128 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt của các thànhphần kinh tế, mỗi sản phẩm làm ra ngoài giá trị thẩm mỹ, giá trị sử dụng đòihỏi phải có giá thành hợp lý thì mới đảm bảo sự chấp nhận của thị trường.Dovậy ở các doanh nghiệp sản xuất, giá thành và việc hạch toán giá thành luôn
là mối quan tâm hàng đầu, nó đã trở thành chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa quantrọng quản lý hiệu quả và chất lượng sản phẩm Có thể nói giá thành sảnphẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức quản lý,
kỹ thuật mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện ngày nay, khi nước ta đang tiến hành đẩy mạnh côngcuộc cộng nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước làm cho nhu cầu về đầu tư sảnxuất vật tư phụ tùng rất lớn đòi hỏi phải có sự quản lý hiệu quả các nguồn vốnđầu tư này thực tế các nguồn vốn đầu tư cho sản xuất vật tư ở nước ta trongnhững năm qua bị thất thoát lớn Trước thực trạng đó các doanh nghiệp phải
có các tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nâng cao chất lượngsản phẩm làm được điều đó không chỉ có ý nghĩa đối với từng doanh nghiệp
mà nó còn mang lại hiệu quả lớn đối với nền kinh tế Để có thể thực hiệnđược mục tiêu này thì một trong những công cụ quản lý sản xuất hiệu quả làcông tác kế toán mà trong đó hạch toán chi phí sản xuất cà tính giá thành sảnphẩm phải đựoc quan tâm đúng mức
Trong thời gian thực tập tại xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư phụtùng, em nhận thức rõ hơn về vai trò và chức năng quan trọng của công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nó liên quan hầu hếtđến các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Ý thức
được điều đó, em đã chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm “ để nghiên cứu.
Trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tế để hoàn thành chuyên đềnày, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cô chúphòng kế toán cũng như các phòng ban khác trong xí nghiệp đặc biệt là sự
hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Vũ Đăng Dư, cùng với sự nỗ nực của bản
thân nhưng do bước đầu làm quen với công tác thực tế và do khả năng chuyênmôn còn hạn chế Hơn nữa chuyên đề lại mang tính chuyên sâu do vậy màchuyên đề của em chắc không tránh khỏi những thiếu sót Vậy em tất mongđược tiếp thu những ý kiến chỉ bảo của các thầy giáo cô giáo cũng như các côchú trong xí nghiệp để em có điều kiện bổ xung, nâng cao kiến thức phục vụtốt hơn cho công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô các chú trong công ty đãgiúp em hoàn thành chuyên đề này
Trang 2
NỘI DUNG ĐỀ TÀI GỒM BA PHẦN Phần I:
- Những đặc điểm chung về xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư phụ tùng
Trang 3PHẦN I NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ KINH
DOANH VẬT TƯ PHỤ TÙNG
I) Giới thiệu chung về xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư phụ tùng.
1.Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư phụ tùng được thành lập trên cơ
sở căn cứ văn bản số 32/QĐ - LĐ ngày 26/02/1999 của giám đốc công ty môigiới thương mại và đầu tư phát triển giao thông vận tải
2.Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư phụ tùng là một xí nghiệp nhànước trực thuộc công ty môi giới thương mại và đầu tư phát triển giao thôngvận tải
3 Xí nghiệp có trụ sở tại: Km9 + 600 đường Nguyễn Trãi – thị xã Hà Đông
Hà Tây Còn trụ sở chính của xí nghiệp là công ty môi giới thương mại và đầu
tư phát triển giao thông vận tải ở tại 18 Thi Sách – phường Ngô Thị Nhậmquận Hai Bà Trưng – Hà Nội Có tên giao dịch quốc tế viết tắt làTRADEVICO là doanh nghiệp nhà nước có đầy đủ tư cách pháp nhân hạchtoán kinh tế độc lập với chức năng: tư vấn đầu tư cơ sở giao thông vận tải
- Đào tạo và chuyển giao công nghệ giao thông vận tải
- Xuất nhập khẩu, kinh doanh hàng hoá vật tư thiết bị tin học và đổihàng
- Dịch vụ thông tin thương mại quá cảnh và xuất khẩu lao dông
- Sản xuất và xuất nhập khẩu nguyên, nhiên vật liệu hàng tiêu dùngphương tiện vận tải, thiết bị điện, điện lạnh, vật liệu xây dựng sảnphẩm công nông nghiệp, lâm hải sản;
- Vận chuyển thu gom hàng hoá phục vụ giao thông vận tải
II) Nguyên tắc hoạt động của xí nghiệp.
Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh phụ tùng thực hiện nhiệm vụ theo sự
uỷ quyền của giám đốc công ty giao Đó là đơn vị trực thuộc công ty củagiám đốc công ty TRADEVICO vì vậy trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh và kinh doanh vật tư phụ tùng hạch toán kinh tế phụ thuộc có tưcách phap nhân theo sự uỷ quyền của giám đốc công ty, được mở tài khoảntại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng theo quy định của luật doanhnghiệp nhà nước
Cơ cấu quản lý của xí nghiệp:
- Giám đốc xí nghiệp
- Quản đốc phân xưởng
- Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm bên gia công:
Trang 4HAY SƠ ĐỒ CỦA XÍ NGHIỆP NHƯ SAU:
cho công ty và đại diện cho tập thể người lao động quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của xí nghiệp theo chế độ mất thu hưởng giám đốc xí nghiệp có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt dộng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
phẩm giám sát qui trình sản xuất
của sản xuất sản phẩm sao cho sử dụng thép đạt cao nhất Tuỳ theo từng loại nhíp ô tô cụ thể mà tổ chức gia công, cuốn đầu, ép đuôi, đột giữa, khoan
- Tổ luyện kim ( nhiệt luyện cơ khí ) có nhiệm vụ kiểm tra phôi gia công trước khi nhiệt luyên, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, nung phôi lò điện theo quy trình công nghệ sâu đó ép giữa, đình hình nhíp, tôi lau
và nam
Đó là xí nghiệp trực thuộc công ty TRADEVICO hạc toán kinh tế phụ thuộc, chủ dộng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh định kỳ hàng thánh, quý năm, giám đốc xí nghiệp tiến hành phân tích và đánh giá kết quả kinh doanh của xí nghiệp từ đó đưa ra yêu cầu quản lý và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp nhằm nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, đảm bảo cho sản xuất của xí nghiệp đạt hiệu quả cao Do đó công tác quản lý là hết sức quan trọng, chất lượng của công tác quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển
và tồn tại của xí nghiệp
GĐXN
GĐPX
Bộ phận KCSGC
Tổ gia
Bộ phận KCSLK
Tổ luyện kim (1)
Tổ luyện kim (1)
Trang 5*) Hiện nay, ở xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư phụ tùng, bộ
máy quản lý được tổ chức như sau:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP
*) Ban giám đốc gồm: một giám đốc và một phó giám đốc:
- Giám đốc: là người đứng đầu, phụ trách điều hành chung cho toàn bộsản xuất kinh doanh của xí nghiệp, từ việc huy dộng vốn, đảm bảo cho sảnxuất kinh doanh có lãi, ổn định việc làm cho công nhân viên trong xí nghiệpcho đến việc phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.Giám đốc còn có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời lên công ty kết quảkinh doanh của xí nghiệp
*) Phó giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm trong công tác lập kế
hoạch kinh doanh, các khâu sản xuất, quy trình kỹ thuật, giao thiệp với kháchhành, mở rộng thị trường
- Phòng tổ chức kinh doanh: có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám
đóc về các chính sách, chế độ tài chính Quản lý thu chi tổ chức theocác quy định tổ chức kế toán liên hành phản ánh trung thực, kịpthời tình hình tổ chức của xí nghiệp, tổ chức giám sát phân tích cáchoạt động kinh tế từ đó giúp giám đốc nắm bắt được tình hình cụ thểcủa xí nghiệp, tổ chức hạch toán kế toán, phản ánh các nhiệm vụkinh tế phát sinh đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhu cầu về vốn chocác hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phòng kế hoạch: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh sao cho
đạt hiệu quả cao nhất
- Phòng kỹ thuật: thực hiệnkhai thác các mặt hàng cho các phân
xưởng theo đúng quy trình công nghệ
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC KD
Phòng kĩ tthuật Phòng
KD
Phòng
kế hoạch
Phòng tổchức HCPhòng
TC - KT
Trang 6- Phòng kinh doanh: nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm mở rồng thị
trường
- Phòng tổ chức, hành chính: có nhiệm vụ giúp giám đốc thực hiện
khâu biên chế, sắp xếp nhân sự cho phân xưởng sản xuất, giải quyếtcác mặt hành chính nội vụ của xí nghiệp
III) Chức năng, nhiệm vụ của sản xuất và kinh doanh vật tư phụ tùng:
- Sản xuất phụ tùng ô tô: bộ lọc dầu, nhíp các loại, lò xo supac
- Sản xuất long đen vênh và các thiết bị, phương tiện giao thông vậntải
- Sản xuất dao cắt nghiền đá
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng ô tô, máy kéo
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, phương tiện giao thôngvận tải
III) Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ở xí nghiệp:
Quy trình sản xuất ở phân xưởng nhíp là quy trình sản xuất liên tục quanhiều công đoạn chế tạo và sản xuất, đây là căn cứ quan trọng để xác địnhđốu tượng tập hợp chi phí và tình giá thành Đây sà phân xưởng duy nhất sảnxuất hoàn chỉnh một loại sản phẩm Xưởng gồm đầy đủ các công đoạn chế tạonhư sau:
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XƯỞNG NHÍP:
theo kế hoạch
mà chọn phôi theo bề dày, bản rộng khác nhau
mềm ép vào ga đình hình, cho vào bể dầu làm mát
Trang 7giữ nhiệt trong hai giờ để đảm bảo sự đàn hồi tốt.
và tiêu chuẩn kĩ thuật
V)Nhiệm vụ khó khăn thuận lợi của xí nghiệp trong những năm qua
1.Mục tiêu: Củng cố và hoàn thiệnbộ máy tổ chức, tăng cường công tác quản
lý, hạch toán, đợi ổn định nền tài chính chung của toàn công ty, đảm bảo việclàm, đời sống cho người lao động, thực hiện tăng trưởng kinh tế, công bằng
xã hội
2.Nhiệm vụ: Xí nghiệp thực hiện nhiệm vụ theo sự uỷ quyền của giám đôc
công ty giao cho nên xí nghiệp phải thực hiện tốt nghĩa vụ đối với công typhấn đấu giảm tai nạn lao động đến mức thấp nhất Được công ty tiếp tục đầu
tư cho trang thiết bị sản xuất; bảo hộ lao động Khuyến khích cán bộ côngnhân viên trong toàn xí nghiệp có trình độ tay nghề sản xuất cao
3.Khó khăn và thuận lợi:
a)Thuận lợi: Ban đầu xí nghiệp chỉ là một phân xưởng sản xuất nhỏ, sản
xuất nhíp ô tô phục vụ cho nhu cầu thị trường với qui mô sản xuất nhỏ, naysản phẩm của xí nghiệp sản xuất ra đáp ứng nhu cầu và sự đồng tình ủng hộcủa khách hàng trên thị trường Hà Nội, Hà Đông, Huế, Bình Định, Quản Trị với số lượng khá lớn và cũng đạt được lợi nhuận cao
Có được như vậy là do sự sáng suốt, chịu khó tìm tòi, học hỏi và tìm hiểunhu cầu thị trường của ban lãnh đạo, các phòng ban trong xí nghiệp
Mặt khác trong hoàn cảnh khó khăn xí nghiệp đã quan tâm đào tạo đượcmột số cán bộ, công nhân lành nghề ít nhiều họ cũng đã đủ điều kiện kịp thamgia thi công các qui trình sản xuất yêu cầu kĩ thuật cao
Trang 8VI) Kết quả sản xuất kinh doanh đạt được trong năm 2001
Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư phụ tùng có tổng giá trị tài sảnđến cuối năm 2001 là: 2.735.444.914đ Nguồn hình thành tổng số bao gồm:
- Giá vốn hàng bán: 2.401.937.017đ
- Lợi nhận gộp: 333.512.897đ
- Chi phí bán hàng: 34.170.163đ
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 193.280.419đ
- Thu nhập hoạt động tài chính: 45.841đ
- Chi phí hoạt động tài chính : 137.024.197đ
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính: (136.978.356)đ
- Tổng lợi nhuận trước thuế: 56.301.063đ
VII) Trình tự ghi sổ và hạch toán của xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư phụ tùng
1)Tình hình chung về công tác kế toán ở xí nghiệp :
Hình thức tổ chức kế toán xuất phát từ chức năng nhiệm vụ hình thứctổn chức hạch toán kế toán tập trung Tất cả mọi hoạt động tổ chức hạch toánchi phí sản xuất được thực hiện tại cuối quí ở xí nghiệp, sau đó kế toán xínghiệp báo cáo lên phòng tổ chức kế toán công ty từ đó kế toán công ty kiểmtra từ các chứng từ gốc ban đầu đến hết quá trình hạch toán Tất cả chứng từlưu tại xí nghiệp, các báo cáo lưu lại công ty, công ty hạch toán lợi nhuận
2) Tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp:
*) Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu xí nghiệp sản xuất và
kinh doanh vật tư phụ tùng thuộc đối tượng nộp thuế giao thông vận tải theophương pháp khâú trừ để tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính tổng sảnphẩm, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu xuất kho
- Phiếu tính lương sản phẩm, bảng thanh toán tiền lương
- Hoá đơn giao thông vận tải, phiếu chi
3)Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kinh tế của xí nghiệp với chức năng, nhiệm vụ và cung cấp cácthông tin kinh tế cho ban lãnh đạo xí nghiệp, định hướng trong quá trình sảnxuất kinh doanh Và để phù hợp với công tác quản lý tài chính của xí nghiệp,hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán vì là đơn vị phụ thuộc, hạch toánkinh tế phụ thuộc nên xí nghiệp chỉ có hai nhân viên kế toán
3.1 Kế toán thống kê: theo dõi tất cả các công đoạn sx, cuối tháng thông báo
chi tiết số lượng nguyên vật liệu chính , nguyên vật liệu phụ xuất dùng trongquá trình sản xuất, sản lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho, bán thành phẩm
dở dang cuối tháng và đánh giá mức độ dở dang
Trang 93.2 Kế toán hạch toán: căn cứ vào số liệu mà kế toán thống kê đã tập hợp và
kết hợp với các chứng từ thu chi để tập hợp chi phí và tính giá thành
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ nàyvừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng
từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số kiện với bảng cân đối sổphát sinh
- Sổ cái ( các TK ): là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thống kê kế toán được quy địnhtrong chế độ thống kê kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp Sốliệu trên sổ cái được dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên
sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, dùng đểlập các báo cáo tài chính
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết ( các thống kê ): là dùng để phản ánh chi
tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toánriêng biệt mà trên cơ sở kế toán tổng hợp chưa phản ánh được Sốliệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp chỉ tiêu chi tiết về tình hình tàisản, vật tư, tiền vốn, tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và làm căn cứ để lập báo cáo tài chính Đặctrưng cơ bản vủa hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toántổng hợp là bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Kế toán trưởng công ty
Kế toán
thống
kê ở xí nghiệp
Kế toán hạch toán (KTZ) ở
xí nghiệp sảnxuất và kinh
Trang 10+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặcbảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
*) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được thể hiện
qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Sổ (thẻ) kế
số liệu chi tiết
Báo cáo tài
chính
Trang 111)Chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất ở
*) Đặc điểm chi phí sản xuất ở xí nghiệp:
Do tính đặc thù của xí nghiệp là sản xuất các loại nhíp ô tô nên chi phícấu thành chủ yếu là nguyên vật liệu chính định mức chi phí cho một đơn vịsản phẩm là 60% chi phí nguyên vầt liệu trực tiếp 13%, chi phí nhân côngtrực tiếp 27% chi phí sản xuất chung
Xí nghiệp đã không ngừng cải tiến quy trình cộng nghệ, mẫu mã sảnphẩm để tăng giá trị sử dụng của thiết bị, giảm chi phí một cách hợp lí để hạgiá thành sản phẩm Nguyên vật liệu chính để cấu tạo nên thực thể sản phẩm
là sắt thép các loại 80 ì 10, 90 ì 10
Nguyên vật liệu phụ để hoàn thiện sản phẩm là sơn, bu lông, ốc vít,than đầu bọc nhíp tai nhíp, đinh tán hầu hết các loại nguyên vật loệu chínhđều do công ty TRADEVICO cung cấp cho xí nghiệp sản xuất và kinh doanhvật tư phụ tùng phục vụ quá trình sản xuất sản phẩm
Do đặc điểm trên, mỗi sản phẩm của xí nghiệp khi hoàn thành có khốilượng tương đối lớn và cũng tương đối lớn cả về giá trị
*) Công tác quản lý chi phí sản xuất ở xí nghiệp:
trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến các chi phí
bỏ ra, luôn tìm biện pháp để hạ thấp chi phí nhằm thu lợi nhuận tối đa Do đóviệc tổ chức công tác quản lý chi phí sản xuất được đăt lên hàng đầu trongquá trình sản xuất kinh doanh và chế tạo sản phẩm
Từ mục đích trên, lãnh đạo xí nghiệp sản xuất và kinh donh vật tư phụtùng đã có những biện pháp đặt ta để tiết kiệm chi phí đầu vào xây dựng địnhmức chi phí cho phù hợp với thực tế chi phí sản phẩm tại xí nghiệp Xây dựngmức tiêu hao nguyên vật liệu, quản lý chặt chẽ công tác xuất nhập các nguyênvật liệu, các chi phí v/c phuc vụ cho quá trình sản xuất của phân xưởng nhíplàm sao cho chi phí là thấp nhất, giá thành thực tế nguyên vật liệu mua vàođược ổn định và giảm dần
2) Đối tượng kế toàn tập hợp chi phí sản xuất ở xí nghiệp:
Một trong những điều kiện quan trọng để tổ chức hạch toán chính xác chi phísản phẩm là việc xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 12trong mỗi doanh nghiệp sản xuất Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
là khâu đầu trong toàn bộ công tác hạch toán quá trình sản xuất đó là việc xácđịnh nội dung chi phí và các phạm vi giới hạn cần tập hợp chi phí đó về cơbản, để xác định được đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vàođặc điểm quy trình công nghệ sản xuất giản đơn hay phức tạp, liên tục loạihình sản xuất đơn chiếc hay đồng loạ, về đặc điểm tổ chức sản xuất mục đích,công dụng của chi phí và yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp có thểđưa ra các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất khác nhau phù hợp với đốitượng chi phí sản xuất
Đối với xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư phụ tùng thì có qui trình côngnghệ sản xuất giản đơn, chu kỳ sản xuất ngắn nên đối tượng hay giới hạn tậphợp chi phí là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong toàn bộ quy trình sảnxuất ra sản phẩm hoàn thành nhập kho với số lượng bán thành phẩm khôngnhiều khi kết thúc chu kì sản xuất vào cuối tháng
II) Bản chất và nội dung kinh tế của hạch toán chi phí và tính giá thành: 1) Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
1.1 Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất trong một thời kỳ nhất định ( tháng năm, quý )
Nói cách khác, chí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một thơì kỳ để thực hiện quá trình sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí sản xuất của một doanh nghiệp
là quá trình tạo ra các sản phẩm theo yêu cầu của thị trường đó chính là quátrình mà doanh nghiệp kết hợp sự hài hoà giữa ba yếu tố cơ bản của một quátrình sản xuất tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống Hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp là quá trình lao động sử dụng tư liệulao động tác động vào đối tượng lao động sản xuất ra sản phẩm thoả mãn nhucầu trong xã hội Sự tăng gia của các yếu tố sản xuất vào quá trình sản xuất có
sự khác nhau và nó hình thành nên các khoản chi phí khác tương ứng Cáckhoản chi phí này cấu thành nên giá trị sản phẩm, lao vụ
Giá trị này bao gồm ba bộ phận:
Giá trị sản phẩm, lao vụ = C + V + M
Trong đó:
C: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo rasản phẩm như: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu gọi
là chi phí lao động vật hoá
V: là toàn bộ chi phí về tiền lương Tiền công trả cho người lao độngtham gia vào quá trình sản xuất gọi là chi phí lao động sống
M: là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình sản xuất sảnphẩm hay còn gọi là giá trị thặng dư
Như vậy, ở góc độ doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm, dịch vụ thì doanhnghiệp phải bỏ ta hai bộ phận chi phí đó là C và V Và trong điều kiện còn tồntại quan hệ hàng hoá tiền tệ thì các chi phí này được thể hiện dưới hình tháitiền tệ
Trang 13Sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo nên giá trị sản phẩm là tấtyếu khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người, chiphí sản xuất phát sinh có tính chất thường xuyên và gắn liền với quá trình sảnxuất Chi phí của doanh nghiệp được thể hiện qua các khoản chi và được quy
ra bằng tiền cho hoạt động của doanh nghiệp Nó được coi là những khoảnchi phí có mục đích, có chủ động Chi phí của doanh nghiệp vận động qua bagiai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh: Cung cấp - sản xuất – tiêu dùng.Như vậy, chi phí sản xuất năm trong quá trình sản xuất Ngoài những chi phísản xuất còn những chi phí không mang tính chất sản xuất, là những chi phínằm trong hai giai đoạn còn lại của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy,khi nghiên cứu chi phí sản xuất thì cần phải phân biệt rõ giữa chi phí sản xuất
và chi tiêu
Chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho cả ba quátrình: Cung cấp – sản xuất và tiêu thụ Còn chi phí sản xuất trong kỳ củadoanh nghiệp bao gồm toàn bộ phần tài sản hao mòn hay tiêu dùng hết choquá trình sản xuất trong kỳ Chỉ có những khoản chi phí sản xuất bỏ ra đểtiến hành hoạt động sản xuất mới được gọi là chi phí sản xuất còn chỉ tiêu chỉ
là sự giảm đi đơn thuần của các loại tài sản, vật tư, tiền vốn không kể nó dùngvào việc gì Nói chung, chi tiêu phạm vi rộng hơn chi phí, những chi phí là cơ
sở của chi tiêu, không có chi tiêu thì không có chi phí Chúng có sự khác nhau
về lượng và thời gian phát sinh Chi tiêu có thể là chi phí trong trường hợpmua nguyên vật liệu không quá khó mà đưa ngay vào sản xuất, cũng có thểchưa phải là chi phí trong trường hợp mua nguyên vật liệu nhập kho nhưngchưa xuất ra cho sản xuất
1.2/ Khái niệm và bản chất giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản haophí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng côngtác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trìnhsản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sảnphẩm phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặtkết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh ( phát sinh trong kỳ,
kỳ trước chuyển sang ) và những khoản chi phí tính trước có liên quan đếnkhối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ để hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉtiêu giá thành sản phẩm
Nghiên cứu chi phí sản xuất chưa cho ta biết chi phí cần thiết cho việchoàn thành khối lượng sản phẩm, lao vụ dịch vụ và trong lĩnh vực hoạt độngkinh doanh khi quyết định lựa chọn phương án kinh doanh mỗi loại sản phẩmnào đó, doanh nghiệp tính đến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm đó Do vậy, doanh nghiệp cần phải xác định giá thành sản phẩm Gíathành sản phẩm được tính toán xác định theo từng loại sản phẩm cụ thể, theotừng đối tượng tính giá thành và chỉ tính cho những sản phẩm hoàn thành trêntoàn bộ quy trình sản xuất ( thành phẩm ) hoặc hoàn thành một số giai đoạn,
bộ phận sản phẩm nhất định ( bán thành phẩm )
Trang 14Với bản chất giá thành sản phẩm như trên, có thể nói giá thành sảnphẩm vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan Tính khách quanthể hiện ở hao phí lao động kết tinh thông qua sự chuyển dịch giá trị của tưliệu sản xuất và hao phí lao động sống trong quá trình sản xuất sản phẩm.Tính chủ quan thể hiện ở cách phản ánh của việc hạch toán, do lượng hao phílao động do đó và biểu hiện bằng tiền.
1.3/ Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất
Để làm rõ bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Ta hãy xétchúng trong mối quan hệ với nhau:
Chi phí sản xuất và giá thành công xưởng có mối liên hệ chặt chẽ vớinhau Gía thành công xưởng được tính trên cơ sở chi phí sản phẩm đă đượctập hợp và số lượng sản phẩm đã hoàn thành Nội dung của giá thành côngxưởng cũng chính là nội dung chi phí sản xuất được tính cho số lượng và loạisản phẩm đó
Tuy vậy, phạm vi và nội dung của chúng có những điểm khác nhau:Chi phí sản xuất chỉ tính trong một thời kỳ còn giá thành sản phẩm liênqua đến chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang kỳ sau
Chi phí sản xuất không gắn liền với khối lượng sản phẩm hoàn thànhtrong khi giá thành sản phẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm hoàn thành
đó
Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Số dư đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Giá thành Số dư cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy: Giá thành sản phẩm = số dư + chi phí phát sinh trong kỳ
– dư cuối kỳ
Khi giá trị CPDD (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuốikỳ bằngnhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì giá thành sảnphẩm = chi phí phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành bán (giá cả hay giá trịtrao đổi hàng hoá) Giá thành và giá cả có mối quan hệ mật thiết với nhau, giáthành là giới hạn tối thiểu về lượng của giá cả, dưới mức đó thì không thựchiện được quá trình tái sản xuất giản đơn Vì vậy, trong điều kiện giá bánkhông thay đổi thì việc giảm giá thành sẽ làm tăng lợi nhuận sản xuất Do đóphấn đấu để không ngừng hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thườngxuyên của công tác quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp
2./ Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
2.1 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất có nhiều loại với tính chất khác nhau Để quản lývàkiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức chi phí tính toán hiệu quả ,tiếtkiệm , kế toán cần tiến hành phân loại chi phí Tuỳ theo yêu cầu quản lý và
Trang 15xem xét chi phí dưới góc độ khác nhau mà lựa chọn tiêu thức phân loại chophù hợp
Thực tế cho thấy có một số tiêu thức phân loại chính như sau:
2.1.1/Phân loại theo lĩnh vực kinh doanh :
Căn cứ vào việc tham gia của chi phí vào hoạt độngkinh doanh ,toàn bộchi phí chia làm ba loại :
+Chi phí sản xuất kinh doanh
+Chi phí hoạt động tài chính
+Chi phí bất thưòng
Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí chính xácphục vụ cho việc tính giá thành ,xác định chi phí và kết quả của từnghoạt động kinh doanh
2.1.2 Phân loại theo yếu tố chi phí:
Để phục vụ cho việc tập hợp ,quản lý ch i phí theo nội dung kinh
tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đén công dụng cụ thể,địađiểm phát sinh của chi phí ,chi phí được phân theo yếu tố chi phí Theoquy định hiện hành ở Việt Nam , toàn bộ chi phí được chia thành bảyyếu tố sau:
+Yếu tố nguyên vật liệu +Yếu tố nhiên liệu ,động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinhdoanh
+Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương
+Yếu tố bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế ,KPCĐ tính theo tỷ lệquy định trên tổng số tiền lương phải trả công nhân viên
+Yếu tố khấu hao tài sản cố định
+Yếu tố dịch vụ mua ngoài
+Yếu tố chi phí khác bằng tiền
2.1.3/ Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và đểthuận tiện cho việc tính giá thành ,toàn bộ chi phí được phân loạitheo khoảnmục Theo quy định hiện hành ,giá thành công xưởng ở Việt Nam bao gồm bakhoản mục chi phí :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Ngoài ra khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) thì chỉtiêu giá thành còn bao gồm khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
2.1.4/ Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh:
+ chi phí thực hiện chức năng sản xuất gồm những chi phí liên quanđến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ ,dịch vụ trong phạm viphân xưởng
+Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ gồm tất cả những chi phí phátsinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá ,lao vụ
Trang 16+Chi phí quản lý gồm các chi phí quản lý kinh doanh ,quản lý hànhchính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động của toàndoanh nghiệp
Cách phân loại này là cơ sở dể xác định giá thành công xưởng ,xác địnhgiá trị hàng tồn kho ,phân biệt được chi phí theo từng chức năng cũng như căn
cứ để kiểm soát và quản lý chi phí
2.1.5/Phân loại theo cách thúc kết chuyển chi phí:
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm
và chi phí thời kỳ
+chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đượcsản xuất ra hoặc được mua
+ Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào
đó nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất hoặc được muanên được xem là các phí tổn cần được khấu trừ ra lợi tức của thời kỳ màchúng phát sinh
Có thể khái quát ba cách phân loại chi phí ( theo khoản mục ,chứcnăng,theo cách thức kết chuyển chi phí )qua sơ đồ sau:
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản
xuất chung
Chi phí sản phẩm
(chi phí sản xuất )
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Chi phí thời
kỳ (chi phí ngo i sài s ản xuất )
Trang 17Để thuận lợi cho việc cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí ,đồngthời làm căn cứ để đề ra những quyết định kinh doanh Toàn bộ chi phí sảnxuất kinh doanh lại được phân theo quan hệ khối lượng công việc hoànthành Theo cách này chi phí được chia ra thành biến phí và định phí.
+ Biến phí là những chi phí không thay đổi khi khối lượng công việc hoànthành thay đổi
+Định phí là những chi phí không thay đổi theo khối lượng sản phẩm
Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phân tích để đưa racác biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành cho một đơn vị sảnphẩm
Mỗi cách phân loại chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh đều có tácdụng đối với công tác kế toán nói riêng
Trong quản lý cũng như trong kế toán cần sử dụng hài hoà các cách phânloại ở các mức độ, các lĩnh vực nhất định ,mục đích chủ yếu để tổ chức kếtoán chi phí tốt hơn Mặt khác chi phí hình thành từ mỗi cách phân loại làkhông cố định ,nó phụ thuộc vào cơ chế quản lý của mỗi chế độ ,mỗi doanhnghiệp trong từng thời kỳ
Ngoài ra ,cơ cấu chi phí hình thành rất nhiều vào tính chất và loại hình sảnxuất kinh doanh
Tóm lại nhờ vào việc phân loại chi phí mà chúng ta xác định đúng đối tượngchi phí sản xuất hay xác đinh các yếu tố sản xuất ,sản phẩm Từ đó có cácđịnh hướng chiến lược trong quá trình sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí sảnxuất và là cơ sở để hạ giá thành tạo sức cạnh tranh trên thị truờng
2.2/ phân loại giá thành
Căn cứ vào tiêu thức khác nhau thì phân thành ra các loạikhác nhau
2.2.1/ Căn cứ vào thời điểm tính và nguồn số liệu để tính.
- Giá thành kế hoạch : được xác định trước khi báo vào kinh doanh trên cơ
sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức ,các dự toán chi phí của kỳ kếhoach
- Giá thành định mức : xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm nhưng
khác với giá thành định mức được xác đinh trên cơ sở các định mức hiện hànhtai thời điểm nhất định trong thời kỳ kế toán (thường là ngày đầu tháng ).vìvậy giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các địnhmức trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
- Giá thành thực tế :là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuấtsản phẩm
2.2.2/ Căn cứ vào phạm vi phát sinh chi phí :
Bao gồm giá thành sản phẩm và giá thành tiêu thụ.
_ Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng ) là chỉ tiêu phản ánh ttất cả cácnhững chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm trongphạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
ZT2 = D đk + C - Dck
Trang 18Zt2:giá thành sản xuất sản phẩm thực tế
Dck:chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
C:chi phí sản xuất trong kỳ
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ ) là chỉ tiêu phẩn ánh toàn bộ cáckhoản mục chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm(chi phí sản xuất ,Quản lý và bán hàng ).Do vậy ,giá thành tiêu thụ còn đượcgọi là giá thành đầy đủ
Đối với người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu bởi vì lợi ích hay
ít chịu ảnh hưởng của nhưngx chi phí đã chi ra Đặc biệt trong một doanhnghiệp,chi phí sản xuất là một bộ phận chi phí chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn ,do
đó vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí đó
Nhận diện ,phân tích các hoạt động phát sinh chi phí sản xuất đềulà mấu
chốt để có thể quản lý chi phí phát sinh ở toàn doanh nghiệp nói chung vàtừng bộ phận sản xuất nói riêng được tốt hơn góp phần quản lý tài sản, vật tưlao động, tiền vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả Mặt khác, cần có các biệnpháp phấn đấu hạ thấp giá thành nâng cao chất chất lượng sản phẩm Đó làđiều kiện quan trọng để thị trường chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có hai chức năng cơ bản là:
- Chức năng bù đắp chi phí: Giá thành sản phẩm là mức giới hạn tốithiểu chi phí đã chi
- Chức năng lập giá trong việc đưa ra các quyết định về chức năng lậpgiá bán sản phẩm, nhà quản lý phải đương đầu với vô số các điềukiện không chắc chắn, do đó việc lập giá dựa vào các số liệu chi phíphản ánh một thời điểm khởi đầu là đã có thể loại bớt một số điềukhông thực và bằng cách này nhà quản lý có thể thấy được phươnghướng xác định để xác lập một giá bán có thể được chấp nhận
- Chi phí có thể được xem như là một giới hạn giúp cho người lập giátránh việc xây dựng một giá quá thấp và dẫn đến việc kinh doanh bịlỗ
Giá thành = giá thành sản xuất + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp.
Gía bán được tính dựa vào số liệu chi phí có thể cung cấp cho người lập giámột số hiểu biết, giúp họ dự đoán được giá bán trong điều kiện cạnh tranh
Trong điều kiện, doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau,không thể thực hiện một cách chi tiết mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng –lợi nhuận cho từng loại sản phẩm thì việc tính giá bán sản phẩm dựa trên chiphí sẽ nhanh chóng đưa ra được một gía bán (thường là giá bán đề nghị) vàsau đó nó có thể chỉnh lý khi thời gian và điều kiện cho phép
Trang 19Do đó yêu cầu của quản lý chi phí sản xuất và giá thành là phải tổ chứchạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một các tốt nhất phục vụcho viêc đưa ra quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, thực hiện mục tiêu của quản lý chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm nhưng trong điều kiện chất lượng không đổi hoặc tăng lên và giábán không thay đổi.
4./
Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
4.1./ Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để có thể tiến hành tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất vào tínhgiá thành sản phẩm thì kế toán phải nắm vững nguyên tắc hạch toán chi phísản xuất vào tính giá thành sản phẩm chỉ được hạch toán 3 khoản sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Không được hạch toán vào giá thành những khoản chi phí sau:
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường
+ Chi phí sự nghiiệp
Riêng về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều lànhững chi phí phục vụ cho sản xuất, liên quan gián tiếp đến sản xuất Nhưng
về kỹ thuật hạch toán, vận dụng nguyên tắc thận trọng trong quá kế toán nên
nó được tính cho sản phẩm bán ra Điều này không mâu thuẫn với bản chấtgiá thành bởi vì đến cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp (khâu bán hàng) thì giá thành sản phẩm được đảm bảo chứa đựng cáckhoản chi phí doanh nghiệp chi ra được bù đắp
Việc xác định nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất vào tính giá thànhsản phẩm có ý nghĩa nhất quán trong công tác hạch toán
4.2./ Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được các nhà doanh nghiệp quan tâm,
vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Thông qua số liệu cho bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm cung cấp cho các nhà lãnh đạo quản lý biết được chi phí
và giá thành thực tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ cũngnhư toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phântích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức, các dự toán chi phí, tình hình
sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả tiết kiệm hay lãng phí, tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm Từ đó mà đề ra các biện pháp hữuhiệu, kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đề ra cácquyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất và sản xuất kinh doanh và yêucầu quản trị doanh nghiệp
Trang 20Việc phân tích, đánh giá đúng đắn kết qủa hoạt động sản xuất kinhdoanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Về phần mình tínhchính xác của giá thành sản phẩm lại chịu của kết quả tập hợp chi phí sảnxuất Do vây tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm để đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi chi phí cấuthành trong giá thành sản phẩm, lượng giá trị các yếu tố chi phí đã đươc dịchchuyển vào sản phẩm (công việc , lao vụ) đã hoàn thành có ý nghĩa quantrọng và là yêu cầu cấp bách trong nền kinh tế thị trường Để đáp ứng đượcnhững yêu cầu quảnn lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kể toán thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành sản phẩm
- Tổ chức kế toán tập hợp các chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đãxác định phương pháp kế toán tập hợp các chi phí thích hợp
II./ Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp
Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếpnhau và có mối quan hệ mật thiết với nhau: giai đoạn hạch toán chi tiết chiphí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giaiđoạn công nghệ, phân xưởng và giai đoạn tính giá tập hợp thành sản phẩm,chi tiết sản phẩm, sản phẩm theo đơn đặt hàng đã hoàn thành theo đơn vịtính giá thành quy định
Xác định đối tượng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâuđầu tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý chi phí quản lý
và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
1./ Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là pham vi giới hạn mà các chi phícần được tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí
và yêu cầu tính giá thành
Phạm vi giới hạn tập hợp chi phí gồm có hai loại:
- Nơi phát sinh chi phí: phân xưởng, bộ phận sản xuất hay giai đoạncông nghệ
- Nơi chịu chi phí: sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
Như vậy thực chất của viêc xác định đối với kế toán chi phí sản xuất là xácđịnh hoạt động hay phạm vi của chi phí phát sinh làm cơ sở cho việc kế toánchi phí sản xuất Các doanh nghiệp khác nhau thì có đặc điểm tổ chức, quản
lý sản xuất cũng khác nhau Vì vậy, việc lựa chọn đối tượng kế toán tập hợp
Trang 21chi phí sx cũng kác nhau Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất cầnphải căn cứ vào:
+ Mục đích sử dụng chi phí, kế toán xác định chi phí sử dụng cho mụcđíc gì ?
Đặc điểm phát dinh chi phí, căn cứ vào nơi chi phí được tập hợp
+ Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp.Nếu doanh nghiệp nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thị đốitượng hay giới hạn kế toán chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng tậphợp chi phí
III./ Nội dung và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1/ Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Hạch toán chi phí sản xuất xuất phát từ sự phát sinh theo yếu tố chi phí,
ở các địa điểm khác nhau, có nội dung kinh tế và mục đích khác nhau đối vớiquá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm Có chi phí liên quan đến một đốitượng, có chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, Có hai cách tậphợp chi phí vào các đối tượng như sau:
- Tập hợp trực tiếp đối với các chi phí chi liên quan đến một đốitượng chịu chi phí
- Phân bổ gián tiếp đối với các chi phí chi liên quan đến nhiều đốitượng chịu chi phí (phân bố theo các tiêu thức hợp lý)
Việc xác định chi phí nào được phân bổ trực tiếp là căn cứ để tổ chứccông tác kế toán cho phù hợp từ khâu lập chứng từ ban đầu đến việc ghi chéptrên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, đến việc tính toán phân bốchi phí vào các đối tượng
Đối với chi phí tập hợp trực tiếp cần phải đảm bảo tính hệ thống từkhâu
đầu đến khâu cuối để có thể tập hợp thẳng các chi phí đó vào đối tượng chịuchi phí
Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phải được tiến hành theo trình tựhợp lý, khoa học, thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác,kịp thời Trình tự này cũng hoàn toàn phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất củatừng ngành nghề, đặc điểm của từng đơn vị cụ thể và trình độ của kế toán.Nhưng về cơ bản việc tập hợp chi phí sản xuất bao gồm những bước sau:
Bước 1: Tập hợp các chi phí sản xuất cơ bản có liên quan trực tiếp cho
từng đối tượng sử dụng
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh
doanh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng sử dụng trên cơ sở đối tượnglao vụ đã phục vụ và giá thành đơn vụ của lao vụ
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản
phẩm có liên quan
Bước 4: Xác chi phí định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối
kỳ từ đó tính ra giá thành của sản phẩm
Trang 22Tuỳ theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà nội dung, cách thứchạch toán chi phí sản xuất có những đặc điểm khác nhau Có hai phương pháphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai TX và kiểm kê định kỳnhưng đối với xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư phụ tùng hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai TX Vì thế, em chỉ trình bày theophương pháp này Đó là phương pháp phản ánh, theo dõi thường xuyên, liêntục có hệ thống tình hình nhập xuất hàng tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ kếtoán (có bảng kê nhập, xuất, hàng tồn kho).
IV) Nội dung và trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1) Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ (hạch
toán theo sơ đồ):
TK611,155 TK154 TK631 TK154
TK621 TK155 TK632
Trang 23(4)
(5)
(1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh
(2) Chi phí nhân công thực tế phát sinh
(3) Phần trích khấu hao tài sản cố định
(4) Chi phí khác bằng tiền
(5) Chi phí nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
(6) Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ
(7) Khấu hao chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(8) Khấu hao chi phí nhân công trực tiếp
(9) Khấu hao chi phí sản xuất chung
(10) Khấu hao giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
(11) Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm, lao vụ dịch vụ
TK334,338 TK622
Trang 24(5)
TK111,112 XXX
(6)
(1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(2) Chi phí nhân công trực tiếp
(3) Chi phí nhân công phục vụ
(4) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
(5) Chi phí khấu hao tài sản cố định
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(7) Kết chuyển hao chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(8) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
(9) Kết chuyển và phân bố chi phí sản xuất chung
(10) Nhập kho vật liệu tự chế, tự gia công, phế liệu thu hồi
(11) Giá thành trực tiếp sản phẩm hoàn thành bán ngay
(12) Giá thành trực tiếp sản phẩm hoàn thành nhập kho
(13) Xuất kho sản phẩm tiêu thụ
NỘI DUNG ,TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ KINH
DOANH VẬT TƯ PHỤ TÙNG
I)Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1) Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là tổng giá trị nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.Trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượngtập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành Khi đó không thể theo dõi và hạchtoán chi phí trực tiếp này vào giá trị sản phẩm dịch vụ được thì phải phân bổtheo từng tiêu chuẩn phù hợp tiêu thức phân bổ có thể theo định mức tiêu hao,
có thể theo hệ số trọng lượng hoặc theo số lượng sản phẩm
Tổng chi phí vật liệu
Chi phí vật liệu phân cần phân bố Tiêu thức phân bố của
bổ cho từng đối tượng = ì từng đối tượng (sp) (sp) Tổng tiêu thực phân
bố của tất cà các đối
đối tượng (sp)
Trang 25Để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng vào sảnxuất kinh doanh trong kỳ, cuối kỳ kinh doanh phải tiến hành kiểm kê đánh giágiá trị còn lại của nguyên vật liệu chưa được sử dụng đưa vào giá trị phế liệuthu hồi trong kỳ
Chi phí nguyên Giá trị nguyên Giá trị nguyên Giá trị phế
vật liệu trực = sản xuất ra - sử dụng không - liệu thu
tiếp trong kỳ trong kỳ hết hồi
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụngTK621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK621 có thể được mở chi tiết chotừng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thànhcho từng đối tượng tính giá thành
*) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính thép 90 ì 10, 70 ì 10, 65 ì 8 vật liệu phụ sơn bạc nhíp, than dâu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
Vật tư nguyên vật liệu chính do công ty TRADEVICO cung cấp để phục vụ cho quá trình sản xuất nên chi phí nguyên vật liệu chính được tính theo giá thành thực tế nguyên vật liệu
Giá thực tế = Giá mua trên hợp đồng + Chi phí bốc xếp vận chuyển
Kế toán căn cứ vào bảng tính giá thành tiền TK152 sao cho phù hợp với từng loại nguyên vật liệu
- Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm (căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu và công cụ)
Nợ TK 621 (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK152 (giá trị thực tế xuất theo từng
loại)
- Nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất trực tiếp cho sản xuất sản phẩm (thì căn cứ vào giá trị trực tiếp xuất dùng)
Nợ TK621 (chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK133 (VAT đầu vào)
Có TK111, 112, 331 ( vật liệu mua ngoài)
- Nhận vật liệu do các nguồn khác giao trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Nợ TK621 (chi tiết cho từng đối tượng)
Trang 26Có TK621 (chi tiết đố tượng
Ở xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư phụ tùng thì làm như sau:
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT & KD VẬT TƯ PHỤ TÙNG
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Họ và tên : Nguyên Xuân Tấn
Phòng ban công tác: Xưởng
Đề nghị cơ quan : Xuất kho các khoản mục
Trang 27vị tính
Đơn giá tiền
Theo chứng từ
Thực xuất
82,538,5
13 600
7 300
1 122 000
281 050
Căn cứ vào phiếu xuất kho các chứng từ liên quan khác cứ mười ngày kếtoán xí nghiệp tiến hành tập hợp chi phí nguyên vật liệu lên bảng kê phiếuxuất kho nguyên vật liệu
Trang 28BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU
than
621621
152152
1.403.0509.366.820
Trang 29Mua sơn
CP Sơn, dung môi
Dầu CHẹ NGHĩA
CP Than
CP Thép
CP dung môi
CP sơn dung môi
CP sơn, dung môi Phân bổ dầu CN
111 152 152 152 152 111 111 152 142