125 Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy Gỗ Cầu Đuống.Doc
Trang 1Lời mở đầuTrong nền kinh tế thị trờng nh ngày nay, để tiến hành hoạt động kinh doanh,bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lợng vốn nhất định Nhu cầu vềvốn cho từng doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn về mọimặt, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự biến động của thị trờng, cùng với sự cạnhtranh của doanh nghiệp trong và ngoài nớc nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao chohợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làmtăng thêm sức cạnh tranh của mình Mặt khác, để mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp đều tìm mọi cách để tăng cờng nguồn vốn kinh doanh củamình.
Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phảinâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn Đây là một vấn đề nóng bỏng có tính chấtthời sự không chỉ đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, mà còn thu hút đợc
sự chú ý của các nhà đầu t trong lĩnh vực Tài chính, Khoa học vào doanh nghiệp
Nh vậy nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh là một yêu cầu khách quan, cấpthiết của mỗi doanh nghiệp, phù hợp với quy luật tiết kiệm, đáp ứng đợc yêu cầucủa chế độ hạch toán
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốntrong doanh nghiệp, thông qua quá trình thực tập tại Nhà máy Gỗ Cầu Đuống Em
quyết định chọn đề tài: Vốn l“Vốn l u động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Nhà máy Gỗ Cầu Đ uống ” làm đề tài nghiên cứu choluận văn của mình
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục của luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao
hiệu quả sử dụng hiệu quả vốn lu động
Chơng II: Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn tại Nhà máy Gỗ
Cầu Đuống
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
tại Nhà máy Gỗ Cầu Đuống
Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức về thực tế và lý luậncòn hạn chế, đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận đợc sự góp ý quý báu của các thầy cô, các cán bộ tài chính đã qua công táccũng nh các bạn sinh viên để đề tài nghiên cứu của em đợc hoàn thiện hơn
Để làm đợc luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô giáotrong khoa, đặc biệt là thầy Nguyễn Tuấn Anh, cùng cán bộ phòng Kế toán - Tài vụcủa Nhà máy Gỗ Cầu Đuống đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành
đề tài này
Trang 2Chơng I: Lý luận chung về vốn lu động và sự cần thiết phải
nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả vốn lu động
I - Vốn lu động và vai trò của vốn lu động
1 Khái niệm
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu động nhằm
đảm bảo quá trình sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên, liêntục
Vốn lu động luôn đợc chuyển hoá theo nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu
từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật t hàng hoá và lại quay về hình tháitiền tệ ban đầu của nó.Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục cho nênvốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành sự chuchuyển của vốn
Trong doanh nghiệp việc quản lý tốt vốn lu động có vai trò rất quan trọng.Một doanh nghiệp đợc đánh giá là quản lý tốt vốn lu động có hiệu quả khi vớimột khối lợng vốn không lớn doanh nghiệp biết phân bổ hợp lý trên các giai
đoạn luân chuyển vốn để số vốn lu động đó chuyển biến nhanh từ hình thái nàysang hình thái khác, đáp ứng đợc nhu cầu phát sinh Muốn quản lý tốt vốn lu
động, trên cơ sở đó đề ra đợc các biện pháp quản lý phù hợp với từng loại
Căn cứ vào vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh vốn lu động bao gồm:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: là bộ phận vốn dùng để muanguyên vật liệu, phụ tùng thay thế dự trữ và chuẩn bị sản xuất
- Vốn lu động trong khâu sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ chogiai đoạn sản xuất nh: sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờphân bổ
- Vốn lu động trong khâu lu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai
đoạn lu thông nh thành phẩm, vốn tiền mặt
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lu động bao gồm:
Vốn vật t hàng hoá: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể nh nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm
Trang 3Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t ngắn hạn
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết
- Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu
- Nguồn vốn đi vay
Đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứngnhu cầu về vốn lu động thờng xuyên trong kinh doanh Tuỳ theo điều kiện cụ thể
mà doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng các tổ chức tín dụng khác hoặc
có thể vay vốn của t nhân các đơn vị tổ chức trong và ngoài nớc
2 Vai trò của vốn lu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định nh máy móc, thiết bị, nhà ởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lợng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa,nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Nh vậy vốn lu động là điềukiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lu động là
x-điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, vốn lu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục Vốn lu động còn là công cụ phản
ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
Vốn lu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sửdụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một l-ợng vốn nhất định để đầu t ít nhất là đủ để dự trữ vật t hàng hóa Vốn lu độngcòn giúp cho doanh nghiệp chớp đợc thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranhcho doanh nghiệp
Vốn lu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do
đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóabán ra đợc tính toán trên cơ sở bù đắp đợc giá thành sản phẩm cộng thêm mộtphần lợi nhuận Do đó, vốn lu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cảhàng hóa bán ra
Trang 4II - Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
1 Quản lý và bảo toàn vốn lu động
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trớc hết chúng ta phải làm thếnào để quản lý và bảo toàn vốn lu động
Xuất phát từ những đặc điểm về phơng thức chuyển dịch giá trị (chuyểntoàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm tiêu thụ) phơng thức vận động của tàisản lu động và vốn lu động (có tính chất chu kỳ lặp lại, đan xen ) vì vậy trongkhâu quản lý sử dụng và bảo quản vốn lu động cần lu ý những nội dung sau:
- Cần xác định (ớc lợng) số vốn lu động cần thiết, tối thiểu trong kỳ kinhdoanh Nh vậy sẽ đảm bảo đủ vốn lu động cần thiết cho quá trình sản xuất kinhdoanh đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục, tránh ứ đọng vốn (phải trả lãi vay),thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn dẫn đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Tổ chức khai thác tốt nguồn tài trợ vốn lu động
+ Trớc hết về trình tự khai thác nguồn vốn: doanh nghiệp cần khai tháctriệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếm dụng một cách hợppháp, thờng xuyên
+ Nếu số vốn lu động còn thiếu, doanh nghiệp tiếp tục khai thác đếnnguồn bên ngoài doanh nghiệp nh: Vốn liên doanh, vốn vay của ngân hàng, hoặccác công ty tài chính, vốn phát hành cổ phiếu, trái phiếu Khi khai thác cácnguồn vốn bên ngoài, điều đáng lu ý nhất là phải cân nhắc yếu tố lãi suất tiềnvay
- Phải luôn có những giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lu động Cũng
nh vốn cố định, bảo toàn đợc vốn lu động có nghĩa là bảo toàn đợc giá trị thựccủa vốn hay nói cách khác đi là bảo toàn đợc sức mua của đồng vốn không bịgiảm sút so với ban đầu Điều này thể hiện qua khả năng mua sắm tài sản lu
động và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinhdoanh
- Phải thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lu độngthông qua các chỉ tiêu tài chính nh: vòng quay toàn bộ vốn lu động, hiệu suất sửdụng vốn lu động, hệ số nợ Nhờ các chỉ tiêu này ngời quản lý tài chính có thể
điều chỉnh kịp thời các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăngmức doanh lợi
Trang 5Các vấn đề nêu trên chỉ mang tính nguyên tắc Trên thực tế vấn đề quản lý
sử dụng vốn lu động là rất phức tạp điều này đòi hỏi ngời quản lý không chỉ có
lý thuyết mà cần phải có đầu óc thực tế và có “Vốn lnghệ thuật” sử dụng vốn
2 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn lu động
a> Khái niệm và ý nghĩa hiệu quả sử dụng vốn lu động
Điểm xuất phát để tiến hành sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
là phải có một lợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng Có “Vốn ldầy vốn” và
“Vốn ltrờng vốn” là tiền đề rất tốt để sản xuất kinh doanh song việc sử dụng đồng vốn
đó nh thế nào cho có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng vàphát triển của mỗi doanh nghiệp
b> Các khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lu động:
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả thu đợc sau khi đẩy nhanhtốc độ luân chuyển vốn lu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độnày càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng lớn và ngợc lại
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà sốvốn lu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên vềchiều hớng càng tiết kiệm đợc bao nhiêu vốn lu động cho một đồng luân chuyểnthì càng tốt Nhng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ đợc thì hiệu quả sửdụng đồng vốn cũng không cao
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động là thời gian ngắn nhất để vốn lu độngquay đợc một vòng Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên + Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả phản ánh tổng tài sản lu động
so với tổng nợ lu động là cao nhất
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thu
đ-ợc khi bỏ ra một đồng vốn lu động
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả thu đợc khi đầu t thêm vốn
l-u động một cách hợp lý nhằm mở rộng ql-uy mô sản xl-uất để tăng doanh số tiêl-uthụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lu
động
Nói tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụngvốn lu động, song khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lu động chúng ta phải cómột quan niệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuấtkinh doanh hợp lý (chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn hiệu quả sử dụng vốn
Trang 6càng cao), một định mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sảnxuất, tiêu thụ và thu hồi công nợ chặt chẽ Do vậy cần thiết phải đề cập tới cácchỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Trang 7c> ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
Nh đã nói ở trên để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào
điều kiện không thể thiếu là vốn Khi đã có đồng vốn trong tay thì một câu hỏinữa đặt ra là ta phải sử dụng đồng vốn đó nh thế nào để vốn đó sinh lời, vốn phảisinh lời là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi íchkinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệu quả đồngvốn, tiết kiệm đợc vốn tăng tích lũy để thực hiện tái sản xuất và mở rộng quy môsản xuất ngày càng lớn hơn
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng
để đánh giá chất lợng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung củadoanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động chophép các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàndiện về tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động của đơn vị mình từ đó đề ra cácbiện pháp, các chính sách các quyết định đúng đắn, phù hợp để việc quản lý và
sử dụng đồng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng ngày càng có hiệu quảtrong tơng lai
Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là nhằm vào việcnâng cao lợi nhuận Có lợi nhuận chúng ta mới có tích luỹ để tái sản xuất ngàycàng mở rộng
3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động, cần thiết phải đề cập tới 2 số chỉtiêu sau:
3.1 Chỉ tiêu phân tích chung
Hiệu quả chung về sử dụng vốn lu động đợc phản ánh qua các chỉ tiêu nhhiệu quả vốn lu động, sức sinh lợi của vốn lu động
3.1.1 Hệ số hiệu quả của vốn lu động
Là mối quan hệ giữa doanh thu đạt đợc trong kỳ với số vốn lu động bìnhquân đầu t vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Hệ số hiệu quả sử dụng vốn lu động = Tổng doanh thu
Vốn lu động bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động sử dụng đem lại bao nhiêu
đồng doanh thu cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụngvốn lu động càng cao và ngợc lại
Trang 83.1.2 Hệ số sinh lợi của vốn lu động
Hệ số sinh lợi của vốn lu động = Lợi nhuận ròng (sau thuế TNDN)
Vốn lu động bình quân Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lu động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồnglợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lu
động có hiệu quả
3.2 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lu động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không ngừng vàthờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêuthụ) Do đó, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giảiquyết nhu cầu vốn cho kinh doanh của doanh nghiệp, giảm chi phí sử dụng vốn,giảm chi phí kinh doanh, làm lợi nhuận tăng lên Để xác định tốc độ chu chuyểnvốn lu động, ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau:
3.2.1 Số vòng quay của vốn lu động
Số vòng quay của vốn lu động = Tổng doanh thu thuần
Vốn lu động bình quânChỉ tiêu này cho biết số vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng trong kỳkinh doanh Nếu số vòng quay lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động cao
và ngợc lại
Trang 93.2.2 Thời gian quay 1 vòng vốn lu động
Thời gian quay 1 vòng vốn lu động = 360
Số vòng quay vốn lu động Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để quay đợc 1 vòng vốn lu động, thờigian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn
3.2.3 Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động
Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động = Vốn lu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì cần phải có bao nhiêu
đồng vốn lu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
và vốn đợc tiết kiệm càng nhiều
Từ 2 chỉ tiêu số vòng quay của vốn lu động và thời gian quay 1 vòng vốn lu
động ta có thể tính đợc mức tiết kiệm vốn lu động sử dụng trong kỳ
Mức tiết kiệm vốn
Doanh thutiêu thụ
Số ngày giảm của
1 vòng quay Để tăng tốc độ luân chuyển của vốn, cần áp dụng đồng bộ các biện phápnhằm giảm bớt số vốn và thời gian vốn lu lại tại từng khâu, từng giai đoạn trongquá trình sản xuất kinh doanh
Tăng mức luân chuyển vốn lu động, doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc vốn(tiết kiệm tuyệt đối hoặc tiết kiệm tơng đối) Tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc
độ chu chuyển vốn lu động nên có thể rút ra ngoài luân chuyển một số vốn nhất
định để sử dụng vào việc khác Tiết kiệm tơng đối là nhờ tăng tốc độ luânchuyển nên có thể đảm bảo mở rộng quy mô tái sản xuất nhng không tăng hoặc
ít tăng vốn
3.3 Khả năng thanh toán, kỳ thu tiền trung bình
3.3.1 Hệ số thanh toán hiện thời
Hệ số thanh toán
hiện thời =
Tổng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn là thớc do khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp khi đến hạn thanh toán, nó cho biết các khoản nợngắn hạn sẵn sàng có thể chuyển đổi các tài sản thành tiền trong một thời gianngắn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán Nói chung hệ sốnày cao thì khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cao Tuy nhiên, trong một
Trang 10số trờng hợp hợp hệ số này quá cao thì cũng phải xem xét thêm tình hình tàichính có liên quan.
3.3.2 Hệ số thanh toán nhanh
3.3.3 Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung
Số d bình quân các khoản phải thuDoanh thu thuần bình quân 1 ngày Chỉ tiêu này cho thấy độ dài thời gian để thu đợc các khoản tiền bán hàngphải thu kể từ khi bán hàng cho đến khi thu đợc tiền Kỳ thu tiền trung bình củadoanh nghiệp phụ thuộc vào chính sách tiêu thụ và tổ chức thanh toán của doanhnghiệp
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốntại các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh nói chung cũng nh quản lý và sử dụng vốn nói riêng doanh nghiệp luônchịu tác động của rất nhiều nhân tố Do vậy, khi phân tích đánh giá hiệu quả sửdụng vốn thì doanh nghiệp phải xem xét đến các nhân tố ảnh hởng trực tiếp cũng
nh gián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
4 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
Các nhân tố khách quan ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp
Trớc tiên phải kể đến yếu tố chính sách kinh tế của Nhà nớc Đây là nhân tố
có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sửdụng vốn lu động nói riêng Vì tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo từng mục tiêu pháttriển mà Nhà nớc có những chính sách u đãi về vốn về thuế và lãi suất tiền vay
đối với từng ngành nghề cụ thể, có chính sách khuyến khích đối với ngành nghềnày nhng lại hạn chế ngành nghề khác Bởi vậy khi tiến hành sản xuất kinhdoanh bất cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm và tuân thủ chính sách kinh
tế của Đảng và Nhà nớc
Thứ hai là ảnh hởng của môi trờng kinh tế vĩ mô nh lạm phát có thể dẫn tới sựmất giá của đồng tiền làm cho vốn của các doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độtrợt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa của
Trang 11doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanhnghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn lu độngcũng bị giảm xuống.
Các nhân tố chủ quan ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
Một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lu độngcủa doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cáchkhác là doanh thu và lợi nhuận Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phản ánhvốn lu động sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả Do đó vấn đề mấu chốt đốivới doanh nghiệp là phải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu và lợi nhuận
Khi doanh nghiệp xác định một nhu cầu vốn lu động không chính xác vàmột cơ cấu vốn không hợp lý cũng gây ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụngvốn
Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu t cũng có một vai trò quan trọng đốivới hiệu quả sử dụng vốn Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi vàthời điểm đầu t đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua
đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng
Chất lợng công tác quản lý vốn lu động cũng có ảnh hởng rất lớn đến hiệuquả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Bởi vì, công tác quản lý vốn lu động
sẽ giúp cho doanh nghiệp dự trữ đợc một lợng tiền mặt tốt vừa đảm bảo đợc khảnăng thanh toán vừa tránh đợc tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí dogiữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định đợc một lợng dự trữ hợp lý giúpcho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục mà không bị d thừa gây ứ đọngvốn Ngoài ra, công tác quản lý vốn lu động còn làm tăng đợc số lợng sản phẩmtiêu thụ chiếm lĩnh thị trờng thông qua chính sách thơng mại
Một nhân tố khác ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanhnghiệp là khả năng thanh toán Nếu đảm bảo tốt khả năng thanh toán doanhnghiệp sẽ không bị mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán và không có nợ quáhạn
Trang 12Chơng II Phân tích thực trạng công tác quản lý và sử dụng
vốn lu động tại Nhà máy Gỗ Cầu Đuống
I Khái quát chung về nhà máy gỗ cầu đuống
Tên đơn vị : Nhà máy Gỗ Cầu Đuống
Tên giao dịch: Nhà máy Gỗ Cầu Đuống
Trụ Sở: Thị Trấn Đức Giang - Gia Lâm - Hà nội
1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy gỗ cầu đuống.
Nhà máy Gỗ Cầu Đuống đợc khởi công xây dựng từ năm 1956 và đợc hoànthành đa vào sản xuất từ năm 1958, Nhà máy đợc xây dựng trên một diện tíchrộng là 138.610 m2, phía trớc nhà máy là đờng quốc lộ 1A bên cạnh nhà máy làdòng sông Đuống thuộc địa bàn thị trấn Đức Giang, huyện Gia lâm cách trungtâm Hà nội 9km Nằm trên vị trí nh vậy nên có thể nói nhà máy có điều kiện vềGiao thông vận tải
Nhà máy Gỗ Cầu Đuống là một nhà máy chế biến Gỗ đầu tiên của ngànhcông nghiệp Việt Nam, do Nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Tiệp Khắc viện trợ vàgiúp đỡ xây dựng chuyên sản xuất gỗ dán, gỗ sẻ, gỗ lạng và hàng mộc với nănglực sản xuất theo thiết kế là 5000m3 gỗ/ 1 năm và với trên 1000 lao động
Là nhà máy chế biến gỗ đầu tiên của Việt Nam, sản phẩm của nhà máy đã
ra đời kịp thời đóng góp một phần quan trọng trong công cuộc xây dựng các cơquan xí nghiệp Miền bắc theo kế hoạch 5 năm lần thứ nhất của Đảng và nhà nớc
ta, cũng nh trong việc góp phần xây dựng nhiều công trình có ý nghĩa lịch sửquan trọng của Quốc gia nh nhà sàn của Bác Hồ, nhà khách Lăng chủ tịch, hộitrờng Ba đình
Năm 1984 nhà máy Gỗ Cầu Đuống đã sát nhập với nhà máy Diêm ThốngNhất trở thành XNLH Gỗ Diêm Cầu Đuống Ngày 01 tháng 11 năm 1997 Bộcông nhiệp đã có quyết định số 05/BCN sát nhập nhà máy Gỗ Cầu Đuống vàocông ty Giấy Bãi Bằng Trớc khi sát nhập vào công ty Giấy Bãi Bằng thì tìnhhình sản xuất kinh doanh của Nhà máy Gỗ Cầu Đuống nh sau:
Nợ phải trả cho khách hàng, thuế phải nộp cho Nhà nớc vv :5.773.000.000
Tổng các khoản phải trả là: 7.605.000.000
Trang 13Giá trị sản phẩm tồn kho, vật t nguyên liệu tiền mặt tồn quỹ, phải thu củakhách hàng: 4.935.000.000
Vì vậy so sánh giữa doanh thu và các khoản chi phí cũng nh những khoản
lỗ do tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy Gỗ Cầu Đuống thì công tyGiấy Bãi Bằng phải bù vào là:
7.605.000.000 – 4.935.000.000 = 2.670.000.000 đồng
(Hai tỷ sáu trăm bảy mơi triệu đồng)
Để giải quyết những khó khăn tồn tại của Nhà máy Gỗ Cầu Đuống Đồngthời công ty Giấy Bãi Bằng cũng quyết định định hớng chiến lợc sản xuất kinhdoanh mới cho Nhà máy, bắt đầu là việc đầu t lắp đặt dây chuyền kẻ xén giấy, tổchức sắp xếp lại lao động, tạo công ăn việc làm ổn định cho 293 lao động củaNhà máy Đồng thời vẫn duy trì sản xuất các mặt hàng chuyền thống của Nhàmáy Gỗ Cầu Đuống nh gỗ dán các loại, hàng mộc đảm bảo chất lợng Hiện naytình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy đã dần từng bớc đi vào ổn định và
đang đà phát triển làm ăn có lãi, đời sống của cán bộ công nhân viên khôngngừng đợc nâng cao Trong thời gian này Nhà máy đang thực hiện dự án sảnxuất giấy ăn và giấy vệ sinh cao cấp Tissue với sản lợng là 30.000 tấn giấy/năm
2 Chức năng nhiệm vụ Nhà máy gỗ Cầu Đuống
Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng theo đúng nghề đăng ký (sản xuấtgiấy) Nhà máy phải xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm,tiêu thụ sản phẩm và các kế hoạch khác liên quan, đáp ứng nhu cầu thị trờng Mục đích chính của Nhà máy là: Đa dạng về chủng loại sản phẩm, chất l-ợng sản phẩm cao và phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội góp phần pháttriển kinh tế xã hội
Nhà máy không những phải nâng cao công tác nghiên cứu khoa học, thựchiện các biện pháp nhằm tăng sản phẩm, chất lợng cao và thực hiện tốt chínhsách cán bộ, quy định quản lý tài chính, tài sản, chế độ lao động tiền lơng, đảmbảo công bằng xã hội trong phân phối theo lao động, làm tốt công tác bảo hộ lao
động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trờng, bảo vệ tài sản XHCN, bảo vệ an ninh vàlàm tròn nghĩa vụ quốc phòng Thêm vào đó, Nhà máy phải không ngừng đàotạo, nâng cao trình độ văn hóa, nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ công nhân viêntrong Nhà máy
Trang 14
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy Tissue
Trang 15Gia c«ng vµ bao
gãi
NhËp kho
Trang 163 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy Gỗ Cầu Đuống:
3.1 Sơ đồ tổ chức Bộ máy của Nhà máy Gỗ Cầu Đuống
3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
- Giám đốc nhà máy do tổng công ty bổ nhiệm có trách nhiệm quản lýchung toàn bộ Nhà máy, là ngời lãnh đạo cao nhất của Nhà máy, chỉ đạo trựctiếp các phòng ban chức năng và các phân xởng sản xuất
- Phó giám đốc sản xuất: là ngời tham mu trực tiếp cho Giám đốc về cáchoạt động sản xuất, đào tạo nâng cao trình độ của công nhân sản xuất, trực tiếpchỉ đạo công tác sản xuất của các phân xởng
- Phó giám đốc kinh doanh: tham mu trực tiếp cho giám đốc về các chiến
l-ợc phát triển sản xuất kinh doanh, marketing, tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy
- Phòng tổng hợp: giúp giám đốc thực hiện các công tác văn phòng, tổnghợp, tổ chức bộ máy quản lý lực lợng lao động của Nhà máy, thay mặt giám đốcthực hiện các chế độ chính sách với toàn bộ hoạt động bảo vệ, nhà trẻ, nhà ăn, y
tế, phòng cháy chữa cháy v.v
- Phòng kỹ thuật: chỉ đạo các công tác kỹ thuật, quy trình công nghệ sảnxuất của các phân xởng, hớng dẫn an toàn lao động và thực hiện kiểm tra chất l-ợng sản phẩm (KCS), chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc
- Phòng kinh doanh: giúp giám đốc trong công tác điều độ sản xuất, cungứng vật t, tiêu thụ sản phẩm
- Phòng Tài chính - Kế toán: giúp giám đốc công việc kế toán thống kê,tính giá thành, hạch toán tình hình tài chính của Nhà máy
- Phân xởng giấy Tissue: Sản xuất các loại sản phẩm giấy Tissue
điện
Phân
x ởng mộc
Phân
x ởng
gỗ dán
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng Tổng hợp
Phòng kinh doanh
Trang 17- Phân xởng gỗ dán: sản xuất sản phẩm gỗ dán các kích cỡ và chủng loạitheo kế hoạch của Nhà máy nhằm thoả mãn đợc nhu cầu trên thị trờng.
- Phân xởng xén kẻ: sản xuất các loại vở, giấy tập theo nhãn mác của công
ty Giấy Bãi Bằng và phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng nh của giấy Bãi Bằng
- Phân xởng mộc: sản xuất các mặt hàng mộc, hiện nay chủ yếu sản xuất
để phục vụ cho việc trang trí nội thất của toàn Nhà máy
Phân xởng cơ điện: chuyên sửa chữa và bảo dỡng các loại thiết bị máy móc
và đảm bảo cung cấp điện nớc ổn định cho toàn Nhà máy
Phòng tổ chức cán bộ: Chủ động mở rộng mọi hình thức liên kết kinh tếvới cá nhân, tập thể trong các thành phần kinh tế khác (kể cả liên doanh hợp tácvới nớc ngoài khi cấp trên cho phép)
- Chủ động sắp xếp bộ máy quản lý bố trí cán bộ, ban hành các nội quy,quy chế thích hợp, đầy đủ phục vụ công tác chỉ huy điều hành SXKD của Xínghiệp
- Chọn các hình thức trả lơng, thực hiện rộng rãi lơng khoán, lơng sảnphẩm trên cơ sở xây dựng định mức đơn giá hợp lý phù hợp các chính sách tiềnlơng hiện hành của Nhà nớc Thực hiện các hình thức thởng trong Xí nghiệp trêncơ sở quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, làm đòn bẩy trong việc tăngnăng suất lao động tại Xí nghiệp
- Chủ động lựa chọn, rà soát, bổ xung lao động theo yêu cầu thực tế Xâydựng đội ngũ lao động có kiến thức nghề nghiệp có tác phong công nghiệp và ýthức chấp hành cao
- Trong điều kiện hiện nay, để đạt đợc thành công trớc hết Xí nghiệp phảiquản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đúng chế độ, đạt hiệu quả bảo toàn
và phát triển vốn, chấp hành chế độ pháp luật, chính sách của Nhà nớc
4 Bộ máy kế toán và hình thức tổ chức kế toán của Nhà máy
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý nói trên, phù hợpvới điều kiện và trình độ quản lý, bộ máy kế toán của Xí nghiệp đợc tổ chức theohình thức tập trung Toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện trọn vẹn ở phòng Kếtoán tài chính của Nhà máy
Phòng Kế toán tài chính của Nhà máy là phòng nghiệp vụ có chức năngtham mu và thực hiện giúp Giám đốc về lĩnh vực thống kê kế toán tài chính,
đồng thời có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kếhoạch và chấp hành các chính sách, quy tắc chế độ kế toán thống kê
Trang 18Để hoàn thành tốt nhiệm vụ và cũng để phù hợp với quy mô, đặc điểm tổchức sản xuất và quản lý, Phòng Kế toán tài chính đợc biên chế 7 ngời (2 nam, 5nữ) và đợc tổ chức theo các phần hành kế toán nh sau:
Kế toán trởng đồng thời là kế toán tổng hợp chỉ đạo toàn bộ công tác kế
toán tài chính, hạch toán kinh tế Tổng hợp số liệu kế toán toàn Nhà máy, lậpbáo cáo hàng tháng
Kế toán vật t kiêm thủ quỹ: Thực hiện theo dõi tình hình biến động của
nguyên vật liệu tại kho, hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ songsong Cuối tháng tổng hợp số liệu, lập Báo cáo vật liệu tồn kho Khi có yêu cầu,
bộ phận kế toán nguyên vật liệu và các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm
kê kho vật t, đối chiếu với sổ sách kế toán Ngoài ra chịu trách nhiệm về quỹ tiềnmặt của Nhà máy Hàng ngày căn cứ vào các phiếu thu và phiếu chi để xuất hoặcnhập quỹ, ghi sổ quỹ phần thu chi Cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toántiền mặt
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng kiêm Kế toán tiền lơng: Viết phiếu
thu, phiếu chi, phát hành séc, uỷ nhiệm chi, hàng tháng lập kế hoạch tiền mặt gửilên cho Ngân hàng có quan hệ giao dịch Cuối tháng lập NKCT số 1, số 2, số 4;Bảng kê số 1, số 2 Hàng tháng căn cứ vào sản lợng và đơn giá lơng của các Phânxởng, hệ số lơng gián tiếp để tính ra quỹ lơng gián tiếp Cuối tháng lập Bảngthanh toán lơng, Bảng phân bổ số 1 và Bảng tập hợp chi phí
Kế toán công nợ: Có trách nhiệm theo dõi các khoản nợ phải thu phải trả
trong Xí nghiệp và giữa Xí nghiệp với khách hàng Ghi sổ chi tiết cho từng đối
t-ợng, cuối tháng lập NKCT số 5, số 10 và Bảng kê số 11
Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: Có nhiệm vụ phân loại và tính khấu
hao TSCĐ hiện có của Xí nghiệp, cuối tháng lập Bảng phân bổ số 3, NKCT số 9
Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành: Lập Báo cáo nguyên vật liệu,
căn cứ vào Bảng phân bổ số 1, Bảng tổng hợp chi phí để ghi vào Bảng kê số 4tính giá thành theo phơng pháp giản đơn
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất
kho thành phẩm ghi sổ chi tiết thành phẩm đến cuối tháng lập Bảng kê số 8,Bảng kê số 11 và ghi Sổ cái các tài khoản có liên quan
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp đợc khái
quát qua sơ đồ sau
Và kiêm kế
Kế toán công nợ
Kế toán TSCĐ
kiêm Kế toán nguồn vốn
Kế toán Chi phí
Và tính Giá
Thành
Kế toán thành phẩm
và tiêu thụ