” và các TK liên quan khác : TK 334, 335, 111, 141
Kết cấu TK 622:
Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản
phẩm xây lắp bao gồm tiền lơng và tiền công lao động
Bên Có: - Kết chuyển chi phí NCTT vào TK 154- chi phí SXKDDD.
TK 622 không có số d cuối kỳ
* Phơng pháp tập hợp chi phí NCTT:
Chi phí NCTT đợc tính trực tiếp vào đối tợng chịu phí có liên quan Trờnghợp chi phí NCTT sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợng mà khônghạch toán trực tiếp đợc thì hạch toán, phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí cóliên quan theo các tiêu chuẩn thích hợp : Chi phí tiền công định mức, giờ công
định mức tuỳ vào từng công việc cụ thể Các chi phí nh: BHYT, BHXH,
Trang 9KPCĐ trong trờng hợp này đợc tính trực tiếp trên cơ sở tỷ lệ trích(%) theoquy định của nhà nớc và số tiền lơng đợc phân bổ cho từng đối tợng.
Trình tự hạch toán chi phí NCTT( Sơ đồ 2)
2.3 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công( MTC).
* Nội dung chi phí sử dụng MTC: Chi phí sử dụng MTC bao gồm toàn
bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng MTC của doanhnghiệp Do đặc điểm của MTC trong doanh nghiệp xây lắp mà chi phí sử dụngMTC gồm hai loại:
+ Chi phí tạm thời: là những chi phí có liên quan đến việc lắp đặt, chạy thử,
vận chuyển, di chuyển máy và chi phí về các công trình tạm thời phục vụ sửdụng MTC
+ Chi phí thờng xuyên: là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng
MTC bao gồm: tiền lơng công nhân điều khiển máy và phục vụ máy, chi phívật liệu, CCDC, khấu hao MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiềnkhác
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếutheo dõi hoạt động của xe
* Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 623- “Tổ Chi phí sử dụngmáy thi công” và các TK liên quan khác: TK 111, 141, 334
Kết cấu TK 623
Bên Nợ: - Phản ánh chi phí sử dụng MTC thực tế phát sinh.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí sử dụng MTC vào TK 154.
TK 623 không có số d cuối kỳ
* Phơng pháp tập hợp chi phí sử dụng MTC:
Chi phí sử dụng MTC cho CT nào thì đợc tính vào GTSP của CT đó Trờnghợp chi phí sử dụng MTC liên quan đến nhiều CT, HMCT thì tiến hành phân
bổ chi phí cho các CT, HMCT liên quan theo tiêu thức thích hợp
Trình tự hạch toán chi phí sử dụng MTC( Sơ đồ 3)
2.4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung( SXC).
* Nội dung chi phí SXC: Chi phí sản SXC là các chi phí liên quan đến phục
vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất.Bao gồm các chi phí về tiền công và các khoản phải trả cho nhân viên quản lý
đội, chi phí về vật liệu, dụng cụ dùng cho quản lý ở các phân xởng, chi phíkhấu hao tài sản cố định( TSCĐ), chi phí bằng tiền khác
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng thanh toán lơng, bảng phân bổ tiền lơng
và BHXH
Trang 10* Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụngTK 627 – “Tổ Chi phí sản xuấtchung” và các TK liên quan khác: TK 152, 153, 334, 338
Kết cấu TK 627
Bên Nợ: - Tập hợp các chi phí SXC phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí SXC.
Trình tự hạch toán chi phí SXC( Sơ đồ 4)
3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
Sản phẩm làm dở trong DN xây lắp là các CT, HMCT dở dang cha hoànthành hay khối lợng công tác xây lắp dở dang trong kỳ cha đợc bên chủ đầu tnghiệm thu, chấp nhận thanh toán Việc tính và đánh giá sản phẩm làm dởtrong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng côngtác xây lắp hoàn thành giữa ngời nhận thầu và ngời giao thầu
+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thìsản phẩm làm dở là tổng số chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm
đầu kỳ
+ Chi phí thực tếtập hợp trong kỳ
x
Gía trị dựtoán củaKLXLDDcuối kỳ
Giá trị dự toáncủa KXLDDhoàn thành bàngiao trong kỳ
+
Giá thành dựtoán củaKLXLDD cuối
kỳ
Trang 11Đối với những HMCT khối lợng sản phẩm xây lắp hoànthành( KLXLHT) bàn giao đợc quy định thanh toán trên cơ sở đơn giá dựtoán, giá trị khối lợng dở dang cuối kỳ là tổng CPSX đã đợc tâp hợp trừ đi giátrị đã thanh toán.
4 Đối tợng và phơng pháp tính GTSP xây lắp.
4.1 Đối tợng tính giá thành
+ Đối tợng tính giá thành: là các loại sản phẩm, bán sản phẩm, công việc hoặclao vụ do công ty sản xuất ra và đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị Trongcác doanh nghiệp xây lắp đối tợng tính giá thành thờng trùng với đối tợng tậphợp CPSX, đó là các CT, HMCT hay KLXLHT bàn giao
+ Kỳ tính giá thành: là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành phải tổng hợp số liệu
để tính giá thành thực tế cho các đối tợng tính giá thành
-Chi phí thực
tế dở dangcuối kỳ
4.2.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Theo phơng pháp này, hàng tháng CPSX thực tế phát sinh đợc tập hợptheo từng đơn đặt hàng và khi nào CT hoàn thành thì CPSX tập hợp đợc cũngchính là giá thành thực tế của đơn hàng đó
- Z : Giá thành thực tế của toàn bộ CT, HMCT
- C1, C2, C3. : Chi phí xây lắp các giai đoạn
- DDK, DCK : Chi phí thực tế sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
4.2.4 Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Trang 12áp dụng phơng pháp này, doanh nghiệp có thể đơn giản trong việc tính toán và kế toán có thể cung cấp số liệu giá thành kịp thời Giá thành đợc tính theo công thức sau:
5 Kế toán tổng hợp CPSX và tính GTSP xây lắp hoàn thành.
Kế toán tổng hợp CPSX và tính GTSP xây lắp đợc thực hiện trên TK
154 “Tổ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, mở chi tiết cho từng đối tợng.Việc tập hợp CPSX, tính GTSP xây lắp phải theo từng CT, HMCT và theokhoản mục giá thành quy định trong giá trị dự toán xây lắp gồm: chi phíNVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC Ngoài ra toàn bộ giá thành sảnphẩm xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ đợc phản ánh trên TK 632 “Tổ Giávốn hàng bán”
Trình tự kế toán tổng hợp CPSX và tính GTSP xây lắp hoàn thành ( Sơ đồ 5)
Chơng II TìNH HìNH THựC Tế Về CÔNG TáC Kế TOáN TậP HợP CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNh sản phẩm ở CÔNG TY
PHáT TRIểN Kỹ THUậT ĐIệN Và HOá Hà NộI.
I quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên gọi: Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Điện và Hoá Hà nội
Tên giao dịch: Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Điện và Hoá Hà nội.Trụ sở: số 40 tổ 38 Mai Động, Hoàng Mai, Hà nội
MST: 0101085063
Ngày thành lập: 16/03/2000
Trang 13Giấy phép kinh doanh số: 0102001475
Giám đốc: Nguyễn Hồng Giang
Kế toán trởng: Phạm Bích Thuỷ
1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty PTKTĐ&H HN đợc thành lập ngày 16/3/2000 theo quyết định củaUBND thành phố Hà nội
Là một doanh nghiệp t nhân mới thành lập trong thời gian ngắn nhng công
ty đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng và phát triển Từ khi thành lậpcông ty đã thi công đợc nhiều CT di dời và xây mới trên địa bàn thành phố Hànội và các tỉnh lân cận khác: Hng Yên, Phú Thọ, Hoà Bình… và
Ngày đầu thành lập, công ty chỉ có số vốn là 450 triệu VNĐ với 10 nhân viên,
uy tín trên thị trờng không có nên công ty đã gặp rất nhiều khó khăn trongviệc tìm kiếm việc làm, đời sống của anh chị em công nhân viên gặp rất nhiềukhó khăn Nhng do có chiến lợc đúng đắn của ban lãnh đạo công ty cùng với
sự nhiệt tình của cán bộ nhân viên trong công ty, công ty đã trúng thầu đợcnhiều công trình tạo đợc nhiều công ăn việc làm cho nhân viên Đến nay, sau
7 năm thành lập, công ty đã có chỗ đứng vững trên thị trờng, vị thế công tykhông ngừng nâng cao
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đầu năm 2007( Phụ lục 31)
2 Đặc điểm tổ chức quản lý.
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty PTKTĐ&H HN tổ chức quản lý kiểu một cấp Đứng đầu làGiám đốc, dới là Phó giám đốc, các phòng ban chức năng và các đội thi công
trực thuộc công ty.( Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty- Phụ lục 1).
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng nh để phùhợp với yêu cầu quản lý, trình độ của kế toán và căn cứ vào quy trình côngnghệ, công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Hầu hết công
việc kế toán đợc thực hiện trong phòng kế toán.( Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán- phụ lục 2).
Trang 14Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán “Tổ Nhật kýchung” Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi vào sổ Nhật kýchung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán nghiệp vụ đó,lấy số liệu trên ghi vào sổ cái, sổ chi tiết tài khoản có liên quan, sổ quỹ và luchứng từ đó vào cặp chứng từ từng tháng.
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung- Phụ lục 3.
3.8 Tài khoản kế toán.
Hiện nay công ty đang sử dụng các Tk: 111, 112, 133, 131, 141, 144,
152, 153, 154, 331, 311, 333, 334, 338, 411, 421, 411, 621, 622, 623, 627,
711, 811,911
3.9 Sổ sách kế toán.
- Sổ chi tiết công trình
- Sổ chi tiết tài khoản
- Sổ cái tài khoản
- Sổ nhật ký chung
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo tài chính… và … và
II THực trạng kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại công
ty phát triển kỹ thuật điện và hoá hà nội
1 Đối tợng tập hợp CPSX.
Tại công ty PTKTĐ&H HN, đối tợng kế toán tập hợp CPSX đợc xác
định là từng CT, HMCT Mỗi đối tợng kế toán tập hợp CPSX từ khi khởi côngxây dựng đến khi hoàn thành bàn giao đều đợc mở sổ chi tiết để tập hợp
Trang 15CPSX Các sổ chi tiết này đợc tổng hợp theo từng tháng và đợc theo dõi theotừng khoản mục:
- Chi phí NVLTT
- Chi phí NCTT
- Chi phí sử dụng MTC
- Chi phí sản SXC
2 Kế toán tập hợp và phân bổ CPSX tại công ty.
Trong quý I/ 2007, công ty đã trúng thầu đợc nhiều CT lớn Sau đây emxin trình bày kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP xây lắp của CT Đờng dây vàtrạm biến áp kiểu treo 180KVA- 24(22)/0.4KV(01/2/2006-31/3/2007)-VănLâm, Hng Yên
2.1 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí NVLTT.
2.1.1 Nội dung chi phí NVLTT.
Chi phí NVLTT của công ty phản ánh toàn bộ các chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp xuất dùng cho thi công CT
- Vật liệu chính: cáp ngầm, cột bê tông, cọc tiếp địa, ống nối dây dẫn… và
- Vật liệu phụ: tời lắc 1.5 tấn, quại cáp, dây thừng, máy bơm… và
- Nhiên liệu: xăng A92, A95, dầu diegen… và
2.1.2 Chứng từ kế toán sử dụng.
Phiếu nhập kho( Mẫu 01-VT), phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), các giấy tờtạm ứng, hoá đơn GTGT và các giấy tờ liên quan khác
2.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 621- “TổChi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để phản
ánh chi phí NVLTT phát sinh tại công ty, tài khoản này đợc mở riêng cho từng
CT và các Tk liên quan khác: Tk 111,112,141,152,154… và … và
2.1.4 Phơng pháp tập hợp chi phí NVLTT
Tại công ty PTKTĐ&H HN, vật liệu xuất dùng cho CT nào sẽ đợc tậphợp trực tiếp cho CT đó theo giá thực tế Vật liệu dùng cho CT, công ty muarồi xuất thẳng tới chân CT không qua kho công ty
Giá thực tế xuất dùng = Giá mua vật t.
Ví dụ1: Theo phiếu xuất kho số 13 ngày 3/2/2007( phụ lục 6), tại CT xuất
phục vụ thi công CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo, kế toán hạch toán:
Nợ TK 621 84.560.000
Có TK 152 84.560.000
Cụ thể, khi có nhu cầu về vật t, căn cứ vào dự toán, phơng án thi công,
kế hoạch cung ứng vật t cho thi công CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo,
nhân viên phòng kế hoạch viết Giấy đề nghị tạm ứng( Phụ lục 4) Giấy đợc
Trang 16duyệt chuyển qua phòng kế toán làm căn cứ cho tạm ứng để mua vật t Sau khi
kế toán thanh toán lập phiếu chi xuất tiền mua vật t, vật t mua về đợc chuyểnthẳng tới chân CT phục vụ cho thi công, đợc tính bằng giá mua ghi trên hoá
đơn, chi phí thu mua vận chuyển công ty tính vào chi phí SXC Căn cứ vàohoá đơn bán hàng của bên bán, đội trởng CT và ngời giao vật t tiến hành kiểmtra số lợng vật t để lập phiếu nhập kho CT
Ví dụ2: Căn cứ vào phiếu nhập kho số32 ngày 02/1/2007 (Phụ lục 5), mua
18m ống thép luồn cáp Ф108 dùng cho CT Đờng dây và trạm biến áp kiểutreo 180KVA-24(22)/0,4 KV- Văn Lâm, Hng Yên, đơn giá là:
18m x125.000đ =2.250.000đ
Thuế GTGT 10% = 2.250.000 x10% =225.000đ
Tổng giá thanh toán: 2.250.000 + 225.000 = 2.475.000đ
Căn cứ vào phiếu nhập kho và hoá đơn mua hàng, kế toán hạch toán:
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT vào GTSP theo bút toán:
Nợ TK 154( CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo) 326.757.700
Có TK 621( CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo) 326.757.700
2.2 Phơng pháp tập hợp chi phí NCTT.
2.2.1 Nội dung chi phí NCTT.
Chi phí NCTT tại công ty bao gồm tiền lơng phải trả cho công nhân sảnxuất xây lắp thuộc biên chế công ty và công nhân thuê ngoài trực tiếp thamgia vào xây lắp
Trang 17Chi phí nhân công của công ty đợc hạch toán trên TK 622- “Tổ Chi phínhân công trực tiếp”- mở chi tiết cho từng CT và các TK liên quan khác: TK
111, 112, 141, 3341- Phải trả nhân viên công ty, 3342- Phải trả nhân viên thuêngoài
2.2.4 Phơng pháp tập hợp chi phí NCTT.
Hiện nay, lao động trong công ty PTKTĐ&H HN đợc chia thành 2 bộphận: nhân viên thuộc biên chế công ty và nhân viên thuê ngoài Căn cứ tìnhhình thực tế họat động, công ty áp dụng 2 hình thức trả lơng: lơng hợp đồngkhông xác định thời hạn và lơng theo hình thức giao khoán
Phòng kế hoạch và phòng kế toán lập Hợp đồng giao khoán cho các
đội( Phụ lục 10) Đội trởng là ngời chịu trách nhiệm nhận khoán, giao khoán
công việc cho từng tổ công nhân và theo dõi tình hình hoạt động của tổ mìnhthông qua bảng chấm công và hợp đồng làm khoán
Từ các bảng chấm công( Phụ lục 11), kế toán lập bảng thanh toán
l-ơng( Phụ lục 12) đồng thời theo dõi khối lợng công việc thực hiện đợc làm căn cứ để tính lơng cho mỗi đội CT (Bảng giá trị l ơng- Phụ lục 13) Cuối
tháng khi khối lợng công việc hoàn thành , căn cứ vào khối lợng công việc kế
toán lập Bảng tổng hợp giá trị lơng( phụ lục 14), từ đó thanh toán với công
X Số công của từng
công nhânTổng số công
Ví dụ 3: Tính lơng tháng 2-2007 cho ông Vũ Thành Chung đội trởng đội xâylắp số 1 trong CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo Căn cứ vào Bảng chấm
công ( Phụ lục 11) , ông Chung đợc hởng 28 công, tổng số công của cả tổ là
320 công Căn cứ vào hợp đồng giao khoán ta thấy tổng giá trị của hợp đồngkhoán là 33.750.000 thì số tiền công mà ông Chung đợc nhận là:
Số tiền lơng khoán = 33.750.000 x 28 = 2.953.125
Trang 18của công nhân Vũ
Thành Chung
Các công nhân trong tổ cũng đợc tính tơng tự nh vậy (Phụ lục 12)
Đối với lao động thuê ngoài, tuỳ vào nhu cầu công nhân, CT từng thời
kỳ mà công ty tiến hành thuê ngoài với số lợng phù hợp Cụ thể, tại CT Đờngdây và trạm biến áp kiểu treo trong tháng2/2007 đã thuê 3 công nhân tại địaphơng để đào móng cho CT đờng cáp ngầm với mức thù lao là: 40.000đ/ ngày.Căn cứ vào bảng chấm công của đội trởng, cuối tháng kế toán tính lơng chocông nhân thuê ngoài và hạch toán nh sau:
Nợ TK 622 3.160.000
Có TK 334(2) 3.160.000Khi thanh toán lơng tổ đờng dây đào móng và công nhân thuê ngoài, kếtoán ghi sổ Nhật ký chung:
Cuối kỳ( quý I/ 2007), kế toán tập hợp đợc toàn bộ chi phí nhân côngcủa CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo là: 225.122.653 và kế toán kếtchuyển sang TK 154 để tính giá thành CT
Nợ TK 154( CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo) 225.122.653
Có TK 622( CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo) 225.122.653
2.3 Phơng pháp tập hợp chi phí sử dụng MTC.
2.3.1 Nội dung chi phí MTC.
Trang 19Tại công ty PTKTĐ&H HN hiện nay chi phí sử dụng MTC chủ yếu là:chi phí nhân viên điều khiển máy, chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao máy,chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
2.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng.
- Hợp đồng thuê máy
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Chứng từ mua nhiên liệu
2.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 623- “Tổ Chi phí sử dụng máy thi công”- mở chi tiếtcho từng CT và các TK liên quan khác: TK 334, 111, 112, 152… và
2.3.4 Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng MTC.
Đối với chi phí nhân viên điều khiển máy, chi phí nhiên liệu, chi phíkhấu hao MTC ( trờng hơp MTC sử dụng cho một CT), chi phí dịch vụ muangoài, kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp riêng cho từng CT
Đối với chi phí khấu hao MTC( trờng hợp MTC sử dụng cho nhiều CT)thì đợc tiến hành tập hợp chung sau đó phân bổ cho từng CT theo một tỷ lệnhất định
* Chi phí nhân viên điều khiển máy: hàng tháng căn cứ vào lệnh điều xe, máy
và ca xe phục vụ để tính lơng cho nhân viên tổ lái xe, khoản này đợc tập hợpvào bên Nợ TK 623 và cuối tháng kết chuyển sang TK 154
Ví dụ 4: Tại CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo- Văn Lâm, Hng Yên, kếtoán tính lơng tháng 3/2007 cho tổ lái xe:
Nợ TK 623 1.650.000
Có TK 334(2) 700.000
* Chi phí vật liệu MTC: căn cứ vào các chứng từ về nhiên liệu sử dụng cho xe,
máy do tổ lái xe chuyển lên, kế toán hạch toán vào sổ Nhật ký chung và sổCái TK 623
Trang 20Ví dụ 5: Tại CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo, căn cứ vào hoá đơnGTGT về tiền mua xăng A90 do lái xe Vũ Văn Quyền gửi lên, kế toán địnhkhoản nh sau:
Nợ TK 623 472.000
Nợ TK 133 47.200
* Chi phí khấu hao MTC.
+ Tr ờng hợp MTC sử dụng cho một CT:
Khi đội có nhu cầu sử dụng MTC, công ty sẽ giao máy cho đội sử dụng
Đội trởng sẽ theo dõi thời gian sử dụng máy qua nhật trình sử dụng máy vàtính khấu hao máy theo quy định
+ Tr ờng hợp MTC sử dụng cho nhiều CT:
Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp chi phí khấu hao cho các MTC theo
ph-ơng pháp tuyến tính Việc trích khấu hao đợc thực hiện theo từng quý, kế toán tính toán và hạch toán vào TK 623 và phân bổ cho từng CT theo tiêu thức chi phí NCTT:
Chi phí khấu hao
phân bổ cho CT A =
Tổng số khấu hao MTC
X Chi phí NCTT
của CT ATổng số chi phí NCTT
của các công trình
Ví dụ 6: Từ bảng đăng ký khấu hao cơ bản TSCĐ quý I/ 2007 ( Phụ lục 18)
kế toán tính ra đợc số khấu hao MTC phân bổ cho CT Đờng dây và trạm biến
áp kiểu treo nh sau:
Chi phí khấu hao
Sau khi tính đợc số khấu hao MTC phân bổ cho CT Đờng dây và trạm
biến áp kiểu treo kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung( Phụ lục 19) đồng thời ghi vào sổ cái TK 623( Phụ lục 20) và sổ chi tiết TK 623( Phụ lục 21), hạch toán:
Nợ TK 623 5.117.284
Có TK 214 5.117.284
Trang 21* Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí nh
tiền thuê máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí điện nớc… và
Ví dụ 7: Căn cứ vào Hợp đồng thuê máy tháng 2/2007( Phụ lục 22) công ty
thanh toán tiền thuê máy cắt bê tông cho CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu
Cuối kỳ sau khi tập hợp xong các khoản chi phí MTC cho CT Đờng dây
và trạm biến áp kiểu treo, kế toán tiến hành tổng hợp và kết chuyển để tính giáthành CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo- Văn Lâm, Hng Yên
Nợ TK 154( CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo) 14.239.284
Có TK 623( CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo 14.239.284
2.4 Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí SXC.
2.4.1 Nội dung chi phí SXC.
Chi phí SXC của công ty bao gồm:
- Tiền lơng bộ phận quản lý đội và CT, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ và các khoản trích theo lơng theo (%) tỷ lệ quy định của công nhân xâylắp trong biên chế, nhân viên quản lý đội
- Chi phí vật liệu, CCDC trong quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nớc, tiền điện thoại
- Các chi phí khác bằng tiền: tiền tiếp khách… và
2.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 627- “Tổ Chi phí sản xuất chung”- Mở chi tiết chotừng CT và các TK liên quan khác: TK 334, 338, 111, 141, 154… và
2.4.3 Chứng từ kế toán sử dụng.
- Bảng kê trích khấu hao TSCĐ
- Bảng chấm công bộ phận quản lý
Trang 22- Bảng thanh toán lơng bộ phận quản lý
*Chi phí nhân viên :
Những công nhân gián tiếp sản xuất cũng đợc tiến hành theo dõi vàkiểm tra thời gian làm việc và chất lợng công việc mà họ đảm nhận vào nhật
ký làm việc vào bảng chấm công và khối lợng công việc hoàn thành để tính
l-ơng Bảng tổng hợp chi phí nhân viên gián tiếp( Phụ lục 23)
Kèm theo bảng tổng hợp lơng là các bảng thanh toán lơng, kế toán lậpbảng phân bổ lơng và các khoản trích để theo dõi và lập chứng từ ghi sổ
Ví dụ 8: Tiền lơng phải trả cho nhân viên gián tiếp CT đờng dây và trạm biến
áp kiểu treo trong tháng 2/2007, kế toán hạch toán:
Ví dụ 9: Tại CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo, căn cứ vào chứng từ số
25 ngày 2/2/2007 xuất CCDC xuống CT:
Trang 23Nợ TK 627(3) 280.000
* Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 627(4) đợc dùng để hạch toán toàn bộ chi phí khấu haoTSCĐ cho bộ phận văn phòng công ty và đội xây dựng Hàng quý, kế toán tiếnhành trích khấu hao TSCĐ để hình thành vốn và quỹ sửa chữa TSCĐ Phơngpháp tính khấu hao là phơng pháp bình quân gia quyền Tiêu thức phân bổ chiphí khấu hao TSCĐ là chi phí NCTT:
CT ATổng số chi phí NC của các CT
Ví dụ 10: Từ bảng đăng ký khấu hao cơ bản TSCĐ bộ phận SXC quý I/2007
của công ty PTKTĐ&H HN ( Phụ lục 24) kế toán tính ra đợc số khấu hao
TSCĐ phân bổ cho CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo :
Chi phí KH phân bổ
cho CT Đờng dây và
trạm biến áp kiểu treo
=
7.865.368
x 225.122.653 = 2.095.166845.122.685
* Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
Chi phí này bao gồm các chi phí nh chi phí thuê ngoài, chi phí vậnchuyển, bốc xếp vật t, chi phí điện , nớc, điện thoại, thuê nhà… và Chi phí phátsinh cho CT nào thì tập hợp riêng cho CT đó Chứng từ là các hóa đơn thanhtoán
Ví dụ 11: Tại CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo, căn cứ vào hoá đơn số
42 ngày 10/3/2007, kế toán hạch toán khoản chi phí tiếp khách nh sau:
Nợ TK 627(8) 1.450.000
Sau khi xác định xong các loại chi phí SXC, kế toán tiến hành ghi vào
sổ Nhật ký chung( Phụ lục 25), sổ Cái TK 627( Phụ lục 26) và sổ chi tiết TK 627( Phụ lục 27)
Trang 24Cuối kỳ, toàn bộ chi phí SXC phát sinh của CT Đờng dây và trạm biến
áp kiểu treo đợc tập hợp và kết chuyển sang CPSX kinh doanh dở dang để tínhgiá thành CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo theo định khoản:
Nợ TK154( CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo) 26.425.166
Có TK 627( CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo) 26.425.166
2.5 Kế toán tổng hợp CPSX tại công ty PTKTĐ&H HN
2.5.1 Tài khoản kế toán sử dụng.
TK 154- “Tổ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”- mở chi tiết cho từng CT
2.5.2 Trình tự hạch toán.
Cuối quý, kế toán tổng hợp chi phí phát sinh cho từng CT và lập các búttoán kết chuyển từ TK loại 6 sang TK 154 Sau đó ghi vào Nhật ký chung, sổ
cái TK154( Phụ lục 28) và sổ chi tiết TK 154( Phụ lục 29)
Ví dụ 12: Đối với CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo trong quý I/ 2007,sau khi tập hợp, phân bổ, kế toán thực hiện các kết chuyển sau:
Nợ TK 154 592.544.803
3 Đánh giá sản phẩm dở dang ( SPDD) tại công ty PTKTĐ&H HN.
SPDD ở công ty PTKTĐ&H HN đợc tiến hành kiểm kê vào cuối mỗi quý Tại công ty, SPDD đợc coi là sản phẩm cha hoàn thành bàn giao cho chủ đầu t Công ty quy
định thanh toán sản phẩm xây lắp khi hoàn thành theo từng điểm dừng kỹ thuật hợp lý nên SPDD là khối lợng sản phẩm xây lắp cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật quy định và
đợc tính theo chi phí thực tế của CT đó Cuối mỗi quý, giám đốc, phòng kỹ thuật, đội trởng cùng các bên có liên quan tham gia đánh giá giá trị các CT còn dở dang và tính ra chi phí của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ theo công thức:
đầu kỳ
+
Chi phí thực tế của KLXLDD trong kỳ
x
Giá trị dự toán KLXLDD cuối kỳ Giá trị dự toán
của KLXLHT bàn giao trong kỳ
+ Giá trị dự toánKLXLDD cuối kỳ
Trang 25Ví dụ 13: CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo hoàn thành vào cuối tháng3/2007 và không có SPDD do đó không thực hiện đánh giá SPDD cuối kỳ( CT
Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo 180KVA- 24(22)/0,4 KV có số d cuối kỳbên Nợ TK 154= 0)
4 Phơng pháp tính GTSP xây lắp tại công ty PTKTĐ&H HN.
4.1 Đối tợng tính gía thành
Đối tợng tính giá thành ở công ty cũng là các CT, HMCT đã đợc lập dựtoán riêng
4.2 Kỳ tính giá thành.
Công ty xác định kỳ tính giá thành là từng quý phù hợp với kỳ báo cáo kế toán
4.3 Phơng pháp tính GTSP xây lắp.
Căn cứ vào chi phí thực tế của KLXLDD kỳ trớc, KLXLDD cuối kỳ đã tính đợc,
kế toán tiến hành tính thực tế KLXLHT bàn giao cho từng CT theo công thức:
Chi phí SXDD cuối quý
Ví dụ 14: CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo Văn Lâm, Hng Yên có CPSX phát sinh thực tế trong kỳ là: 592.544.803,không có CPSX dở dang đầu kỳ và cuối kỳ Vậy GTSP của CT Đờng dây vàtrạm biến áp kiểu treo 180KVA-24(22)/0,4KV đợc tính nh sau:
Nợ TK 632( CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo) 592.544.803
Có TK 154( CT Đờng dây và trạm biến áp kiểu treo) 592.544.803
Trang 26chơng III một số nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP ở công ty phát triển kỹ
thuật điện và hoá hà nội
I Đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại công ty PTKTĐ&H HN.
1 Nhận xét chung.
Trong quá trình xây dựng và trởng thành, công ty PTKTĐ&H HN đã nỗlực đứng vững, phát triển và khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờngbằng các CT có chất lợng cao Đồng thời, công ty đã thực hiện tốt việc tổ chức
bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý hoá sản xuất, vận dụng các biện pháp quản lýcông tác kế toán nói chung và công tác tập hợp chi phí nói riêng
2 Thuận lợi.
2.1 Về bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán đợc tổ chức gọn nhẹ song vẫn đảm bảo đáp ứng yêu cầu
về thông tin kế toán cập nhật, kịp thời Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ,năng lực và lòng nhiệt tình trong công việc
2.2 Về tổ chức bộ máy kế toán.
Phòng kế toán công ty đợc bố trí nhân viên có trình độ, nhiệt tình vớicông việc, đợc bố trí phù hợp với năng lực của mỗi ngời tạo điều kiện phát huykhả năng của mình đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm với công việccủa từng nhân viên Trong phòng kế toán, các thông tin tài chính luôn đợcphản ánh một cách chính xác, kịp thời giúp ban lãnh đạo công ty đa ra đợcquyết định đúng đắn, kịp thời trong sản xuất kinh doanh
Trang 27toán đã hạch toán CPSX cho từng CT, HMCT trong từng kỳ một cách rõ ràng,
cụ thể phù hợp với yêu cầu quản lý sản xuât
3 Tồn tại
3.1 Về công tác luân chuyển chứng từ.
Do địa bàn hoạt động của công ty rộng, các CT nằm rải rác, phân tánnên việc tập hợp chứng từ thờng bị chậm dẫn đến việc phản ánh các khoản chiphí phát sinh không kịp thời, công việc kế toán thờng dồn vào cuối tháng làmcho việc hạch toán chậm không đảm bảo yêu cầu quản lý của công ty
3.2 Về chế độ các khoản trích theo lơng đợc áp dụng trong công ty.
Trong chi phí NCTT, kế toán hạch toán cả tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng( BHYT, BHXH, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất vàoTK622 mà không hạch toán vào TK 627 nên đã đẩy chi phí NCTT tăng lêntrong khi đó chi phí chung giảm đi mà lẽ ra nếu tính vào khoản chi phí chungthì mới đúng Mặt khác, đối với công nhân thuê ngoài, công nhân ký hợp đồnglao động với công ty dới 1 năm thì công ty không trích BHYT, BHXH – nhvậy là không đúng với quy định
3.3 Về việc hạch toán chi phí sử dụng MTC.
MTC ở công ty vừa ít lại vừa cũ nên khi cần thiết có thể thuê ngoài do
đó đã tạo tính chủ động cho các đội vì có những CT ở xa hoặc do MTC củacông ty không đáp ứng đợc nhu cầu thi công của các đội Tuy nhiên, công tycha mở sổ chi tiết để theo dõi chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng MTC
đối với từng CT, do đó gây khó khăn nhất định cho việc tập hợp chi phí sửdụng MTC cuối mỗi quý
3.4 Về việc phân bổ chi phí SXC.
Công ty tiến hành phân bổ chi phí SXC theo tiêu thức chi phí NCTT sẽgây ra tình trạng chi phí chung phân bổ cho từng CT không đợc phản ánhchính xác dẫn đến sự sai lệch trong việc tính GTSP Vì có những CT mặc dùkhối lợng nhỏ nhng đòi hỏi tiến độ thi công nhanh nên công ty phải huy độnglực lợng công nhân lớn Do đó, chi phí chung phân bổ cho CT này sẽ nhiềuhơn chi phí thực tế nó phải chịu
3.5 Về công tác kế toán của công ty.
Công tác kế toán của công ty hiện nay mang tính chất thủ công, cha vậndụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán
II Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác tập hợp CPSX và tính GTSP xây lắp tại công ty PTKTĐ&H HN.
Để khắc phục những tồn tại đã nêu ở trên, nhằm hoàn thiện hơn nữacông tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP xây lắp tại công ty PTKTĐ&H
Trang 28HN, dựa trên những kiến thức đã học ở trờng và qua quá trình thực tập tạicông ty em xin mạnh dạn đa ra một số đề xuất sau:
1 ý kiến 1 Kiến nghị về công tác luân chuyển chứng từ.
Để khắc phục tình trạng luân chuyển chứng từ chậm, phòng Tài
chính-Kế toán cần có quy định về thời gian giao nộp chứng từ thanh toán để tránh ờng hợp chi phí phát sinh kỳ này mà kỳ sau mới hạch toán đợc hoặc công việcdồn vào cuối tháng trong khi những ngày đầu tháng lại không có chứng từ ghi
tr-sổ và hạch toán
Đối với những CT lớn, phòng kế toán nên điều động nhân viên xuống
d-ới CT để giám sát, kiểm tra việc ghi chép, cập nhật chứng từ sổ sách đảm bảocông tác hạch toán kịp thơi, chính xác
2 ý kiến 2 Kiến nghị về các khoản trích theo lơng.
Theo chế độ kế toán hiện hành, các khoản trích theo lơng BHYT,BHXH đợc tính trên lơng cơ bản, KPCĐ đợc tính trên tiền lơng thực tế củanhân công sản xuất Đặc biệt với doanh nghiệp xây lắp, các khoản trích theo l-
ơng của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân sử dụng máy, nhân viên quản
lý đội thi công đợc ghi vào TK 627 “Tổ Chi phí sản xuất chung”
ở công ty PTKTĐ&H HN, các khoản trích nộp theo lơng đều đợc tínhtrên tiền lơng thực tế của công nhân viên Mặt khác, các khoản trích theo lơngcủa công nhân điều khiển MTC lại tính vào chi phí sử dụng MTC Nh vây,công ty PTKTĐ&H HN hạch toán các khoản trích theo lơng cha đúng với chế
độ kế toán Theo em, công ty nên thực hiện đúng với chế độ kế toán đã quy
định Cụ thể, BHXH trích 20% trên tiền lơng cơ bản trong đó 15% tính vàoCPSX và 5% trừ vào thu nhập của ngời lao động, BHYT thì trích 3% trong đó2% thì tính vào CPSX kinh doanh còn 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động.Còn KPCĐ trích 2% trên lơng thực tế tính vào CPSX trong kỳ Các khoảntrích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên điều khiển MTC,nhân viên quản lý tổ đội đợc hạch toán vào chi phí SXC Bên cạnh đó, công tynên trích BHYT, BHXH cho những lao động thuê ngoài trực tiếp sản xuất tạicác CT Bởi vì đặc thù của ngành xây lắp là tiến hành ở ngoài trời và ở các CTxây dựng nên rất nguy hiểm Do đó, ngời lao động sẽ yên tâm làm việc vàcống hiến cho công ty hơn nếu ngời ta đợc hởng các chế độ nh những lao
Trang 29Để tập hợp chi phí sử dụng MTC, công ty nên mở sổ chi tiết theo dõichi tiết chi phí MTC để theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh trong quá trình
sử dụng MTC đối với từng CT nh sau:
TK 6231: Chi phí nhân công điều khiển máy
TK 6232: Chi phí vật liệu sử dụng cho MTC
TK 6233: Chi phí CCDC dùng cho MTC
TK 6234: Chi phí khấu hao MTC
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
Sổ theo dõi chi phí sử dụng MTC có thể lập theo mẫu( Phụ lục 32)
4 ý kiến 4 Kiến nghị về hạch toán chi phí SXC.
Chi phí SXC liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí nên không thểtập hợp trực tiếp đợc mà phải phân bổ cho từng đối tợng theo một tiêu thứcnhất định Trong kế toán xây dựng cơ bản thờng sử dụng tiêu thức phân bổ làchi phí NCTT hoặc chi phí NVLTT Việc xác định đúng tiêu thức phân bổ cóvai trò vô cùng quan trọng trong việc tính đúng, tính đủ GTSP
Công ty nên sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí chung là chi phí NVLTT,bởi vì chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của một CT Nếuchọn tiêu thức này thì chi phí chung phân bổ cho từng CT sẽ sát với thực tếhơn
5.ý kiến 5 : Kiến nghị về áp dụng phần mềm kế toán.
Phần mềm kế toán là bộ chơng trình dùng để xử lý các thông tin kế toántrên máy vi tính bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lýthông tin trên các chứng từ theo quy trình kế toán rồi in các sổ kế toán chi tiết
và báo cáo kế toán
Tình hình thực tế hiện nay cho thấy các doanh nghiệp nớc ta đang có xuhớng áp dụng mạnh mẽ phần mềm kế toán trong tổ chức công tác kế toán bởivì so với kế toán thủ công thì kế toán trên máy vi tính thể hiện những u điểmnổi trội:
- Giảm đợc lao động đơn điệu kế toán chi tiết, tính toán tổng hợp sốliệu để lập sổ chi tiết và báo cáo kế toán
- Cung cấp thông tin kế toán kịp thời, chính xác
Trang 30- Có thể loại bỏ đợc một số sổ sách kế toán trung gian so với khi làmthủ công.
- Thuận tiện cho việc kiểm tra phát hiện sai sót
- Bảo quản và lu trữ số liệu kế toán đợc lâu dài, an toàn, gọn nhẹ
- Có thể giảm biên chế lơng trong bộ máy kế toán của đơn vị, đồng thờităng cờng vai trò kiểm tra, phân tích số liệu của nhân viên kế toán
Hiện nay trên thị trờng có rất nhiều phần mềm kế toán đợc chào bánkèm theo nhiều dịch vụ hậu mãi rất đầy đủ, trong đó có một số phần mềm đợc
a chuộng nh: EFFECT, AC- SOFT, MISA, STANDARD, FASTACCOUTING Công ty nên chọn một phần mềm kế toán phù hợp với đặc
điểm tình hình kinh doanh của công ty mình
Trang 31Mục lục
TrangLời nói đầu
Chơng I Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất( CPSX) và tính giá thành sản phẩm( GTSP) trong doanh nghiệp xây lắp 1
I Sự cần thiết của kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP 1
1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hởng đến công tác kế toán CPSX
và tính GTSP 1
2 Nhiệm vụ và vai trò của kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP 2
II Những vấn đề chung về CPSX và tính GTSP trong doanh nghiệp xây lắp 2
1 Khái niệm và nội dung của CPSX . 2 1.1 Khái niệm về CPSX 3 1.2 Phân loại CPSX 3
2 Khái niệm và nội dung GTSP . 4 2.1 Khái niệm GTSP 4 2.2 Phân loại GTSP 4
GTSP 5
III Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP trong doanh nghiệp xây lắp 5
1 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp CPSX 5 1.1 Đối tợng kế toán tập hợp CPSX 6 1.2 Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX 6
2 Phơng pháp hạch toán 7 2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( NVLTT) 7 2.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
( NCTT) 7 2.3 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thicông(MTC) 8 2.4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung( SXC) 9
3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ 10
4 Đối tợng và phơng pháp tính GTSP xây lắp 11 4.1 Đối tợng tính giá thành 11 4.2 Phơng pháp tính giá thành 11
5 Kế toán tổng hợp CPSX và tính GTSP xây lắp hoàn thành 12
chơng II Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP ở công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Điện và Hoá Hà nội
Trang 32triển kỹ thuật Điện và Hoá Hà nội
1 Đối tợng tập hợp CPSX 15
2 Kế toán tập hợp và phân bổ CPSX tại công
2.1 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí NVLTT 16 2.2 Phơng pháp tập hợp chi phí NCTT 17 2.3 Phơng pháp tập hợp chi phí sử dụng MTC 20 2.4 Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí SXC 23 2.5 Kế toán tổng hợp CPSX tại công ty PTKTĐ&H HN 26
3 Đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty PTKTĐ&H HN 27
4 Phơng pháp tính GTSP xây lắp tại công ty PTKTĐ&H HN 27
Chơng III Một số nhận xét, đánh giá về công tác
kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP ở công ty PTKTĐ&H HN
Trang 33C¸c tõ viÕt t¾t
PTKT§&H Hn : C«ng ty Ph¸t triÓn kü thuËt §iÖn vµ Ho¸ Hµ néi
KLXLDD : khèi lîng x©y l¾p dë dang
KLXLHT : khèi lîng x©y l¾p hoµn thµnh
Trang 34Tài liệu tham khảo
1 Giáo trình Kế toán doanh nghiệp- Trờng ĐH Kinh doanh và Công
Kế toán là một công cụ không thể thiếu đợc trong sự phát triển kinh tế,
đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì tầm quan trọng của kế toáncàng đợc nâng cao Kế toán là ngôn ngữ kinh doanh và đợc coi là nghệ thuậtghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp các thông tin cầnthiết cho việc ra quyết định phù hợp với từng yêu cầu sử dụng thông tin
Trang 35Chính vì vậy kế toán nói chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm nói riêng trong các doanh nghiệp có một vai trò hếtsức quan trọng Tính đúng, tính đủ đầu vào chính là cơ sở xác định đúng kếtquả kinh doanh, sử dụng hợp lý tiết kiệm chi phí là điều kiện để tăng lợinhuận, tăng quy mô, phát triển sản xuất, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế, tăngtích luỹ đảm bảo nâng cao đời sống của ngời lao động.
Qua quá trình học tập trên ghế nhà trờng và thời gian thực tập tại công
ty Phát triển Kỹ thuật Điện và Hoá Hà nội em nhận thấy việc cần thiết củaviệc học tập nghiên cứu lý luận đi đôi với tìm hiểu thực tế Chính vì vậy trongquá trình học tập nghiên cứu em cố gắng đi sâu tìm tòi, học hỏi nghiên cứu lýluận cũng nh thực tế Đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của GS TS Lơng Trọng Yêm
và các thầy cô giáo, các cô, các bác, các anh chị trong công ty Phát triển Kỹthuật Điện và Hoá Hà nội và đặc biệt là phòng Kế toán công ty đã giúp em
hoàn thành đề tài luận văn “TổTổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất v tính giá th nh s à tính giá thành s à tính giá thành s ản phẩm ở Công ty Phát triển kỹ thuật Điện và tính giá thành s Hoá H n à tính giá thành s ội”
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Hà nội, ngày tháng năm 2007
Sinh viên: Lê Thị Ngà
Trang 36Mục lục
TrangLời nói đầu
Chơng I Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất( CPSX) và tính giá thành sản phẩm( GTSP) trong doanh nghiệp xây lắp
1
I Sự cần thiết của kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP 1
1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hởng đến công tác kế toán CPSX
và tính GTSP 1
2 Nhiệm vụ và vai trò của kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP 2
II Những vấn đề chung về CPSX và tính GTSP trong doanh nghiệp xây lắp 3
1 Khái niệm và nội dung của CPSX . 3 1.1 Khái niệm về CPSX 3 1.2 Phân loại CPSX 3
2 Khái niệm và nội dung GTSP . 4 2.1 Khái niệm GTSP 4 2.2 Phân loại GTSP 4
GTSP 5
III Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP trong doanh nghiệp xây lắp 6
1 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp CPSX 6 1.1 Đối tợng kế toán tập hợp CPSX 6 1.2 Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX 6
2 Phơng pháp hạch toán 7 2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( NVLTT) 7 2.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
( NCTT) 8 2.3 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thicông(MTC)
9
2.4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung( SXC) 9
3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ 10
4 Đối tợng và phơng pháp tính GTSP xây lắp 11 4.1 Đối tợng tính giá thành 11 4.2 Phơng pháp tính giá thành 12
5 Kế toán tổng hợp CPSX và tính GTSP xây lắp hoàn thành 13
chơng II Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP ở công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Điện và Hoá Hà nội