I.Tính toán phụ tải 1.1 Xác định phụ tải tính toán phân xưởng 1.2 Xác định phụ tải của các phân xưởng khác 1.3 Tổng hợp phụ tải của toàn xí nghiệp,xây dựng biểu đồ phụ tải trên mặt bằ
Trang 1Đề tài: “Thiết kế cung cấp điện
cho một xí nghiệp công nghiệp”
Trang 2
Mục lục
lời nói đầu : 1
Chương I : Tính toán phụ tải
A.Đặt vấn đề 5
B.Tính toán cụ thể
1.1.Các phương pháp tính toán phụ tải 6
1.2.xác định phụ tải tính toán của phân xưởng cơ khí sửa chữa N 0 1 12
1.2.1 phân nhóm phụ tải và xác định phụ tải động lực của phân xưởng 13 1.2.2 xác định phụ tải chiếu sáng làm mát và thông thoáng của phân xưởng.18 1.2.3 tổng hợp phụ tải toàn phân xưởng 19
1.3 xác định phụ tải các phân xưởng khác 20
1.4 tổng hợp phụ tải toàn nhà máy 22
1.5 xây dựng và vẽ biểu đồ phụ tải toàn xí nghiệp 24
Chương II : Xác định sơ đồ nối của mạng điện xí nghiệp
2.1 xác định vị trí đặt và công suất trạm biến áp trung tâm 26
2.2 chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp trung tâm 28
2.3 xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng 28
2.4 lựa chọn sơ đồ nối điện từ trạm biến áp trung tâm đến các TBApx 32 2.4.1 sơ bộ xác định tiết diện dây dẫn, và xác định tổn thất điện năng 36 2.4.2 so sánh kinh tế các phương án thiết kế ( tìm phương án tối ưu nhất ) 44 2.5 chọn mba phân xưởng, xác định tổn thất điện năng trong các TBA 50 2.5.1 chọn công suất và số lượng mba các phân xưởng 50
2.5.2 xác định tổn thất điện năng trong các trạm biến áp 52
chương III : tính toán điện
3.1 xác định hao tổn điện áp lớn nhất 54
3.2 xác định hao tổn công suất 54
3.3 xác định tổn thất điện năng 56
chương IV : chọn và kiểm tra thiết bị điện
4.1 tính toán ngắn mạch tại các điểm đặc trưng 57
4.2 lựa chọn và kiểm tra thiết bị 59
4.2.1 chọn thiết bị phân phối phía cao áp 59
4.2.2 chọn thiết bị phân phối phía hạ áp 61
4.3 kiểm tra chế độ khởi động động cơ 62
chương v : tính toán bù hệ số công suất
5.1 các biện pháp nâng cao hệ số cos 64
5.2 xác định dung lượng tụ bù 64
5.3 chọn thiết bị bù 64
5.4 phân phối dung lượng bù cho các TBA phân xưởng 65
5.5 đánh giá hiệu quả bù 67
chương VI : tính toán nối đất và chống sét
6.1 tính toán nối đất 70
6.2 tính toán chống sét 73
chương VII : Hoạch toán công trình
7.1 liệt kê các thiết bị 75
7.2 xác định các chỉ tiêu kinh tế 76
tài liệu tham
Trang 3Lời nói đầu
Điện năng là một dạng năng lượng có tầm quan trọng rất lớn trong bất kỳlĩnh vực nào trong nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội Việc cung cấp điện hợp
lý và đạt hiệu quả là vô cùng cần thiết Nó đòi hỏi người kỹ sư tính toán và nghiêncứu sao cho đạt hiệu quả cao, hợp lý, tin cậy, và đảm bảo chất lượng cả về kinh tế
và kỹ thuật đặc biệt là đối với các xí nghiệp công nghiệp nói riêng và ngành côngnghiệp cũng như các ngành kinh tế khác nói chung
Một phương án cung cấp điện hợp lý phải kết hợp một cách hài hoà các yêucầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, thẩm mỹ, Đồng thời phảiđảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc
và phải đảm bảo được chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép Hơn nữaphải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai
Với đề tài: “Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp”, em đã
cố gắng học hỏi, tìm hiểu để hoàn thành một cách tốt nhất Trong thời gian thựchiện đề tài, cùng với sự cố gắng của bản thân đồng thời em đã nhận được sự giúp
đỡ hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô trong khoa, đặc biệt là thầy giáo TS TrầnQuang Khánh - người đã trực tiếp giảng dạy môn “ Hệ thống cung cấp điện” vàhướng dẫn em thực hiện đề tài này
Song do kiến thức còn hạn chế nên bài làm của em không thể tránh khỏinhững thiếu xót Do vậy em kính mong nhận được sự góp ý bảo ban của các thầy côcùng với sự giúp đỡ của các bạn để em có thể hoàn thiện đề tài của mình và hoànthành tốt việc học tập trong nhà trường cũng như công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2010 Sinh viên
Lê Thị Hường
Đề tài:
“Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp”
Trang 4I Dữ kiện:
Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm các phân
xưởng với các dữ kiện cho trong bảng 2.1 Khoảng cách từ nguồn điện đến trungtâm nhà máy là L, m Thời gian sử dụng công suất cực đại là TM, h Phụ tải loại I vàloại II chiếm kI&II, % Giá thành tổn thất điện năng cΔ = 1000đ/kWh; suất thiệt hại
(điểm đấu điện) là ΔUcp = 5% Các số liệu khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kếđiện
Bảng 2.1 Số liệu thiết kế cung cấp điện cho nhà máy
Sốhiệu
nhàmáy
HướngSố
hiệu
Phươngán
Nhà máy sửa chữa thiết bị số 3 là một nhà máy có qui mô tương đối lớn gồm 20
phân xưởng với tổng công suất tương đối lớn trên 7265 kW
Mặt bằng phân xưởng được phân bố như sau (vẽ sau )
Trang 5Suy ra: diện tích thực = diện tích trên bản vẽ ×5000²
Danh sách các phân xưởng trong nhà máy
Trang 6bị điện
Tổng công suất đặt,kW
Hệ số nhu cầu,K nc
Hệ số công suất,cosφ
2 Phân xưởng vật liệu hàn 200 800 0,35 0,56
3 Phân xưởng nhựa tổng hợp
plasmace
7 Phân xưởng xi măng amiang 50 850 0,40 0,72
11 Xem dữ liệu phân xưởng
Trang 7Nhà máy có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân giúp chúng ta phát triểnnhanh hơn, phục vụ việc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Vì vậy nhà máy được xếp vào hộ tiêu thụ loại một (không cho phép mất điện, cấp điện có dự
phòng) Các phân xưởng sản xuất theo dây truyền và được cấp điện theo tiêu chuẩnloại một
Nguồn điện cấp cho nhà máy được lấy từ lưới điện cách nhà máy 147,56 m, đường dây cấp điện cho nhà máy dùng loại dây AC, dung lượng ngắn mạch về phía
hạ áp của trạm biến áp là 250 MVA, nhà máy làm việc 3 ca
Nhiệm vụ thiết kế.
I.Tính toán phụ tải
1.1 Xác định phụ tải tính toán phân xưởng
1.2 Xác định phụ tải của các phân xưởng khác
1.3 Tổng hợp phụ tải của toàn xí nghiệp,xây dựng biểu đồ phụ tải trên mặt bằng xí nghiệp dưới dạng các hình tròn bán kính r
II Xác định sơ đồ nối của mạng điện nhà máy
2.1 Xác định vị trí đặt của trạm biến áp
2.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp
2.3 Chọn dấy dẫn từ nguồn tới trạm biến áp
2.4 Lựa chọn sơ đồ nối điện từ trạm biến áp đến các phân xưởng (So sánh ít nhất 2 phương án )
III.Tính toán điện
3.1 Xác định hao tổn điện áp trên đường dây và trong máy biến áp 3.2 Xác định hao tổn công suất
3.3 Xác định tổn thất điện năng
IV.Chọn và kiểm tra thiết bị
Trang 84.1 Tính toán ngắn mạch tại các điểm đặc trưng
4.2 Chọn và kiểm tra thiết bị
4.3 Kiểm tra chế độ mở máy của động cơ
V.Tính toán bù hệ số công suất
5.1 Tính toán bù công suất phản kháng để nâng hệ số công suất lên cosφ2=0,9
5.2 Đánh giá hiệu quả bù
VI Tính toán nối đất và chống sét
VII Hạch toán công trình
7.1 Liệt kê các thiết bị
7.2 Xác định các chỉ tiêu kinh tế
Bản vẽ
1.Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp với sự bố trí các thiết bị và biểu đồ phụ tải
2.Sơ đồ mạng điện trên mặt bằng xí nghiệp (Gồm cả sơ đồ của các phương án so sánh )
3.Sơ đồ trạm biến áp (Sơ đồ nguyên lý,Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp)4.Sơ đồ nối đất
5.Bảng số liệu tính toán so sánh các phương án
Chương I
Tính toán phụ tải
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụtải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện Nói cáchkhác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tảithực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàncho thiết bị về mặt phát nóng
Trang 9Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệthống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ tínhtoán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung lượng bùcông suất phản kháng Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như: công suất,
số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành
hệ thống Vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khănnhưng rất quan trọng Bởi vì nếu phụ tải tính toán xác định được nhỏ hơn phụ tảithực tế thì sẽ giảm tuổi thọ các thiết bị điện, có khi dẫn đến sự cố cháy nổ, rất nguyhiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn thực tế nhiều thì các thiết bị điện được chọn sẽquá lớn so với yêu cầu, do đó gây lãng phí
Do tính chất quan trọng như vậy nên từ trước tới nay đã có nhiều công trìnhnghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện Song vì phụ tải điệnphụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày ở trên nên cho đến nay vẫn chưa cóphương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi Những phương pháp đơn giảnthuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác, còn nếu nâng cao được độchính xác, kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì phương pháp tính lại phức tạp
Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trongthiết kế hệ thống cung cấp điện:
- Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu
- Phương pháp tính theo công suất trung bình
- Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
- Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai đoạnthiết kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điệnthích hợp
1.1 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng:
suất các thiết bị rất khác nhau, thiết bị có công suất lớn nhất là 25kW song cũng cóthiết bị có công suất nhỏ là 0,8kW các thiết bị có chế độ làm việc dài hạn Nhữngđặc điểm này cần được quan tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tải tính toán
và lựa chọn phương án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng
Trang 102 Bể ngâm nước nóng 0,32 1 22
Phụ tải phân xưởng cơ khí - sửa chữa N 0 5
1.1.1 Xác định phụ tải động lực của các phân xưởng:
Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làmviệc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán đựoc chính xác cần phải phânnhóm thiết bị điện Việc phân nhóm cần tuân theo các nguyên tắc sau:
- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đường dây
hạ áp nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên các đường dây hạ
áp trong phân xưởng
- Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau để việcxác định phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận lợi cho việc lựa chọnphương thức cung cấp điện cho nhóm
- Tổng công suất các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cầndùng trong phân xưởng và toàn nhà máy.Số thiết bị trong một nhóm cũng khôngnên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường
Tuy nhiên thường rất khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, dovậy người thiết kế phải tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọnphương án thoả hiệp một cách tốt nhất có thể
Trang 11Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ vào vị
trí, công suất của các thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia các thiết
bị trong phân xưởng cơ khí- sửa chữa thành 4 nhóm
Trang 12Nhóm 2
Tên thiết bị Số hiệu K sd Cos φ P P*P P*Cosφ P*K sd
Trang 131.1.2 Xác định phụ tải chiếu sáng và thông thoáng của phân xưởng:
nhằm giảm nhiệt độ trong phân xưởng do trong quá trình sản xuất các thiết bịđộng lực, chiếu sáng và nhiệt độ cơ thể người toả ra sẽ gây tăng nhiệt độ phòng.Nếu không được trang bị hệ thống thông thoáng, làm mát sẽ gây ảnh hưởng đếnnăng suất lao động, sản phẩm, trang thiết bị, ảnh hưởng đến sức khoẻ côngnhân làm việc trong phân xưởng
120W) và 8 quạt hút (mỗi quạt 80W); hệ số công suất trung bình của nhóm 0,8
Trang 14Tổng công suất thông thoáng và làm mát:
W 3520 80
8 120
=
lm
P
và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếu sángcòn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý các chaochóp đèn, sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật và mỹ quan.Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Không bị loá+ Không có bóng tối+ Phải có độ rọi đồng đều+ Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
cs 0
P = P a.b 15.24.36.10 = − = 12,96kW
1.1.3 Tổng hợp phụ tải của phân xưởng:
Do các phụ tải thông thoáng, làm mát, chiếu sáng, động lực là những phụtải có tính chất khác nhau Vì vậy ta áp dụng phương pháp số gia để tổng hợpphụ tải của toàn phân xưởng sửa chữa – cơ khí
04 , 0 04
, 0
P k
Tổng công suất tính toán toàn phân xưởng:
Trang 15cs lm cs lm dl
P∑ = P ∑ + k − .P − = 94,936 0, 627.16, 48 104, 451kW + =
5
396 , 12 41 , 0 5
04 , 0 04
, 0
P k
Hệ số công suất tổng hợp:
i i
Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng trạm từ:
Phân xưởng thiết bị cắt có diện tích S=5000
Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc
QĐL=PĐL*tgφ
Tra bảng knc,cosφ cho các phân xưởng ta có
knc=0,34 ; cosφ=0,68 suy ra: tgφ=1,08
Ta có:
PĐL=0,34*500=170kW
QĐL=1,08*170=183,6kVAr
Trang 16Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2
Pcs=Po*F=12*5000=60000W=60kWCông suất tính toán tác dụng là:
Ptt=PĐL+Pcs=170+60=230kWCông suất phản kháng tính toán là:
Qtt=QĐL=183,6kVArPhụ tải toàn phần của phân xưởng là:
Stt=(Ptt/cosφ)=(230/0,68)=338,35kVA
Bảng phụ tải tính toán của các phân xưởng
STT
Tên phân xưởng Số lượng
thiết bị điện
P đặt kW
4 Phân xưởng tiêu chuẩn 70 250 0,38 0,78 1400 111,8 76,19 143,33
5 Phân xưởng khí cụ điện 100 700 0,37 0,72 1000 271 249,676 376,39
Trang 1710 Phân xưởng mạ điện 50 1200 0,40 0,76 300 483,6 410,4 636,32
P ttnm = 0 , 8 * tt∑ = 0 , 8 * 3124 , 42 = 2499 , 536
kWAr Q
536 , 2499
Ta thấy Sttnm=3454,54kVA > Sk=5,67 (Theo đầu bài cho).Như thế này là phía
hệ thống lên cao hơn giá trị đã cho
2.6 VẼ BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI
Trang 182.6.1Khái niệm biểu đồ phụ tải
Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng của hệ thống cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp, việc bố trí hợp lý các trạm biến áp trong phạm
vi nhà máy, xí nghiệp là một vấn đề quan trọng, Để xây dựng sơ đồ cung cấp điện có các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật đảm bảo chi phí hàng năm là ít nhất, hiệu quả cao, Để xác định được các vị trí đặt biến áp, trạm phân phối chính, các trạm biến áp xí nghiệp công nghiệp ta xây dựng biểu đồ phụ tải trên toàn bộ mặt bằng nhà máy,
Biểu đồ nhà máy có vòng tròn có diện tích bằng phụ tải tính toán của phânxưởng theo tỷ lệ đã chọn,
SI=Π*RI2*m suy ra : RI=
*
I
S m p
Trong đó:
+SI là phụ tải tính toán của phân xưởng thứ i (kVA)
+RI là bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phân xưởng thứ i (cm,m)
+m là tỷ lệ xích (kVA/mm2) hay (kVA/m2)
Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải tâm của đường tròn biểu đồ phụ tải trùng với tâm phụ tải phân xưởng
Các trạm biến áp được đặt đúng gần sát tâm phụ tải điện
Mỗi biểu đồ phụ tải trên vòng tròn được chia làm hai phần hình quạt tương ứng vớiphụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng
Trang 192.6.2 Vẽ biểu đồ phụ tải toàn nhà máy
Biểu đồ phụ tải là một hình tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trung với tâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo một tỉ lệ xích nào đấy, Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung ra được sự phân bố phụtải trong khu vực cần thiết kế để từ đó vạch ra nhưng phương án thiết kế hợp lý và kinh tế nhất
Để xác định biểu đồ toàn nhà máy ta chọn tỷ lệ xích là m=9 kVA/ mm²
+Bán kính biểu đồ phụ tải được xác định theo biểu thức
+Góc chiếu sáng được tính theo biểu thức
a= (360*Pcs)/Ptt
*Tính toán bán kính R và góc chiếu sáng của từng phân xưởng
Kết quả tính toán được cho trong bảng sau :
2 Phân xưởng vật liệu hàn 73,26 352,26 630,82 44,54 74,66
3 Phân xưởng nhựa tổng hợp 14,4 421,4 628,96 40,72 12,3
*
S R
m
=
P
Trang 204 Phân xưởng tiêu chuẩn 14,4 111,8 143,33 37,74 54,1
5 Phân xưởng khí cụ điện 16,8 271 376,39 39,28 15,94
487,97
39,28 11,62
8 Kho thành phẩm 11,34 50,46 58 35,73 68,91
9 Kho phế liệu kim loại 9,66 35,04 43,26 37,04 14,79
10 Phân xưởng mạ điện 1,44 483,6 636,32 38,24 2,68
Trang 21CHƯƠNG 3
XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ NỐI CỦA MẠNG ĐIỆN NHÀ MÁY
Những yêu cầu khi cấp điện
Độ tin cậy điện phải đảm bảo tính liên tục
Chất lượng điện năng
An toàn cung cấp điện
Kinh tế
như vậy nên đặt trạm phân phối trung tâm (PPTT) nhận điện từ trạm biến áp trung gian (BATG 110/22) về rồi phân phối cho các trạm biến áp phân xưởng (BAPX)
3.1 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT CỦA TRẠM PPTT
Trang 22Ta chọn máy biến áp ở trạm trung gian là máy TPΠH 10MVA-110/22kV
do Liên Xô sản xuất
Từ sơ đồ nhà máy, vị trí các phân xưởng ta xác định được tâm phụ tải toàn nhà máy
Vị trí các phân xưởng theo 2 trục X và Y là:
Phân xưởng
Tọa
dộ X
Tọa
độ Y
Trang 243.2 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ,SỐ LƯỢNG,DUNG LƯỢNG CÁC TRẠM BAPXCăn cứ và vị trí,công suất của các phân xưởng,quyết định đặt 10 trạm biến áp-Trạm B1 cấp điện cho PX làm nguội và nhà ăn
-Trạm B2 cấp điện cho PX vật liệu hàn
-Trạm B3 cấp điện cho PX điện và xem dữ liệu phân xưởng
-Trạm B4 cấp điện cho PX nhựa tổng hợp plasmace và Px tiêu chuẩn
-Trạm B5 cấp điện cho PX trạm từ
-Trạm B6 cấp điện cho PX xi măng amiang và kho thành phẩm
-Trạm B7 cấp điện cho PX mạ điện và phân xưởng khí cụ điện
-Trạm B8 cấp điện cho trạm trung hòa và nhà điều hành
-Trạm B9 cấp điện cho kho phế liệu kim loại và kho axit
-Trạm B10 cấp điện cho PX đập và trạm bơm
Trang 25Theo đầu bài phụ tải loại 1 và 2 của nhà máy chiếm 78%,Các trạm biến áp
B1,B2,B4,B6,B5,B7 và B10 cấp điện cho các phân xưởng chính được xếp vào phụ tải loại 1 nên cần đặt 2 máy biến áp,Trạm B9, B8,B11 và B3 cấp điện cho phụ tải loại 2 và 3 chỉ cần đặt một máy,Các máy biến áp dùng máy biến áp ba pha hai cuộndây do Việt Nam chế tạo
Chọn dung lượng các máy biến áp
-Trạm B1,Trạm B1 đặt 2 máy biến áp làm việc song song
Công suất máy được tính theo công thức kinh nghiệm sau
Stt
1,4Vậy
Trang 26B6 PX xi măng amiang và kho
Trang 273.3 CHỌN DÂY DẪN TỪ NGUỒN ĐẾN TRẠM BIẾN ÁP
Đường dây cung cấp từ nguồn về trạm PPTT của nhà máy dài 147,56 m sử dụng đường dây trên không,dây nhôm lõi thép ,lộ kép
Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax=5400 h,Với giá trị Tmax,ứng với dâydẫn AC tra bảng 5 ( trang 294 sách HT CCĐ-Nguyễn Công Hiền ) tìm được mật độdòng kinh tế Jkt=1 vậy:
Tra bảng PL 4,12 (Sách Hệ thống cung cấp điện của tác giả Nguyễn Công Hiền
Khi đứt 1 dây,dây còn lại chuyển tải toàn bộ công suất
Isc=2Itt=2*9=18A
Ta thấy Isc<Icp
Kiểm tra dân dẫy theo điều kiện tổn thất điện áp
Trang 28Với dây AC-70 ,tra bảng phụ lục 4,6 (trang 362 sách HTCCĐ Nguyễn Công Hiền ) được r0=0,46 Ω/km; x0=0,4 Ω/km
Như vậy dây AC-70 thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp và điều kiện dòng sự cố
3.4 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN TỪ TRẠM PPTT ĐẾN TRẠM BAPX
Để đảm bảo mỹ quan và an toàn mạng cao áp trong nhà máy dùng cáp ngầm,Các trạm biến áp phân xưởng dùng loại trạm kề,có 1 mặt tường giáp với tường phân xưởng
So sánh 2 phương án đi dây của mạng cao áp nhà máy
Phương án 1
Kéo dây trực tiếp từ trạm PPTT đến các biến áp phân xưởng,theo đường bẻ góc,cácđường cáp được xây dựng dọc theo các mép đường và nhà xưởng,như vậy sẽ thuận tiện cho việc xây dựng ,vận hành và phát triển mạng điện
Trang 29áp B1;B2;B3,B4,B5Tủ B cung cấp điện cho trạm biến áp B6,B7,B8,B9,B10.
Trang 30Phương án này sẽ giảm được số lượng tuyến dây và tổng chiều dài dây
dẫn,nhưng tiết diện dây dẫn của các đưởng trục chính sẽ lớn hơn,Ta sẽ tiến hành so sánh 2 phương án 1 và 2
3,4,1 Xác định tiết diện dây dẫn và chi phí kinh tế cho phương án 1:
Quá trình thực hiện như sau:Tìm Itính toán của mỗi phân xưởng,sau đó tìm Fkinh tế của cáp,chọn cáp theo sổ tay thiết kế,Kiểm tra cáp theo điều kiện dòng sự cố,theo điều kiện tổn thất điện áp,Từ các thong số của cáp ta tính chi phí kinh tế tổng lượng cáp
l PPTT−B3 =52m ;l PPTT−B5 = 26m ;l PPTT−B7 = 18m
l PPTT−B8 = 50m ;l PPTT−B9 = 45m ;l PPTT−B10 = 23m
Trang 31l PPTT−B11 = 47m
a,PPTT-B1
U
S I
đm
tt B
22
* 3
24 , 338
* 3
−
kt=IttPPTT-B1/2,7=35,1 mm²
Chọn cáp XLPE-35mm² có đai thép,vỏ PVC do hãng ALCATEL (Pháp) chế
tạo,đây là loại cáp đồng,Tra bảng được Icp=206A;r0=0,494 Ω/km;x0=0,119 Ω/km
Khi đứt dây,dây còn lại chuyển tải toàn bộ công suất
Isc=2Itt= 2*95=190A Suy ra Isc<Icp thỏa mãn
Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp
1
2355,12*0, 494 2737,8*0,119
*0, 027 1,83 22
Chọn cáp XLPE-25mm² có đai thép,vỏ PVC do hãng ALCATEL (Pháp) chế
tạo,đây là loại cáp đồng,Tra bảng được Icp=173A;r0=0,927 Ω/km;x0=0,135 Ω/km
Khi đứt dây,dây còn lại chuyển tải toàn bộ công suất
Isc=2Itt= 2*61,26=122,52 Suy ra Isc<Icp thỏa mãn
Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp