-Được thành lập vào giai đọan Đất nước mới vừa đổi mới khỏang hơn 10 ngày 9 tháng 9 năm 1999,bước đầu còn hoạt động với tư cách là 1 cửa hàng Thành Công không những nỏ bé về qui mô, nguồ
Trang 1Kế hoạch gồm có các nội dung sau1/ Giới thiệu khái quát về công ty
2/ Phân tích môi trường kinh doanh
Trang 2Chi tiết nội dung kế hoạch như sau
Trang 4-Được thành lập vào giai đọan Đất nước mới vừa đổi mới khỏang hơn 10 ngày 9 tháng 9 năm 1999,bước đầu còn hoạt động với tư cách là 1 cửa hàng Thành Công không những nỏ bé về qui mô, nguồn tài chính mà còn có số lượng thành viên rất
năm-ít, công nghệ thì thấp kém…khó khăn về mọi mặt.Nhưng bằng cả lòng nhiệt huyết, sự
nổ lực hết mình, cộng thêm niềm đam mê với ngành, các thành viên của cửa hàng đã từng bước vượt qua khó khăn chuyển đổi cơ cấu tổ chức,mở rộng qui mô, tăng nguồn vốn đầu tư, áp dụng nhiều công nghệ mới vào quá trình buôn bán…một cuộc lột xác ngọan mục theo nền kinh tế thị trường và được đánh dấu qua sự thay thế từ cửa hàng bán nhỏ lẻ về sản phẩm nokia thành đại lí phân phối lớn sản phẩm nokia vào tháng 9 năm 2006, cả đội ngụ công ty đều rất tự hào về điều đó.Nếu như lúc mới thành lập công ty chỉ có vài thành viên,cơ cấu tổ chức sơ sài thì bây giờ cơ cấu tổ chức của đại lí phức tạp hơn bao gồm: phòng quản lí điều hành và nhân sự, phòng tài chính kế tóan, quầy thu ngân, phòng marketing, tổ bảo vệ, nhà kho, bãi đậu xe; rõ ràng việc kinh doanh của công ty đã có nhiều tiến triển, các mặt hàng sản phẩm nokia ngày càng đa dạng và phong phú hơn…Hiện tại đại lí phân phối rộng khắp tỉnh Đồng Tháp và còn hướng rộng ra các tỉnh thành khác nữa.
- Hoạt động kinh doanh: Chuyên cung cấp các loại điên thoại di động và các loại sim và dich vụ của các hảng như: Viettel, Vinaphone, Mobiphone,…
1/ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THÀNH CÔNG (tt)
Trang 5-Yếu tố môi trường quốc tế: Nền kinh tế thế giới đang trên thời kì phục hồi nhưng
thị trường di động rơi vào tình trạng bão hòa Vì vậy các tập đoàn di động đua nhau tấn công vào thị trường Việt Nam, làm cho thị trường di động đã nóng lại càng nóng hơn bao giờ hết.
Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010, Nhà
nước đã xây dựng các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội như sau:
GDP cứ 8 năm tăng gấp đôi.
Đảm bảo tich luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP.
Tỷ trọng trong GDP của công nghiệp la 38 - 39% vào năm 2005 va 40 - 41% vào năm 2010.
Theo đó, nhu cầu về dich vụ tăng các dịch vụ về điện thoại, intenet ngày càng tăng giúp cho Công ty chúng tôi có thể mở rộng quy mô và hoạt động của mình trong lĩnh vực dịch vụ.
Việc Việt Nam ki kết Hiệp định thương mại Việt - Mỹ va tham gia vào các thoả thuận.
2/ Phân tích môi trường kinh doanh
2.1/ Môi trường bên ngoài
2.1.1/ Môi trường vĩ mô
Trang 62.2.1/
2.2.1/ Môi trường vĩ mô (tt)
-Văn hóa xã hội: Để có thể thành đạt trong kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ hướng nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai thác tất cả các yếu tố của môi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trường văn hoa.Dân số Việt Nam gần
86 triệu người, tỷ lệ dan số trẻ đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc, tạo ra nhu cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Công
ty mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng nay Nền văn hóa đa dạng phong phú, …nghề nghiệp đa dạng về các ngành nghề như concentrade chủ yếu sống bằng nghề nông , xã hội
là một bức tranh muôn màu do các cá thể với các phong cách và lối sống khác nhau tạo nên Từ khi nước ta mở cửa giao lưu hợp tác với nước ngoài đặt biệt là khi gia nhập WTO thì đời sống của người dân được cải thiện, sống theo phong cách phương tây, v….v do đó
có nhu cầu cao và việc sử dụng đtdđ là cần thiết
Trang 7- Yếu tố lạm phát: Lạm phat gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận lớn người dan với mức tăng chỉ số gia tiêu dùng lên tới 12,63% trong năm 2007 và tính tới hết tháng 11 năm 2008, chỉ số này là trên 23%.
Năm 2009 lạm phát tuy có giảm nhưng cũng vẫn còn ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty chúng tôi
Chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tin dụng nhằm chặn đứng lạm phát đã làm cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động, phải tính tới phương án mua bán trong đó công ty Thành Công chúng tôi cũng gặp không it khó khăn
Sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế giới từ giữa năm 2008 đến nay cũng đã đạt đầy ảnh hưởng rất nhỉều đến hoạt động kinh doanh của Cong ty chúng toi Lợi nhuận đa không đạt mục tiêu đề ra của công ty do khủng hoảng kinh tế làm cho người tiêu dùng chế chi tiêu
2.2.1/ Môi trường vĩ mô (tt)
Trang 8- Môi trường chính trị
- Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định đảm bảo cho
sự hoạt động của Công ty chung tôi được ổn định, tạo ra tâm lý an toàn khi đầu tư.
- Việc gia nhập WTO, là thành viên Hội đồng bảo an liên hợp quốc, vấn đề toàn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tế thế giới là
cơ hội của công ty tham gia vào thị truờng toàn cầu Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được ruy ngắn Chính phủ rất quan tâm về hiệu năng hành chính công ty, tháo gỡ các rào cản trong hoạt động kinh doanh Đây là một thuận lợi cho Công ty Thành Công chúng tôi giảm bớt rào cản gia nhập ngành.
- Luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện luật kinh doanh ngày càng được hoàn thiện Luật doanh nghiệp tác đọng rất nhiều đến tất cả doanh nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp duới sự quản lý của nhà nuớc các thanh tra kinh tế.
- Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động thuận lợi.
Trang 9-Các yếu tố tự nhiên - công nghệ: Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp Công nghệ có tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường Song để thay đổi công nghệ không phải dễ Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác như: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng lực tai chính, chính sách phát triển, sự điều hành quản ly Với Công ty Thành Công chúng tôi đấy vừa là điều kiện thuận lợi vừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ 3G sắp tới giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch
vụ, năng suất lao động, nhưng khó khăn cho Công ty là sự cạnh tranh rất lớn trong nganh, cùng với đòi hỏi giảm gia các dịch vụ…
2.2.1/ Môi trường vĩ mô (tt)
Trang 10- Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lí, khí hậu, thời tiết Yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng các dịch vụ của chúng tôi, sự đầu tư vào
cơ sở hạ tầng viễn thông của chúng tôi.
-Tóm lại: Những nhân tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty do đó Công ty cần phải có những chiến lược cụ thể để giữ vững và phát triển thị phần.
Trang 11Đối thủ tìm ẩn
Cạnh tranh nội bộ Ngành
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp dâng
có mặt trên thị trường
Sản phẩm tahy thế
Khách Hàng Nhà Phân phối
Quyền lực đàm phán
Thách thức của sản phẩm thay thế
Dịch vụ thay thế2.1.2/ Môi trường vi mô
Gồm có các nội dung sau
Trang 12Đối thủ cạnh tranh gồm có 3 nhóm
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Sản phẩm thay thế.
2.1.2/ Môi trường vi mô (tt)
Trang 13 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: gồm có trung tâm mua sắm đệ nhất PHAN KHANG, DNTN MAI HỒNG, các cửa hàng DTD nhỏ lẻ như KIM TUYỀN, VIỆT NGHĨA, MINH SÁNG,…
2.1.2/ Môi trường vi mô (tt)
Trang 14Đối với DNTN MAI HỒNG
Điểm mạnh: là có thương hiệu, uy tín,vị trí tại trung tâm tp cao lãnh, tài chính vững mạnh,đa dạng về mặt hàng, đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm
Điểm yếu:không mở rộng vào thị trường nông thôn,không đa dạng các mặt hàng Nokia
Trang 15Trung tâm mua sắm đệ nhất PHAN KHANG
Điểm mạnh là đặt tại TP.CAO LÃNH,kinh doanh đa dạng các mặt hàng nên thương hiệu được nhiều người biết đến
Điểm yếu:kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng khác chứ không chuyên về kinh doanh đtdd,chưa xâm nhập vào thị trường nông thôn.2.1.2/ Môi trường vi mô (tt)
Trang 16Các cửa hàng đtdd khác điểm mạnh là giá tương đối rẻ,chi phí quảng cáo, khuyến mãi ít, các cửa hàng được phân bố nhiều nơi nên gần gũi vơi khách hàng nhiều hơn Điểm yếu:qui
mô nhỏ, do có một số mặt hàng giá rẽ nên mang lại chất lượng thấp,mặt hàng chưa phong phú, thương hiệu cũng chưa
đi sâu vào lòng người
Trang 17Đối thủ tiềm ẩn
Những công ty lớn có nhu cầu mở thêm những chi nhánh khác cũng như những người có ý muốn mở các cửa hàng kinh doanh đtdd
Điểm mạnh: tích lũy được kinh nghiệm thực tế từ những thành
công cung như thất bại của các công ty, cửa hàng khác hiện có trên thị trường ,nguồn tài chính được chuẩn bị từ ban đầu,vốn điều lệ mạnh, tiếp cận với công nghệ hiện đại, sưu tầm những mặt hàng mới phổ biến hơn…
Điểm yếu: chưa có thương hiệu , uy tín,chưa có khách hàng…
2.1.2/ Môi trường vi mô (tt)
Trang 18Sản phẩm thay thế
Sản phẩm va dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với cac sản phẩm dịch vụ trong ngành Ngành viển thông rộng mở vi vậy trong tương lai gần sẽ
có những sản phẩm thay thế sẽ giúp khách hàng ngày càng thỏa mản nhu cầu của mình Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các mặt hàng có chức năng thu thập thông tin có thể thay thế đtdd như: báo chí, internet, ….đặt biệt các loại điện thoại khác có thể thay thế Nokia như: Soniericsion, Samsung, Motorola, Sphone, Malata, LG…
Trang 19+ Nhà cung ứng : là công ty FPT NOKIA,SHOWROOM NOKIA.
Trang 20Khách hàng
Thị trường mục tiêu là thành thị và nông thôn, khách hàng mục tiêu là các cửa hàng đtdd nhỏ l ẻ và những người đã và đang có nhu cầu sử dụng điện thoại di động
Tùy theo thu nhập, sở thích, nghề nghiệp… của khách hàng
mà họ có nhu cầu khác nhau.Đối với các cửa hàng đtdd nhỏ thì mong muốn chọn được những sản phẩm giá rẻ và chất lượng cao, và cũng cần được chiết khấu thương mại, bởi vì họ là những người mua đi bán lại nên lợi nhuận của họ là phần chênh lệch giữa giá mua vào và giá bán ra nên họ rất cần giá mua vào thấp
và giá bán ra cao nhằm tăng lợi nhuận của họ Còn đối với những khách hàng cá nhân thì họ có những nhu cầu khác nhau
Đối với khách hàng thượng lưu và những người thành đạt họ cần sản phẩm tốt, chất lượng cao, đẹp, đa chức năng
2.1.2/ Môi trường vi mô (tt)
Trang 212.2/ MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
Sơ đồ của công ty được mô tả qua bản đồ sau
Giám Đốc
Các Phòng Ban
Nhân Viên
Trang 22Cơ cấu nhân sự công ty gồm có
Trang 23-Vị thế công ty trên thị trường: Công ty được thành lập đã 4 năm nên thương hiệu trên thị trường cũng đã có, thường xuyên mở các cuộc gặp gỡ trực tiếp với khách hàng
và luôn xem khách hàng là thượng đế nên trên thị trường công ty có vị thế khá tốt.
-Uy tín, ấn tượng đối với khách hàng:đại lý không ngừng đổi mới hình tượng của mình theo xu hướng ngày càng đẹp hơn trong mắt khách hàng, chú trọng nhiều đến thái
độ phục vụ thường xuyên mở các chương trình khuyến mại, hậu mãi…từ đó đã tạo được uy tín ngày càng cao trong lòng khách hàng.
-Mối quan hệ với các tổ chức bên ngoài:có nhiều hoạt động hỗ trợ cho học sinh – sinh viên có hoàn cảnh khó khăn,xây dựng nhà tình thương ,nhận nuôi dưỡng 2 mẹ Việt Nam anh hùng…
2.2/ MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG (tt)
Trang 24CƠ HỘI (O)
O1: Trở thành một công ty chuyên cung cấp các mặt hàng di động.
O2: Có nhiều mặt hàng di động trên thị trường.
O3: Ngành có cơ hội mở rộng kinh doanh do
sự tăng trưởng kinh tế đang phục hồi.
O4: Nguồn lao động dồi dào và nhu cầu sử dụng điện thoại tăng do dân số tăng.
O5: Nhu cầu sử dụng thông tin liên lạc tăng
do su hướng quan tâm đến gia đình tăng.
S3: Có nhiều nhà đầu tư như các ngân
hành,…nên nguồn tài chính vững
mạnh.
S4; Bộ phận Marketing hoạt động hiệu quả.
S5: Văn hoá công ty tốt.
- Sử dụng các điểm mạnh S1,S2,S3 để tận dụng cơ hội O1,O3,O4
- Sử dụng điểm mạnh S4,S5 đẻ tận dụng cơ hội O2,O5
- Sử dụng các điểm mạnh S1,S2,S3, S4 để giảm các nguy cơ T1,T2,T3
Trang 25Công ty Thành Công là một trong những nhà cung cấp có nhiều sản phẩm và nhiều loại hình dịch vụ nhất Sản phẩm và dịch vụ rất đa dạng Thành Công có những sản phẩm thi hướng tới đối tượng khách hàng theo độ tuổi, có sản phẩm lại hướng tới đối tượng theo mức thu nhập.
- Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 8 nhà cung cấp dịch vụ di động: Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone, Gtel mobile va Beeline thì người ta vẫn thấy được sự khác biệt của Thành Công Đó la: Công ty có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của
Thành Công lên tới hơn 1 triệu thuê bao, chiếm trên 40% thị phần di động của tỉnh.
- Công ty có vùng phủ sóng rộng nhất: Hiện Thành Công có khoảng 120 trạm thu phát sóng, không chỉ phủ sóng tại cac thành thị mà còn phát sóng đến vùng nông thôn, vùng hải đảo xa xôi Thuê bao di động có thể gọi đi bất cứ đau, bất cứ thời điểm nao đều không sợ bị nghẽn
- Công ty có giá cước cạnh tranh nhất: giá cước cung cấp rất hấp dẫn.
Những gọi cước của dịch vụ thật sự hấp dẫn và phù hợp với từng đối tượng khách hàng Bản thân nhân viên trực tổng đai giải đáp như chúng ta đa thật sự hiểu ý nghĩa của từng sản phẩm mà công ty Thành Công đang cung cấp trên thị trường.
- Công ty co gọi cước hấp dẫn nhất: những gọi cước như Happy Zone, Homephone không cước thuê bao, Sumo sim hay “Cha và con” đều là những gọi cước khác biệt mà không một doanh nghiệp viễn thông nào có.
3/ Mục tiêu Marketing
3.1/ Phân tích về hoạt động Marketing
Trang 26Chìa khóa để thành công trong kinh doanh là sử dụng phương pháp lấy khách hàng làm trọng tâm Việc hiểu rõ khách hàng của mình là điều hết sức quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp đang họat động trên thị trường Để
có thể tiếp cận được với khách hàng mục tiêu chúng tôi tự đặt ra cho mình các câu hỏi sau Họ là ai ? Họ cần gì? Và điều gì làm họ hài lòng?
Về phương diện khách hàng: khách hàng là vấn đề sống còn của công
ty chúng ta Do đó chúng ta phải tăng cường chiêu thị,… Nhằm thu phục khách hàng mới đáp ứng nhu cầu làm cho họ hài lòng,trung thành với đại lý
Có như vậy khối lượng và doanh số mới tăng trưởng.Ngoài dự kiến kế hoạch
về doanh số thì được chúng ta luôn nổ lực để doanh số tăng thêm 5%
Công ty chúng tôi phục vụ chủ yếu 2 nhóm khách hàng
+ Phân phối cho các cửa hàng: gồm có 1 cửa hàng ở Hồng Ngự (Thanh Toàn), 1 cửa hàng ở Thanh Bình (Chí Công),1 cửa hàng ở Cao Lãnh (Mộng Thủy)
Nhu cầu của họ là gì?
Họ mong muốn được những sản phẩm đa dạng hợp với xu hướng hiện đại,
có chất lượng và giá rẻ và họ cũng cần được sự chiết khấu thương mại từ các công ty Bởi vì họ là những người mua đi bán lại nên lợi nhuận của họ chính là phần chênh lệch giữa mua vào và giá bán ra nên họ rất cần việc mua giá vào thấp và giá bán ra cao nhằm tăng lợi nhuận của họ.
3.2/ MỤC TIÊU MARKETING
Trang 27Bán cho khách hàng cá nhân: Chúng tôi chia ra làm 3 nhóm khách hàng
Thượng lưu: Họ cần sản phẩm tốt chất lượng cao (đa chức năng), mẫu
Phát triển sang những phân khúc mới:Để mở rộng quy mô chủ yếu là thị trường nông thôn chúng tôi lập những kênh phân phối nhanh, gọn, rộng khắp
và các chương trình như : xe buýt Nokia và cơn mưa quà tặng đến với mọi người
Về phân diện kênh phân phối: Để nâng cao về số lượng và chất lượng cho các kênh phân phối đại lý chúng tôi có các chương trình chăm sóc khách hàng liên hệ với các cửa hàng địa phương khảo sát nhu cầu sử dụng sản phẩm để lập kế hoạch phù hợp.
Về thị phần:Ở các trung tâm thành phố và thị xã ở trong khu vực tỉnh chiếm 30% thị phần và chiếm 10% ở vùng nông thôn.
Lợi nhuận: Tăng 15% so với mọi chi phí bỏ ra.