1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

122 Hoàn thiện hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hương Tươi 

67 277 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hương Tươi
Tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trần Mạnh Hùng
Trường học Trường Cao đẳng KT-KT Công Nghiệp I
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 574 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

122 Hoàn thiện hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hương Tươi 

Trang 1

Lời nói đầu

Doanh nghiệp là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu

đời sống xã hội và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh Với chi phí đầu vào tối thiểu, doanh nghiệp phải tạo

ra đợc những sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội, đồng thời phải đem lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp Để đạt đợc điều này, doanh nghiệp phải thực hiện tốt chức năng quản lý trong đó có kế toán đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, một bộ phận quan trọng của công cụ quản lý tài chính doanh nghiệp Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ thống cơ sở hạ tầng của nớc ta có nhiều sự phát triển vợt bậc Đóng góp cho sự phát triển này nỗ lực phấn đấu không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn trong chiến lợc phát triển của đất nớc Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu t nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Vấn đề đặt ra là làm thế nào quản lý vốn

có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, chống thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ bản trải qua những giai đoạn thi công kéo dài và địa bàn trải rộng, phức tạp Để giải quyết vấn đề này, trớc hết doanh nghiệp phải tăng cờng quản

lý chặt chẽ, đặc biệt chú trọng vào công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Việc hạch toán đúng đắn và tính chính xác các khoản chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp các nhà quản lý và những ngời quan tâm nắm bắt đợc thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin về chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp là cơ sở để phân tích, đánh giá trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong doanh nghiệp, từ đó đa ra biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng Đồng thời nó cũng là cơ sở để Nhà nớc kiểm soát vốn đầu t xây dựng cơ bản và chống thất thu thuế.

Nhận thức đợc tầm quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói trên, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng Tơi, đợc sự hớng dẫn của thầy giáo Trần Mạnh Hùng và sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng Tài vụ Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu công tác hạch

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty với đề tài:

"Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng Tơi " nhằm vận dụng những kiến thức đã đợc học ở trờng vào nghiên cứu thực tiễn, từ đó đa ra những ý kiến

đóng góp với nguyện vọng góp phần hoàn thiện công tác hạch toán tại Công ty Kết cấu của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm hai phần chính:

Phần I: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng Tơi.

Phần II: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng Tơi.

Trang 2

Do thời gian thực tập và kiến thức thực tế còn cha nhiều nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cùng bạn đọc.

Em xin chân thành cám ơn thầy giáo Trần Mạnh Hùng đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.

Trang 3

Phần I

Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành sản xuất sản

phẩm tại Công ty tnhh xây dựng và thơngmại

hơng tơi

I Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh tại Công ty Xây dựng và thơng mại hơng tơi Hà Nội có ảnh hởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng Tơi

Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng Tơi là một doanh nghiệp tnhân Đợc thành lập theo quyết định số 129/TCCQ ngày 25/1/1995 của Sở kếhoạch và đầu t tỉnh Hà Tây Hiện nay trụ sở chính của Công ty đợc đặt tại:

Hoà Lạc_ Bình Yên_Thạch Thất_Hà Tây.

Tên giao dịch của Công ty :

Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng Tơi

Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, cócon dấu riêng và mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng đầu t và Phát triển HàTây

Khi mới thành lập Công ty đợc giao nhiệm vụ xây dựng nhà ở theo kế hoạchcủa thành phố, tổng nhận thầu thi công xây dựng nhà ở và các tiểu khu nhà ởhoàn chỉnh, chủ yếu bằng phơng pháp lắp ghép tấm lớn

Sau này địa bàn hoạt động của Công ty mở rộng sang các tỉnh bạn và trongphạm vi cả nớc Năm 2006 là công ty xây dựng của Sở Xây dựng Hà Nội mạnhdạn đầu t kinh doanh khách sạn Phơng Nam với hai cơ sở gồm 74 buồng phòng,chuyển gần 100 cán bộ công nhân xây dựng sang kinh doanh khách sạn và dulịch Sau hơn 10 năm hoạt động, khách sạn Phơng Nam đã góp phần tháo gỡ khókhăn về việc làm, đời sống cán bộ công nhân viên Công ty, tạo ra nếp nghĩ, cáchlàm việc mới của Công ty trong cơ chế thị trờng

Hiện nay Công ty không ngừng nâng cao năng lực về phát triển nguồn nhânlực và trang thiết bị kỹ thuật để đảm bảo thi công xây dựng các công trình, các

dự án đòi hỏi chất lợng cao và kết cấu phức tạp Công ty đã mở rộng một sốngành nghề kinh doanh mới trong đó có công tác xuất khẩu lao động và chuyêngia nhằm phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nângcao tay nghề cho ngời lao động Công ty liên doanh, liên kết với các tổ chức, cánhân trong và ngoài nớc để phát triển sản xuất, lập, quản lý và thực hiện các dự

án đầu t xây dựng cơ bản để phát triển các khu đô thị, khu phố mới và các côngtrình đô thị, đặc biệt tại thủ đô Hà Nội Công ty đã góp vốn để thành lập hai công

Trang 4

ty liên doanh với nớc ngoài là “Công ty liên doanh Laing - Thăng Long” có sốvốn đầu t 3,3 triệu USD và “Công ty liên doanh căn hộ Láng Hạ” tại 25 Láng Hạ

có số vốn đầu t 11 triệu USD Với số vốn cố định 100 tỷ đồng Việt Nam và vốn

l-u động 10 tỷ đồng Việt Nam cùng với vốn lao động với các tổ chức khác, Công

ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng Tơi có đủ khả năng đảm nhận thi côngcác công trình có chất lợng cao và trong thời gian nhanh nhất

Một số công tình tiêu biểu mà Công ty TNHH xây dựng và thơng mại HơngTơi đã thi công trong thời gian gần đây:

- Khách sạn Hà Nội 11 tầng - Giảng Võ

- Trung tâm giao dịch thủy sản - Seaprodex - Láng Hạ

- Chợ Đồng Xuân

- Làng du lịch Việt Nhật - Thuỵ Khuê

- Nhà cho ngời nớc ngoài Vạn Phúc, khu Ngoại giao đoàn

- Viện Triết học Việt Nam - Láng Hạ

Với những đóng góp của mình Công ty TNHH xây dựng và thơng mại HơngTơi đã đợc Tỉnh Hà Tây tặng Huân chơng lao động hạng nhì, đợc Bộ Xây dựngtặng thởng nhiều Huy chơng vàng chất lợng và đợc công nhận là đơn vị xây dựngcông trình chất lợng cao

Hơn 10 năm xây dựng và phát triển Công ty TNHH xây dựng và thơng mạiHơng Tơi ngày càng lớn mạnh về mọi mặt, quy mô sản xuất ngày càng lớn, côngtác quản lý đi vào nền nếp, đội ngũ hàng ngàn cán bộ công nhân viên bao gồmcác kỹ s, cử nhân, kiến trúc s, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề, trang thiết bịmáy móc đợc đầu t lớn, hiện đại Với xu hớng toàn cầu hoá hiện nay để có thể

đứng vững và cạnh tranh với các công ty trong và ngoài nớc tập thể cán bộ côngnhân viên toàn Công ty luôn nỗ lực phấn đấu vơn lên để tự phát triển mình và gópphần phát triển đất nớc

2- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng Tơi

Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo quan hệ trực tuyến trên 2 cấp

độ: Cấp công ty và Cấp xí nghiệp Cấp công ty bao gồm : Ban giám đốc, cácphòng ban nghiệp vụ Cấp xí nghiệp (đội) bao gồm: Khối xây lắp, Trung tâm tvấn đầu t và xây dựng, Trung tâm xuất khẩu lao động, khách sạn Phơng Nam.Chức năng nhiệm vụ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận đợc thể hiện

nh sau:

Trang 5

- Ban Giám đốc bao gồm 3 ngời, 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc phụ tráchtừng lĩnh vực chuyên môn giúp việc cho Giám đốc Trong đó:

+ Giám đốc : Phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinhdoanh

+ Một Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh

+ Một Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật - chất lợng

- Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mu, quản lý nghiệp vụ, chỉ

đạo, hớng dẫn, kiểm tra chuyên môn và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về lĩnhvực công tác của mình trên phạm vi toàn Công ty

+ Phòng Kinh tế kế hoạch: Tham mu cho Giám đốc Công ty về công tác

quản lý kế hoạch, tìm kiếm bạn hàng, lập hồ sơ thầu, thu nhập và phân tích cácthông tin phản hồi từ khách hàng, công tác dự án, kinh doanh nhà và quản lý kinh

tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích hiệu quả kinh tế của Công ty

+ Phòng Tổ chức lao động: Tham mu cho Giám đốc Công ty về công tác tổ

chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, công tác cán bộ, công tác lao động vàthực hiện chế độ chính sách đối với ngời lao động, công tác chế độ, nâng lơngnâng bậc, công tác thi đua khen thởng, kỷ luật của Công ty

+ Phòng Tài vụ: Tham mu về tài chính cho Giám đốc Công ty đồng thời thực

hiện công tác kế toán thống kê và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, phản ánhtrung thực kịp thời tình hình tài chính, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soátgiúp Giám đốc soạn thảo hợp đồng, giao khoán chi phí sản xuất cho các đơn vịtrực thuộc và xây dựng quy chế phân cấp về công tác tổ chức kế toán của các đơn

vị trực thuộc

+ Phòng Hành chính: Tham mu giúp việc cho Giám đốc Công ty về tổ chức

quản lý và thực hiện công tác hành chính quản trị Cụ thể là bố trí, sắp xếp nơilàm việc, quản lý trang thiết bị mua sắm văn phòng phẩm, quản lý sử dụng xe ôtô con theo điều động của Giám đốc Công ty và thực hiện văn th lu trữ

+ Phòng Kỹ thuật - chất lợng: Tham mu giúp việc Giám đốc về hớng dẫn chế

độ chính sách về công tác kỹ thuật chất lợng, quản lý theo ngành dọc về công tác

kỹ thuật của các đơn vị, phụ trách công tác thiết kế đấu thầu, dự án, kế hoạchkinh tế, quản lý xe máy và thiết bị thi công, giúp Giám đốc xét duyệt các biệnpháp kỹ thuật trong tổ chức thi công, an toàn lao động cho các đơn vị thi công,thực hiện công tác nghiệm thu, bàn giao đa công trình vào sử dụng

- Khối xí nghiệp và đội trực thuộc Công ty có 14 xí nghiệp và đội xây lắp

có chức năng và nhiệm vụ nh nhau đó là cùng đảm nhận công việc xây dựng

Trang 6

công trình do xí nghiệp tự nhận hay do Công ty bàn giao Đứng đầu xí nghiệp làGiám đốc xí nghiệp quản lý trực tiếp về công tác kỹ thuật- chất lợng, an toàn lao

động, chịu trách nhiệm trực tiếp trớc Công ty và pháp luật về tình hình sản xuấtkinh doanh của xí nghiệp

- Giám đốc công trình có chức năng cũng nh Giám đốc xí nghiệp đảm bảo tổchức thi công công trình theo tiêu chuẩn, quy phạm và quy định của Nhà nớc,theo đúng biện pháp thi công, các biện pháp an toàn lao động, chịu trách nhiệmtrớc Công ty và pháp luật về việc thực hiện các quy định quản lý, đạt chất lợngthẩm mỹ và hiệu quả kinh tế của công trình

Trang 7

3- Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Do đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng cơ bản nên quá trình để hoànthành một sản phẩm dài hay ngắn tuỳ thuộc vào từng công trình, hạng mục côngtrình có quy mô lớn nhỏ khác nhau Đối với một số công trình đặc biệt, Công ty

đợc Sở Xây dựng chỉ định thầu, còn lại các công trình khác Công ty hay các xínghiệp, đội trực thuộc tự thực hiện đấu thầu, sau đó Công ty giao khoán cho các

xí nghiệp, đội Các đơn vị này sẽ huy động máy móc, con ngời san lấp và giảiphóng mặt bằng chuẩn bị cho quá trình thi công Từ các loại nguyên vật liệu nhsắt, thép, cát, đá, xi măng, gạch, phụ gia bê tông dới sự tác động của máy móc

và bàn tay con ngời sau một thời gian tiến hành tạo ra sản phẩm xây lắp thô Sau

đó qua giai đoạn hoàn thiện dới sự tác động của bàn tay tài hoa ngời thợ kết hợpvới các loại máy móc nh máy mài, máy cắt sản phẩm xây lắp thô sẽ đợc hoànthiệnthành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh Trong quá trình thi công, Công ty phảichịu trách nhiệm trớc pháp luật và Sở Xây dựng về an toàn lao động và chất lợngcông trình Sau khi công trình đã hoàn thành sẽ đợc tiến hành nghiệm thu và bàngiao công trình cho chủ đầu t Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩmcủa Công ty có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ1.2: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Ii đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty tnhh xây dựng và thơng mại hơng tơi.

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Cũng nh các doanh nghiệp khác phòng Tài vụ của Công ty TNHH xây dựng

và thơng mại Hơng Tơi có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty Nó thực hiện chức năng thu nhận, xử lý

và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho các đối tợng có liên quan Ngoài ra

Máy trộn Bê tông

cốt thép

Gạch, cát, xi măng, vôi

Máy trộn vữa

Khối xây

Sản phẩm

XD thô

Sản phẩm xây lắp

Trang 8

do đặc điểm riêng có của ngành xây dựng, phòng Tài vụ còn có chức năng quản

lý, theo dõi thu chi công trình Căn cứ vào đặc điểm Công ty và các đơn vị trựcthuộc trên cùng một địa bàn, năng lực cán bộ và tổ chức bộ máy quản lý hoạt

động sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán Công ty đợc tổ chức theo quan hệ trựctuyến, mô hình kế toán tập trung Đứng đầu là kế toán trởng, giúp việc kế toán tr-ởng có kế toán tổng hợp và các nhân viên kế toán khác Cụ thể:

+ Kế toán trởng: Có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trong phòng Tài

vụ, hớng dẫn hạch toán, kiểm tra việc tính toán, ghi chép tình hình hoạt động kếtoán tài chính theo pháp luật Định kỳ, kế toán trởng lập báo cáo tài chính theoquy địnhphục vụ cho Giám đốc và các đối tợng có nhu cầu thông tin về tình hìnhtài chính của Công ty

+ Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm chính về công tác hạch toán kế toán, phụtrách điều hành kế toán viên liên quan đến việc đi sâu hạch toán các nghiệp vụkinh tế phát sinh và ghi chép vào sổ chứng từ ghi sổ, tính các số d tài khoản vàvào sổ Cái Định kỳ lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo kế toán

+ Kế toán vốn bằng tiền: Chịu trách nhiệm về các chứng từ có liên quan đếnvốn bằng tiền, phản ánh đầy đủ các luồng tiền vào ra nh theo dõi quỹ tiền mặt,các khoản tiền vay, tiền gửi của Công ty tại ngân hàng

+ Kế toán hàng tồn kho kiêm tài sản cố định và chi phí quản lý : Có nhiệm vụ

phản ánh tình hình hiện có hàng tồn kho và tài sản cố định, chịu trách nhiệm vềcác chứng từ có liên quan đến hàng tồn kho, tài sản cố định, chi phí quản lý + Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Chịu trách nhiệm về công tác kế toántiền lơng và bảo hiểm xã hội của cán bộ công nhân viên toàn Công ty

+ Kế toán các khoản phải thu phải trả: Theo dõi, hạch toán các khoản phải thu,

phải trả với khách hàng và nhà cung cấp

+ Kế toán thanh toán tạm ứng kiêm kế toán thuế: Có trách nhiệm theo dõi chitiết việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng cho các đơn vị trực thuộc, kiểm tra và

đối chiếu với các khoản cấp phát tiền vốn cho các đơn vị thi công, các khoản phảinộp Ngân sách Nhà nớc

+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: Tập hợp toàn bộ chi phísản xuất trong kỳ theo từng đối tợng hay hạng mục công trình, kiểm tra việc phân

bổ chi phí so với định mức đợc duyệt và tính giá thành sản phẩm hoàn thành bàngiao

+ Kế toán tiêu thụ: Tập hợp các hoá đơn, chứng từ có liên đến toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty, lập các bảng kê, tờ kê phân loại và phản

ánh vào các sổ chi tiết theo dõi doanh thu, thu nhập, chi phí

Trang 9

+ Thủ quỹ: Là ngời theo dõi và quản lý két tiền mặt tại Công ty, là ngời cuốicùng kiểm tra về thủ tục xuất nhập quỹ và sổ Hàng ngày phải báo cáo trực tiếpvới kế toán trởng.

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty TNHH Thơng mại

và xây dựng Hơng Tơi

2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:

Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với khối ợng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lớn nên Công ty đã áp dụng hìnhthức sổ kế toán chứng từ ghi sổ Theo hình thức này, hệ thống sổ kế toán củaCông ty bao gồm:

l Sổ kế toán tổng hợp: Sổ chứng từ ghi sổ, sổ Cái các tài khoản

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết tiềnlơng và bảo hiểm xã hội, sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ, sổ tài sản cố định,

sổ chi tiết chi phí sản xuất, sổ chi tiết doanh thu

Đặc trng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ là tất cả các nghiệp vụ phátsinh đều đợc ghi vào sổ chứng từ ghi sổ theo thứ tự thời gian và định khoản kinh

tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Cáicác tài khoản liên quan

Các loại sổ trong hình thức sổ chứng từ ghi sổ sử dụng cho hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm: sổ chứng từ ghi sổ, sổ Cái và sổ kế toán chitiết chi phí sản xuất kinh doanh

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nh sau:

Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán các đơn vịtiến hành phản ánh vào các chứng từ nh: phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng chấmcông, sau đó tập hợp vào các bảng kê, tờ kê, bảng phân bổ nh : bảng kê vật txuất kho, tờ kê thanh toán chi phí, bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, bảng phân

Thủ quỹ

cpql

Kt t.l bhxh

Kt P.thu p.trả

Kt t.toán thuế

Kt CPSX và gt

Kt Tiêu thụ

Kế toán các đơn vị phụ thuộc

Kt

Tổng

hợp

Trang 10

bổ khấu hao tài sản cố định Định kỳ kế toán đơn vị giao nộp về phòng Tài vụCông ty toàn bộ số chứng từ này.

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phòng Tài vụ sẽ kiểm tra,kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ gốc đồng thời kiểm tra việctính toán, ghi chép và phân bổ trên các bảng kê, tờ kê, bảng phân bổ rồi tiến hànhghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất cho từng tài khoản 621, 622, 623, 627,

154 Sau đó toàn bộ chứng từ này sẽ đợc chuyển cho kế toán tổng hợp để ghi sổNhật ký chung và sổ Cái các tài khoản

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng

Tơi

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ

Quan hệ đối chiếu

III Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty tnhh Xây dựng và thơng mạihơng tơi

1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.

Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng Tơi hoạt động trong lĩnh vựcxây dựng cơ bản với những đặc thù: tính chất sản xuất phức tạp, quy trình côngnghệ liên tục, thời gian sản xuất kéo dài, loại hình sản xuất đơn chiếc, tổ chứcsản xuất theo đơn đặt hàng Do đó Công ty xác định đối tợng hạch toán chi phí là

Báo cáo kế toán

Sổ cái TK 621,622,623,627,154

Sổ chi tiết tài khoản 621,622,623,627,154

Bảng tính giá thành sản phẩm

Phiếu chi, phiếu xuất kho ,

Trang 11

công trình, hạng mục công trình Theo đó, để phù hợp với đối tợng hạch toánhạch toán chi phí, phơng pháp hạch toán chi phí đợc lựa chọn cũng theo từngcông trình, hạng mục công trình Mỗi một công trình từ khi khởi công xây dựng

đến khi hoàn thành bàn giao đều đợc mở riêng những sổ chi tiết để tập hợp chiphí sản xuất phát sinh cho công trình, hạng mục công trình đó Các chi phí liênquan trực tiếp đến công trình nào thì tập hợp riêng cho công trình đó,đối với cácchi phí không thể tập hợp trực tiếp cho từng công trình vì liên quan đến nhiều dựtoán chịu chi phí thì sẽ đợc tập hợp riêng sau đó phân bổ theo tiêu thức hợp lýcho từng công trình (thông thờng Công ty sử dụng phơng pháp phân bổ theo tiêuthức chi phí nhân công trực tiếp)

Ngoài ra căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuậntiện cho việc theo dõi sự biến động các yếu tố chi phí Công ty tiến hành phân loạichi phí theo yếu tố bao gồm yếu tố vật liệu và công cụ dụng cụ, yếu tố tiền l ơng

và các khoản trích theo lơng, yếu tố khấu hao tài sản cố định, yếu tố dịch vụ muangoài và yếu tố chi phí bằng tiền khác Đồng thời, để thuận tiện cho việc so sánh,kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vợt hụt dự toán và

đánh giá hiệu quả kinh doanh Công ty tiến hành tập hợp chi phí theo 4 khoảnmục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công và chi phí sản xuất chung, trong mỗi khoản mục chi phí này

đều bao gồm các yếu tố chi phí kể trên Cụ thể, việc phân loại chi phí theo yếu tố

nh sau:

- Yếu tố nguyên, nhiên, vật liệu (yếu tố vật t ): Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên,nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng để tạo nên thực thểsản phẩm đồng thời sử dụng cho máy thi công và phục vụ sản xuất chung chotoàn xí nghiệp, đội

- Yếu tố tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Bao gồm tổng số tiền lơng, phụcấp mang tính chất lơng của công nhân sản xuất trực tiếp, nhân viên vận hànhmáy thi công, nhân viên quản lý xí nghiệp, đội vag các khoản trích theo tỷ lệ quy

định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả tính vào chi phí

- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Bao gồm tiền ca xe ôtô tải vận chuyển vật t ,nhân công, khấu hao máy thi công và thiết bị dùng cho quản lý xí nghiệp, đội.Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: chi phí dịch vụ muangoài chỉ bao gồm tiền thuê máy thi công, chi phí khác bằng tiền bao gồm cácchi phí cha phản ánh ở các yếu tố trên nh: tiền điện, nớc, điện thoại, tiền thuê nhàxởng, bến bãi, tiền lệ phí cầu phà ôtô tải, sửa chữa nhỏ ôtô tải, chi phí giao dịch,

Trang 12

hội nghị, tiếp khách, phôtô in ấn tài liệu, chi phí thí nghiệm vật liệu nghiệm thusản phẩm,

Đồng thời để tạo thuận lợi cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong kỳ, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo khoản mục vào cuối mỗi kỳ

nh sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết đểtạo ra sản phẩm hoàn thành nh vật liệu chính (xi măng, sát thép, cát đá , ), vậtliệu phụ (phụ gia bê tông, sơn, vôi ve, ) và một số vật liệu khác trong đó có tínhcả nhiên liệu, động lực phục vụ máy thi công

- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lơng phải trả ngời lâo động baogồm tiền lơng trả cho công nhân trong biên chế và lao động thuê ngoài trực tiếptham gia thi công công trình, lơhjkng nhân viên lái máy thi công trừ lơng nhânviên quản lý xí nghiệp và nhân viên lái xe ôtô tải

- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm lơng nhân viên lái xe tải, chi phí vậtliệu ( xăng dầu phục vụ chạy máy), chi phí khấu hao máy thi công, tiền thuê máy

và các khoản chi phí khác liên quan đến máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm tiền lơng nhân viên quản lý và các khoảntrích theo lơng của cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp,, vật liệu dùng cho quản

lý xí nghiệp( văn phòng phẩm, dụng cụ văn phòng, ), khấu hao thiết bị, chi phíbằng tiền khác phát sinh trong phạm vi toàn xí nghiệp

Để hạch toán các yếu tố cũng nh các khoản mục chi phí, kế toán sử dụng cáctài khoản 621,622,623 với kết cấu:

Bên Nợ: - Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất

Tài khoản 621,622,623 cuối kỳ không có số d do đã kết chuyển hay phân bổhết cho các công trình, hạng mục công trình Riêng hai TK 623,627 đợc chi tiếtthành các tiểu khoản tạo thuận lợi cho việc hạch toán chi phí Cuối tháng, cuốiquý các chi phí sản xuất đợc tập hợp lại và phản ánh vào bên Nợ TK154 “chi phísản xuất kinh doanh dở dang”, tài khoản này đợc chi tiết theo từng khoản mụcchi phí

Ngoài các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất nói trên, kế toán còn sử dụngcác tài khoản có liên quan nh: TK 141, 152, 153, 334, 338, 214, 111, 112, 331,

Trang 13

133, để tạo thuận lợi cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm.

2- Nội dung và trình tự hạch toán chi phí sản xuất.

Để đảm bảo tính chủ động cho các đơn vị trong quá trình thi công đồng thời

để giảm các chi phí tốn kém từ Công ty xuống các xí nghiệp, đội hay công trình,Công ty áp dụng phơng thức khoản gọn công trình, hạng mục công trình cho các

đơn vị trực thuộc Khi Công ty trúng thầu một công trình xây dựng căn cứ vàohợp đồng giao nhận thầu, phòng Kỹ thuật – chất lợng lập thiết kế thi công vàcải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành sản phẩm, phòng Kinh tế – kế hoạch lập các

dự toán, phơng án thi công và tiến độ thi công cho từng giai đoạn công việc Saukhi đợc ban giám đốc họp bàn cùng với hai phòng này và phòng Tài vụ thôngqua, kế hoạch thi công sẽ đợc giao cho các xí nghiệp, đội thực hiện Đồng thờiCông ty sẽ tiến hành cấp phát vốn cho các đơn vị thi công thông qua cơ chế tạmứng Công ty chỉ cấp phát số tạm ứng không vợt quá tỉ lệ giao khoán đã thốngnhất Tuy nhiên, Công ty sẽ không thực hiên tạm ứng cho các xí nghiệp, đội toàn

bộ số tiền phục vụ thi công công trình ngay một lúc mà thực hiện tạm ứng dầnkhi có đề nghị tạm ứng của các xí nghiệp, đội trình lên Giấy đề nghị tạm ứngphải có đầy đ chữ ký của ngời xin tạm ứng, phụ trách bộ phận, trởng phòng Kinh

tế – kế hoạch rồi trình lên giám đốc Công ty, giám đốc Công ty sẽ ký duyệt chirồi chuyển cho kế toán ký duyệt khả năng chi tièn và định khoản vào giấy đềnghị tạm ứng Giấy đề nghị tạm ứng cúng các chứng từ liên quan khác sẽ đợcchuyển về phòng Tài vụ làm thủ tục nhận tiền tại quỹ Công ty về đơn vị haychuyển thẳng vào ngân hàng để trả trực tiếp cho đơn vị bán hàng

Trên đây là toàn bộ những nét khái quát nhất về phơng thức cấp phát vốncủa Công ty cho các đơn vị trực thuộc, sau đây bài viết xin đi sâu vào trình bàycách hạch toán cụ thể từng yếu tố chi phí ở các đơn vị cũng nh ở Công ty

a) Hạch toán yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (yếu tố vật t):

ở Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng Tơi yếu tố vật t chiếm tỷtrọng lớn khoảng 65 ữ 70% giá thành công trình Vì vậy, việc hạch toán chínhxác vầ đầy đủ yếu tố chi phí này có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác địnhlợng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giáthành công trình xây dựng cơ bản, đồng thời cũng là một căn cứ góp phần giảmchi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả quản trị tại Công ty

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trực tiếp cho thi công ở Công ty rất

đa dạng và phong phú nhng chủ yếu đợc chia thành các loại sau:

Trang 14

- Nguyên vật liệu chính: Xi măng, cát, vôi, đá, gạch, sắt thép

- Nguyên vật liệu phụ: Sơn, ve, bột bả, băng keo, phụ gia bê tông, dây điện, tấm

đan, con tiện, nẹp khuôn,

- Nhiên liệu: Dầu diezel, xăng mogas 92, 93, sử dụng cho máy thi công

- Công cụ dụng cụ: Bu lông, búa, đục, tăng đơ, thớc thép,

- Vật liệu khác: van, cút nớc, tiểu ngũ kim,

Do áp dụng phơng thức khoán gọn nên vật t sử dụng cho công trình chủ yếu

do các xí nghiệp, đội tự tổ chức mua ngoài, vận chuyển đến tận chân công trình,nhập tại kho công trình hoặc sử dụng ngay ở Công ty không còn các kho chứavật t để xuất cho đơn vị thi công, giảm bớt chi phí vân chuyển từ kho Công ty đếncác công trình Để đảm bảo sử dụng vật t đúng định mức, tiết kiệm hàng thángcác xí nghiệp, đội lập kế hoạch vật t dựa trên dự toán khối lợng xây lắp và địnhmức tiêu hao Để tiến hành mua vật t, đơn vị phải viết giấy đề nghị tạm ứng kèmtheo kế hoạch mua vật t và phiếu báo giá trình lên ban lãnh đạo Công ty xétduyệt cấp vốn Quá trình xét duyệt và cấp vốn đã đợc trình bày ở phần trên (kháiquát về phơng thức cấp phát vốn) Mẫu giấy đề nghị tạm ứng nh sau:

Biểu 1.1 Công ty TNHH xây dựng và thơng mại

Hơng Tơi Giấy đề nghị tạm ứng

Ngày 2 tháng 12 năm 2005Kính gửi: - Ông giám đốc Công ty

Thời hạn thanh toán: 20/12/2005

Phòng Kinh tế – Kế hoạch Giấm đốc xí nghiệp Ngời đề nghị Thủ trởng đơn vị Phòng Tài vụ

Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng cùng phiếu chi do thủ quĩ lập, kế toán vốnbằng tiền tiến hành lập các bảng kê phân loại ghi Có, ghi Nợ và ghi sổ chi tiếttiền mặt, sổ chi tiết tiền tạm ứng , kế toán tổng hợp ghi sổ Nhật ký chung và sổ Cái TK111,114 Sau khi nhận đợc tiền tạm ứng các xí nghiệp sẽ tiến hành mua

Trang 15

vật t và làm thủ tục nhập kho nếu không đa vào sử dụng ngay cho thi công Căn

cứ vào hoá đơn GTGT hay phiếu giao hàng của nhà cung cấp, thủ kho và cán bộphụ trách cung ứng kiểm tra vật liệu thu mua cả về số lợng, chất lợng, qui cách,chủng loại Kế toán lập phiếu nhập kho, thủ kho ghi số lợng thực nhập vào phiếu

và cán bộ cung tiêu kiểm duyệt, ký xác nhận Toàn bộ hoá đơn, phiếu nhập khophát sinh trong một tháng sẽ đợc liệt kê vào bảng kê hoá đơn chứng từ và bảng kêphiếu nhập vật t của tháng đó Tại phòng Tài vụ, kế toán hàng tồn kho sử dụng

TK 141(1412) để phản ánh quan hệ tạm ứng giữa Công ty và xí nghiệp và sửdụng TK 152,153 (chi tiết loại vật liệu, công cụ dụng cụ) để phản ánh giá vật tnhập kho, phần thuế GTGT sẽ đợc tách riêng khỏi giá thực tế vật t và không hạchtoán vào TK 133(1331)- thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Khi có nhu cầu sử dụng vật t để thi công công trình, các bộ phận có nhu cầulập phiếu xin lĩnh vật t có chữ ký của ngời phụ trách bộ phận (tổ trởng, đội tr-ởng), giao cho ngời cầm phiếu xuống kho để lĩnh Thủ kho lập phiếu xuất kho,ghi tên, địa chỉ của đơn vị, số và ngày tháng năm lập phiếu, lý do sử dụng, khoxuất vật t Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lợng thực tế xuất kho, ngày thángnăm và cùng ngời nhận vật t ký tên vào phiếu Sau đó chuyển cho kế toán để ghi

đơn giá và tính thành tiền của từng loại vật t Cuối cùng, phụ trách bộ phận cungtiêu ký phiếu xuất kho để hoàn tất chứng từ Mẫu phiếu xuất kho nh sau:

Biểu1.2: Công ty TNHH xây dựng và thơng mại

Hơng Tơi Phiếu xuất kho

Xí nghiệp xây lắp điện nớc ngày 6 tháng 12 năm 2005

Số:20 Nợ: 621

Có:152Tên ngời nhận hàng: Nguyễn Duy Nam

Lý do xuất kho: Thi công phần hoàn thiện nhà chung c 6 tầng N11A

90

90

98 000

Trang 16

Khối lợng vật t ngoài việc sử dụng trực tiếp cho thi công công trình còn đợc

sử dụng phục vụ xe ôtô tải và quản lý tại xí nghiệp Vật t sử dụng cho xe ôtô tảithờng là xăng, dầu, phụ tùng thay thế, côp pha và vật t phục vụ cho quản lý tại

xí nghiệp nh mực in, văn phòng phẩm, dụng cụ văn phòng, Thông thờng đối vớicác loại vật t này đơn vị mua về và đa vào sử dụng ngay mà không nhập qua khocông trình Việc hạch toán căn cứ vào các hoá đơn mua hàng và các chứng từ liênquan khác

Cuối tháng, kế toán tập hợp phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng và các chứng

từ khác liệt kê vật t xuất vào bảng kê chứng từ xuất kho theo từng công trình,

hạng mục công trình Trên bảng kê ghi rõ tên công trình, tên đơn vị và số thứ tự bảng kê

Công trình Nhà 11 Dịchvọng - Cầu Giấy

Côngtrình

Số Ngày

tháng

Khối lợng Thành tiền 20

Cát đen

Đá 1x2Cây chốngdài 5 mCây chốngdài 4 m

300397984242340200220

20045460018947600121060000022932000031682002.394.260

Giám đốc xí nghiệp Ngời lập biểu

Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng, bảng kê chứng từxuất kho, kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho từng

đối tợng sử dụng rồi kèm theo toàn bộ chứng từ gốc giao nộp về phòng Tài vụCông ty

Khi nhận đợc các bảng kê chứng từ xuất kho, bảng phân bổ nguyên vậtliệu,công cụ dụng cụ, hoá đơn mua hàng cùng toàn bộ chứng từ gốc, kế toán tập

Công trình

sử dụng

sử dụn

Trang 17

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phòng Tài vụ sẽ iểm tra, kiểmsoát tính hợp ly, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và việc ghi chép, tính toán, phân

bổ trên bảng phân bổ rồi tiến hành ghi sổ chi tiét chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công, sổ chi tiết sản xuất chung Sổ chitiết chi phí sản xuất ghi chép chi phí vật t sử dụng trực tiếp cho từng công trình,hạng mục công trình.Vật t sử dụng cho máy thi công và sản xuất chung đợc phân

bổ cho từng công trình theo tiêu thức chi phí vật liệu trực tiếp

Biểu 1.4: Sổ chi tiết TK 621

Quý IV năm 2002Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tên công trình : Nhà chung c 6 tầng N11A DVọng

Đơn vị: đồng

đối ứng

K/C tiền vật t T12/02

1521 1522 1522 1521

Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 18

BiÓu 1.5: Sæ chi tiÕt TK 6232

Quý IV n¨m 2002Tªn tµi kho¶n: Chi phÝ vËt liÖu m¸y thi c«ng Tªn c«ng tr×nh : Nhµ chung c 6 tÇng N11A D.Väng C.GiÊy

Thanh to¸n dÇu nhên vanel

KC tiÒn vËt t th¸ng 12/02

1111 1111 152 1111 15413

Trang 19

Biểu 1.6: Sổ chi tiết TK 6272

Quý IV năm 2002Tên tài khoản: Chi phí vật liệu sản xuất chungTên công trình : Nhà chung c 6 tầng N11A D.Vọng C.Giấy

b) Hạch toán yếu tố tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất trong doanh nghiệp bởi nótác động trực tiếp tới con ngời, chủ thể chính của mọi hoạt động, con ngời có vận

động, có vận hành máy móc, tiến hành các hoạt động tạo ra sản phẩm thì mớikéo theo các lực lợng, công cụ lao động khác cùng tham gia Để khuyến khíchngời lao động phát huy tối đa khả năng của mình buộc các doanh nghiệp phải cónhững chính sách, chế độ đãi ngộ thật xứng đáng, trong đó chính sách về tiền l-

NVL,CCDC mua về Nhập kho

NVL,CCDC xuất SD ngay cho TC CT

NVL,CCDC xuất kho TC CT

K/C chi phí NVL,CCDC

Trang 20

ơng, tiền thởng phải đặc biệt đợc coi trọng Việc hạch toán đúng, tính đủ yếu tốtiền lơng và các khoản trích theo lơng không những có ý nghĩa quan trọng trongvấn đề tính lơng, trả lơng chính xác cho ngời lao động, tính đúng, tímh đủ giáthành mà còn góp phần quản lý tốt lao động và quỹ lơng đồng thời còn nâng caohiệu quả quản trị của doanh nghiệp.

ở Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng Tơi do điều kiện máy thicông còn hạn chế, hiệu quả sử dụng cha cao nên cha đáp ứng đủ cho thi công,khối lợng công việc hầu hết do sức lao động của cong ngời thực hiện do đó, chiphí tiền lơng, tiền công cho ngời lao động đặc biệt là lao động sản xuất trực tiếp

ở Công ty còn chiếm tỷ lệ cao, đứng thứ 2 chỉ sau tỷ lệ chi phí vật liệu trực tiếp.Chính vì vậy mà công tác tiền lơng đợc đặc biệt coi trọng.

Hiện nay ở các đơn vị trực thuộc Công ty lực lợng lao động tham gia quản lýbao gồm Giám đốc xí nghiệp, Giám đốc công trình, các phó Giám đốc, đội trởng,

tổ trởng, đội phó, tổ phó, nhân viên kỹ thuật, trắc địa, kế toán lực lợng tham giasản xuất trực tiếp gồm có: công nhân kỹ thuật của đơn vị, một bộ phận nhỏ côngnhân kỹ thuật thuê ngoài theo thời vụ còn lại là số lao động thủ công ký hợp

đồng taị chỗ Do các công trình mà Công ty đảm nhận thi công thờng kéo dài cóthể tời nhiều kỳ kế toán nên số lao động này thờng ký hợp đồng dài hạn với Công

ty Tuy nhiên, việc trích các khoản theo lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn chỉ thực hiện đối với lực lơng lao động trong biên chế củaCông ty, đối với lao động thuê ngoài dù ký hợp đồng dài hạn cũng không thựchiện trích các khoản này Việc trích các khoản theo lơng của Công ty tuân theo

đúng chế đô hiện hành: tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó 15% đợctính vào chi phí kinh doanh, 5% do ngời lao động đóng góp đợc trừ vào lơngtháng, tỷ lệ trích bảo hiểm y tế là 5% trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và1% trừ vào thu nhập của ngời lao động, tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% Hiện nay ở Công ty áp dụng hai hình thức trả lơng cho ngời lao động: trả l-

ơng theo sản phẩm và trả lơng theo thời gian Hình thức trả lơng theo sản phẩm

áp dụng cho việc tính và trả lơng cho nhân công sản xuất trực tiếp còn hình thứctrả lơng theo thời gian áp dụng để tính và trả lơng cho lao động tham gia quản lýtại các xí nghiệp, đội và Công ty

Trong tiền lơng trả cho nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền trả cholao động trực tiếp thi công, nhân viên lái máy thi công và không bao gồm khoảntiền trả cho nhân viên lái xe tải mà tiền lơng nhân viên lái xe tải đợc hạch toánvào tiền lơng nhân viên vận hành máy thi công Với các đối tợng này, Công ty ápdụng hình thức trả lơng khoán theo sản phẩm hoàn thành đảm bảo cho ngời lao

Trang 21

động nâng cao ý thức trách nhiệm về kết quả lao động của chính bản thân mình

đồng thời tạo ra đợc mối liên hệ hợp tác sản xuất giữa ngời sản xuất với nhau, đócũng là cơ sở để nâng cao trình độ tay nghề công nhân, cải tạo tổ chức sản xuất,khuyến khích lao động

Đối với công việc giao khoán cho các tổ đội sản xuất, cơ sở để tính lơng chongời lao động hàng tháng là các bảng chấm công và phiếu xác nhận khối lợngsản phẩm hoặc công việc hoàn thành Bảng chấm công do 1 ngời đợc tổ trởng,

đội trởng uỷ quyền căn cứ vào tình hình làm việc thực tế tại đơn vị mình để chấmcông cho từng ngời trong ngày và ghi vào các ngày tơng ứng theo quy định trongchứng từ Phía xác nhận khối lợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành đợc lậptrên cơ sở hợp đồng giao khoán và khối lợng công việc thực tế hoàn thành Khikết thúc tháng sản xuất, nhân viên kỹ thuật cùng tổ trởng( đội trởng) tiến hànhkiểm tra chất lợng và khối lợng công việc, ghi khối lợng công việc thực tế đã thicông vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào tổng

số công cùng với tổng số tiền giao khoán kế toán tính ra tiền lơng của cả tổ( đội)

từ đó tính ra tiền lơng phải trả cho từng lao động Bảng chấm công và phiếu xácnhận hoàn thành có mẫu nh sau:

Biểu1.8: Trích bảng chấm công

Tháng 12 năm 2005Công trình nhà chung c 6 tầng N11a DV -

ơng sản phẩm

Số công ởng lơng

373.800 261.200 342.000 HĐ

x x x x x

x x x x x

x x x x x

x x x x x

28 26 25 25 26

Ngời duyệt Ngời chấm công

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 22

12.350 1.835 800 400 116

300 300 1100 1100 21.950

3.705000 550.000 880.000 440.000 2.546.200

C¨n cø vµo b¶ng chÊm c«ng vµ phiÕu x¸c nhËn khèi lîng c«ng viÖc hoÆc s¶nph¶m hoµn thµnh th¸ng 12 cña tæ s¾t ( Vò V¨n TuÊn), kÕ to¸n tÝnh tiÒn l¬ng cñac«ng nh©n trong th¸ng 12:

TiÒn l ¬ng c«ng

nh©n Vò V¨n TuÊn

8.121.200295

28

Trang 23

Việc tính lơng đợc thực hiện tơng tự cho những ngời còn lại

Tiền lơng của từng công nhân ở mỗi tổ đợc thể hiện trên bảng thanh toán

l-ơng tổ có mẫu nh sau:

Biểu1.10: Trích bảng thanh toán lơng tháng 12 năm 2002

Công trình Nhà 11A Dịch Vọng – Cầu Giấy

Tổ: Sắt (Vũ Văn Tuấn)

Các khoản khấu trừ BHXH

770.840 715.780 688.250 688.250 715.780

770.840 715.780 688.250 688.250 715.780

18690 34489 33163 - -

3738 6998 6633 - -

300.000 300.000

- 300.000

-322.428 341.387 397.794

300.000

Hình thức trả lơng theo thời gian áp dụng đối với cán bộ quản lý các xínghiệp, đội Các chứng từ ban đầu làm cơ sở để tính và trả lơng theo thời gian làbảng chấm công và cấp bậc lơng Theo hình thức này thì tuỳ thuộc vào hệ số cấpbậc của nhân viên quản lý mà chia thành từng bậc lơng Mỗi bậc lơng có mứctiền lơng nhất định Đơn vị để tính tiền lơng là ngày Lơng tháng là tiền lơng trảcho ngời làm việc theo mức lơng ngày và số ngày làm việc trong tháng Vào cuốitháng căn cứ vào bảng chấm công, kế toán lập bảng tính lơng cho cán bộ côngnhân viên đơn vị theo công thức:

Tiền l ơng công nhân

Hà Thanh Bách = 27.530* 26 = 715.780 ( đồng)

Mức l ơng ngày

Tiền l ơng phải trả

cho ng ời lao động

Số ngày làm việc thực tế trong tháng

Mức l ơng tháng Hệ số các loại

Trang 24

Cụ thể tại xí nghiệp Xây lắp điện nớc có 282 ngời, 1 giám đốc, 2 phó giám

đốc, các nhân viên quản lý và công nhân

- Với giám đốc mức lơng tháng theo cấp bậc là: 750 000 đồng, hệ số phânphối gồm hệ số lơng giám đốc 1,6; hệ số thâm niên 1,2 thì mức lơng ngày tínhcho giám đốc xí nghiệp là:

Trong tháng 12 thực tế giám đốc làm việc chỉ nghỉ ngày chủ nhật và chiềuthứ bảy nên số ngày làm việc thực tế của giám đốc là 24 ngày Tiền l ơng phải trảgiám đốc là : 65 454,5 * x 24 = 1 570 909 đồng/tháng

- Với phó giám đốc mức lơng tháng theo cấp bậc là: 700 000 đồng, hệ sốphân phối gồm hệ số lơng giám đốc 1,4; hệ số thâm niên 1,3 thì mức lơng ngàytính cho giám đốc xí nghiệp là:

Trong tháng 12 thực tế phó giám đốc làm việc chỉ nghỉ ngày chủ nhật vàchiều thứ bảy nên số ngày làm việc thực tế của giám đốc là 24 ngày Tiền lơngphải trả giám đốc là : 57 909 * x 24 = 1 389 816 đồng/tháng

Tơng tự nh vậy các cán bộ công nhân viên khác trong xí nghiệp tuỳ thuộc vàbậc lơng và số ngày thực tế làm việc trong tháng kế toán tính ra số lơng tháng Các khoản trích theo lơng đợc tính nh sau:

+ Bảo hiểm xã hội: Trích 15% giá trị lơng cơ bản (lơng cơ bản = mức lơngtối thiểu x hệ số lơng cấp bậc)

+ Bảỏ hiểm y tế: Trích 2% giá trị lơng cơ bản

+ Kinh phí công đoàn: Trích 2% trên giá trị lơng thực tế

Ngoài ra còn trích 5% bảo hiểm xã hội và 1% bảo hiểm y tế trên tiền lơng cơbản trừ vào lơng Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đợc trích trên tiền lơng củacán bộ công nhân viên trong biên chế của xí nghiệp nên khoản này thờng chiếm

tỷ lệ nhỏ trong tổng quỹ lơng phải trả cho ngời lao động

toán lơng cho cán bộ quản lý lập thành bảng thanh toán lơng và phụ cấp toàn xínghiệp

Để hạch toán tiền lơng công nhân sản xuất và vận hành máy thi công (trờnghợp sử dụng máy của Công ty) kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực

Trang 25

tiếp ” Lơng tổ lái xe tải phản ánh vào TK 623 “chi phí sử dụng máy thi công ”,

l-ơng nhân viên quản lý xí nghiệp và các khoản trích theo ll-ơng của CBCNV toàn xínghiệp đợc hạch toán vào TK 627 “chi phí sản xuất chung” Việc thanh toán lơng

có thể đợc chia thành 2 kỳ, đầu tháng các tổ (đội) xin tạm ứng lơng kỳ I để trả

tr-ớc cho ngời lao động (kế toán hạch toán vào TK 1141- Tạm ứng lơng kỳ I) Khithanh toán lơng, kế toán ghi giảm nợ và tính ra số tiền thực lĩnh kỳ II

Cuối tháng, kế toán xí nghiệp tập hợp chứng từ phát sinh ở các tổ, đội: hợp

đồng giao khoán, bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lợng hoặc công việchoàn thành, bảng thanh toán lơng tổ, đội, bảng thanh toán tiền lơng và phụ cấp,bảng phân bổ tiền lơng và BHXH toàn xí nghiệp nộp lên phòng Tài vụ Công ty.Khi nhận đợc các chứng từ do xí nghiệp chuyển lên kế toán tiền lơng kiểm tra,kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ, đồng thời kiểm tra việcghi chép và tính toán trên các bảng thanh toán lơng, phụ cấp bảng phân bổ tiền l-

ơng và BHXH rồi chuyển cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành ghi sổ chitiết TK 622, 6231, 6271 Sau đó toàn bộ chứng từ này đợc chuyển cho kế toántổng hợp ghi sổ chứng từ ghi sổ và sổ Cái TK 622, 6231, 6271

Biểu 1.13 Sổ chi tiết TK 622

Quý IV năm 2005Tên tài khoản : chi phí nhân công trực tiếpTên công trình: Nhà chung c N11A Dịch Vọng

Tiền lơng CN tháng 12/02 K/C tiền lơng CN tháng 12/02

334 15412

334 1542

528 655 400

0

528 655 400

Ngời lập biểu kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Biểu 1.14: Sổ chi tiết TK 6231

Quý IV năm 2002Tên tài khoản: Chi phí CN vận hành máy thi công Tên công trình : Nhà chung c 6 tầng N11A D.Vọng C.Giấy

334 15413

334

0

42 697 235

42 697 235

Trang 26

64LT/11 31/12

TiÒn l¬ng NV xe t¶i T12/02 K/C tiÒn l¬ng NVxe t¶iT12/02

1543

36 942 794

36 942 794

Céng ph¸t sinh SDCK

SD§K

TiÒn l¬ng CBQL th¸ng 12/02 K/C tiÒn l¬ng CBQL th¸ng 12/02 TrÝch 15% BHXH trªn l¬ng CB TrÝch 2% BHYT trªn l¬ng CB TrÝch 2% KPC§

K/C BHXH, BHYT, KPC§

334 15414 3383 3384 3382 15414

K/C tiÒn l¬ng CN th¸ng 12/02 C.T Nhµ N11A D.V

TiÒn l¬ng CN th¸ng 12/02 C.T H.T UBND Q.CG

K/C tiÒn l¬ng CN th¸ng 12/02 C.T H.T UBND Q.CG

334 15412 334 15412

BiÓu 1.15 Sæ chi tiÕt TK 6271

Quý IV n¨m 2005Tªn tµi kho¶n : chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕpTªn c«ng tr×nh: Nhµ chung c N11A DÞch Väng

Trang 27

Biểu 1.17: Sổ Cái TK 6231

Quý IV năm 2005Tên tài khoản: Chi phí nhân viên máy thi công

Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

K/C tiền lơng NV MTC tháng 12/02 C.T Nhà N11A D.V Tiền lơng NV MTC tháng 12/02 C.T H.T UBND Q.CG

K/C tiền lơng NV MTC tháng 12/02 C.T H.T UBND Q.CG

334 15413 334 15413

189 520 760

0

189 520 760

Trang 28

TiÒn l¬ng NVQL th¸ng 12/02 C.T Nhµ N11A D.V

K/C tiÒn l¬ng NVQL th¸ng 12/02 C.T Nhµ N11A D.V

TiÒn l¬ng NVQL th¸ng 12/02 C.T H.T UBND Q.CG

K/C tiÒn l¬ng NVQL th¸ng 12/02 C.T H.T UBND Q.CG

TrÝch 15% BHXH trªn l¬ng CB TrÝch 2% BHYT trªn l¬ng CB TrÝch 2% KPC§

K/C BHXH, BHYT, KPC§

15412

334 15414 334 15414

3383 3384 3382 15414

Tµi kho¶n Sè tiÒn

Trang 29

3383 3384 334 334 334 1411 1111 622 6231 6271 3383 3384 3382 6271

Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Sơ đồ 1.6 : Quy trình hạch toán tiền l ơng và các khoản trích theo

l ơng phải trả cho ng ời lao động

Trang 30

c) Hạch toán yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ):

Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hơng Tơilà một doanhnghiệpsản xuất nên TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, bao gồm máy thicông, phơng tiện vận tải và thiết bị văn phòng Để tính khấu hao TSCĐ Công ty

áp dụng phơng pháp khấu hao đều, tỉ lệ khấu hao đợc tính toán dựa trên thời gian

sử dụng của mỗi loại, thời gian này đợc quy định tại phụ lục I ban hành kèm theoQuyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ Tài chính.Việc trích khấu hao theo tỷ lệ quy định chỉ áp dụng đối với máy móc thiết bịphục vụ thi công và thiết bị phục vụ cho văn phòng quản lý Đối với phơng tiệnvận tải, số khấu hao đợc tính trên cơ sở số ca xe thực tế làm việc

Về máy thi công: Hiện nay ở Công ty xe máy phục vụ thi công bao gồm cácloại máy thi công nh máy trộn bê tông, máy xúc, máy đầm, cẩu tháp, cẩutrục và các phơng tiện vận tải để vận chuyển vật t, nhân công nh xe MAZ bệ, xeMAZ tự đổ5549, xe IFA tự đổ W50 Để nâng cao chất lợng quản lý, tạo quyềnchủ động cho các xí nghiệp đội, Công ty cho phép tổ chức đội máy thi công riêng

ở các đơn vị này, việc điều hành xe máy và theo dõi sự hoạt động của chúng đ ợc

đặt dới sự điều khiển trực tiếp của các đơn vị và có sự giám sát chặt chẽ củaphòng Kỹ thuật- chất lợng Công ty Máy thi công sử dụng cho công trình nào thì

đợc hạch toán trực tiếp cho công trình đó, trờng hợp máy sử dụng cho nhiều côngtrình thì kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp

Về thiết bị phục vụ quản lý ở các xí nghiệp, đội và Công ty, các thiết bị này

đợc sử dụng ở văn phòng, chủ yếu phục vụ cho mục đích quản lý nh: máyphotocopy, máy vi tính, máy in, máy điều hoà, hệ thống báo cháy, xe ôtô con Việc tính toán và phân bổ khấu hao đối với những tài sản này cũng thực hiện t -

ơng tự nh máy thi công phục vụ cho nhiều công trình

Cụ thể việc hạch toán khấuhao TSCĐ ở Công ty nh sau:

Đối với xe ôtô tải Công ty thực hiện tính khấu hao trên cơ sở số ca xe thực tếlàm việc còn máy thi công tính khấu hao dựa trên tỷ lệ quy định cho từng loại vàtuỳ thuộc vào thực tế sử dụng cho một công trình hay nhiều công trình

Căn cứ vào lệnh điều động xe máy cho từng công trình, nhân viên quản lý xemáy sẽ theo dõi số ca xe thực tế hoạt động thông qua “ Phiếu theo dõi ca xe hoạt

động”, phiếu này do ngời điều khiển xe lập và nhân viên quản lý ký duyệt chấpnhận thời gian hoạt động Kế toán đơn vị căn cứ vào số ca xe thực tế hoạt động,

đơn giá ca xe tính thành tiền cho số ca xe ôtô tải hoạt động

Trang 31

Biểu 1.20 Phiếu theo dõi ca xe hoạt động tháng 12 năm 2005

Tên công trình: Nhà N11A Dịch Vọng

Đội lái – Xí nghiệp xây lắp điện nớcStt Họ và tên Loại xe Số ca hoạt động Đơn giá Thành tiền1

13128

Biểu 1.21: Thống kê máy quý IV/2005

Đội: Máy( Nguyễn Văn Hà) Số: 26LT/12 Tên công trình : Nhà N11A Dịch Vọng

l-Thời gian sử dụng

Số tháng khấu hao

Đơn giá Thành

tiền

Từ ngày ngàyĐến1

1 1 1 1 1

1/10 1/10 1/10 1/10 1/10

5/11 20/11 20/11 25/12 25/12

1 1 1 2 2

Trang 32

Đối với các tài sản cố định dùng chung cho đội, tổ hay văn phòng quản lý xínghiệp kế toán cũng tiến hành trích khấu hao nh trờng hợp máy thi công phục vụcho nhiều công trình.

Biểu 1.22: Bảng kê trích khấu hao máy thi công

QuýIV/2005

Xí nghiệp Xây lắp điện nớc

Stt Tên tài sản Tỷ lệ KH Nguyên giá Số tiền KH

Trang 33

Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu 1.24: Sổ chi tiết TK 6274

Quý IV năm 2005Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chungTên công trình : Nhà chung c 6 tầng N11A D.Vọng C.Giấy

Chứng từ

Diễn giải

TK

đối ứng

Đơn vị :đồng

ghi sổ Cái

Tài khoản Số tiền

K/C tiền ca xe Khấu hao máy trộn BT 350l TQ

K/c chi phí khấu hao MTC Phân bổ chi phí khấu hao MTC T12/02

K/c phân bổ khấu hao MTC

214 15413 214 15413 214 15413

136 263 232

0

136 263 232

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty TNHH Thơng mại  và xây dựng Hơng Tơi - 122 Hoàn thiện hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hương Tươi 
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty TNHH Thơng mại và xây dựng Hơng Tơi (Trang 9)
Sơ đồ 1.4:  Trình tự ghi sổ kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá - 122 Hoàn thiện hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hương Tươi 
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá (Trang 11)
Sơ đồ 1.5:  Quy trình hạch toán yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - 122 Hoàn thiện hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hương Tươi 
Sơ đồ 1.5 Quy trình hạch toán yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 21)
Sơ đồ 1.7:  Quy trình hạch toán yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - 122 Hoàn thiện hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hương Tươi 
Sơ đồ 1.7 Quy trình hạch toán yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 39)
Sơ đồ 1.8:  Quy trình hạch toán yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài và chi         phí khác bằng tiền - 122 Hoàn thiện hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hương Tươi 
Sơ đồ 1.8 Quy trình hạch toán yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w