124 Thực trạng công tác kế toán tại Công ty XNK Đình Bảng
Trang 1Lời cảm ơn
Trong thời gian thực tập tại công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng,
đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy cô giáo trong khoa, cùng với sự giúp
đỡ nhiệt tình của phòng kế toán trong công ty đã giúp em hoàn thành báo cáo này.
Chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Chan đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện báo cáo này.
Chân thành cảm ơn ban giám đốc công ty đã tạo mọi điều kiện cho
em trong suốt quá trình thực tập.
Chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này.
Do thời gian hạn chế, khả năng nghiên cứu có hạn, chắc chắn báo cáo này còn có nhiều khiếm khuyết Bản thân em rất mong nhận đợc
sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn, các thầy cô trong khoa và ban lãnh đạo công ty để báo cáo này đợc hoàn thiên hơn.
Bắc ninh, ngày 28 tháng 7 năm 2007
Sv: Nguyễn Ngọc Chinh
Trang 2Lời mở đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, công tác kế toán ngày càng trở nên quan trọng Hạch toán kế toán không những ghi chép phản ánh, xử lý thông tin mà còn cung cấp những thông tin quan trọng cho công tác quản lý doanh nghiệp
Trớc tình hình kinh tế đất nớc đang đổi mới đòi hỏi ngời quản lý phải nhanh chóng tiếp cận những lý luận và thực tế quản lý kinh tế của nhiều nớc trên thế giới Hơn bao giờ hết quá trình đổi mới kinh ở nớc ta cần đến những cán bộ kinh tế có kiến thức và phơng pháp thích hợp với kinh tế thị trờng
Xác định tầm quan trọng đó nhà trờng đã tạo điều kiện cho em đến thực tập tại công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng(Từ sơn_ Bắc ninh) Trong thời gian thực tập gần 3 tháng tại công ty, với sự học hỏi của bản thân cùng với sự hớg dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Văn Chan, sự tận tình chỉ bảo của ban lãnh đạo công ty đã giúp em bớc đầu làm quen với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.Báo cáo thực tập em xin trình bày gồm 3 phần:
Phần I : Khái quát chung về công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng g
Phần II : Thực trạng công tác kế toán tại công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 3Phần I : Khái quát chung về công ty xuất nhập khẩu
Tại : Ngân Hàng Ngoại Thơng Việt Nam
Công ty xuất nhập khẩu Đình Bảng nằm trên km 14 quốc lộ 1A, là những vùng nguyên liệu lớn chạy qua đây, nh Bắc Giang, Lạng Sơn, công ty có rất nhiều…thuận lợi cho việc tập kết nguyên vật liệu, lu thông hàng hoá cũng nh việc mở rộng sản xuất kinh doanh trong và ngoài nứơc
2 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty xuất nhập khẩu Đình Bảng chính thức đợc thành lập vào ngày 15/06/1992 Giấy phép kinh doanh số 040306 do phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Bắc Ninh cấp
- Nguồn vốn kinh doanh : 2.798.000.000 VNĐ
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh: thu mua chế biến các mặt hàng lâm sản, nông sản để tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Kinh doanh hàng may mặc thủ công
mỹ nghệ, hàng lơng thực thực phẩm…
Trang 42.1 Giai đoạn 1 ( 1992 2000).–
Trong khoảng thời gian này do công ty mới thành lập nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm hiểu và tiếp cận thị trờng Hơn nữa do đội ngũ công nhân viên cha có kinh nghiệm, máy móc thiết bị của công ty còn lạc hâụ và thô sơ, cho nên kết quả sản xuất kinh doanh cha cao
2.2 Giai đoạn 2 ( Từ 2000 - đến nay).
Công ty đã có nhiều biến chuyển đáng kể Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng cao Thời gian đầu công ty đợc hởng nhiều chính sách khuyến khích hoạt động xuất nhập khẩu của nhà nớc Công ty đã liên tục nâng cao trình độ lao động, cảI tiến máy móc thiết bị và đảm bảo chất lợng sản phẩm ngày càng cao
Đến nay công ty đã có một dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất với công nghệ hiện đại đợc lắp ráp tại các phân xởng sản xuất Hiện nay sản phẩm của công
ty đa dạng về chủng loại, chất lợng sản phẩm đợc nâng cao Chính những yếu tố
đó đã giúp cho công ty phát triển mạnh, giữ đợc thế cạnh tranh, đứng vững trên thị trờng trong và ngoài nứơc
Những năm gần đây sản lợng, doanh thu, lợi nhuận của công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng không ngừng tăng Mức tích luỹ đóng góp vào ngân sách nhà nớc ngày một tăng Đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng đợc nâng cao
126 98
112 84
96 72
Trang 53 Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý của công ty
Trên cơ sở chức năng hoạt động của công ty, dựa trên điều kiện thực tế về mặt thuận lợi cũng nh khó khăn và cơ chế chính sách của nhà nớc Qua hoạt động thực tiễn của mình công ty đã xây dung cơ cấu tổ chức phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nh sau:
Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty Xuất Nhập Khẩu
Trang 63.1 Ban lãnh đạo gồm: giám đốc và phó giám đốc:
- Giám đốc: Là ngời đại diện về mặt pháp lý cho công ty trực tiếp điều hành
đến từng bộ phận phụ trách chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ra các quyết định mang tính chiến lợc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty
- Phó Giám đốc: có 2 ngời giữ vai trò tham mu, giúp việc cho Giám đốc trong phạm vi chức năng quản lý của mình, thờng xuyên theo dõi tiến độ sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
3.2 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất
- Bao gồm: Phòng kinh doanh, quản đốc,phòng kế toán, phân xởng sản xuất,
động tài sản trong công ty
- Phân xởng sản xuất: Là nơi tập trung toàn bộ dây chuyền công nghệ, nhân lực, nguyên vật liệu Để sản xuất ra các loại sản phẩm của công ty.…
- Đội bảo vệ: có trách nhiệm đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ tài sản,vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty
4 Vai trò của phòng kế toán
- Phòng kế toán có vai trò quan trọng trong công ty Phải thờng xuyên theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của công ty nh việc chế biến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm…
Trang 7- Công tác tổ chức kế toán luôn đợc doanh nghiệp quan tâm, chú ý đến Đây
là công cụ chủ yếu trong công tác quản lý của doanh nghiệp
Tổ chức kế toán trong công ty bao gồm:
- Tổ chức bộ máy kế toán
- Phát hành chứng từ, luân chuyển và xử lý chứng từ
- Vận dụng hệ thống tài khoản thống nhất
- Vận dụng hình thức kế toán phù hợp với quy mô, đặc điểm của công ty
- Tổ chức kiểm toán
- Phân tích báo cáo tài chính
- Tổ chức trang bị, ứng dụng phơng pháp tiên tiến vào việc quản lý doanh nghiệp
II Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
1 Dây chuyền sản xuất:
Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng luôn đa ra thị trờng những sản phẩm
uy tín, chất lợng và giá trị kinh tế cao đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm Có đợc điều này là do sự đóng góp không nhỏ của một dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại
• Quá trình sản xuất thực hiện qua các bớc sau:
- Cắt gọt: Cắt, gọt vật liệu thô chủ yếu dùng vào sản xuất nh Quế, Hồi
- Phơi, đảo: Là việc làm khô, đảm bảo chất lợng vật liệu thô trớc khi đa vào chế biến
- Chế biến: Đa vật liệu vào chế biến bằng máy móc, thiết bị hiện đại để tạo
ra sản phẩm có chất lợng tốt tiêu thụ trong và ngoài nớc
2 Đặc điểm kinh doanh và quy trình sản xuất
2.1 Đặc điểm kinh doanh
Công ty chủ yếu sản xuất các mặt hàng nông, lâm sản ngoài ra còn sản xuất
Trang 8các khoản nộp ngân sách là cao nhất Doanh thu của mặt hàng này chiếm khoảng
70 % tổng doanh thu toàn công ty
2.2 Đặc điểm quy trình sản xuất
Công ty thu mua nguyên vật liệu của nhân dân và của một số công ty khác sau
đó vận chuyển về kho chứa nguyên vật liệu dự trữ để đáp ứng cho sản xuất liên tục Nguyên liệu từ kho chứa đợc đa ra sân phơi và đợc đa vào cắt gọt, sau đó đợc
đa vào chế biến
III Đặc điểm tổ chức của phòng kế toán tài chính
1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Công ty tổ chức kế toán theo hình thức tập chung Toàn bộ công việc kế toán
đ-ợc giải quyết tập chung tại phòng kế toán Bộ phận này có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề ghi sổ chi tiết, vấn đề tài chính, các chi phí tài chính, các chi phí sản xuất, xác định kết quả kinh doanh qua đó đề xuất các biện pháp tối u nhằm nâng cao hiệu quả lao động, thu hồi vốn, phát huy mọi khả năng để phát triển sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả
• Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng
cố định
Kế toánLao
động tiền lư
ơng
Kế toánGiá
thành
Thủ quỹ
Trang 9• Chức năng nhiệm vụ của các thành viên trong phòng kế toán:
- Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm chung về công tác tài chính của công ty Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty Kế toán trởng là ngời lãnh
đạo phòng kế toán tài chính, là ngời giao công việc cho từng kế toán viên.Tổ chức hình thức kế toán hợp lý và thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán trong toàn doanh nghiệp
- Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ: Làm nhiệm vụ theo dõi, thống kê, tổng hợp quá trình nhập, xuất, tồn vật t trong quá trình sản xuất
- Kế toán tài sản cố định: Làm nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao, sửa chữa lớn TSCĐ của công ty, tập hợp toàn bộ các chi phí rồi phân bổ và kết chuyển chi phí để tính giá thành
- Kế toán tiền lơng, vốn bằng tiền: Phụ trách tính toán và chi trả lơng, tổng hợp bảng cân đối tiền lơng, tiền thởng và các khoản trích theo lơng, theo dõi sự biến động của tiền mặt, tiền gửi, tiền vay và sổ số d các tài khoản:TK 111, TK
112, TK 311
- Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tính giá thành cho sản phẩm tiêu thụ
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ coi giữ tiền mặt và có quyền xuất khi đợc sự đồng ý của cấp trên
2 Hình thức kế toán đợc áp dụng trong công ty
Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng hạch toán kinh tế độc lập Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ bao gồm:
- Ghi theo trật tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Trang 10- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái các tài khoản và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, sổ tài sản
cố định, sổ chi phí sản xuất, sổ chi tiết tiêu thụ,vv…
Ngoài ra kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ còn sử dụng chứng từ ghi
sổ và bảng cân đối tài khoản
Trang 11Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ
Trang 12- Cuối tháng công ty khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh
nợ, phát sinh có và số d của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái, lập bảng cân đối tài khoản
- Cuối tháng phải tổng hợp số liệu, khoá sổ và thẻ chi tiết rồi lập các bảng tổng hợp chi tiết
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
đợc sử dụng để lập báo cáo kế toán
3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
3.1 Thuận lợi
Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng nằm trên Km 14 quốc lộ 1A, đây là vùng nguyên liệu lớn chạy qua nh: Bắc Giang, Lạng Sơn Với vị trí nh… vậy rất thuận lợi cho việc giao lu buôn bán trong và ngoài nớc cũng nh việc vận chuyển nguyên liệu
đầu vào và tiêu thụ sản phẩm
Ban lãnh đạo công ty có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm Bộ máy
kế toán của công ty luôn thực hiện tốt vai trò của mình trong việc quản lý tài chính của công ty và thực hiện tốt các chính sách thuế của nhà nớc
Công ty có nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó công ty còn đợc hởng những chính sách u đãi, hỗ trợ về thuế đối với xuất nhập khẩu đây là điều thuận lợi lớn của công ty
3.2 Khó khăn
Công ty còn gặp môt số khó khăn nh: Nguồn vốn ít làm ảnh hởng không nhỏ
đến quá trình sản xuất, nguyên vật liệu sơ chế đôi khi không đủ để phục vụ sản xuất làm ảnh hởng đến một số hợp đồng xuất nhập khẩu của công ty khiến cho kết
Trang 13Phần II Thực trạng công tác kế toán tại công ty
Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng và tập làm
A- Kế toán Tài sản cố định và vật liệu, công cụ dụng cụ
I kế toán tài sản cố định
1 Tiêu chuẩn TSCĐ tại công ty
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, có giá trị 10.000.000 VNĐ trở lên và có thời gian sử dụng trên 1 năm
* Đặc điểm TSCĐ tại công ty:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị h hỏng
- Giá trị của TSCĐ giảm dần theo mức độ hao mòn và chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra
- Kế toán công ty phải quản lý, theo dõi TSCĐ về mặt giá trị và hiện vật
2 Danh mục TSCĐ tại công ty
Nhóm TSCĐ Số nămSD Nguyên giá GTHM GTCL 1.Nhà cửa, vật kiến trúc:
380.000.000 88.000.000 50.000.000
420.000.000 312.000.000 200.000.000
60.000.000 80.000.000 85.000.000
12.000.000 35.000.000 25.000.000
48.000.000 45.000.000 60.000.000 3.Thiết bị văn phòng:
Trang 14Quyền sử dụng đất = Chi phí mua quyền sử dụng đất + lệ phí trớc bạ
2.1.2 Giá trị hao mòn của TSCĐ
Thể hiện phần số khầu hao luỹ kế của TSCĐ trong quá trình sử dụng
2.1.3 Giá trị còn lại của TSCĐ: Là phần giá trị cha thu hồi phản ánh số
vốn hiện có của công ty
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn của TSCĐ
2.2 Kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình tại công ty
2.2.1.Tài khoản sử dụng
TK 211” TSCĐ hữu hình”
2.2.2 Chứng từ sử dụng
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Trang 15* Kế toán chi tiết tăng TSCĐ : Mỗi khi có TSCĐ tăng, có hội đồng giao nhận
TSCĐ Đại diên bên giao, bên nhận có nhiệm vụ nghiệm thu TSCĐ, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc tiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ (lập 2 bản) Bên giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản bộ phận sử dụng ký nhận vào biên bản giao nhận
Kế toán TSCĐ nhận 1 biên bản cùng với các chứng từ gốc có liên quan kèm theo
hồ sơ kỹ thuật TSCĐ Kế toán vào thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ Bộ phân kế toán nguồn vốn xác định nguồn để ghi bút toán kết chuyển Bộ phận kế toán liên quan( Kế toán vốn bằng tiền, ) sẽ nhận chứng từ có liên quan để ghi sổ Sau đó l… u chứng từ
* Kế toán chi tiết giảm TSCĐ: Khi có TSCĐ, kế toán lập đầy đủ chứng từ, hồ
sửa chữa lớn hoàn thành
Biên bản thanh lý,biên bản
Trang 16thẻ sang hòm thẻ TSCĐ giảm và ghi giảm ở sổ đăng ký thẻ TSCĐ và sổ theo dõi TSCĐ.
2.2.5 Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình tai công ty XNK Đình Bảng
Trích tài liệu ngày 12 tháng 4 năm 2007 tại công ty nh sau:
Thanh lý như
ợng bán
TK214
Trang 17Biểu số 02:
Biên bản giao nhận TSCĐ số 28
NợTK: 642
Có TK: 211Căn cứ quyết định số 295 ngày 12 tháng4 năm 2007 về việc bàn giao TSCĐ do mua sắm của giám đốc công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng
Ban giao nhận TSCĐ ( Máy vi tính LG):
_ Ông Nguyễn Thạc Hợp Chức vụ: Trởng phòng kế toán
_ Ông Đỗ Huy Hoà Chức vụ: nhân viên Cty TNHH TM Hà Anh
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Văn phòng công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng Xác nhận việc giao nhân TSCĐ nh sau:
Đơn vị tính: Đồng
Stt hiệu, quy Tên, ký
cách
Số hiệu TSCĐ
Nớc Sản xuất
Năm sản xuất
Năm
đa vào
sử dụng
Công suất giá TSCĐNguyên
Số năm
sử dụng
Tài liệu
kỹ thuật kèm theo
Trang 18Biểu số 03:
Thẻ Tài sản cố định số 21
Ngày 12 tháng 4 năm 2007
Kế toán trởng :Nguyễn Thạc Hợp (Đã ký)
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 28 ngày 12 tháng 4 năm 2007
Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ: Máy vi tính LG
Số hiệu TSCĐ: 211_1T
Nớc sản xuất: Hàn Quốc
Năm sản xuất: 2005
Năm đa vào sử dụng: 2007
Bộ phận sử dụng: Quản lý doanh nghiệp
Đơn vị tính: Đồng
Ngày,tháng, năm
Diễn giải
Trang 20VÒ viÖc nhîng b¸n TSC§: M¸y gät quÕ QT1
Ban nhîng b¸n TSC§:
_ ¤ng(Bµ): Ph¹m V¨n Th¾ng Chøc vô: PG§ §¹i diÖn trëng ban
_ ¤ng(Bµ): §ç Minh TrÝ Chøc vô: Qu¶n lý §¹i diÖn c«ng ty Hng Long
Nguyªn gi¸
Trang 21Biểu số 06:
Thẻ Tài sản cố định số 22
Ngày 18 tháng 4 năm 2007
Kế toán trởng :Nguyễn Thạc Hợp (Đã ký)
Căn cứ vào biên bản nhợng bán TSCĐ số 21 ngày 18 tháng 4 năm 2007
Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ: Máy Gọt quế QT1
Trang 22Nhîng b¸n
111 711 58.000.000
CéngKÌm theo 3 chøng tõ gèc… …
Trang 242.3 Kế toán khấu hao TSCĐ
Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng hiện đang áp dụng phơng pháp Khấu hao tuyến tính cố định Tính khấu hao TSCĐ chẵn tháng
* Công thức tính:
Mức khấu hao TSCĐ = Nguyên gía TSCĐ
Thời gian sử dụng dự kiến
Mức khấu hao TSCĐ = Mức khấu hao TSCĐ phải trích BQ năm
12
2.3.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 214” Khấu hao TSCĐ “
Trang 25TrÝch KH TSC§ vµ ph©n bæ vµo chi phÝ
§ång thêi ghi nî TK009
Nép tiÒn khÊu hao
TK111
TK333
TK411
Trang 272.4 Sửa chữa TSCĐ
Công ty có thể tự sửa chữa TSCĐ hoặc thuê ngoài sửa chữa
Có 2 hình thức sửa chữa: Sửa chữa thờng xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ
2.4.1.Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch
* Tài khoản sử dụng:
2.4.2 Sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch
* Tài khoản sử dụng:
TK627, 641, 642
TK133
Chi phí sửa chữa thường xuyên
Trong kế hoạchGiá thành SCL hoàn thành
Trang 28Trích tài liệu tại công ty trong tháng 4/2007
Biểu số 10:
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Ngày 28 tháng 4 năm 2007Căn cứ quyết định số 165 ngày 28/4/2007 của công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng Chúng tôi gồm:
Ông(Bà): Lại Đức Trung đại diện đội sửa chữa của XNsửa chữa Vân Hùng
Ông(Bà): Lê Hạ Nam đại diện phân xởng sản xuất số 1, CTy XNK Đình Bảng
Đã kiểm nhận việc sửa chữa TSCĐ nh sau:
Tên, ký hiệu, quy cách: Máy gọt Quế
Trang 291 Kế toán vật liệu
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chế biến các sản phẩm từ nông sản, lâm sản: Quế, hồi và sản xuất các mặt hàng may mặc thủ công mỹ nghệ, nên vật liệu chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu đợc chuyển hết 1 lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Nguyên vật liệu chính là: Quế, hồi, Khi thu mua của nhân dân thì không chiu…thuế, Khi mua của công ty khác thì chịu thuế GTGT đầu vào là 5%
2 Công cụ dụng cụ:
Là những t liệu lao động có giá trị nhỏ dới 10.000.000 và có thời gian sử dụng ngắn dới 1 năm
Công cụ dụng cụ của công ty chủ yếu là: Dao cạo, dao gọt, sàng, xe đẩy vật liêu,…
* Đặc điểm của công cụ dụng cụ:
_ Khi tham gia vào quá trình sản xuất không bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị h hang
_ Giá trị của CCDC đợc chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm
3 Tính giá vật liệu, CCDC nhập, Xuất kho
3.1 Tính giá Thực tế của vật liệu, CCDC nhập kho
Giá TT vật liệu, CCDC
Giá mua ghi trên hoá đơn
của ngời bán + Chi phí thu mua
3.2 Tính giá thực tế của vật liệu, CCDC xuất kho
Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng tính giá vật liệu, CCDC xuất kho theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc Theo phơng pháp này những loại vật liệu, CCDC nhập trớc
sẽ đợc xuất dùng trớc hết xong mới xuất đến lần nhập sau
Trang 30* Nguyên tắc:
_ Vật liệu phải đợc theo dõi cả về mặt số lợng và mặt giá trị của từng thứ vật liệu Trên cơ sở các chứng từ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật t sản phẩm,…
_Sổ kế toán sử dụng: Thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu,CCDC
_ Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng hiện đang áp dụng phơng pháp ghi thẻ song song để theo dõi, hạch toán chi tiết vật liệu,CCDC
* Sơ đồ:
_ở kho: Hàng ngày thủ kho căm cứ chứng từ nhập xuất để ghi số lợng, vật liệu,CCDC thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Mỗi thẻ kho sẽ đợc mở theo dõi từng danh điểm vật t, hàng ngày sau khi vào thẻ kho, thủ kho sẽ chuyển chứng từ nhập, xuất kho cho phòng kế toán Thủ kho thờng xuyên phải đối chiếu về số liệu tồn kho trên các thẻ kho với số tồn thực tế của từng thứ vật liệu
_ ở phòng kế toán: Mở sổ chi tiết vật liệu tơng ứng với từng thứ danh điểm vật liệu, CCDC tơng ứng với thẻ kho mở ở từng kho, theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị Hàng ngày sau khi nhận đợc chứng từ nhâp, xuất kho vật liệu của thủ kho chuyển đến thì kế toán sẽ kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá và tính thành tiền, ghi vào các sổ chi tiết
có liên quan
Bảng tổng hợp NXT
Sổ chi tiết vật liệuThẻ kho
Phiếu nhập khoPhiếu xuất kho
Trang 31Cuối tháng tính ra lợng nhập,xuất, tồn kho trên các sổ kế toán chi tiết vật liệu, CCDC và đối chiếu về số lợng với số lợng của thủ kho Đồng thời lập bảng nhập, xuất, tồn để đối chiếu với kế toán trởng về mặt giá trị.
5 Kế toán tổng hợp vật liệu, CCDC (Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
5.1 Kế toán tăng, giảm vật liệu.
5.1.1 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 152: “Nguyên vật liệu”
Tài khoản 331: “Phải trả ngời bán”
5.1.2 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng.
* Chứng từ:
Hoá đơn GTGT
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm vật t
* Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết phải chả cho ngời bán, sổ cái TK 152,331
Trang 325.1.3 Sơ đồ hạch toán tăng giảm vật liệu.
5.1.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ.
* Khi có vật liệu tăng hay giảm, kế toán vật liệu tập hợp chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT, bảng kê thu mua hàng nông lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến, đất, đá, cát, sỏi, không có hoá đơn, ) để vào các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan sau đó…trình duyệt cấp trên ký xác nhận Sau đó lu chứng từ
TK 133
Mua vật liệu
Thuế GTGT(nếu có)
Xuất cho sản xuất
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Chứng
từ ghi sổ
Lưu trữ
Chứng từ gốc Phiếu
Xuất kho
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Chứng
từ ghi sổ
Trang 33Hình thức thanh toán: Tiền mặt
đơn vị tính: ĐồngStt Tên sản phẩm Mã số Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 60.000.000 Tiền thuế GTGT: 5% 3.000.000 Tổng thanh toán: 63.000.000
Trang 34Biểu số 11:
Phiếu Nhập kho
Ngày 25 tháng 4 năm 2007 Số 185
Nợ:152Có: 112
Họ, tên ngời giao hàng: Nguyễn Thế Hng
Theo: Hoá đơn GTGT số 1821 ngày 25 tháng 4 năm2007
Nhập tại kho: K1
Đơn vị tính: ĐồngSTT Tên, nhãn hiệu, quy
Trang 366 Kế toán công cụ dụng cụ
Doanh nghiệp sử dụng công cụ dụng cụ nhỏ nh: xe đẩy vật liệu, dao cắt, dao gọt, sàng, bao bì, Nên chỉ phân bổ giá trị một lần (Phân bổ 100%).…
Biểu số 13:
Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
Tháng 4 năm 2007
Đơn vị tính: Đồng Tên CCDC Công cụ dụng cụ
1.1 Hình thức trả lơng theo thời gian.
(áp dụng đối với cán bộ quản lý)
* Công thức tính:
Trang 37Mức lơng tháng
theo chế độ = (Hệ số lơng x 450.000) + Phụ cấp theo lơng
Tiền lơng ngày theo chế độ = Tiền lơng tháng theo chế độ
Số ngày làm việc theo chế độ
Tiền lơng thực tế phải trả
theo thời gian = Tiền lơng ngày
theo chế độ x
Thời gian làm việc thực tế +
Phụ cấp khác
2 Kế toán tiền lơng.
2.1 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 334 “Phải trả ngời lao động
2.2 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng.
* Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
Bảng thanh toán tiền lơng
* Sổ kế toán sử dụng:
Sổ cái tài khoản 334, sổ chi tiết tiền lơng
Trang 382.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
* Tổ trởng từng bộ phận sẽ lập bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, ký nhận và chuyển cho phòng kế toán để tính lơng sau đó chuyển cho kế toán trởng và giám đốc ký Bảng thanh toán lơng đợc duyệt chuyển cho kế toán lập phiếu chi sau đó chuyển cho thủ quỹ để chi lơng rồi chuyển cho kế toán tiền lơng ghi sổ kế toán
Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp
Bảng phân bổ tiền lư
ơng, BHXH
Sổ kế toán
Trang 39Trích tài liệu tiền lơng phải trả cho các đối tợng trong tháng 4/2007: