1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

124 Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh

59 532 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Hàng Hoá Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Bình Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 618 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

124 Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh

Trang 1

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khõu tiờu thụ hàng húa là một trongnhững khâu quan trọng và gắn liền với thị trường Luụn vận động và phỏt triểntheo sự biến động phức tạp của cỏc doanh nghiệp hiệu năng quản lý Giải quyếttốt khõu tiờu thụ thỡ doanh nghiệp kinh doanh thương mại mới đảm bảo đượcmục tiờu sống cũn của mỡnh là lợi nhuận Tuy nhiờn thỏch thức lớn đối với mỗidoanh nghiệp là thị trường luụn biến động rủi ro tiềm ẩn bởi sự tỏc động cú tớnhmựa vụ, sức mua và thúi quen tiờu dựng của người dõn Đũi hỏi cỏc nhà quản trịdoanh nghiệp phải đưa ra được những quyết định đỳng đắn, sỏng suốt kịp thờitrong mọi tỡnh huống cú thể xảy ra

Chớnh vỡ vậy cụng tỏc kế toỏn núi chung, hạch toỏn tiờu thụ núi riờng ở cỏcdoanh nghiệp đó được hoàn thiện dần song mới chỉ đỏp ứng được yờu cầu củaquản lý ở cỏc doanh nghiệp với mức độ cũn hạn chế Vỡ vậy bổ sung và hoànthiện hơn nữa cụng tỏc kế toỏn núi chung, hạch toỏn kế toỏn tiờu thụ núi riờngluụn là mục tiờu hàng đầu của cỏc doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọngcủa cụng tỏc hạch toỏn tiờu thụ hàng húa, trong thời gian thực tập tại Cụng TyTNHH Bình Minh em đó đi sõu tỡm hiểu và nghiờn cứu cụng tỏc hạch toỏn kếtoỏn tiờu thụ ở Cụng Ty TNHH Bình Minh Cựng số vốn kiến thức học hỏi trờnghế nhà trường em mạnh dạn chọn đề tài:

“Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty TNHH Bình Minh.”

Nội dung chớnh của đề tài gồm 3 Chơng:

Chơng 1: Tổng quan về công ty TNHH Bình Minh.

Trang 2

Chơng 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh.

Chơng 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh

Chơng 1: Tổng quan về công ty TNHH Bình Minh.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty TNHH Bình Minh đợc thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh số :

18 02 00 00 01 ngày 25/02/2000 do Sở kế hoạch đầu t tỉnh Phú Thọ cấp

Tên công ty: Công Ty TNHH Bình Minh

Tên giao dịch: Binh Minh Company limited

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Minh Lực – giám đốc công ty

Vốn điều lệ : 16.000.000.000 đ

(Muời sáu tỷ đồng chẵn)

Trụ sở chính : Số nhà 2287 - ĐL Hùng Vơng – Tp Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ

Tel : : 0210 840 824 - Fax : 0210 840 825

Trang 3

Tài khoản tiền gửi : Công ty TNHH Bình Minh - TK 421-10-00-000205-9 tạiNgân hàng đầu t và phát triển Tỉnh Phú Thọ.

Ngành nghề kinh doanh của đơn vị :

+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

+ Dịch vụ, sửa chữa và kinh doanh xe máy các loại

+ Kinh doanh vật liệu xây dựng

+ Vận tải hàng hoá đờng thuỷ, đờng bộ

+ Kinh doanh siêu thị công nghệ phẩm

+ Kinh doanh đồ dùng cá nhân và gia đình

Ngày 13 tháng 10 năm 2000 Công ty TNHH Bình Minh chính thức đi vào hoạt

động kinh doanh với 02 ngành kinh doanh chính là :

- Kinh doanh xe máy ( Honda Việt Nam )

- Vật liệu xây dựng ( xi măng, sắt thép các loại )

Trong thời gian từ khi hoạt động công ty đã tổ chức tuyển dụng cán bộ và nhânviên làm việc tại công ty Đồng thời tiến hành cải tạo sửa chữa nơi đặt trụ sởchính của công ty Để phát triển kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất công ty đãquyết định thành lập đội ngũ nhân viên bán buôn và phân phối hàng tại khu vựcMiền Bắc Cũng kể từ đây bộ máy của công ty chính thức đi vào hoạt động Để

có bộ máy hoạt động có hiệu quả các nhân viên và cán bộ đợc tuyển vào đều cótrình độ PTTH, TH chuyên nghiệp, CĐ cho tới ĐH Giám đốc công ty là ngờitrực tiếp ký hợp đồng tuyển dụng cho công ty Mọi chế độ tiền lơng, tiền thởng

và các quyền lợi khác cho nhân viên công ty đều đợc thực hiện theo đúng quy

định của nhà nớc, pháp luật và chế độ chung của toàn công ty

Chức năng và nhiệm vụ của công ty: Công ty TNHH Bình Minh là đơn vị kinhdoanh thơng mại, là nhà phân phối trực tiếp của các hãng, các Công ty liên doanh

có uy tín về xe máy và vật liệu xây dựng nh : Công ty Honda Việt nam, xi măngChinfon, xi măng Phúc Sơn, thép Hoà Phát, Thép Tisco Thông qua quá trình kinhdoanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trờng

về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho ngân sách cải thiện đời sống cho công nhânviên

Trang 4

Công ty TNHH Bình Minh kinh doanh các mặt hàng: xe máy và vật liệu xây dựng, phục

vụ cho nhu cầu của thị trờng theo nguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện tốt nghĩa vụthuế và các khoản phải nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp ,đồng thờikhông ngừng nâng cao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty quan tâm tốt tớicông tác xã hội và từ thiện ,góp phần làm cho xă hội tốt đẹp hơn

Trớc hết công ty xây dựng các cụm cửa hàng kinh doanh khoa học đảmbảo văn minh thơng mại hiện đại, chuyên nghiệp phấn đầu hài hoà ba lợi ích :Nhà nớc - Doanh nghiệp - Ngời lao động

Tổng số lao động dài hạn đến tháng 31/12/2007 là : 230 ngời

- Trong đó : + Ban giám đốc : 04 ngời

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý:

1.2.1 Đặc điểm kinh doanh:

Công ty TNHH Bình Minh là nhà cung cấp các sản phẩm xe máy và vật liệuxây dựng, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thơngmại

Hoạt động chủ yếu của Công ty bao gồm:

- Trực tiếp nhập hàng từ Công ty HONDA Việt Nam, thép Hòa Phát, xi măngNghi Sơn, xi măng Phúc Sơn, thép Thái Nguyên, xi măng Duyên Linh

- Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanhcủa Công ty

Trong những năm qua thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc vềcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Thành phố Việt Trì thực sự đã trở thànhkhu công nghiệp phát triển của các nhà máy của Trung ơng - địa phơng và cácliên doanh Từng bớc phát triển hàng hoá thu hút thêm lao động của địa phơng,góp phần xây dựng các khu công nghiệp ngày càng thêm giầu và đẹp hớng vàothế kỷ XXI Cùng với sự phát triển của Thành phố Việt Trì, của Tỉnh Phú Thọ

Trang 5

nhu cầu tiêu dùng của các cơ quan, của nhân dân trong Tỉnh tăng lên, Công tyTNHH Bình Minh xây dựng phơng án kinh doanh thơng mại dịch vụ nh sau :

- Kinh doanh xe máy các loại

- Dịch vụ bảo trì, sửa chữa, cung cấp phụ tùng và các phần việc sau bánhàng

- Kinh doanh Vật liệu xây dựng và trang thiết bị nội thất cao cấp

- Kinh doanh siêu thị công nghệ phẩm hàng tiêu dùng, hàng điện tử, điệnlạnh

- Kinh doanh vận tải hàng hoá thuỷ, bộ

Các mặt hàng công ty chủ trơng đa vào kinh doanh, dịch vụ đảm bảo chấtlợng cao, phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, góp phần cùng với các thành phầnkinh tế khác tạo nên sự sầm uất của khu vực và làm tăng vẻ đẹp, giữ gìn cảnhquan đô thị

Là một DN kinh doanh thơng mại công ty TNHH Bình Minh luôn tập trung đẩymanh việc cung cấp cho khách hàng những mặt hàng tốt nhất phục vụ tối u cholợi ích của ngời dân

Mục đích kinh doanh, trong suốt quá trình hình thành và phát triển mục tiêu nângcao vai trò chủ đạo của doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh…góp phần cùnggóp phần cùngnhà nớc thực hiện các chính sách xã hội, ổn định và phát triển kinh tế, đồng thờithích ứng với thị trờng nâng cao năng lực kinh doanh, góp phần giải quyết việclàm và đời sống cho công nhân viên chức từng bớc hoàn chỉnh cơ cấu kinh doanhtrong công ty Hiện đại hóa phơng thức phục vụ, bảo toàn và phát triển vốn tăngkết quả kinh tế Trong những năm vừa qua, tình hình kinh doanh của Công tykhông ngừng phát triển, doanh thu, lợng hàng, mặt hàng năm sau cao hơn năm tr-

ớc, tạo đợc uy tín trên thị trờng, niềm tin từ phía khách hàng

Để đánh giá một cách rõ nét về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trongmột số năm gần đây, ta xem bảng sau:

Biểu 1.1: tổng hợp tình hình kinh doanh qua các năm

ĐVT : đồng

Trang 6

Năm kinh doanh Doanh thu Lợi nhuận

Trong cơ cấu này các chức năng đợc chuyên môn hoá hình thành nên cácphòng ban Các phòng ban chỉ tồn tại với t cách là một bộ phận tham mu giúpviệc cho Giám đốc trong phạm vi chức năng của mình

Chức năng nhiệm vụ của Giám đốc và các phòng ban:

- Giám đốc công ty:

Là ngời đại diện pháp nhân của công ty, là ngời đứng đầu công ty và chịu tráchnhiệm trớc công ty, nhà nớc pháp luật Là ngời chịu trách nhiệm chung và điềuhành mọi hoạt động của công ty theo đúng quy chế tổ chức hoạt động Giám đốc

là ngời chịu trách nhiệm và thực hiện các chế độ chính sách cho ngời lao động

Là ngời trực tiếp phụ trách các phòng ban, các bộ phận sản xuất kinh doanh trongtoàn công ty Có quyền tuyển dụng lao động và có quyền chủ động lập dự ánkinh doanh

- Phó giám đốc công ty:

Là ngời thực hiện các công việc theo sự ủy thác của giám đốc Đồng thời chịutrách nhiệm trớc nhà nớc và giám đốc công ty về phần việc đợc chịu sự điều hànhcủa ban giám đốc gồm có ba phó giám đốc:

Trang 7

+ Phó Giám đốc kinh doanh: có trách nhiệm điều hành, đôn đốc các bộ phận thuộclĩnh vực kinh doanh Tiêu thụ, bán hàng, maketing và tổ chức sản xuất cho cóhiệu quả, đảm bảo mục tiêu mà Công ty và giám đốc đề ra

+ Phó Giám đốc tài chính: vừa làm tham mu cho giám đốc, thu thập và cung cấp, thôngtin đầy đủ về hoạt động kinh doanh giúp Giám đốc có quyết định sáng suốt nhằm lãnh

đạo tốt Công ty

+ Phó Giám đốc xe máy: chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh xe máy

- Phòng tài chính kế toán: Có trách nhiệm quản lý theo dõi toàn bộ nguồn vốn, quản

lý toàn dịên về tài chính của công ty, thu thập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tàichính và thông tin kinh tế, chịu trách nhiệm trớc ban Giám đốc về thực hiện chế độhạch toán kế toán của nhà nớc, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách Nhà nớc

về quản lý kinh tế tài chính, lãng phí, vi phạm kỷ luật tài chính

- Phòng bán hàng: Đây là bộ phận rất quan trọng của Công ty bởi nó tác độngtrực tiếp đến khối lợng tiêu thụ, khối lợng sản phẩm sản xuất ra đợc bộ phận bánhàng đem đi tiêu thụ nh bán buôn, bán lẻ, bán đại lý…góp phần cùng

Ngoài ra, phòng còn làm công tác tiếp thu nắm bắt yêu cầu thị trờng đáp ứng vớitừng đối tợng, từng địa bàn một cách thuận lợi và thanh toán tiền hàng theoquyết định của Công ty

- Phòng tổ chức hành chính:

Có nhiệm vụ theo dõi các giấy tờ đến, đi, đón tiếp khách, phụ trách việc quản lýnhân sự của công ty, giải quyết các vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng củacông ty, chế độ khen thởng, tổ chức tình hình quỹ lơng và thực hiện quỹ lơng củacông ty (sau khi đã đợc sự nhất trí của ban Giám đốc)

- Phòng xe máy: có trách nhiệm tổng hợp hoạt động kinh doanh, lên kế hoạch đề

ra phơng án về hoạt động kinh doanh xe máy

- Trung tâm vật liệu xây dựng, kho vật liêu xây dựng và các Head là nơi chứa

đựng hàng hóa, bán và trng bày sản phẩm

Bộ máy quản lý của công ty TNHH Bình Minh đợc thể hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Trang 8

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán:

1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Chức năng của kế toán:

Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của tài chính của công ty, bao gồm tất cảcác hoạt động về mua bán hàng hoá cung cấp dịch vụ, các nghiệp vụ phát sinhtrong kỳ kế toán nh: thu chi, mua sắm tài sản cố định nội bộ trong công ty nhằm

đảm bảo hiệu quả cao nhất trong việc bảo toàn và sử dụng vốn

Tham mu cho giám đốc các biện pháp về quản lý tài chính, giá cả, sử dụngvốn có hiệu quả nhất, chấp hành các quy định về tài chính, kế toán, thống kê donhà nớc ban hành

Nhiệm vụ của kế toán:

Cung cấp các số liệu kế toán trung thực, nhanh chóng, chính xác theo quy

định của nhà nớc và của công ty

Kiểm tra chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, tổng hợp, lập báo cáo kế toán.Kiểm tra và phân tích các số liệu, tài liệu kế toán, lu trữ hồ sơ, tài liệu kếtoán nhằm đảm bảo phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, liên tục và

có hệ thống số hiện có tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn

phòng tài chính

kế toán (4)

HEAD BM5

Số 5

HEAD BM6

Số 6

Số 7

Số 7

HEAD BM7

Số 7

HEAD BM4

Số 4

HEAD BM3

Số 3

HEAD BM2

Số 2

HEAD BM1

Số 1

T.Tâm

phòng xe máy (10)

Phòng tổ chức hành chính (2)

phòng bán

hàng

Maketing (4)

Trang 9

Tính toán chi phí, doanh thu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, các khoản thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc.

Tham mu cho lãnh đạo các biện pháp cụ thể, thích hợp trong công việcquản lý và sử dụng vốn, tài sản, các phơng pháp phân phối tiền lơng, tiền thởng,tăng nhanh vòng quay vốn, nâng cao tỷ suất lợi nhuận không ngừng lành mạnhhoá và tăng cờng khả năng tài chính của công ty

Quản lý các kho hàng hoá của công ty, tổ chức việc theo dõi,và báo cáonhập - xuất - tồn kho hàng hoá chính xác, phục vụ nhanh chóng kịp thời chohoạt động kinh doanh của công ty

Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH Bình Minh

toàn bộ hệ thống kế toán của công ty Đảm bảo bộ máy kế toán gọn nhé, hoạt

động có hiệu quả Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép ban

đầu, chấp hành chế độ lu trữ Đúc rút kinh nghiệm vận dụng sáng tạo cải tiếnhình thức và phơng pháp kế toán ngày càng hợp lý chặt chẽ và phù hợp với

điều kiện công ty Đồng thời tham mu cho giám đốc về hoạt động tài chínhlập kế hoạch, tìm nguồn vốn tài trợ Tổ chức kiểm tra kế toán nhà nớc và đặc

điểm công ty Xét duyệt báo cáo kế toán của toàn công ty trớc khi gửi lên cơquan chủ quản, cơ quan tài chính, ngân hàng

kế toántrởng

thủ

quỹ

kế toán hàng hóa

kế toán công nợ

kế toán thanh toán

kế toán tiêu thụ

kttl vàcác khoảntrích theolơng

Trang 10

- Thủ quỹ: Là ngời quản lý quỹ (tiền VNĐ, ngoại tệ, tín phiếu ) đảm bảo việc

nhập, xuất tiền mặt trên cơ sở các phiếu chi, thu hợp lệ, hợp pháp, định kỳ đốichiếu số d tiền mặt ở sổ quỹ với lợng tiền mặt thực quỹ có

- Kế toán hàng hóa: Theo dõi hạch toán toàn bộ tình hình nhập xuất tồn kho

hàng hóa Cuối tháng căn cứ vào chứng từ gốc để lập báo cáo nhập xuất, tồn khohàng hóa

- Kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết từng khoản vay, loại vay, hình thức cho vay

và đã từng cho vay (vay ngắn hạn, dài hạn, vay bằng ngoại tệ ) Đồng thời phảiphân loại các khoản vay theo thời hạn thanh toán để có biện pháp huy độngnguồn và trả nợ kịp thời Phải đánh giá các khoản vay bằng ngoại tệ, vàng bạc,kim khí quý khi kết thúc niên độ kế toán Nếu có sự biến động lớn về giá cả, về

tỷ giá để có thể phản ánh đúng giá trị thực của tài sản kinh doanh Kế toán công

nợ phải căn cứ vào phiếu nhập hàng từ nhà cung cấp đồng thời vào sổ theo dõicông nợ, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu phải thanh toán cho kháchhàng để chuyển chứng từ cho kế toán thanh toán Cuối năm đối chiếu công nợ vớikhách hàng

- Kế toán thanh toán: Với nhiệm vụ theo dõi và kiểm tra thu chi tiền mặt Đồng

thời giám sát và phản ánh chính xác tình hình thu, chi trên cơ sở các chứng từ nh

đề nghị thanh toán, tạm ứng Cuối tháng đối chiếu với số liệu với thủ quỹ Đồngthời theo dõi và kiểm tra chứng từ với ngân hàng các mục phát sinh qua ngânhàng Theo dõi và lập báo cáo thuế GTGT

- Kế toán tiêu thụ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty

về mặt số lợng tồn kho, đạt mức tiêu hao đồng thời có liên hệ với các bộ phậnthu mua, tiêu thụ hàng hóa của công ty

- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Hàng tháng có nhiệm vụ tính

ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng phải trả cho côngnhân viên (bao gồm tiền lơng, tiền công, tiền phụ cấp ) Đồng thời tính cáckhoản tiền trích theo lơng nh bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàntheo tỷ lệ quy định

1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:

Công ty TNHH Bình Minh tổ chức công tác kế toán theo Quyết định 48 QĐ/BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trởng bộ tài chính

Trang 11

-1.3.2.1: Đặc điểm tổ chức vận dụng chứng từ kế toán:

Hệ thống chứng từ là toàn bộ các chứng từ mà pháp luật ban hành có hiệu lực

đợc sử dụng trong các doanh nghiệp và các tổ chức khác Hiện nay công ty đang

áp dụng một hệ thống chứng từ kế toán thống nhất theo quy định của Bộ tài chính

và nhà nớc ban hành theo Quyết định số 48/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, bao gồmcả hệ thống chứng từ bắt buộc và hớng dẫn phù hợp với loại hình doanh nghiệpkinh doanh thơng mại và dịch vụ

Một số loại chứng từ mà công ty thờng dùng là:

- Hoá đơn bán hàng mẫu 01-GTKT/3LL

- Hoá đơn cớc vận chuyển mẫu 03-BH (BB)

- Hoá đơn dịch vụ mẫu 04- BH (BB)

- Phiếu mua hàng mẫu 13- BH (BB)

- Phiếu thu mẫu 01- TT (BB)

- Phiếu chi mẫu 02- TT (BB)

- Biên lai thu tiền mẫu 05-TT (HD)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuuyển mẫu 03- VT (BB)

- Phiếu nhập kho mẫu 01-VT (BB)

- Biên bản kiểm nghiệm mẫu 05-VT (HD)

1.3.2.2: Đặc điểm tổ chức vận dụng tài khoản kế toán:

Công ty áp dụng hầu hết các tài khoản từ loại 1 đến loại 9 ban hành theo Quyết

định số 48/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Ngoài các tài khoản trên công ty không sửdụng các tài khoản: TK 136, 336, 341.3

1.3.2.3: Đặc điểm tổ chức vận dụng sổ sách kế toán:

Hiện nay Công ty đang thực hiện công tác quản lý tài chính theo Quyết định số48/QĐ-BTC của Bộ Tài chính

Công ty thống nhất áp dụng Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và hình thức

“Sổ nhật ký chung” theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ tài chính Niên độ kếtoán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ gốc

Trang 12

Ghi chú:

Ghi hàng ngày ( định kỳ)

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Số lợng và loại sổ dùng trong hình thức Sổ nhật ký chung trong công ty sửdụng các sổ tổng hợp chủ yếu sau:

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái tài khoản: Là sổ phân loại ding để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản

đợc phản ánh trên 1 vàI trang sổ cáI theo kiểu ít cột hay nhiều cột

- Sổ, thẻ chi tiết: ding để phản ánh các đối tợng cần hạch toán chi tiết nh:TSCĐ, vật liệu…góp phần cùng

- Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinh trong

kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn với mục đích kiểmtra tính chính xác của việc ghi chép cũng nh cung cấp thông tin cần thiết choquản lý

1.3.2.4: Đặc điểm tổ chức vận dụng báo cáo kế toán:

Công ty áp dụng và lập báo cáo theo Quyết định số 48/QĐ-BTC của Bộ Tài chính

- Hệ thống báo cáo của công ty bao gồm các bảng biểu sau:

Nhật ký

chuyên dùng

Bảng tổng hợpchi tiêt

Sổ (thẻ) hạch toán chi tiếtBáo cáo kếNhật ký chung

Trang 13

+ Bảng cân đối sổ phát sinh

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo tổng hợp kiểm kê tài sản cuối niên độ

- Ngoài ra Công ty còn sử dụng 1 số Báo cáo phục vụ cho Công tác Quản trị:+ Báo cáo nhanh sản lợng lên tổng Công ty theo tháng, quý, năm

+ Báo cáo bán hàng ngày, tuần, tháng của các Cửa hàng xe máy gửi về

+ Báo cáo tổng hợp Doanh thu chi phí

+ Tổng hợp kết quả SXKD theo thời gian

+ Tổng hợp thu nhập của cán bộ công nhân viên

Chơng 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh.

2.1 Kế toán tiêu thụ hàng hoá:

2.1.1 Phơng thức tiêu thụ hàng hoá:

Hàng hóa là vật thể có giá trị sử dụng đợc mang ra trao đổi trên thị trờng.Tiêu thụ hàng hóa là một quá trình nghiệp vụ kỹ thuật phức tạp của các doanhnghiệp, nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng nh sự tồn tạicủa doanh nghiệp Chỉ thông qua tiêu thụ thì tính hữu ích của hàng hóa mới đợcthực hiện, mới đợc xác định về giá trị và thỏa mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng

Đồng thời tiêu thụ cũng là công tác xã hội chính trị,nó biểu hiện quan hệ giữahàng và tiền, giữa ngời mua và ngời bán Việc thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa ởdoanh nghiệp cũng là cơ sở, là điều kiện để kiện tiền đề để thúc đẩy sản xuấtkinh doanh và tiêu thụ hàng hóa ở các đơn vị kinh tế khác nhau trong nền kinh tếquốc dân

Công ty TNHH Bình Minh hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai ờng xuyên, do vậy các nghiệp vụ xuất hàng, nhập hàng đều đợc ghi hàng ngàykhi có phát sinh

th-Bán trực tiếp:

+ Bán buôn qua kho của công ty

Trang 14

các hình thức bán buôn thờng có giá trị thanh toán lớn, để tránh những sai sót cóthể xảy ra công ty thờng yêu cầu trong hợp đồng kinh tế hoặc đơn đạt hàng phảighi rõ những điều khoản sau:

- Tên đơn vị mua hàng

- Số lợng, đơn giá, quy cách phẩm chất hàng hóa

- Thời gian, địa điểm giao nhận hàng

Bán buôn qua kho của công ty dới hình thức xuất bán trực tiếp cho các cửa hàng ,

đại lý Theo phơng thức tiêu thụ này khách hàng có thể đợc hởng chiết khấu từ1% - 1,5% trong hóa đơn hoặc ngoài hóa đơn tùy theo yêu cầu của khách hàng.Công ty thuộc diện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, do đó chứng từ ma

kế toán sử dụng là hóa đơn GTGT 3 liên khấu trừ của Bộ Tài Chính Hóa đơn này

đợc lập thành 3 liên:

Liên 1: lu ở sổ gốc

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Giao cho bộ phận kho giữ làm thủ tục xuất hàng

Khi nhận hàng xong khách hàng ký nhận đủ hàng, cuối ngày nộp lên phòng kếtoán để kế toán bán hàng hạch toán

+ Bán lẻ tại các cửa hàng của công ty

Công ty xuất hàng giao cho các cửa hàng dới hình thức giao khoán, nhân viênbán hàng đợc hởng lơng của công ty và nếu bán đợc nhiều hàng hơn so với mứckhoán thì sẽ đợc hởng Hàng tháng các cửa hàng phải kiểm kê và nộp báo cáokiểm kê, báo cáo bán hàng và tiền hàng về phòng kế toán Tại các cửa hàng nàycũng có thể triết khấu cho khách hàng trên hóa đơn Khi nhận đợc bao cáo bán

lẻ, kế toán bán hàng của công ty sẽ lập hóa đơn GTGT thành 3 liên:

Liên 1: lu ở sổ gốc

Liên 2: Giao cho cửa hàng bán hàng

Liên 3: Kế toán bán hàng dùng để hạch toán

Nh vậy chứng từ ban đầu mà kế toán bán hàng của công ty dùng để hạch toán là:hóa đơn GTGT, báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền Khi công ty giao hàng chocác cửa hàng, công ty sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+ Bán buôn dới hình thức gửi bán:

Trang 15

Hình thức này công ty thờng ít áp dụng, chỉ xảy ra khi công ty muốn giới thiệusản phẩm, khi mở rộng thị trờng tiêu thụ với mục đích quảng cáo là chính, ở đâychứng từ sử dụng là các hóa đơn GTGT.

* Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 156: “Hàng hoá” TK này đợc chi tiết thành 2 TK cấp 2:

TK 1561: “Giá mua hàng hoá”

TK 1562: “Chi phí mua hàng”

- Tài khoản 131: “Phải thu của khách hàng”

TK 131.XM: “Phải thu nợ tiền xe máy”

TK 131.PT: “Phải thu nợ tiền phụ tùng”

TK 131.VL: “Phải thu nợ tiền vật liệu”

TK 131.NB: “Phải thu các công ty nội bộ”

- Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Tài khoản 512: “Doanh thu nội bộ”

- Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán”

2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán:

Trị giá vốn hàng xuất kho là cơ sở để tính trị giá vốn hàng bán Để xác định

đợc đúng đắn kết quả kinh doanh cần xác định đúng đắn giá trị hàng xuất bán.hàng hóa đợc nhập từ các nguồn khác nhau với từng lần nhập khác nhau, do vậygiá thực tế của từng lần xuất kho là không nh nhau Khi hàng hóa xuất kho phải

Trang 16

sử dụng phơng pháp tính giá thực tế xuất kho phù hợp với điều kiện của doanhnghiệp Đối với doanh nghiệp thơng mại trị giá vốn hàng xuất bán bao gồm trịgiá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng xuất kho.

Trị giá vốn hàng xuất kho tại công ty TNHH Bình Minh đợc tính theo phơngpháp sau bình quân cả kỳ dự trữ:

- Giá trị thực tế bình quân cuối kỳ (cả kỳ) dự trữ hoặc gia quyền

TK 632 còn phản ánh một số nội dung khác có liên quan nh chi phí kinh doanhbất động sản đầu t, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giá trị vật t hàng hóa sảnphẩm thiếu thừa trong định mức…góp phần cùng

Với Công ty TNHH Bình Minh áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:

Bên Nợ ghi:

Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo hóa đơn

Bên Có ghi: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bị trả lại

vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

TK 632 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng nội dung phản

ánh (giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ…góp phần cùng)

Ngoài ra trong quá trình hạch toán tiêu thụ hàng hóa kế toán còn phảI sửdụng một số tài khoản sau: TK 3333, TK 511, TK 521, TK 111, …góp phần cùng

Số lợng hànghóa xuất kho

Giá thực tế bìnhquân cả kỳ dự trữ

Giá thực tế hàng hóa nhập trong kỳ

Số lợng hàng tồn

đầu kỳ nhập trong kỳSố lợng hàng

Trang 17

Sơ đồ 1.1: trình tự hạch toán giá vốn hàng bán ở doanh nghiệp áp dụng kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

thẳng có tham gia thanh toán bù trừ

Hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất kho do phòng nghiệp vụ chuyển đến, kế toánghi nhận giá vốn vào sổ kế toán chi tiết và đồng thời với việc cập nhật hóa đơnbán hàng Định kỳ vào cuối tháng tổng hợp từng sổ chi tiết để lên các sổ sách báocáo liên quan nh sổ cái (Biểu 2.2 )và sổ chi tiết TK 632 (Biểu 2.1)

Công ty sử dụng: TK 632 (giá vốn hàng bán), TK 156 – giá mua hàng hóa (vớichi tiết cho các tiểu khoản là: TK 1561 –Giá mua hàng hóa, TK 1562 – Chi phíthu mua hàng hóa, TK 1567 – Hàng hóa bất động sản)

Trị giá vốn hàng đợc xuất bán, kế toán ghi:

Nợ TK 6321: Trị giá thực tế

Có TK 1561: Trị giá thực tếVD: Ngày 03 tháng 03 năm 2008 xuất bán buôn phụ tùng Cho Đại lý Phụ tùngHiền Thắng Cuối tháng chạy giá vốn, thì lô hàng 03 tháng 03 năm 2008 đợc phản

ánh trên sổ chi tiết TK 6321 (Biểu 2.1) nh sau:

Nợ TK 6321: 47.009.072

Có TK 1561: 47.009.072

Đồng thời phần mềm tự động vào Sổ cái TK 6321 (Biểu 2.2 )

Trong tháng khi xuất hàng bán không phải mặt hàng nào cũng đợc khách hàngchấp nhận, trong trờng hợp hàng bán bị trả lại thì kế toán phản ánh:

Phản ánh khi hàng trả lại đã nhập kho

Nợ TK 1561: Trị giá vốn hàng nhập lại

Trang 18

Có TK 6321: Trị giá vốn hàng nhập lạiVD: Ngày 20 tháng 3 năm 2008, bộ phận bán hàng Siêu thị gửi báo cáo bán hàng

về phòng kế toán có 01 lô hàng ngày 15 tháng 3 năm 2008 trị giá 1.150.000 Kếtoán đã giảm trừ vào khoản phải thu của bộ phận Siêu thị

HD 03/03/08 007 Xuất bảo hành phụ tùng 1561 194 730

HD 03/03/08 008 Xuất bán buôn phụ tùng 1561 47 009 072

HD 04/03/08 009 Xuất bán phụ tùng theo xe 1561 358 500

HD 05/03/08 010 Xuất bán buôn mũ bảo hiểm 1561 2 595 780

HD 06/03/08 011 Xuất bán xi măng Phúc Sơn 1561 15 365 787

…góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng…góp phần cùng…góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng

Cộng Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 19

HD 03/03/08 007 Xuất bảo hành phụ tùng 1561 194 730

HD 03/03/08 008 Xuất bán buôn phụ tùng 1561 47 009 072

HD 04/03/08 009 Xuất bán phụ tùng theo xe 1561 358 500

HD 05/03/08 010 Xuất bán buôn mũ bảo hiểm 1561 2 595 780

HD 06/03/08 011 Xuất bán xi măng Phúc Sơn 1561 15 365 787

…góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng…góp phần cùng…góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng

Cộng

Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 20

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

2.1.3 Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá:

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ trongnội bộ doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập (giữa đơn vị hành chính và các

đơn vị phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau) Nội dung phản ánhcủa TK 512 tơng tự nh TK 511 Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp hai đó là:

+ TK 5121 - Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 3387 Doanh thu ch a thực hiện

TK này dùng để phản ánh doanh thu cha thực hiện của doanh nghiệp trong

kỳ kế toán Doanh thu cha thực hiện gồm:

- Số tiền nhận trớc nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động)

Trang 21

- Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trảngay

- Khoản lãi nhận trớc khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tínphiếu…góp phần cùng)

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm toàn bộ doanh thu củacác loại sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ…góp phần cùngcủa doanh nghiệp ở các doanhnghiệp áp

dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng cà cungcấp dịch vụ không bao gồm cả thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng ph-

ơng pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của hàngbán ra Ngoài ra doanh thu bán hàng còn bao gồm các khoản phụ thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Doanh thu bán hàng

- Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia

*Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu đợclợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

*Doanh thu cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 4

điều kiện sau:

+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

+có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

+ Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐ kế toán+ Xác định chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

*Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện:

+ Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế của giao dịch đó

+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

Trang 22

Chứng từ và tài khoản sử dụng: chứng từ chủ yếu sử dụng bán hàng ở công ty làhóa đơn GTGT (mẫu hóa đơn GTGT xem phần phụ lục)

Để phản ánh doanh thu bán hàng công ty sử dụng TK 511 – Doanh thu bánhàng cung cấp dịch vụ Tài khoản này đợc mở chi tiết nh sau:

TK 5111: Doanh thu bán hàng xe máy

TK 5112: Doanh thu bán phụ tùng

TK 5114: Doanh thu bán hàng siêu thị

TK 5113: Doanh thu sửa chữa bảo dỡng

TK 5115: Doanh thu bán hàng xi măng

TK 5116: Doanh thu bán hàng sắt thép

TK 5117: Doanh thu dán nilon

Quy trình tổ chức sổ sách hạch toán doanh thu:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ (hóa đơn bánhàng), kế toán ghi các nghiệp vụ phát sinh vào các sổ kế toán chi tiết TK 511,

định kỳ cào cuối tháng Tổng hợp từng chi tiết lấy số liệu ghi vào bảng tổng hợpchi tiết các tài khoản Sau khi đối chiếu trùng khớp giữa bảng tổng hợp chi tiết và

sổ cái TK 511 lấy số liệu để lập các báo cáo tài chính

Trình tự kế toán nh sau:

+ Đối với các mặt hàng xe máy khi bán hàng kế toán định khoản nh sau:

Nợ TK 131 XM : Tổng giá trị thanh toán

Có TK 5111: Doanh thu không bao gồm cả thuế GTGT

Có TK 3331(1): Thuế GTGT đầu ra phải nộp+ Đối với các mặt hàng phụ tùng xe máy khi bán hàng kế toán định khoản nhsau:

Nợ TK 131 PT : Tổng giá trị thanh toán

Có TK 5112: Doanh thu không bao gồm cả thuế GTGT

Có TK 3331(1): Thuế GTGT đầu ra phải nộp+ Đối với việc sữa chữa bảo dỡng xe máy cho khách hàng kế toán định khoản nhsau:

Nợ TK 131 BD : Tổng giá trị thanh toán

Có TK 5113: Doanh thu không bao gồm cả thuế GTGT

Có TK 3331(1): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Trang 23

+ Đối với các mặt hàng xi măng khi bán hàng kế toán định khoản nh sau:

Nợ TK 131 VL : Tổng giá trị thanh toán

Có TK 5115: Doanh thu không bao gồm cả thuế GTGT

Có TK 3331(1): Thuế GTGT đầu ra phải nộp+ Đối với các mặt hàng sắt thép khi bán hàng kế toán định khoản nh sau:

Nợ TK 131VL: Tổng giá trị thanh toán

Có TK 5116: Doanh thu không bao gồm cả thuế GTGT

Có TK 3331(1): Thuế GTGT đầu ra phải nộp+ Đối với dán nilon xe máy cho khách hàng kế toán định khoản nh sau:

Nợ TK 131 DAN : Tổng giá trị thanh toán

Có TK 5117: Doanh thu không bao gồm cả thuế GTGT

Có TK 3331(1): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Cụ thể biểu mẫu số 2.4: Sổ chi tiết TK 5112 Ngày 10 tháng 03 năm 2008 bán

nợ phụ tùng cho Đại lý phụ tùng Nga Toàn

Trang 24

HD 10/03/08 030 Xuất phụ tùng khuyến mại 64216 83 000

HD 10/03/08 031 Xuất bán phụ tùng theo xe 131PT 240 000

HD 10/03/08 032 Xuất bán buôn phụ tùng 131PT 15 675 000

HD 10/03/08 033 Xuất bán phụ tùng MT3 131NB 5 366 372

HD 10/03/08 034 Xuất bảo hành phụ tùng 131BT 159 000

…góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng…góp phần cùng…góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng

Cộng Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

HD 10/03/08 032 Xuất bán buôn phụ tùng

Cho ĐLý Nga Toàn

131PT 51112 33311

17.242.500

15.675.000 1.567.500

…góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng…góp phần cùng…góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng

Cộng mang sang trang sau Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc

Trang 25

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Căn cứ vào hợp đồng mua hàng đơn đặt hàng của khách hàng, công ty sẽ viếtgiấy ủy quyền cho khách hàng đến kho của mình để nhận hàng trớc khi giaohàng cho khách hàng, kế toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên:

Liên 1: lu lại ở phòng kế toán

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Dùng để thanh toán

Căn cứ vào hóa đơn kế toán định khoản

131 để phản ánh vào bảng kê 11 – theo dõi tình hình chi trả công nợ của kháchhàng

2.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần:

* Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm các khoản nh:

Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại

Tại công ty các trờng hợp giảm giá xảy ra không thờng xuyên, các trờng hợpgiảm giá xảy ra khi khách mua với số lợng lớn hoặc giảm giá khi có dịp khuyếnmãi Do vậy kế toán không lập sổ chi tiết giảm giá hàng bán, TK 5213 khi cógiảm giá hàng bán kế toán sẽ ghi trực tiếp vào sổ chi tiết TK 131 để trừ vào sốphải thu của khách hàng, nếu khách hàng thanh toán bằng tiền sẽ giảm tiền thanhtoán cho khách hàng và phản ánh vào bảng kê số 1

Trờng hợp giảm giá kế toán ghi:

Nợ TK 5213

Có TK 111,112,113,131

Trang 26

Cuối kỳ kế toán chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán vào bên Có TK 511, đểxác định doanh thu thuần ghi:

Nợ TK 5111

Có TK 5213

Trong quá trinh bán hàng của công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu

Đó là khoản giảm trừ do hàng bán bị trả lại, với lý do hàng bán kém phẩm chất,sai quy cách …góp phần cùng

Căn cứ vào giấy đề nghị nhập lại hàng để phản ánh trên sổ chi tiết và sổtổng hợp trong tháng đối với hàng bán bị trả lại Đối với hàng hoá nhập lại kếtoán ghi

BT1: Phản ánh doanh thu của số hàng bán bị trả lại

Nợ TK 5212: Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331: Thuế GTGT của số hàng bị trả lại

Có TK 131: Phải thu của KHBT2: Nhập kho số hàng bị trả lại theo giá mua thực tế

Nợ TK 1561: Hàng hoá

Có TK 6321:Giá vốn hàng bánBT3: Cuối kỳ kết chuyền toàn bộ số tiền theo giá bán hàng bị trả lại sang

TK 511, kế toán ghi

Nợ TK 5111: Doanh thu bán hàng

Có TK 5212: Hàng bán bị trả lạiVD: 15/3/2008 khách hàng đã trả lại hàng với trị giá 1.180.000, kế toán hạch toán

Nợ TK 51111: 1.180.000

Có TK 5212: 1.180.000

Trang 27

Doanh thu thuÇn = Tæng doanh thu b¸n hµng - kho¶n gi¶m trõ doanh thu.

Trong th¸ng 3 n¨m 2008 tæng doanh thu b¸n hµng cña phßng kinh doanh lµ:5.360.727.500

Doanh thu thuÇn = 5.360.727.500 - 1.180.000 = 4.359.547.500

(ký, ghi râ hä tªn) (ký, ghi râ hä tªn) (ký, ghi râ hä tªn)

Trang 28

HD 15/03/08 2098 Nhập lại hàng khách trả lại 5212

3331 131PT

1.180.000 118.000

1.298.000

…góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng…góp phần cùng…góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng

Cộng mang sang trang sau Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

2.2 Kế toán thu chi hoạt động tài chính:

Kế toán sử dụng TK 515, TK635: Dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận đợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu ttrái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đợc hởng do mua hàng hóa dịch vụ…góp phần cùng

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngời khác sử dụng tài sản: bằng phátminh sáng chế, nhãn hiệu thơng mại, bản quyền sáng tác

- Cổ tức lợi nhuận đợc chia

- Thu nhập về hoạt động đầu t mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập chuyển nhợng cho thuê cơ sở hạ tầng

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chênh lệch lãichuyển nhợng vốn

Kết cấu của tài khoản 515 nh sau:

Bên Nợ ghi:

Trang 29

Số thuế GGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp nếu có

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911

Bên Có ghi: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

BC 31/03/08 134 Ngân hàng trả lãi tiền gửi 11211 6 109 685

BC 31/03/08 135 Ngân hàng trả lãi tiền gửi 11212 1 677 265

PK 31/03/08 146 Tiền lãi phải thu T3/08 131NB 2 679 939

…góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng…góp phần cùng…góp phần cùng …góp phần cùng …góp phần cùng…góp phần cùng

Cộng Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - 124 Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 9)
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - 124 Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 14)
Sơ đồ 1.1: trình tự hạch toán giá vốn hàng bán ở doanh nghiệp áp dụng kế toán  theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: - 124 Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh
Sơ đồ 1.1 trình tự hạch toán giá vốn hàng bán ở doanh nghiệp áp dụng kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: (Trang 20)
Sơ đồ 2.1-Trình tự kế toán chi phí bán hàng có thể hạch toán theo sơ đồ sau: - 124 Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh
Sơ đồ 2.1 Trình tự kế toán chi phí bán hàng có thể hạch toán theo sơ đồ sau: (Trang 38)
Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán chi phí quản lý - 124 Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh
Sơ đồ 2.2 Trình tự hạch toán chi phí quản lý (Trang 42)
Sơ đồ 1.10. Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh - 124 Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh
Sơ đồ 1.10. Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w