130 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Xí nghiệp ván nhân tạo và chế biến lâm sản Việt Trì
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp sản xuất muốntồn tại và phát triển được thì vấn đề quan trọng là hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị phải đem lại hiệu quả cao Tức là sản phẩm của doanhnghiệp sản xuất và đem đi tiêu thụ phải được thị trường chấp nhận và thuđược lợi nhuận tối đa.vì thế , nó đòi hỏi người quản lý phải cá sự linh hoạtsáng tạo bằng trí tuệ , bằng năng lực,bằng nghệ thuật, bằng thị hiếu thẩm mỹ
và với những yêu cầu ngày càng phát triển của thị trường.Chỉ như vậy doanhnghiêp mới tồn tại và phát triển được
Khác với nền kinh tế tập trung bao cấp, Doanh nghiệp sản xuất theo chỉtiêu pháp lệnh của nhà nước giao thì nền kinh tế thị trường đã “dạy” cho cácdoanh nghiệp biết rằng sản phẩm hàng hoá không phải không thay đổi, đứngnguyên tại chỗ mà nó phải rẻ hơn, tốt hơn, đẹp hơn nghĩa là sản phẩm ngàycàng đa dạng hơn, phong phú hơn Trong quá trình sản xuất kinh doanh bánhàng và kết quả bán hàng là khâu quan trọng nhất, sản phẩm làm ra phải làmsao tiêu thụ được và tiêu thụ càng nhanh càng tốt Vì tiêu thụ được sản phẩmcác doanh nghiệp mới có khả năng thu hồi và chi trả các khoản chi phí đã chi
ra trong quá trình sản xuất, có điều kiện để thực hiện quá trình tái sản xuất,đạt được mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh là thu được lợi nhuận.Công tác tiêu thụ sản phẩm càng được thực hiện nhanh chóng thù các doanhnghiệp càng có khả năng đẩy nhanh vòng quay của vốn tăng lợi nhuận Từ đókhả năng phát triển doanh nghiệp và khẳng định vị trí của mình trên thịtrường
Sau thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại Xí Nghiệp Ván Nhân Tạo vàChế Biến Lâm Sản Việt Trì nhận thấy tầm quan trọng của công tác bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh và những vấn đề liên quan đến bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh,em lựa chọn đề tài :
“ Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ván nhân tạo và chế biến lâm sản Việt Trì”.
Trang 2Trong quá trình thực tập mặc dù đã hết sức cố gắng song do sự hiểubiết của em có hạn cho nên chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏinhững thiểu sót Em rất mong được sự chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn TSPhạm Thị Bích Chi cùng toàn thể ban lãnh đạo Xí nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 phần :
Phần 1: Tổng quan về Xí nghiệp ván nhân tạo và chế biến lâm sản Việt trì
Phần 2 : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Xí nghiệp
ván nhân tạo và chế biến lâm sản Việt trì
Phần 3 : Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Xí
nghiệp ván nhân tạo và chế biến lâm sản Việt trì
Trang 3PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP VÁN NHÂN TẠO VÀ
CHẾ BIẾN LÂM SẢN VIỆT TRÌ.
1.1 Lịch sử hình thành phát triển của xí nghiệp ván nhân tạo và chế biến lâm sản Việt trì:
Xí nghiệp ván nhân tạo và chế biến lâm sản Việt Trì là đơn vị trực thuộc Công ty ván dăm Thái Nguyên, thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà Nước, hạchtoán phụ thuộc Xí nghiệp nằm trên địa bàn phường Bến Gót – Thành phố Việttrì - Tỉnh Phú Thọ chuyên sản xuất cac loại ván dăm và ván sợi phục vụ chonhu cầu xã hội
Xí nghiệp ván nhân tạo được khởi công xây dựng từ năm 1973 nằmtrong khu công nghiệp Thành phố Việt Trì Với tên gọi ban đầu là:
Ban kiến thiết Xí nghiệp chế biến gỗ Việt Trì Ban có nhiệm vụ san lấp mặtbằng và xây dựng hai xưởng:
Xưởng sản xuất ván dăm thiết bị do Nam Tư viện trợ
Xưởng sản xuất ván sợi ép thiết bị do Trung Quốc viện trợ
Nhưng do sự ki ện ngươì Hoa năm 1978 và chiến tranh biên giới năm 1979nên viẹc xây dựng xưởng sản xuất ván sợi ép bị dừng lại , xưởng dăm tiếp tụcxây dựng và đến cuối năm 1979 thì xưởng sản xuất ván dăm hoàn thành và đivào hoạt động Sản phẩm sản xuất chính là ván dăm Công suất thiết kế là10.000 m3/ năm Với quy cách là 1,78m x3,65m có chiều dày từ 8mm đến30mm
Từ khi khánh thành đi vào sản xuất xưởng ván dăm gặp rất nhiều khókhăn như : Máy móc thiết bị cũ , tay nghề cán bộ công nhân và cán bộ quản lýkinh nghiệm chưa nhiều, mặt khác nguyên liệu để nấu keo phục vụ cho sảnxuất thiếu không đủ nên xưởng ngừng hoạt động Nhưng do cố gắng của banlãnh đạo xí nghiệp trong quản lý kinh tế tổ chức nên xí nghiệp đã liên kết với
Trang 4xí nghiệp bao bì xuất khẩu 2 Hà Nội chuyển hướng sang sản xuất cót ép để duytrì sự hoạt động và ổn định đời sống cán bộ công nhân viên.
Từ năm 1990 khi nhà nước xoá bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang nềnkinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, xí nghiệp đã vượt lên cùng với
sự giúp đỡ của cơ quan cấp trên, Xưởng sản xuất ván sợi ép được khôi phụcđầu tư bổ sung thêm thiết bị năm 1994 xưởng sản xuất ván sợi được hoànthành và đi vào sản xuất với công suất thiết kế 2000 m3/năm, với quy cách củasản phẩm là 1mx2m Sản phẩm có chiều dày từ 2.2mm đến 6mm, cùng thì giannày xưởng ván dăm cũng được khôi phục sản xuất trở lại nhưng sản phẩm haimặt hàng ván dăm và ván sợi không cạnh tranh được với hàng ngoại nhập từInđônêxia và Malaixia nên với tinh thần chủ động và sáng tạo xí nghiệp đã mởrộng quy cách sản phẩm ván dăm từ 1.75mx3.65m lên 1.83mx3.66m và vánsợi từ 1mx2m lên 1.22mx2.44m Cải tạo hệ thống rải dăm nhằm nâng cao chấtlượng bề mặt và chất lượng sản phẩm, dàn dần đáp ứng nhu cầu thị trường, sảnphẩm của xí nghiệp từng bước được thị trường chấp nhận.Xí nghiệp đứng vữngđược sản xuất đảm bảo việc làm cho 225 cán bộ công nhân viên Trong nhữngnăm trở lại đây cùng với sự phát triển nhanh chóng của đất nước và công cuộccông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoạt động sản xuất kinh doanh của xínghiệp trở nên sôi độnh hơn, giá trị sản lượng không ngừng tăng lên
- Doanh thu năm 2007 so với năm 2006 tăng 5.9%
- Lợi nhuận năm 2007 so với 2006 tăng 7.9%
- Nộp ngân sách nhà nước năm 2007 so với năm 2006 tăng 5.1%
Trang 5- Thu nhập bình quân đầu người năm2007 so với năm 2006 tăng 4.7%.
Để đạt được kết quả trên Công ty đã có nhiều cố gắng vượt qua khókhăn luôn tìm ra mọi giải pháp để kinh doanh có hiệu quả tăng doanh thu,giảm chi phí đảm bảo làm ăn có lãi tăng tích lũy, tăng thu cho ngân sách nhànước , tăng thu nhập cho người lao động
Xu hướng phát triển của Công ty những năm tới.
Nhận biết được sự phát triển của nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết cho
sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, Công ty đã thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ , thi tay nghề, thi thợ giỏi nâng cao năng lực chuyên môn, cho CBCNV trong đó nâng cao ý thức trách nhiệm, khuyến khích các ý kiến sáng tạo, sáng kiến cải tiến kỹ thuật và tinh thần dám nghĩ dám làm.
Công ty lấy chiến lược mở rộng thị trường, thị phần là sự phát triển của doanh nghiệp nên công tác tiêu thụ sản phẩm rất được coi trọng, muốn vậy chất lượng sản phẩm, giá cả và uy tín của doanh nghiệp được qưan tâm hàng đầu trong công tác tiêu thụ.
Đổi mới công nghệ là công việc làm cấp thiết thường xuyên đã được Công ty quan tâm đặc biệt nhằm khai thác tối đa cơ sở vật chất cải thiện điều kiện làm việc, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đồng thời nâng cao năng xuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.
1.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính
Giám đốc đại diện cho doanh nghiệp là người điều hành cao nhất, lãnhđạo và chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban tham mưu nghiệp vụ, đến các xưởng
và các Quản đốc xưởng Giám đốc là người chịu trách nhiệm chỉ đạo mọi hoạtđộng chung của toàn Xí nghiệp đồng thời là người chịu trách nhiệm trước cấptrên và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Giúp việc Giám đốc có các phó Giám đốc phụ trách từng phần việc đượcphân công : Phó giám đốc về lĩnh vực kinh tế hoặc phó giám đốc về mảng kỹthuật
Trang 6Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của của nhiệm vụsản xuất kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và các phó Giámđốc theo từng phần hành nhiệm vụ cụ thể
Các phòng ban có trách nhiệm chỉ đạo tới các xưởng theo chuyên môn nhiệm
vụ được giao
Các Quản đốc xưởng, phó Quản đốc xưởng có nhiêm vụ quản lý sửdụng máy móc thiết bị trong xưởng Ngoài ra XN còn tổ chức cửa hàng giớithiệu sản phẩm ngay trên địa bàn của XN để nâng cao hiệu quả kinh doanhđồng thời thăm dò , nắm bắt tình hình , nhu cầu thị trường từ đó lãnh đạo chỉđạo công nhân thực hiện kế hoạch sản xuất có khoa học , hợp lý và hiệu quả
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp ván nhân tạo và chế biến lâm sản việt trì.
Cùng với quá trình phát triển ,Xí nghiệpđã không ngừng hoàn thiện bộmáy tổ chức quản lý của mình Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của xínghiệp được công ty phê duyệt Bộ máy của xí nghiệp bao gồm: 1 Giám đốc,
1 Phó giám đốc, 4 phòng ban và hai phòng điều độ sản xuất 2 xưởng cụ thểqua sơ đồ sau:
Tổ chức bộ máy quản lí của Xí nghiệp được thể hiện qua sơ đồ
Trang 7Xí ngiệp ván nhân tạo và chế biến lâm sản Việt Trì có chức năng kinhdoanh các loại ván dăm và ván sợi, có nhiệm vụ tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh theo quy định của pháp luật, bảo toàn và phát triển vốn củaNhà nước giao.
Giám đốc xí ngiệp do Tổng công ty bổ nhiệm theo đề nghị của Giámđốc công ty ván dăm Thái Nguyên Giám đốc xí nghiệp là đại diện pháp nhâncủa công ty trước pháp luật và điều hành mọi hoạt động của xí nghiệp
Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc về một số lĩnh vực theo
sự chỉ đạo phân công của giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và phápluật và nhiệm vụ được giao
Dưới các phòng ban đều có trưởng phòng phụ trách công tác hoạt độngcủa mình Tại các phân xưởng có quản đốc và phó quản đốc chịu trách nhiệmquản lý, điều hành sản xuất trong phân xưởng Ngoài ra xí nghiệp còng tổchức cửa hàng giới thiệu sản phẩm ngay trên địa bàn của xí nghiệp để nângcao hiệu quả kinh doanh đồng thời thăm dò, nắm bắt tình hình, nhu cầu thịtrường từ đó định hướng tổ chức sản xuất khoa học hợp lý và có hiệu quả
Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban Xí nghiệp:
Trang 8+ Phòng tổ chức hành chính : có chức năng can cứ vào sản xuất kinh
doanh xác định nhu cầu nhân lực, quy mô cơ cấu, biên chế cán bộ công nhânviên và các bộ phận quản lý Tổ chức thực hiện việc phân công giao nhịêm vụcông tác cho từng bộ phận, theo dõi thực hiện nhiệm jvụ điều chỉnh, độngviên khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển chấm dứt hợp đồng lao động Tổ chứcđào tạo và đào tạo lại chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân viên Tổ chứcthực hiện các chế độ chính sách do Nhà nước quy địnhvè lao động bảo hiểmchăm sóc sức khoẻ công nhân viên , công tác vệ sinh lao động và vệ sinh môitrường.Tổ chức thực hiện và kiểm tra và thực hiện chế độ chính sách phânphối tiền lương tiền thưởng… Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bịtạo điều kiện vật chất cho hoạt động quản lý, sản xuất và đời sống cho cán bộcông nhân viên> Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về hành chính…
+ Phòng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm : có chức năng khảo sát bắn bắt
thông tin dự báo tình hình thị trường, hoạch định kế hoạch sản xuất kinhdoanh trình gáim đốc duyệt.Tham mưu cho giám đốc ký kết hợp đồng kinh tế,
tổ chức thực hiện cung ứng vật tư nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và thựchiện mọi hoạt động kinh doanh của xí ngiệp
+ Phòng tài vụ: Thực hiện chức năng giám sát về tài chính Tổ chức
thực hiện các nghiệp vụ kế toán nhằm quản lý các quan hệ tài chính Tiếnhành thông kê, quản trị kinh tế , tài sản,thực hiện theo chế độ Nhà nước quyđịnh Tổ chức khai thác và lập kế hoạch sử dụng các nguồn vốn sản xuất kinhdoanh
+ Phòng kỹ thuật - KCS có chức năng quản lý kỹ thuật công nghệ vận
hành xây dựng và quản lý công tác gia công phụ tùng sửa chữa thiết bị thựchiện các công trình tiến bộ kỹ thuật và kiểm nghiệm sản phẩm vật tư theođúng tiêu chuẩn quy định
+ Các phân xưởng có chức năng tổ chức sản xuất theo kế hoạch nội bộchịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc sản xuất và quản lý chức năng theocác phòng ban
Trang 91.4 - Đặc điển quy trỡnh cụng nghệ sản xuất tại xớ nghiệp vỏn nhõn tạo và chế biến lõm sản việt trỡ.
Không giống nh những loại hình sản xuất kinh doanh khác, sản phẩmcủa ngành ván có đặc điểm riêng biệt nên ảnh hởng rất lớn đến tổ chức sảnxuất kinh doanh của xí nghiệp, việc tổ chức quản lý sản xuất của xí nghiệphiện nay chịu ảnh hởng rất lớn đến quy trình công nghệ và máy móc thiết bị
Đối với xưởng sản xuất vỏn sợi ộp.
Quỏ trỡnh sản xuất vỏn sợi ộp của xớ nghiệp được thể hiện ở 4 phõn xưởng chớnh và
3 phõn xưởng sản xuất phụ trợ.
Phõn xưởng động lực : Trạm hơi, nồi hơi.
Phõn xưởng cơ điện: lắp mỏy, điện, sửa chữa
Phõn xưởng nguyờn liệu : Nguyờn liệu gỗ, cắt khỳc, băm dăm, nghiền bộtkhụ, nghiền bột tinh
Phõn xưởng nấu keo: Keo nấu
Phõn xưởng bột: Quấy chộn, lờn khuõn
Phõn xưởng Xeo : ộp sơ bộ, cắt mộp định hỡnh, ộp nhiệt
Phõn xưởng hoàn thành: Cắt cạnh, tăng ẩm.nhập kho
Thể hiện qua sơ đồ :
Sơ đồ 2.1 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất vỏn sợi ộp
Hơi
ẫp sơ bộ
Cắt mộp
Trang 10Kích thước sản phẩm Ván sợi ép kích thước: 1.22m x 2.44 m
Độ dày: Sản xuất được ván có độ dày từ 2.2mm đến 5mm
* Đối với xưởng sản xuất ván dăm
Quá trình sản xuất ván dăn của xí nghiệp được thể hiện ở 4 phân xưởng chính và 3 phân xưởng sản xuất phụ trợ.
Phân xưởng động lực : Trạm hơi, nồi hơi.
Phân xưởng cơ điện: lắp máy, điện, sửa chữa
Phân xưởng nguyên liệu : Nguyên liệu gỗ, cắt khúc, băm dăm tinh , băm dămthô
Phân xưởng nấu keo: Keo nấu
Phân xưởng bột: Chộn dăm thô, trộn dăm tinh phun keo nấu, rải dăm
Phân xưởng Xeo : ép sơ bộ, ép nhiệt
Phân xưởng hoàn thành: Cắt cạnh, đánh bóng,nhập kho
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất ván dăm :
Băm dăm tinh
tinh
Trộn dăm tinh
Phun keo nấu
Trang 11Kích thước sản phẩm ván dăm có kích thước: 1.83m x 3.66m
Độ dày Sản xuất được ván có độ dày từ 8mm đến30mm
1.5 - Đặc điểm tổ chức kế toán tại xí nghiệp ván nhân tạo và chế biến lâm sản việt trì
1.5.1 - Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp:
Căn cứ vào nghiệp vụ, nội dung công tác kế toán của Xí nghiệp và căn
cứ vào nội dung phân cấp tổ chức hạch toán bộ máy tổ kế toán để phân côngnhiệm vụ cho từng nhân viên trong phòng Bộ máy kế toán của Xí nghiệpđược thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: 1.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng
Kế toán bán
Thủ quỹ
Kế toán tổng
Trang 12
Phòng Kế toán gồm 4 người Tất cả đều đã có bằng cử nhân kinh tế
Kế toán trưởng là người chỉ đạo điều hành trực tiếp bộ máy kế toán của
XN , là người thực hiện chế độ kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Xínghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước về tính chính xác về sốliệu tài chính của XN tổ chức chỉ đạo hạch toán, tài chính
Kế toán tổng hợp, chi phí giá thành, tài sản cố định và xây dựng cơ bản
có trách nhiệm tổng hợp số liệu, ghi sổ cái và lập báo cáo kế toán đồng thờilàm các nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất, tài sản cố định xây dựng cơ bảnkiểm tra công tác kế toán chi tiết
Kế toán bán hàng thanh toán có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ liênquan đến tiêu thụ công nợ thanh toán với khách hàng và ngân sách nhà nước,hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản tríchtheo lương , bảo hiểm xã hội
có nhiệm vụ theo dõi chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép dầy đủ kịp thờicác chi phí sản xuất , các khoản xuất nhập vật tư hàng hoá
Thủ quỹ có nhiệm vụ nhập, xuất quỹ và quản lý tiền mặt ở tại Công ty.Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, hợp pháp để tiến hành nhập xuất quỹ và ghicác sổ quỹ Hàng ngày tiến hành ghi chép sổ quỹ, lập báo cáo quỹ và thườngxuyên đối chiếu sổ quỹ với sổ kế toán tiền mặt
1.5 - Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán
Trong điều kiện Xí nghiệp ứng dụng máy vi tính vào công tác kếtoán với các phần mềm cụ thể, có xây dựng chương trình với những
Trang 13phân hệ khác nhau , tuy nhiên trong từng phần hành kế toán cụ thể kếtoán xí nghiệp sử dụng phần mềm kế toán phải đáp ứng được những yêucầu cung cấp thông tin và tuân thủ nhưng phương pháp cơ bản của kinhtế.
Phầm mềm kế toán thường được chia thành nhiều bộ phận tương ứngvới các phần hành kế toán như: Kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư, hànghoá Kế toán tài sản cố định, kế toán tiền lương công nợ …Mỗi phần hànhquản lý các đối tượng khác nhau với những yêu cầu khác nhau Tuy nhiên,nếu xí nghiệp sử phần mềm kế toán có thể mô tả khái quát quy trình thực hiệncông việc kế toán về tổng thể và quy trình kế toán ở mỗi phần hành cụ thểtrong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán như sau:
Hệ thống danh mục đối tượng kế toán là tập hợp dữ liệu dùng để quản lýmột cách có hệ thống các đối tượng kế toán cụ thể thông qua việc mã hoá các đốitượng đó Mỗi danh mục đại diện cho một đối tượng kế toán cụ thể như:
Danh mục tiền tệ, danh mục vật liệu, sản phẩm, danh mục khách hàng,danh mục tài sản cố định, danh mục chứng từ kế toánm danh mục kho, danhmục chi phí … các danh mục này có ý nghĩa quan trọng được nhập vào khibắt đầu sử dụng chương trình và có thể cập nhật thay đổi trong quá trình sửdụng Bên cạnh đó hệ thống danh mục này cho phép tăng cường tính tự độngtrong quá trình nhập dữ liệu
- Hệ thống báo cáo tài chính
- Hệ thống báo cáo quản trị
Xử lý
Tự động
Trang 14Nhập liệu đầy đủ, chính xác số lượng thành phần, hàng hoá dịch vụ bán
ra và tiêu thụ nội bộ
Xác định lập và cài đặt được công thức tính giá trị vốn của hàng đã bán,xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệphợp lý để xác định đúng đắn kết quả bán hàng
Thao tác theo đúng sự chỉ dẫn của phần mềm kế toán để cung cấpthông tin chính xác, trung thực
Căn cứ yêu cầu của doanh nghiệp, người sử dụng khai báo những yêucầu cần thiết với máy để in ra những báo cáo cho các nhà quản lý
Trình tự xử lý của máy có thể khái quát như sau:
- Kế toán bán hàng.
Khi xuất bán thành phẩm các thao tác cũng tương tự như xuất bán vật
tư hàng hoá, chỉ khác tên hoá đơn ở hầu hết các phần mềm bút toán giá vốn
và bút toán thuế đều được cài và lập trình sẵn
+ Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Xử lý nghiệp vụ:
- Phân loại chứng từ: Hoá đơn bán hàng phiếu xuấ kho thành phẩm …
Dữ liệu đầu vào:
vi tính
Máy
vi tính
xử lý thông tin đưa
ra sản phẩm
Thông tin đầu ra:
- Các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp
- Báo cáo kế toán, doanh thu, kết quả
- Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 15- Định khoản: Kế toán doanh thu thường liên quan đến nhiều tài khoản
do đó xử lý các nghiệp vụ trên máy cũng rất phức tạp
- Xử lý trùng lặp thông thường sẽ xử lý qua trung gian tài khoản 131
- Phương pháp mã số: Mã doanh thu thường gắn với các mã của thànhphẩm, hàng hoá ở doanh nghiệp Do đó, doanh thu của thành phẩm, hàng hoánào đã có mã số ngầm định cài đặt ở phần danh mục thành phẩm hàng hoá đó
+ Nhập dữ liệu:
- Nhập các dữ liệu cố định:
- Vào màm hình nhập liệu phát sinh: Có thể lựa chọn phiếu nhập
+ Đối với phần nhập các nghiệp vụ giảm giá hàng bán, hàng bán bị trảlại, chiết khấu thương mại … thì cần chọn chứng từ nhập liệu phù hợp, việcnhập liệu cũng tương tự như các phần mềm trên tuân theo một quy trình nhấtđịnh
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Xử lý nghiệp vụ kế toán thực hiện trình tự kế toán như đối với các chi phíkhác phân loại chứng từ, định khoản, xử ý các bút toán trùng lặp sử dụng phươngpháp mã số chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thường sử dụng các
mã trùng với các mã của doanh mục chứng từ, hàng hoá danh mục tài sản cố định
- Nhập liệu: Việc khai báo và nhập dữ liệu một lần thường liên quanđến nhiều danh mục đối tượng chi phí, danh sách kho, danh sách bộphận …
Màn hình nhập liệu , đối với chi phí bán bàng và chi phí quản lý doanh nghiệpthì liên quan đến rất nhiều màn hình nhập liệu với các nội dung tương ứng.mỗi màn hình phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh khác nhau, sảnphẩm liên quan đến chi phí và quản lý doanh nghiệp Do vậy người sử dụngphải lựa chọn màn hình nhập liệu cho phù hợp
- Xử lý dữ liệu, xem in sổ sách, báo cáo: Các sổ sách, báo cáo liên quannhư sổ chi tiết chi phí, sổ tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
Trang 16nghiệp, bảng phân bổ lương, bảng phân bổ TSCĐ, bảng phân bổ nguyên vậtliệu, sổ cái tài sản, sổ tổng hợp khác.
- Kế toán kết quả kinh doanh.
Cuối kỳ trước khi vào sổ sách, báo cáo kế toán cần phải thực hiện việckết chuyển các tài khoản chi phí, doanh thu … ở một số phần mềm, người sửdụng không phải làm các bút toán bằng tay mà vận chuyển được thực hiện tựđộng thông qua bảng kết chuyển, bảng này có thể cố định, thay đổi từ thángnày sang tháng khác
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi nốc để nhập dữ liệu vào máy vi tínhtheo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
- Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ, cộng sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệutổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chínhxác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán cóthể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã
in ra giấy
Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n theo h×nh thøc kÕ to¸n trªn m¸y vi tÝnh
-Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
PhÇn mÒm
kÕ to¸n
M¸y vi tÝnh
Trang 17Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ báo cáo cuối tháng , cuối năm.
Đối chiếu kiểm tra
Sổ nhật ký đặc biệt: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn
cứ ghi sổ ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan Cứ 10ngày thì tổng hợp sổ nhật ký đăc biệt lấy số liệu để ghi vào sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết (Được lập từ các sổ , thẻ kế toán chi tiết)
Sổ cái các tài khoản: Mỗi sổ cái được mở cho 1 tài khoản cấp 1 Cuốitháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phátsinh.Ngoài ra XN còn mở các sổ, thẻ chi tiết Về cơ bản đều theo mẫu bắtbuộc và mẫu hướng dẫn
Trang 18
PHẦN 2:
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP VÁN
NHÂN TẠO VÀ CHẾ BIẾN LÂM SẢN VIỆT TRÌ.
2.1 Đặc điểm hàng hoá và phương thức bán hàng tại xí nghiệp ván nhân tạo và chế biến lâm sản việt trì
Trang 19Xí nghiệp sử dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên Đối với hàng hoá nhập kho , trị giá hàng nhập được tính theogiá mua thực tế của hàng hoá chưa thuế có thuế và chi phí thu mua Khoản chiphí này được hạch toán vào chi phí bán hàng Đối với hàng hoá xuất kho , dohoạt động mua bán hàng hoá diễn ra thường xuyên nên để dễ dàng trong tínhtoán xí nghiệp áp dụng tính giá theo phương pháp bình quân theo mỗi lầnnhập.
Chính sách giá cả của xí nghiệp cũng hết sức linh hoạt , giá bán đượcxác định hợp lý trên giá mua vào , giá thị trường và nhu cầu của khách hàng Đối với những khách hàng thường xuyên , mua với khối lượng lớn , xí nghiệpthực hiện chính sách giảm giá và chiết khấu thương mại cho khách hàng
Do thực hiện tốt chính sách giá cả nên xí nghiệp đã tạo được uy tín với kháchhàng và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường
* Kế toán bán hàng tại xí nghiệp
+ Chứng từ sử dụng :
-Hoá đơn GTGT
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bọ
-Hoá đơn cước phí vận chuyển
-Hợp đồng kính tế với khách hàng
-Phiếu thu , phiếu chi, giấy báo nợ , giấy báo có của ngân hàng
-Các chứng từ khác phản ánh tình hình thanh toán
+ Tài khoản 156 : “ Hàng hoá “ TK này được chi tiết thành 2 TK cấp 2:
TK 1561 : Giá mua hàng hoá
TK 1562 : Chi phí mua hàng
+ Tài khoản 131 : Phải thu của khách hàng
+ Tài khoản 136: Phải thu nội bộ : chi tiết thành 2 tài khoản cấp2
- TK 1364 : Phải thu của quầy giới thiệu sản phẩm
- TK 1365 : Phải thu nội bộ khác
Trang 202.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sản xuất ván dăm và ván sợi ép là loại ván nhân tạo dùng nguyên liệu
từ gỗ rừng trồng, từ gỗ cành ngọn tận dụng để sản xuất như gỗ bạch đàn gỗ bồ
đề, gỗ mỡ gỗ keo và các loại gỗ tạp khác, nên nguyên liệu đầu vào rất có sẵntrên mọi miền đất nước, nhất là các tỉnh trung du miền núi như Phú thọ, Yênbái, Tuyên quang, Hà giang,vv nên khả năng thu mua gỗ nguyên liệu có ởkhắp mọi nơi Các nguyên liệu như than hoá chất và một số vật liệu phụkhác đều có sẵn trong nước hoặc nhập khẩu Vì vậy khả năng cung ứngnguyên nhiên vật liệu cho sản xuất vô cùng phong phú và đa dạng
- Đặc điểm thị trường và sản phẩm.
Xí nghiệp ván nhân tạo và chế biến lâm sản Việt trì là một đơn vị đầutiên của cả nước sản xuất ra ván nhân tạo, là đơn vị có bề dày kinh nghiệmsản xuất ván nhân tạo, tuy máy móc thiết bị và thuộc thế hệ cũ , lạc hậu vềcông nghệ nhưng Xí nghiệp đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức điềuhành, dần dần đi vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đưa ra thị trườngnhững sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận, loại sản phẩm ván dăm vàván sợi phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội trong giai đoạn mới Mỗinăm Xí nghiệp đã đưa ra thị trường hàng nghìn m3 ván dăm và ván sợi có chấtlượng tốt
Sản phẩm ván dăm và ván sợi ép hiện nay tiêu thụ rất nhiều trên thịtrường, nó thay thế gỗ tự nhiên dùng để sản xuất đồ dùng văn phòng như: bànghế làm việc, bàn ghế học sinh, bàn vi tính, tủ đựng tài liệu, đồ dùng gia đình
đồ dùng thể thao và dùng trong công nghiệp v.v
Thị trường tiêu thụ rất rộng lớn Hiện nay sản phẩm ván dăm và ván sợi
đã có mặt trên thị trường cả nước và dùng để xuất khẩu Do có nhiều tiện íchnhư không mối mọt, dễ trang trí bề mặt , sản xuất được tấm ván có khổ rộngdài, có độ dày mỏng khác nhau nên phù hợp với nhiều loại sản phẩm Nhất là
B¨m
d¨m tinh
Trang 21trong giai đoạn hiện nay gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm thì ván nhân tạo làloại ván thay thế có hiệu quản nhất.
* Phương thức bán hàng.
Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước Xí nghiệp bán sản phẩm cho kháchhàng với số lượng không hạn chế Đối với những khách hàng mua với sốlượng lớn thường xuyên ký hợp đồng với xí nghiệp Sau khi ký hợp đồngkhách hàng có thể nhận sản phẩm tại kho xí nghiệp hoặc tại kho củ kháchhàng tuỳ theo sự thoả thuận
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàon hoá gắn vớiphần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của sản xuấtkinh doanh và là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩn , hànghoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán
Để thực hiện tốt được quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ ở xí nghiệp ,hiện nay xí nghiệp đã chọn phương thức bán hàng theo phương thức trực tiếptheo phương thức này , khi xí nghiệp giao hàng cho khách đồng thời đượckhách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán , đản bảo các điềukiện ghi nhận doanh thu bán hàng
- Phương thức bán hàng chủ yếu là giới thiệu sản phẩm và bán hàng
- Phương thức giao hàng chủ yếu là bán trực tiếp và giao hàng
- Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
- Thời hạn thanh toán: Theo thoả thuận giữa hai bên
2.1.1 - Kế hoán bán hàng.
Bán hàng là quá trình chuyển giao sản phẩm cho người mua và nhậnđược tiền của người mua theo giá bán Trên thực tế có rất nhiều phương thứcbán hàng và tuỳ theo từng phương thức bán hàng để kế toán ghi sổ cho phùhợp Xí nghiệp Có các phương thức chủ yếu sau:
+ Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng
+ Trường hợp bán hàng qua các đại lý, ký gửi hàng
Trang 22+ Trường hợp gửi bán cho khách hàng, cho đại lý theo hợp đồng.
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong
kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của Xí nghiệp gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng của xí nghiệp trong một kỳ hach toán của hoạt đọng sảnxuất kinh doanh chủ yếu là bán các sản phẩm ván mà Xí nghiệp sản xuất ra
- Chứng từ sử dụng:
Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng bao gồm:
Hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho ( Mẫu số 01GTKT-3LL)
Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản , séc thanh toán, uỷnhiệm thu , giấy báo có NH)
- Luân chuyển chứng từ của xí nghiệp :
Hàng ngày , khi khách hàng đến mua hàng Khách hàng gặp trực tiếp
kế toán tiêu thụ sản phẩm đăng ký rõ : Tên , địa chỉ ,loại ván cần mua, thoảthuận phương thức thanh toán và được sự phê duyệt của thủ trưởng đơn vị khi đó , kế toán tiêu thụ sản phẩm căn cứ vào đó viết hoá đơn GTGT chokhách hàng Khi viết xong nếu khách hàng mua theo phương thức trả tiềnngay thì kế toán tiêu thụ sản phẩm giao cho thủ quỹ thu tiền và đóng dấu thutiền ngay trên hoá đơn , nếu khách hàng mua theo phương thức trả chậm thì
kế toán tiêu thụ sản phẩm vào số theo dõi chi tiết công nợ đối với khách hàng
đó rồi giao cho thủ kho liên 2 và liên 3 , Còn liên 1 lưu tại gốc Sau khi thủkho kiểm tra , đói chiếu tính hợp lệ của hoá đơn đúng thủ kho xuất hàng cho
Trang 23khách , xuất xong thủ kho ký nháy vào hoá đơn GTGT sau đó đưa lại liên 2cho khách hàng , liên 3 giao lại cho kế toán tiêu thụ sản phẩm và đây là cơ sở
để kế toán tiêu thụ vào máy tính
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Khi xuất bán cho khách hàng kế toán bán hàng thấy đầy đủ điều kiệnghi nhận doanh thu thì kế toán viết hoá đơn GTGT , hoá đơn GTGT bao gồm
3 liên:
Liên 1 : Lưu
Liên 2 : Giao cho káhch hàng
Liên 3 : Lưu nội bộ
HOÁ ĐƠN Mẫu số:01GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG GA/2007B
Liên 1 : Lưu 002010
Ngày 10 tháng 3 năm 2008
Đơn vị bán hàng : Xí nghiệp ván nhân tạo & CBLS Việt trì
Địa chỉ : Bến gót - Việt trì – Phú thọ
Trang 24Số tài khoản : 4211.00.00.00.0910
Điện thoại : MS: 4600308611-002
Họ tên người mua hàng : Hoàng Mai Lan
Tên đơn vị : CTY TNHH Việt Nhật
Địa chỉ : Văn điển – Thanh Trì – Hà Nội
Số lượng Đơn giá Thành
Số tiền bằng chữ : ( Hai mươi hai triệu tám trăm linh năm ngàn tán trăm bảymươi bốn đồng )
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
- Tài khoản sử dụng :
Kế toán doanh thu bán hàng sử dợng :
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán hàng
Tài khoản 3331A - Thuế GTGT phải nộp 5%
Tài khoản 111,112 - tiền mặt , tiền gửi
Tài khoản 131 - phải thu khách hàng
Trang 25Kế toán doanh thu thường liên quan đến nhiều tài khoản nên kế toán
XN sử dụng hầu hết các tài khoản mà Bộ tài chính ban hành đối với doanhnghiệp nhà nước dùng cho kế toán doanh thu
Xí nghiệp Ván nhân tạo & chế biến lâm sản Việt trì là đơn vị hoạchtoán phụ thuộc Căn cớ vào đỉều kiện thực tế về tổ chức kinh doanh và độingũ cán bộ nhân viên , XN áp dụng sổ sách theo hình thức nhật ký chung ,
XN sử dụng sổ cái , các loại sổ chi tiết , định kỳ 15 ngày nhập một lần
- Xử lý nghiệp vụ :
Từ chứng từ hạch toán ban đầu ( hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) định kỳ
kế toán tiêu thụ vào máy , khi vào máy mở phần mềm ACS kế toán tiêu thụphải nhập mật mã , mật khẩu của mình rồi vào phần danh mục kế toán bánhàng nội địa ở phần này kế toán chỉ cần nhập tất cả những gì đã ghi trên hoáđơn Mã doanh thu thường gắn với các mã của thành phẩm Do đó , doanhthu của thành phẩm nào cũng có mã số ngầm định cài đặt ở phần danh mụcthành phẩm đó Bởi vì , phần mềm kế toán đã ngần định các bút toán tự động
và sự liên quan giữa các tài khoản để khi kế toán tổng hợp lên cân đối kế toánthì tài sản bằng nguồn vốn
Ví Dụ :
Trong quý I năm 2008 xí nghiệp xuất bán cho Công ty TNHH ViệtNhật Hà nội 192.533 m3 ván dăm loại A , với giá vốn là : 2.387.949đ/m3 giábán chưa thuế là 2.457.000đ/m3, thuế GTGT 5% Xí nghiệp đã nhận đượctiền theo giấy báo có của nhân hàng 496.706.260đ
Trang 26Có TK 511.2 : 473.053.581đ
Có TK 333.1 A: 23.652.679đ
Tại bút toán 2 phần mềm kế toán sẽ tự động tính Tức tính ngần định sốthuế GTGT và doanh thu riêng mà phần mềm kế toán đã cài đặt sẵn Theo VDtrên Công ty thanh toán tiền cho xí nghiệp bằng chuyển khoản vì vậy khinhậpvào phần mềm, kế toán bán hàng phải xử lý qua tài khoản trung gian TK 131 -Phải thu của khách hàngvà theo từng đối tượng mà kế toán bán hàng mở đểtheo dõi Căn cứ vào hoá đơn kế toán bán hàng nhập chứng từ vào phần mềm.Trường hợp nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt , khi nhập dữ liệu vàophần mềm kế toán bán hàng vẫn phải xử lý qua tài khoản trung gian và mã
001 làm đối tượng chuẩn
từ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Nhập các dữ liệu cố định :
+Nhập số hoá đơn : 0020373 , ngày 15/03/2008
+ Nhập tên người mua hàng :Hoàng Mai Lan
+ Địa chỉ CTY TNHH Việt Nhật – Thanh Trì – Hà Nội
+ Tại ô về khoản : Loại chứng từ chọn ‘ Xuất bán sản phẩm’
+ Phần diễn giải:
-Nhập Nợ TK 131,loại 1311, đối tượng khách hàng 058
-Phương thức thanh toán : Thanh toán công nợ
-Mã số thuế khách hàng : 01012
-Phương thức tính toán xuôi hay ngược : Xuôi
Trang 27-Nhập TK Cú thuế GTGT: 3331A Loại 01, đúi tượng 01
-nhập mó hàng hoỏ : TK Cú 511211 – Vỏn dăm loại A
1311 / Cú TK 511211 Khi sản phẩm đó được tớnh giỏ thành
Theo VD trờn khi nhập xong cỏc dữ liệu trong hoỏ đơn vào mỏy bỳt toỏn 2được tỏch thành 2 bỳt toỏn sau:
Trong quý I năm 2008 sau khi vào mỏy tất cả cỏc dữ liệu cố định , kếtoỏn tổng hợp hoàn thành tiếp cỏc nghiệp vụ phỏt sinh và hệ thống tớnh giỏthành phẩm vật tư Khi cỏc cụng việc hoàn tất Kế toỏn in sổ
Ngày vào mỏy 20/03/2006 hoá đơn bán hàng
Tờn người vào mỏy
Số: 0020373 Tờn khỏch hàng: Hoàng Mai Lan
Ngày: 15/03/2008 Địa chỉ: Thanh Trỡ – Hà Nội
Về khoản : Xuất bỏn sản phẩm
KH: TK 131 Loại 1311 Đối Tượng 058 00 Cty TNHH Việt Nhật
Phương thức thanh toỏn: Thanh toỏn cụng nợ.
Số hiệu : 0020373 Ngày 15/03/2006 Ký hệu số: GA/2006B.
Tỷ lệ thuế VAT: 5% Được khấu trừ
Cú HĐ
Tờn cụng ty : Cụng ty TNHH Việt Nhật MST: 0101214355
Ngược
TK TGTGT 3331A Loại 01 Đối tượng 01 00
Mó hàng hoỏ ĐơnVị Lượng Đơn giỏ Thành tiền Tiền thuế Tổng tiền
511211 1551 M 3 8,84 2.457.000 21.719.880 1.085.994 22.805.874