122 Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH CK & Khu công nghiệp Việt Vương
Trang 1Lêi më ®Çu
Tiền lương là một bộ phận quan trọng cấu thành nên chi phí sảnxuất kinh doanh vì vậy cần hạch toán tiền lương và phân bổ tiềnlương vào đúng giá thành sản phẩm Bên canh đó việc thực hiện cáckhoản trích theo lương cũng cần được tuân thủ những quy định củanhà nước Việc tính đúng trích đủ tiền lương và các khoản trích theolương và thanh toán một cách kịp thời sẽ phát huy được sự sáng tạocuả người lao động Từ đó người lao động sẽ hăng say hơn, nhiệt tìnhhơn, tìm tòi cải tiến kỹ thuật làm tăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm và tăng tích lũy cải thiện đời sống của bản thân và giađình
Vấn đề đặt ra hiện nay các đơn vị là dự vào các chính sách chế
độ tiền lương của nhà nước ban hành vì vậy đơn vị cần phải làm cáchnào đó để tăng thu nhập của công nhân bằng các biện pháp thúc đẩysản xuất và không bỏ qua các chế độ trích BHXH - BHYT - KPCĐthông qua tiền lương và các khoản trích theo lương tạo nên đòn bẩykinh tế quan trọng giúp đơn vị đạt được mục tiêu đề ra
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác tiền lương và các khoảntrích theo lương trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH cơ khí vàkhí công nghiệp Việt Vương (C.ty TNHH CK & KCN Việt Vương ).Bản thân em là sinh viên trường đạI học Kinh Tế Quốc Dân vớikiến thức đã học, cùng với thời gian thực tập tại C.ty TNHH CK & KCNViệt Vương và đặc biệt là sự quan tâm tận tình hướng dẫn của Côgiáo PGS.TS Nguyễn Thị Đông cùng với ban lãnh đạo, cô chú trongphòng Kế toán tài vụ nên em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty TNHH CK & KCN Việt Vương” Tuy nhiên trong quá trình tìm hiểu
Trang 2với khả năng kiến thức của bản thõn cũn hạn chế, do vậy trong bỏocỏo của em khụng trỏnh khỏi những khiếm khuyết nhất định Em rấtmong nhận được sự đúng gúp nhiệt tỡnh nhằm đạt hiệu quả cao hơn.
Nội dung chuyên đề bao gồm :
Phần mở đ ầu
Ch
ươ ng I : Tổng quan về cụng ty TNHH CK & KCN Việt Vương
Ch
ươ ng II : Thực trạng kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo
lương tại cụng ty TNHH CK & KCN Việt Vương
Ch
ươ ng III : Giải phỏp nhằm hoàn thiện cụng tỏc tiền lương và cỏc
khoản trớch theo lương tại cụng ty TNHH CK & KCN Việt Vương
Việt vơng 1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển
Trang 31.1.1 Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2006:
Công ty TNHH cơ khí và khí công nghiệp Việt Vơng đợc thành lậptheo giấy phép kinh doanh số 1902000385 do Sở kế hoạch và đầu tTỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 27/06/2003 Công ty có trụ sở chính tại xãTam Hợp - Huyện Bình Xuyên- Tỉnh Vĩnh Phúc Công ty TNHH cơ khí
và khí công nghiệp Việt Vơng đợc hạch toán độc lập, có t cách phápnhân, có con dấu riêng và đợc mở tài khoản riêng tại ngân hàng với số
- Đại lý mua bán sửa chữa, bảo dỡng các loại xe máy, mua bánphụ tùng và các bộ phận phụ trợ của môtô xe máy
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp giaothông, thuỷ lợi, các công trình cấp thoát nớc, công trình điện (trung, hạ
áp); lắp đặt các thiết bị nâng hạ, điện tử công nghiệp, kinh doanh vậtliệu xây dựng và vận tải hàng hoá đờng bộ
1.1.2 Giai đoạn từ năm 2006 đến nay:
Với số vốn ban đầu là 3.000.000.000 đồng, đến nay công ty đã cóthêm vốn và trang bị thêm một số máy móc trang thiết bị hiện đạinhằm phục vụ sản xuất Tận dụng năng lực sẵn có trong linh vực sảnxuất, sản phẩm của công ty không ngừng phát chiển chiếm lĩnh thị tr-ờng với nhiều chủng loại
Một số thành tựu đạt đợc của công ty:
Công ty TNHH CK & KCN Việt Vơng đợc thành lập từ năm 2003
Trang 4đến nay đã trởng thành bắt đầu từ sản xuất kinh doanh sản phẩm cơkhí công nghiệp, tiêu dùng và thi công xây dựng các công trình dândụng, giao thông thuỷ lợi các công trình điện…….
Với kết quả sản xuất kinh doanh đợc thể hiện qua các năm:
Bảng1.1: Bảng kết quả kinh doanh của công ty TNHH CK & KCN Việt
Trang 51.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
Sơ đồ 1.2 tổ chức bộ máy ĐIềU HàNH Công ty tnhh cơ khí và khí CN việt vơng
Phòng Hành chính- nhân
sự
Phòng y tế
Trang 6Bộ máy quản lý của Công ty TNHH CK & KCN Việt Vơng đợc xâydựng trên cơ sở mô hình quản lý tập trung đợc áp dụng rộng rãi phù hợpvới điều kiện tổ chức sản xuất của bản thân đơn vị.
Các bộ phận có chức năng và nhiệm vụ sau :
- Ban Giám đốc gồm có:
+ Một Giám đốc : là ngời điều hành trực tiếp Công ty, là đại diện phápnhân của Công ty trớc pháp luật, chịu trách nhiệm trớc Công ty và nhà n-
ớc về mọi mặt hoạt động của Công ty
+ Một phó Giám đốc kinh doanh : Phụ trách công tác tiếp thị vàquảng bá sản phẩm của Công ty Trực tiếp giao dịch với khách hàng, tíchcực tìm kiểm đối tác, khai thác thị trờng, mở rộng thị trờng, thơng thảo cáchợp đồng kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh của công ty
+ Một phó Giám đốc sản xuất: Phụ trách các công việc sản xuấtchung toàn công ty
- Chức năng các phòng ban:
+Phòng Kế hoạch - kỹ thuật : Chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu các
công trình, lập kế hoạch sản xuất, hớng dẫn thực hiện kế hoạch sản xuất
+ Phòng Kỹ thuật: chịu trách nhiệm về thiết kế, bóc tách, đọc bản vẽ,
tiến hành nghiệm thu sản phẩm
+Phòng Kế toán - tài vụ : Tổ chức quản lý mọi mặt hoạt động liên
quan đến công tác tài chính kế toán của Công ty Chịu trách nhiệm giámsát tài chính cho các công trình, tập hợp chi phí sản xuất thực tế, quyếttoán công trình, cân đối lãi, lỗ, tìm các nguồn tài chính đầu t cho các côngtrình
+Phòng hành chính – nhân sự : Tham mu cho lãnh đạo về công tác
nhân lực, bố trí cán bộ, công nhân thi công các công trình Chịu tráchnhiệm giám sát thực hiện các chế độ về tiền lơng, bảo hiểm, an toàn lao
động … cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty Đảm nhận các côngviệc hành chính và tài sản thiết bị của văn phòng Công ty
+ Các phân xởng sản xuất : Có chức năng hoàn thành nhiệm vụ sản
Trang 7xuất kinh doanh và các chỉ tiêu giao khoán đợc lãnh đạo Công ty giao.Quản lý mọi mặt về chất lợng sản phẩm, nhân lực, vật t …, đảm bảo thựchiện đúng tiến độ đã giao
Trong quá trình tổ chức, triển khai các công việc, các phòng ban có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau, cùng tham gia giải quyết công việc chung của Công ty có liên quan đến nhiệm vụ, chức năng của mình
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:
Công ty TNHH cơ khí và khí công nghiêp Việt Vơng có quy mô và địabàn hoạt động rộng, tổ chức sản xuất các sản phẩm chủ yếu là khí Ôxy,khí Agon, cột thép, bồn nớc inox, sản phẩm cơ khí tiêu dùng…
Thông thờng Công ty tiến hành tham gia đấu thầu, khi trúng thầu,công ty tiến hành lập dự toán nội bộ giao cho các phòng kế hoạch kỹthuật, vật t, kế toán, phân xởng sản xuất……Dự trù mua sắm vật t nguyênliệu, tính toán chi phí sản xuất giá thành sản phẩm……
Đứng đầu là Giám đốc công ty điều hành trực tiếp mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiếp đó là phó giám đốc sản xuấtdới sự chỉ đạo của giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất, lập quytrình, lập kế hoạch sản xuất Phó GĐ sản xuất sẽ chỉ đạo cho phòng kếhoạch kỹ thuật thực hiện các công việc nh mua vật t, mua nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ,…Từ đó cán bộ phòng kỹ thuật sẽ kết hợp cùng vớicác phân xởng sản xuất ra sản phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm công ty
Bớc 1:Lập kế hoạch sản xuất: ( kèm phiếu giao việc và bảng kê chi tiết)
Bớc 2: Tiếp nhận nguyên vật liệu
Trang 81.3 Đặc điểm lao động kế toỏn và tổ chức bộ mỏy kế toỏn
1.3.1 Đặc điểm lao động kế toán
Phòng kế toán của công ty có 7 ngời, trong đó:04 ngời trình độ đại học, 01 ngời trình độ trung cấp, 02 ngời trình độ cao đẳng Với kinh
nghiệm công tác lâu năm và đợc làm đúng nghành nghề, không ngừng nâng cao chuyên môn nên phòng luôn hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
Công ty là một doanh nghiêp có quy mô lớn, với nhiêù loại hình kinhdoanh, sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau do vậy mô hình kế toán tạicông ty áp dụng theo kiểu tập chung Phòng đợc trang bị 7 máy vi tính, 2máy in và một số máy móc khác, nhằm phục vụ công tác nghiệp vụ mộtcách tốt nhất
1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm: Phòng kế toán tài vụ và
các kế toán viên theo dõi Toàn bộ hoạt động tài chính của Công ty đều đ
-ợc tập hợp và hạch toán tập trung tại phòng Kế toán, mối quan hệ giữacác bộ phận kế toán của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ1.2
+Kế toán trởng: Là trởng phòng kế toán - tài vụ, phụ trách chung
phòng Kế toán và chịu trách nhiệm pháp lý trớc Giám đốc và Nhà nớc về
Trang 9mọi mặt công tác Tài chính của Công ty Lựa chọn hình thức hạch toán kếtoán áp dụng phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh Chỉ đạo vàkiểm tra việc lập báo cáo quyết toán tài chính hàng năm theo chế độ đãquy định Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong phòng theo khảnăng và nhiệm vụ của từng ngời
+Kế toán tổng hợp: Đồng thời là phó phòng kế toán - tài vụ, tiến
hành tập hợp chi phí và tính giá thành các công trình, hạng mục côngtrình Tổng hợp số liệu liên quan phản ánh trên các sổ chi tiết để ghi sổtổng hợp, lập báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nớc
+Kế toán vốn bằng tiền:Tiến hành lập các chứng từ thu chi, vay vốn,
làm việc với ngân hàng Theo dõi sổ chi tiết TK 111, TK 112 và lập cácbáo cáo về tiền gửi ngân hàng…
+Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi và thanh toán công
nợ của cá nhân, công nợ của nhà cung cấp và khách hàng, thanh toántiền lơng với cán bộ công nhân viên trong công ty Lập các báo cáo phảithu - phải trả…
+Kế toán vật t TSCĐ: Theo dõi vật t sử dụng cho công trình, tình
hình tăng giảm tài sản cố định Tham gia kiểm kê đánh giá vật t và TSCĐhàng năm Phản ánh trên các sổ liên quan TK152, 211
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH
Bộ phận kế toán vật t, TSCĐ
BP kế toán thuế &
các khoản nộp
BP KT tiền l-
ơng &
các khoản trích
Bộ phận thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Trang 10+ Kế toán thuế và các khoản nộp NSNN kiêm ghi sổ sách chi tiết :
Làm nhiệm vụ thanh quyết toán thuế GTGT, thuế thu nhập DN và cáckhoản phải nộp NSNN nh BHXH, BHYT, KPCĐ Đồng thời vào sổ chitiết một số tài khoản và thực hiện các công việc do kế toán trởng giao
+Kế toán tiền lơng: Hàng tháng căn cứ bảng chấm công, hợp đồng
thuê khoán và các chứng từ khác lập bảng thanh toán lơng cho CBCNV
+ Thủ quỹ: tiến hành các hoạt động nhập, xuất quỹ căn cứ vào các
phiếu thu, phiếu chi, vào sổ quỹ tiền mặt Lập báo cáo quỹ, báo cáo tồnquỹ tiền mặt
Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty
Cụng ty TNHH cơ khớ và khớ cụng nghiệp Việt Vương tổ chứchoạch toỏn kế toỏn tập trung và để thớch hợp với tổ chức quản lý điềuhành, sản xuất kinh doanh của cụng ty Cụng ty đó lựa chọn hỡnh thứcghi sổ theo phương phỏp nhật ký chung Hỡnh thức này cú đặc trưng
cơ bản là tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh đều đượcphản ỏnh vào sổ nhật ký mà trọng tõm là sổ nhật ký chung theo trỡnh
tự và thời gian phỏt sinh cũng theo nộI dung kinh tế (định khoản kếtoỏn ) của nghiệp vụ đú
Chế độ kế toỏn được ỏp dụng theo Chế độ kế toỏn ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tàichính ban hành “Chế độ kế doanh nghiệp”
Việc vận dụng chứng từ đó được kế toỏn thực hiện ghi chép chứng
từ đầy đủ, chính xác,khoa học Đỳng với quy định nguyờn tắc chung về
chế độ chứng từ kế toỏn theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ngày
Nhân viên kinh tế ở các đơn vị phụ thuộc
Trang 1120/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chớnh, đảm bảo cho cỏc nghiệp vụ kinh tếtài chớnh phỏt sinh được phản ỏnh đầy đủ trong chứng từ kế toỏn cụ thể:Những chứng từ ban đầu này được chuyển tới bộ phận quản lý cú trỏchnhiệm kiểm tra và xỏc nhận tớnh thớch hợp, hợp phỏp của chứng từ vàđược chuyển lại phũng kế toỏn tập hợp những chứng từ cựng loại, tiếnhành lập chứng từ ghi sổ và phản ỏnh nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh vào sổnhật ký chứng từ, cỏc sổ chi tiết tài khoản cú liờn quan và lưu trữ chứngtừ.
- Hớng dẫn lập chứng từ ghi sổ : Để tiện cho việc ghi sổ và việc
quản lý công ty, qui định các chứng từ ghi sổ đợc lập theo loại chứng từgốc, cụ thể nh sau :
+ Với các chứng từ về tiền mặt : Lập thu riêng, chi riêng
+Với các chứng từ về hàng tồn kho : Lập nhập riêng, xuất riêng
+ Các chứng từ về tài sản cố định : Lập cho các nghiệp vụ về tăng,giảm TSCĐ, chứng từ phân bổ khấu hao riêng
+ Các chứng từ ghi sổ còn đợc lập riêng cho bút toán kết chuyển chiphí, xác định kết quả lãi, lỗ vào cuối kỳ
Việc lựa chọn hình thức sổ sách kế toán thích hợp sẽ tạo điều kiệncho việc hệ thống hoá và sử lý thông tin ban đầu Từ đặc điểm sản xuấtkinh doanh của Công ty, khối lợng ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tơng
đối nhiều và không thể cập nhật thờng xuyên nên công ty tổ chức ghi sổ
kế toán theo hình thức "Nhật ký chung", các sổ sách kế toán vận dụng
tại Công ty đều là sổ sách theo biểu mẫu quy định trong hình thức nhật kýchung sổ bao gồm : Sổ cái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết cáctài khoản Công ty hiện tại đang sử dụng phần mềm kế toán Misa7.1.Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH CK & KCN Việt Vơng đợckhái quát theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán C.ty TNHH CK & KCN Việt Vơng
Trang 12đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo cáctài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì
đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghivào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảngcân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghitrên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ, thể kế toán chitiết) đợc dùng lập các báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trênBảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phátsinh có trên sổ nhật ký chung cùng kỳ
Đặc điểm vận dụng báo cáo kế toán
Niờn độ kế toỏn cụng ty ỏp dụng theo năm dương lịch bắt đầu từ
Trang 13ngày 01/01 và kểt thỳc vào ngày 31/12 và kỳ bỏo cỏo là một năm.
Báo cáo đợc lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng đểtổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính của đơn vị Báo cáo đợclập vào thời điểm cuối mỗi kỳ (cuối tháng, quý, năm ) kế toán đơn vị sẽtổng hợp số liệu lập các báo cáo tài chính theo quy định, phản ánh tìnhhình tài chính theo (tháng, quý, năm) đó Báo cáo tài chính của đơn vịthuộc hoạt động kinh doanh bao gồm: Bảng cân đối kế toán , báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh , báo cáo lu chuyển tiền tệ , bản thuyết minhbáo cáo tài chính
Các báo cáo trên đã đợc kế toán đơn vị ghi chép phản ánh đầy đủ,chính xác, kịp thời, đúng biểu mẫu, đúng chỉ tiêu quy định của Bộ tàichính ban hành
Chơng IIThực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty TNHH cơ khí và khí công nghiệp Việt V-
ơng 2.1 Đặc điểm lao động và thực trạng hạch toỏn lao động
2.1.1 Đặc điểm lao động
Lao động là hoạt động chõn tay và trớ úc của con người nhằm tỏcđộng, biến đổi cỏc vật tự nhiờn thành những vật chất đỏp ứng nhu cầusinh họat của con người Người lao động phải cú vật chất tiờu dựng để tỏisản xuất sức lao động, vỡ vậy họ tham gia sản xuất ở cỏc doanh nghiệpđũi hỏi doanh nghiệp phải trả thự lao cho họ
Trang 14Cụng ty TNHH CK & KCN Việt Vương cú đội ngũ cỏn bộ cụngnhõn viờn trẻ trung, nhiệt huyết hăng say trong cụng việc, số lượng laođộng hiện cú tại cụng ty bao gồm: số lượng từng loại lao động theo nghềnghiệp cụng việc và trỡnh độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật, số lao động dàihạn, số lao động tạm thời, lao động trực tiếp, lao động giỏn tiếp và laođộng thuộc lĩnh vực khỏc ngoài sản xuất
2.1.2 Thực trạng hạch toán lao động
Tổ chức ghi chộp phản ỏnh tổng hợp số liệu về số lượng lao động,thời gian kết quả lao động, tớnh lương và cỏc khoản trớch theo lương,phõn bổ chi phớ nhõn cụng theo đỳng đối tượng sử dụng lao động
Kiểm tra nhõn viờn hạch toỏn ở cỏc phõn xưởng, cỏc tổ sản xuất,cỏc phũng ban thực hiện đầu đủ cỏc chứng từ ghi chộp ban đầu về laođộng, tiền lương, mở sổ hạch toỏn nghiệp vụ lao động, tiền lương đỳngchế độ, đỳng phương phỏp
Theo dừi tỡnh hỡnh thanh toỏn tiền lương, tiền thưởng, cỏc khoảnphụ cấp, trợ cấp cho người lao động
Lập cỏc bỏo cỏo về lao động, tiền lương phục vụ cho cụng tỏc quản
lý của doanh nghiệp núi riờng và cho nhà nước núi chung
2.2 Thực trạng kế toỏn tiền lương
2.2.1 Tớnh lương, thu nhập lao động khỏc
Cụng việc tớnh lương, thưởng và cỏc thu nhập khỏc phải trả chongười lao động đều được thực hiện tại phũng kế toỏn của cụng ty.Thờigian tớnh lương, tớnh thưởng và cỏc khoản khỏc cho người lao động đựợctớnh vào hàng thỏng Căn cứ để tớnh lương là cỏc chứng từ theo dừi thờigian lao động, kết quả lao động và cỏc chứng từ khỏc liờn quan như: giấynghỉ phộp, biờn bản ngừng việc…Tất cả cỏc chứng từ về tiền lương đềuđược kế toỏn tiền lương, kế toỏn tổng hợp, kế toỏn trưởng kiểm tra
Trang 15trước khi tính lương và các khoản thu nhập khác Nhằm đảm bảo các yêucầu về chứng từ kế toán Sau khi đã kiểm tra chứng từ kế toán tiền lươngtiến hành tính lương, thưởng, tính các khoản khác như trợ cấp ốm đau,thai sản, độc hại…theo quy định áp dụng tại công ty, theo luật lao động
do nhà nước quy định
Hạch toán lao động bao gồm: số lượng lao động, thời gian laođộng, chất lượng lao động, hạch toán thanh toán lương đối với người laođộng
Số lượng hiện có của công ty được phản ánh trên sổ bao gồm sốlượng lao động từng loại lao động theo nghề nghiệp công việc trình độtay nghề, cấp bậc kỹ thuật, số lao động dài hạn, số lao động tạm thời, laođộng trực tiếp, lao động gián tiếp,và lao động khác thuộc lĩnh vực khácngoài lĩnh vực sản xuất
Căn cứ để chép vào sổ lao động là các hợp đồng lao động, cácquyết định cho thôi việc, chuyển công tác của các cấp có thẩm quyền.Khi nhận được chứng từ trên từ các phòng ban, phòng kế toán phải ghichép kịp thời đầy đủ vào sổ sách lao động của công ty và phải chi tiết các
bộ phận Đây là cơ sở để lập báo cáo lao động và phân tích tình hìnhbiến động về lao động của công ty
Về thời gian lao động chính là cơ sở để tính lương trả cho ngườilao động được chính xác, chứng từ hoạch toán thời gian lao động baogồm: bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH.Bảng chấm công được lập hàng tháng để theo dõi từng ngày trong thángcủa từng cá nhân, từng bộ phận, phòngban Trưởng phòng, tổ trưởngsản xuất hoặc những người được uỷ quyền ghi hàng ngày theo dõi theoquy định của công ty Cuối tháng căn cứ vào thời gian lao động thực tế
Trang 16( số ngày công, số ngày nghỉ ) để tính lương, thưởng và tổng hợp thờigian lao động của từng người theo số giờ lao động làm việc.
Phiếu nghỉ hưởng BHXH dùng cho trường hợp ốm đau, thai sản, tainạn lao động Chứng từ này do cơ quan y tế cấp ( nếu được phép cấp)hoặc do bệnh viện cấp và được ghi vào bảng chấm công
Chất lượng sản phẩm của từng công nhân hay tập thể, từ đó tínhlương , tính thưởng, kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kếtquả lao động thực tế Tính toán xác định năng suất lao động của từngngười, từng bộ phận, từng phòng ban và toàn bộ công ty Các chứng từ
có thể sử dụng như: Biên bản nghiệm thu, bảng giao nhận sản phẩm,giấy giao khoán hợp đồng Chứng từ kết quả lao động phải do người lập
ký, cán bộ kế toán kiểm tra xác nhận Tiếp đó kế toán tiền lương sẽ tổnghợp kết quả lao động của toàn đơn vị, căn cứ vào chứng từ kế toán hạchtoán lương phải trả cho cán bộ công nhân viên và trình lãnh đạo duyệt
Các bảng thanh toán lương, bảng kê danh sách những người chưalĩnh lương cùng với các chứng từ khác về thu, chi tiền mặt phải chuyểnkịp thời cho phòng kế toán để ghi sổ.Thường công ty áp dụng viêc tríchtrước chi phí nhân công trực tiếp sản xuất coi như là một chi phí phải trả
Mức trích trước tiền = Tiền lương chính thực tế phải trả x Tỷ lệ lương hàng tháng công nhân viên trong tháng trích trước
Trang 17động Vì vậy hạch toán lao động có rõ ràng, chính xác, kịp thời mới có thểtính đúng tính đủ tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty.Căn cứ để tính lương cụ thể như sau:
Để tính lương cho cán bộ công nhân viên các phòng ban, kế toán tiềnlương căn cứ vào:
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận làm thêm giờ ( nếu có )
- Bảng chấm cơm
- % doanh thu toàn công ty ( lương theo doanh thu )
- Các khoản phụ cấp như: chức vụ, độc hại…
- Một số chứng từ khác liên quan
Đối với cán bộ nhân viên các phòng ban của công ty được trảtheo hình thức kết hợp trả lương theo thời gian với lương khoán tạicông ty Công thức như sau:
Tổng lương = Lương + Lương + % doanh thu + Hưởng theo + Tổng các theo tháng thời gian kèm theo toàn C.ty doanh thu phụ cấp
Trong đó:
- Lương bình qân 1 ngày = Lương cơ bản/ 22ngày
- Lương cơ bản = Hệ số bậc lương x mức lương tối thiểu
- Lương thêm giờ = Lương bình quân 1 ngày x 2 x giờ công thực tế làm việc
- % doanh thu = % theo quy định x Doanh thu thực hiện
( Lương theo DT) của công ty toàn công ty
Trang 19Thưởng theo doanh thu = tỷ lệ thưởng x doanh thu thực tế
Tùy vào tình hình thực hiện doanh thu kế hoạch mà cán bộ nhân viêncác phòng ban được hưởng theo tỷ lệ như sau:
Bảng 2.2: Bảng tỷ lệ thư ng theo doanh thu th c hi nởng theo doanh thu thực hiện ực hiện ện
Tỷ lệ thưởng theo doanh thu thực hiện
Kế hoạch Vượt kế hoạch Nhỏ hơn kế hoạch
Trang 21B ng 2.3:ảng 2.3:
B ng 2.4:ảng 2.3:
Trang 22Công ty TNHH cơ khí và khí công nghiệp Việt Vương
Phòng kế hoạch
PhiÕu b¸o lµm thªm giê
Từ ngày 7, 8, 14, 15, 21, 22, 28, 29/042008
STT Họ và tên Nội dung làm thêm giờ giờ,ngày Từ giờ,ngày Đến giờ,ngày Tổng số Ghi chú
1 Trần Văn Thắng Làm công tác chuyên môn 07h 17h 64h ( 8 ngày công )
Trang 24B ng 2.6:ảng 2.3:
Trang 26Trong đó:
Trang 27Lương chính Lương phụ Tổng lương
1 Nguyễn Văn Minh T.Tr 22
Ngày 30 tháng 04 năm 2008
Người lập bảng Tổ trưởng Phòng kế toán Giám đốc công ty
Trang 28Ngày 30 tháng 04 năm 2008
Ghi chú:
Cột quy đổi ra ngày = Số giờ thực tế làm / 24 giờ
Cột thành tiền = Số ngày x 2 x Lương ngày công
Trang 292.3 Thùc tr¹ng kÕ to¸n vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng
2.3.1 C¸c kho¶n trích theo l¬ng
Các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT…để hạch toáncác khoản trích theo lương, kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền lươngcủa các phòng ban Đối với thời gian lao động nghỉ việc do ốm đau, thaisản…cũng được hạch toán chi tiết Khi nghỉ việc do các lý do trên phải cógiấy nghỉ ốm, thai sản của cơ quan y tế Các chứng từ này là căn cứ đểthanh toán bảo hiểm xã hội
Để hạch toán các khoản trích theo tiền lương tại công ty kê toán sửdụng các tài khoản sau:
Tài khoản sử dụng TK 338 – Phải trả phải nộp khác
+ TK 3382 – Kinh phí công đoàn + TK 3383 - Bảo hiểm xã hội+ TK 3384 - Bảo hiểm y tếCuối tháng dựa trên các bảng thanh toán tiền lương của các phòngban gửi lên, kế toán tiền lương tập hợp bảng thanh toán lương cho toàncông ty Từ bảng tổng hợp này kế toán lập bảng phân bổ tiền lương để tậphợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả, BHXH, BHYT, KPCĐ phải tríchnộp trong tháng cho đối tượng sử dụng
Bảng phân bổ tiền lương dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực
tế phải trả (gồm lương chính và các khoản phụ cấp ), BHXH, BHYT, KPCĐphải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động Cơ sở đểlập bảng phân bổ tiền lương là căn cứ vào các bảng thanh toán lương, cũngnhư bảng tổng hợp thanh toán tiền lương toàn công ty, các bảng thanh toán