1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

121 Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xây dựng dịch vụ và hợp tác lao động với nước ngoài

51 419 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Của Công Ty Xây Dựng Dịch Vụ Và Hợp Tác Lao Động Với Nước Ngoài
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

121 Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xây dựng dịch vụ và hợp tác lao động với nước ngoài

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây, cùng với quá trình phát triển nền kinh tế,cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tế, nớc ta từ một nên kinh tế cònbao cấp đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng, với sự đổi mới đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình cũng phải tổ chứclại bộ máy tạo ra những mô hình sản xuất kinh doanh mới phù hợp với sự đổimới của nền kinh tế để không những đảm bảo mọi cán bộ công nhân viênchức của doanh nghiệp có việc làm ổn định và đời sống ngày một nâng caohơn Nền sản xuất xã hội càng phát triển thì đỏi hỏi hệ thống kế toán cũngkhông ngừng đợc hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng c-ờng và nâng cao chất lợng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp

Công ty xây dựng, dịch vụ và hợp tác lao động với nớc ngoài có têngiao dịc là OLECO là một trong các doanh nghiệp có nhiều đổi mới trongquá trình sản xuất kinh doanh ở nhiều lĩnh vực trên thị trờng cả trong nớc và

ở nớc ngoài Với sự đổi mới của nền kinh tế thị tròng Công ty đã tổ chức lại

bộ máy quản lý của mình, cải tiến quá trình sản xuất kinh doanh và đồngthời tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

Hạch toán kế toán với t cách là công cụ quản lý đã và còn có sự đổimới Không chỉ dừng lại ở việc ghi chép và lu giữ các dữ liệu, mà quan trọnghơn là thiết lập một hệ thống thông tin cho ngời quản lý

Bớc sang năm 2000 để phù hợp với hệ thống kế toán mới mà Bộ tàichính đã ban hành, Công ty xây dựng , dịch vụ và hợp tác lao động đã thựchiệ chế độ hạch toán đồng bộ về hệ thống chứng từ sổ sách, tài khoản kế toán

và báo cáo tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng thực tế , giúpcho giám đốc công ty và các cơ quan cấp trên dễ hiểu , minh bạch, côngkhai, dễ kiểm tra giám sát, trên cơ sở đó cung cấp những thông tin chính xác,cần thiết cho công việc ra các quyết định, các phơng án kinh doanh tối u củacông ty, đó cũng là yếu tố cơ bản để công ty đứng vững, tồn tại và phát triển

Trong thời gian thực tập tại công ty xây dựng, dịch vụ và hợp tác lao

động đợc tiếp cận với thực trạng quản lý kinh tế ở công ty kết hợp với nhữnghiểu biết của bản thân về tầm quan trọng của công tác kế toán

Quá trình thực tập tổng hợp với nội dung bao gồm các phần chính sau:Phần thứ nhất : Những lý luận cơ bản về công tác quản lý vốn

Trang 2

Phần thứ hai : Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của công ty xây dựng,

dịch vụ và hợp tác lao động với nớc ngoài

Phần thứ ba : Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nh vậy để có đầu ra là hàng hoá và dịch vụ thì doanh nghiệp phải tổchức tốt đầu vào Mà đầu vào ở đây đợc thể hiện ở hai yếu tố

Sức lao động và t liệu lao động , để có các yếu tố đầu vào trớc hết taphải huy động có trong tay một lợng tiền nhất định , lợng tiền này đợc đa vàosản xuất kinh doanh , xây dựng nhà xởng mua sắm máy móc thiết bị và

Trang 3

nguyên vật liệu cũng nh trả lơng cho công nhân Trong lần đầu tiên này ứng

ra nó đợc biểu hiện khác nhau của vật chất

Khái quát vốn đợc hiểu là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và quá trìnhtiếp theo cho sản xuất kinh doanh , vốn đợc biểu hiện bằng tiền và toàn bộgiá trị hiện vật , trong doanh nghiệp vốn có thể là sở hữu có thể là sở hữu cánhân , sở hữu tập thể , sở hữu nhà nớc hay tổng hợp của ba loại trên , phụthuộc vào cách thức doanh nghiệp

2 Vai trò của vốn trong mỗi doanh nghiệp

Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh , vốn dùng vào sản xuất để muasắm t liệu sản xuất cần thiết phải trả lơng cho công nhân Để duy trì bộ máyquản lý tiếp tục sản xuất mở rộng

Có nhiều loại vốn hay nói cách khác có nhiều hình thức biểu hiện khácnhau , vốn bằng tiền để thanh toán với nhân viên , ngời bán ngời mua

Vốn tham gia vào quá trình sản xuất với nhiều đặc điểm khác nhau vàchính các đặc điểm này đã quy định nguyên tắc kế toán cho từng loại vốn

Vốn cố định là khoản vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định , quy môcủa vốn cố địnhvà trình độ quản lý sử dụng nó là nhân tố ảnh hởng quyết

định đến trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp

Vốn cố định là điều kiện cần thiết vật chất không thể thiếu đợc trongquá trình tái sản suất , muốn cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục doanhnghiệp phải có đủ vốn đầu t vào cac hình thức khác nhau đó ,khiến cho cáchình thái đó tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau , nh vậy sẽ khiến cho việcchuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển đợc thuận lợi , nếudoanh nghiệp nào đó mà không có vốn thì tổ chức sử dụng vốn sẽ gặp nhiềukhó khăn và do đó qúa trình sản xuất cũng trở ngại và gián đoạn

Vốn là công cụ để phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tcũng tức là phản ánh , kiểm tra quá trình mua sắm dự trữ sản xuất tiêu thụcủa doanh nghiệp

Nói tóm lại , vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc cho sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn một doanh nghiệp đợc hay phátmiễn điều đầu tiên phải nói đến vốn

Vậy vốn là gì ?

II Cơ cấu các loại vốn.

Trang 4

Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp thờng bao gồm : vốn cố định và vốn lu

đó, giá trị của tài sản cố định không bị tiêu hao hoàn toàn trong lần sử dụng

đầu tiên mà nó cần dịch chuyển dần dần từng lần vào giá trị thành phẩm cácchu kỳ sản xuất tiếp theo,

Cũng nh mọi loại hàng hoá khác; tài sản cố định có hai thuộc tính làgiá trị và quá trình sử dụng của chúng, nó là đối tợng để mua, bán, trao đổitrên thị trờng

Nh vậy, trong nền sản xuất hàng hoá- tiền tệ , để mua sắm xây dựngtài sản cố định trớc hết phải có một số vốn ứng trớc để mua sắm tài sản cố

định không có hình thái vật chất gọi là vốn cố định của một tổ chức doanhnghiệp ;

Là khoản vốn ứng trớc về tài sản cố định, quy mô về vốn cố định sẽquyết định quy mô của tài sản cố định Song đặc điểm vận động của tài sản

cố định lại quyết định đến tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định Trên ýnghĩa của mối liên hệ đó có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận độngcủa vốn cố định trong sản xuất kinh doanh nh sau:

Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấ Có đặc điểm này là dotài sản cố định có thể phát huy trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vìthế vốn cố định - hình thái biểu hiện bằng tiền của nó cũng đợc tham gia cácchu kỳ sản xuất tơng ứng

Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần khi tham gia vào quátrình sản xuất gía trị sử dụng của tài sản giảm dần theo đó vốn cố định cũng

đợc tách ra làm hai phần : Một phần sẽ nhập vào chi phí sản xuất sản phẩm( Chi phí khấu hao ) tơng ứng với giảm dần giá trị sử dụng tài sản cố địnhcũng đợc tách ra Trong các chu kỳ sản xuất kế tiếp nếu phần vốn đợc luânchuyển tăng lên thì phần vốn cố định laị giảm đi tơng ứng với mức suy giảm

Trang 5

dần giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc sự biến thiên ngợc chiều đócũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thànhmột vòng luân chuyển.

Nh vậy trong quá trình sản xuất vốn cố định đợc luân chuyển dần dầntừng phần, vì thế sau một thời gian dài vốn cố định mới hoàn thành một vòngluân chuyển

Từ những phân tích trên ta có thể rút ra khái niệm về vốn cố định nhsau:

Vốn cố định của doanh nghiệp là một phần của vốn đầu t ứng trớc vềtài sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển từng phần trong nhiềuchu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hếtthời gian sử dụng

Trong các doanh nghiệp vốn cố định là một phần quan trọng của vốn

đầu t nói riêng, của vốn sản xuất nói chung Quy mô của vốn cố định và trình

độ quản lý và sử dụng nó là nhân tố ảnh hởng đến trình độ trang bị kỹ thuậtcủa công ty Nó lại tuân theo tính quy luật riêng nên việc quản lý vốn cố

định đợc coi là một trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp Mộttrong những biện pháp quản lý sử dụng vốn cố định một cách có hiệu quảlànghiên cứu các phơng pháp phân loại , kết cấu tài sản cố định

2 Vốn lu động

2.1 Khái niệm

Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài t liệu lao

động ra còn phải có đối tợng lao động Đối tọng lao động trong doanhnghiệp đợc thể hiện thành hai bộ phận Một bộ phận là vật t dự trữ cho quátrình sản xuất đợc liên tục( nguyên , nhiên , vật liệu ) Một bộ phận khác làvật t đang trong quá trình chế biến ( tài sản cố định) Ngoài ra để phục vụcho quá trình sản xuất còn phải dự trữ công cụ dụng cụ Mặt khác doanhnghiệp nào cũng gắn lin với lu thông, do đó trong lu thông lại hình thành nênmột số khoản hàng hóa tiền tệ và vốn trong thanh toán

Nh vậy doanh nghiệp nào cũng cần phải có số vốn thích đáng để đầu tvào các tài sản ấy, số tiền ứng trớc về những tài sản đó đợc gọi là vốn lu

động trong doanh nghiệp

Trang 6

Vốn lu động luôn đợc chuyển hoá qua các hình thái khác nhau, bắt

đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật t hàng hoá và cuối cùng lạitrở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó

Do sự chu chuyển không ngừng nên vốn lu động thờng xuyên có các

bộ phận tồn tại cùng một lúc dới dạng các hình thái khác nhau trong các lĩnhvực sản xuất và lu thông

Vậy vốn lu động là gì ? Là số tiền ứng trớc về tài sản lu động nhằm

đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực hiệnthờng xuyên liên tục

Vốn lu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình vận động củavật t cũng tức là phản ánh kiểm tra quá trình mua sắm dự trữ, sản xuất tiêuthụ của doanh nghiệp Trong donh nghiệp sự vận động của vốn là phản ánh

sự vận động của vật t Nhìn chung vốn lu động nhiều hay ít là phản ánh số ợng vật t hàng hoá dự trữ ở các khâu nhiêù hay ít nhng mặt khác vốn lu động

l-lu chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lợng vật t sử dụng có tiết kiệmhay không thời gian nằm ở khâu sản xuất và lu thông sản phẩm có hợp lý haykhông hợp lý ? Bởi vậy thông qua tình hình luân chuyển vốn lu động còn cóthể đánh gía kịp thời đối với các mặt hàng mua sắm dự trữ sản xuất và tiêuthụ sản phẩm doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp sử dụng vốn lu độngcàng có hiệu quả thì càng sản xuất đợc nhiều sản phẩm nghĩa là càng tốt quátrình mua sắm, quá trình sản xuất đợc nhiều sản phẩm Và tiêu thụ phân phốihợp lý vốn trên các giai đoạn này thành một giai đoạn khác , từ hình thái nàysang hình thái khác , thì tong số vốn lu đốngẽ tơng đối ít hơn mà hiệu quảcao hơn

Để quản lý vốn lu động đợc tốt ta cần phải tiến hành phân loại vốn lu

động Đồng vốn lu động của doanh nghiệp dựa theo vai trò của nó trong quátrình tái sản xuất , đựoc chia làm ba loại, trong mỗi loại dựa theo công dụnglại chia thành nhiều khoản vốn cụ thể khác nhau

- Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất

- Vốn lu động trực tiếp nằm trong quá trình sản xuất

- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông : Trong phân loại vốn lu

động ( phân loại theo chức năng )

+ Vốn vật t hàng hoá

+ Vốn tiền tệ

Trang 7

Nếu phân loại theo nguồn hình thành ta có:

+ Nguồn vốn pháp định

+ Nguồn vốn tự bổ sung

+ Nguồn vốn liên doanh liên kết

+ Nguồn vốn huy động thông qua việc phát hành cổ phiếu

+ Nguồn vốn đi vay

Việc phân chia vốn lu động của doanh nghiệp ra thành các loại vốn nói trênnhằm tạo khả năng để doanh nghiệp xét và quyết định huy động tối u củanguồn vốn để đảm bảo cho nhu cầu vốn lu động thờng xuyên ổn định và cầnthiết với quy mô nhất định, các doanh nghiệp cần dự kiến yêu cầu đầu t vốn

lu động trong kế hoạch dài hạn.Đồng thời cũng có thể chủ động xây dựng kếhoạch về huy động và sử dụng vốn lu động hàng năm để đạt đợc hiêu quảcao, ngoài ra vốn lu động còn đợc phân chia theo các hình thức nh sau: Vốn

lu động định mức và vốn lu động không định mức

- Thứ nhất: Nghiên cứu tình hình việc sử dụng vốn lu động đinh mức Mộtyêu cầu bức bách đặt ra để đáp ứng đợc sản phẩm ra thị trờng làm thế nào để

có đợc một tỷ lệ đúng đắn giữa số vốn lu động và kết quả sản xuất Điều này

có nghĩa là làm thế nào để tăng cờng hiệu quả sử dụng vốn lu động một cách

đúng dắn, hợp lý do vậy hoạch định định mức vốn lu động là căn cứ để quản

lý vốn lu động trong các doanh nghiệp và tình hình sử dụng vốn lu động địnhmức có ảnh hởng quá trình và kết quả hợp đồng sản xuất kinh doanh

Nội dung nghiên cứu tình hình sử dụng vốn lu động định mức baogồm hai phần:

So sánh chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch ở đầu kỳ và cuối kỳ củavốn lu động định mức của phân tích các nguồn vốn bù đắp cho vốn lu động.Nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để bù đắp là số thực có của vốn lu

động tự có và coi nh tự có ( Nguồn vốn lu động, số d các quý của doanhnghiệp, thu nhập cha phân phối) Trong trờng các nguồn vốn trên không thoảmãn các nhu cầu về vốn , các doanh nghiệp có thể vay vốn ngân hàng hoặccác đối tợng khác Số phải bù đắp bằng số thực tế của số thực các nguồn vốnkhác =tổng số định mức - có của vốn lu động

- Thứ hai : Nghiên cứu tình hình sử dụng vốnkhông định mức :

Trang 8

Vốn lu động không định mức là số vốn lu động đợc hình thành nhờ vào cáckhoản vốn lu động tự có tạm thời nhàn rỗi , các khoản vay ngân hàng , cáckhoản nợ ngời bán , nợ ngân sách , nợ công nhân viên.

Nội dung nghiên cu là : Phân tích các khoản phải thu và các khoảnphải trả

Các khoản phải thu gồm :

- Tiền bán hàng hoá

-Tiền ứng trớc cho ngời bán

-Tiềnứng trớc cho công nhân viên

-Tiềnđợc bồi thờng

-Tiền nộp thừa cho ngân sách

để ngời khác chiếm dụng vốn của mình thờng xảy ra

Các khoản phải thu

* > 1

Các khoản phải trả

Cho thấy doanh nghiệp bị ngời khác chiếm dụng vốn

Các khoản phải thu

* < 1

Các khoản phải trả

Cho thấy doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn

Số vốn bị chiếm dụng = Các khoản phải thu - Các khoản phải trả

Trang 9

Số vốn đi chiếm dụng = Các khoản phải trả - Các khoản phải thu

Tình hình chu chuyển vốn lu động

Chu chuyển vôn lu động một cách liên tục qua các giai đoạn khácnhau của quá trình sản xuất kinh doanh, thời gian để vốn lu động chu chuyển

đợc một vòng hoặc số vòng chu chuyển của vốn lu động trong năm gọi là tôc

độ chu chuyển của vốn lu động

Tăng tốc độ chu chuyển của vốn lu động có tác động trực tiếp về hiệuquả sử dụng vốn Tạo khả năng tiết kiệm troing kinh doanh dới hai hinhthức : tiết kiệm tuyệt đối và tiết kệm tơng đối

+ Tiết kiệm tuyệt đối : Là do tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động màdoanh nghiệp có thể rút bớt một số lợng vốn lu động nhất định nhng vẫnhoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

+Tiết kiệm tơng đối : Là do tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động màvới số lợng vốn lu động nh cũ nhng doanh nghiệp sẽ hoàn thành tráchnhiệm , nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lớn hơn( đạt đơc doanh thu lớn hơn)

3 Hiệu quả sủ dụng vốn cố định vốn l u động

Hiệu quả sử dụng vốn cố định : Để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả về

sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp ngời ta thờng dùng một hệ thống cácchỉ tiêu gồm : Các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu phân tích

Các chỉ tiêu tổng hợp nhằm phản ánh về mạt chất việc sử dụng vốn cố

địnhcủa doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu này, ngời quản lý có thể sosánh kết quả quản lý giữa kỳ này với kỳ khác, giữa đơn vị mình với cácdoanh nghiệp khác có cùng quy mô sản xuất tơng tự mình Để rút ra cáctrọng điểm cần quản lý

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Hiệu suất sử dụng VCĐ =

Số d bình quân VCĐ trong kỳ

Hệ số này đợc xác định bằng tỷ số giẵ doanh thu về tiêu thụ sản phẩmtrong kỳ với số d bình quân về vốn cố định trong kỳ ( là số bình quân giữagiá trị còn lại của tài sản cố định của đầu kỳ và cuối kỳ )

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vôn cố định cá thể thamm gia tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu sản phẩm hàng hoá đợc tiêu thụ trong kỳ

Trang 10

Nếu mức hệ số hiệu suất sử dụng vốn cố định trung bình của ngành là5lần thì hiệu suất sử dụng vốn cố định ở doanh nghiệp là qua thấp, ngời giám

đốc doanh nghiệp phải ghi nhớ điều này và suy nghĩ thận trọng trớc các đềnghị đầu t mới mà các bộ phận hu quan của doanh nghiếp sẽ đa ra

hoặc xem lại mức khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp

- Hệ số hàm l ợng vốn cố định của doanh nghiệp : Là số nghịch đảo của hệ sốhiệu suất sử dụng vốn cố định

Số d bình quân VCĐ trong kỳ

Hàm lợng VCĐ =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong ngày

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thutiêu thụ sản phẩm trong kỳ

- Hệ số hiệu quả sử dụng vốn cố định :

Ngời ta gọi hệ số này là hệ số lợi nhuận vố cố định : Là tỷ số lợi nhuậnròng ( lợi nhuận đã trừ thuế lợi tức )trong kỳ với số d bình quân của vốn cố

định

Lợi nhuận ròng trong kỳ

Hiệu quả sử dụng VCĐ =

Số d bình quân vốn cố định trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳtham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, nh vậy hiệu quả sử dụng vốn cố

đính sẽ đợc coi là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng và hiệu quả

đầu t cũng nh chất lợng sử dụng vốn cố định của doanh nghiêp Bên cạnhnhững chỉ tiêu tổng hợp trên, ngời ta còn sử dụng hàng loạt chỉ tiêu phân tích

để phản ánh từng mặt của việc sử dụng vốn cố định

- Hệ số hao mòn VCĐ : Đợc xác định bằng tỷ số giữa giá trị còn lạicủa TSCĐ với tổng nguyên giá của TSCĐ tại thời điểm kiểm tra

Giá trị còn lại của TSCĐ vào thời điểm kiểm tra

Hệ số hao mòn VCĐ =

 Nguyên giá TSCĐ vào thời điểm kiểm tra

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định còn phải tiếp tục thu hồi đẻ bảotoàn vốn , mặt khác chỉ tiêu này còn phản ánh hiện trạng sề năng lực sảnxuất của đơn vị tại thời điểm kiểm tra Tuy nhiên điều này cần phải lu ý ở

Trang 11

đây là : giá trị còn lại và nguyên giá trị tài sản cố định cần phải đợc so sánhtrên cùng một băng giá áuc kiểm kê.

Cac chỉ tiêu về kết cấu tài sản cố định : Những chỉ tiêu về kết cấu tàisản cố định sẽ phản ánh thành phần và quan hệ giữa các thành phần trongtổng số tài sản cố định hiện có Đây là các chỉ tiêu rất quan trọng mà ngờiquản lý phải quan tâm để có biện pháp đầu t, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tnhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của đơn vị

Chỉ tiêu kết cấu nguồn vốn đầu t cho tài sản cố định :

Hệ số kết cấu của một nguồn vốn nào đosex là tỷ trọng giữa giá trị củanguồn vốn đó với tổng giá trị của các nguồn đầu t cho tài sản số định Khinghiên cứu về chỉ tiêu này một mặt sẽ giúp cho ngời quản lý có các bbiệnpháp mở rộng khai thác các nguồn vốn , mặt khác đẻ kiểm tra theo dõi tìnhhình thanh toán, chi trả các khoản vay đúng hạn

Hiệu suất sử dụng vốn l u động :

Các doanh nghiệp dùng vốn lu động để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Doanh nghệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có lợi chosản xuất và tiêu thụ sản phẩm bấy nhiêu Lợi ích kinh doanh đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải sử dụng hợp lý , có hiệu quả hơn từng đồng vốn lu độngnhằm làm cho mỗi đồng vốn lu động hàng năm có thể mua săms nguyên Nhiên vật liệu đợc nhiều hơn , sản xuất ra sản phẩm tiêu thụ đợc nhiều hơn Hiệu suất sử dụng vốn lu động là một trong những chỉ tiêu tỏng hợp dùng để

đánh giá chất lợng công tác sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Tốc độ luân chuyển vốn lu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổchức M

Công thức tính : L = V

Trong đó :

L : Số lần luân chuyển ( vòng quay ) của vốn lu động trong kỳ

M : Tổng mức luân chuyển trong kỳ

V : Vốn lu động bình quân trong kỳ

Biêu hiện bằng số ngày lluân chuyển bình quân trong một ngày luân chuyển

Công thức tính sau :

Trang 13

phần II

I/ Quá trình hình thành và hoạt động của công ty

xây dựng dịch vụ và hợp tác lao động.

Công ty xây dựng , dịch vụ và hợp tác lao động với nớc ngoài có têngiao dịch là OLECO đợc bộ trởng bộ thuỷ lợi ra quyết định thành lập số 507QĐ/TCCB - LĐ ngày 3-11- 1992 trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị : Công ty hợptác lao đọng với nớc ngoài Xí nghiệp xây dựng 4và xí nghiệp đá Gia thanh

Công ty xây dựng , dịch vụ và hợp tác lao động với nớc ngoài là mộtdoanh nghiệp nhà nớc , một đơn vị kinh tế cơ sở Là đơn vị hoạch toán độclập thành viên của bộ thuỷ lợi ( Nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn ) Công ty có đủ t cách pháp nhân , đợc sử dụng con dấu riêng , đợc mởtài khoản (kể cả nớc ngoài ) Công ty có nhiệm vụ thừa kế và tiếp tục thựchiện các nhiệm vụ mà Bộ chủ quan và nhà nớc đã giao cho 3 đơn vị trớc đây

1 Công ty hợp tác lao động với n ớc ngoài.

Tiền thân là " Công ty hợp tác lao động với IRAQ " đợc thành lậpngày 9/2/1992 theo quyết định số 60/TCCB - LĐ của Bộ trởng Bộ thuỷ lợi

Có nhiệm vụ tiếp tục quản lý và điều hành đoàn lao động Việt Nam tạiIRAQ , để thực thi các hiệp định , hợp đồng biên bản thoả thuận giữa hai nhànớc, hai Bộ trởng đã ký và tiến hành đàm phán, ký tiếp các văn bản cần thiếtvới các cơ quan hu quan của phía IRAQ và đảm bảo chế độ chính sách chongòi lao động từ khi tập trung xuất cảnh lao động đến khi đợc trả về đơn vị

cũ, đồng thời tổ chức sản xuất kinh doanh trong nớc đẻ sử dụng hợp lý cóhiệu quả mọi năng lực , tài sản và lao động của công ty

Ngày 10/10/1991 Bộ thỷ lợi có quyền quyết định số 1747 QĐ/TCCĐ LĐ chuyển đổi tên công ty thành " Công ty hợp tác lao động với nớc ngoài"

-để mở rộng quan hệ đối ngoại , tìm việc làm ở nhiều nớc , mở rộng , xuấtkhẩu lao động và xuất khẩu kỹ thuật Cùng với việc thực hiện hợp đồng lao

động ở nớc ngoài Công ty đã tổ chức kinh doanh ở trong nớc để đảm bảocông việc và ổn định đời sống cho CBCNV cuả công ty ở trong nớc Cho nêncông ty đã tiến hành nhận thầu và thi công các công trình thuỷ lợi nh : Đàokênh Tam điệp đắp đê Sông chu , đê Hà Bắc , trạm bơm AnSơn Để làm đ -

ợc những công trình thuỷ lợi trên , công ty đợc cấp giấy phép kinh doanh

Trang 14

hành nghề kinh doanh xây dựng số 147TB/XDCB số hiệu đăng ký TW 06của Bộ thuỷ lợi.

Ngoài ra công ty còn đợc văn phòng Hội đồng Bộ trởng và Bộ thơngmại cấp giấy phép phục vụ cho ngời đi lao động ở nớc ngoài về Công ty đã

đợc phòng thơng mại Việt Nam công nhận và kết nạp làm thành viên chínhthức của văn phòng

2 Xí nghiệp xây dựng thuỷ lợi 4.

Tiền thân là công ty xây dựng thuỷ lợi 3 Đây là một đơn vị có tiềmnăng rất mạnh của Bộ thuỷ lợi đã từng tham gia thi công nhiều công trìnhthuỷ lợi nh :Công trình Hồ đập máy , hồ kẻ gỗ , hồ phú ninh Công ty có

đội ngũ cán bộ kỹ thuật , công nhân lành nghề xây dựng

Ngày 19/5/1983 Bộ thuỷ lợi đã ra quyết định thành lập xí nghiệp xâydựng thuy lợi 4 theo quyết định số 249QĐ/TCCB giao cho xí nghiệp nhiệm

vụ xây dựng các công trình kiến trúc dân dụng và công nghiệp Nhiệm vụxây dựng các công trình kiến trúc hiện đại đồng thời tiến hành thi công cáccông trình thuỷ lợi vừa và nhỏ Đây cũng là thế mạnh truyền thống của xínghiệp trớc kia

Ngày 29/10/1991 Bộ thuỷ lợi cấp giấy phép hành nghề kinh doanh xâydựng cho xí nghiệp số 400 VXD/QLXD số hiệu đăng ký HT - TT - Đ - 0345

đợc hành nghề : Đào đắp đất đá , sắt , mộc , nề , bê tông , san lấp nền , lắp

đặt điện nớc dân dụng

3 Xí nghiệp Đá Gia Thanh.

Tiền thân là công trờng vôi , đá thanh niên của công ty công nghiệpNinh Bình do UBHC tỉnh Ninh Bình ra quyết định thành từ đầu năm 1965

Ngày 14/12/1965 UBKH nhà nớc có văn bản số 764 chuyển giao côngtrờng cho Bộ thuỷ lợi quản lý và đổi tên thành xí nghiệp Đá ga thanh vớinhiệm vụ chuyên khai thác và phục vụ cho công tác chống lụt , xây dựng cơbản thực tế qua 27 năm tồn tại và hoạt động ( 1965 -1992 ) xí nghiệp đềuhoàn thành hoạt động ( 1965 -1992 ) theo kế hoạch và nhiệm vụ của nhà nớc

và Bộ giao cho

Qua tình hình của mỗi thành viên tại thời điểm đó (1992 ) thì cả 3 đơn

vị đều gặp nhiều khó khăn, cha đủ điều kiện để đăng ký doanh nghiệp nhà

n-ớc Đẻ khắc phục những khó khăn đó , các đơn vị đã có phơng án giải trìnhxin Bộ thuỷ lợi cho phép sát nhập thành một công ty Ngày 3/10/1992 ý kiến

Trang 15

này đã đợc Bộ trởng Bộ thuỷ lợi phê duyệt theo quyết định số : 507 QĐ/TCCB - LĐ thành lập công ty Xây Dựng Dịch Vụ và Hợp Tác Với NớcNgoài Trụ sở của công ty : Km số 10 thị trấn Văn Điển - Thanh Trì - HàNội.

Điện thoại : 8614481

FAX :

Nh vậy , từ khi sát nhập 3đơn vị là một , công ty đã bớc đầu khắc phục

đợc một số khó khăn ban đầu và tập trung đợc sức mạnh để tồn tại và pháttriển Điều cốt lõi là tạo thêm việc làm cho ngời lao động , không để côngnhân thất nghiệp và nghỉ không lơng về thời hạn nh các đơn vị thành viên khicòn đứng riêng rẽ trớc đây

Trong các năm qua 1997 -2000 công ty đã tiếp tục phát huy sức mạnhtrớc đó tiếp tục các công việc của mình

Vấn đề ký kết hợp tác lao động với nớc ngoài trong lĩnh vực hợp táclao động , tuyển chọn , quản lý lao động ở nớc ngoài Trong năm 1998 công

ty đã ký kết đợc hợp đồng với Li Băng Cung cấp cho công ty này 32 lao

động phổ thông với thời hạn hợp đồng là 24 tháng với mức lơng tối thiểu là310$

Năm 1999 công ty công ty đã ký hợp đồng lao động với hiệp hội cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Hàn Quốc (KFSB ) đa sang 270 lao động , sangnăm 2000 công ty đã cung cấp cho KFSB 658 lao động , đặc biệt vào cuốinăm 2000 sau nhiều cuộc khảo sát và tính toán công ty đã trúng thầu côngtrình xây dựng tại KUWAIT Đây là công trình xây dựng đầu tiên của công

ty tại nớc ngoài Tạo ra một hớng đi mới cho công ty vừa giải quyết đợc vấn

đề lao động với số lợng lao động khoảng 500 lao động với thời gian thựchiện là 24 tháng

Về sản xuất trong nớc: Công ty đã hoàn thành nhiều công trình thuỷ

lợi đã bàn giao và đa vào sử dụng nh: Hồ Đầm Bài, Kè Lào Cai, sửa chữa hồ

Pa Khoang Lai Châu, đê muối, Trạm bơm Hoà Hạ Hà Tây, trạm bơm Chi Lai

II, san lấp nhà máy đờng Lam Sơn đắp đê kè cống và hoàn thành nhiều khu

nhà ở dân dụng, hoàn thành nhiều khối lợng xây lắp , khai thác vận chuyểnnhiều vật liệu xây dựng

Do tự chủ tự hạch toán trong hoạt động sản xuất, công ty đã hết sứcchủ trọng đến hoạt động đầu t, đổi mới thiết bị máy móc, tổ chức áp dụng

Trang 16

các tiến bộ khoa học kỹ thuật đổi mới quy trình công nghệ, sử dụng các ph

-ơng tiện hiện đại để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,tiến hành tuyển dụng những cán bộ có năng lực, có trình độ thay thế nhữngcán bộ yếu kém về sức khoẻ và chuyên môn, điều đó đảm bảo cho bộ máyquản lý của công ty gọn nhẹ có hiệu lực.Đồng thời cũng tuyển chọn bồi d-ỡng cho đội ngũ công nhân để thích ứng với quy mô hoạt động sản xuất củacông ty

- Các bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

P.Đối ngoại

P Vật

t, thiết bị

P.Tổ

chức

PHànhchính,

y tế

Trang 17

những chức năng đó, nhờ đó mà đảm bảo đợc sự chỉ huy thống nhất một thủtrởng.

Ban giám đốc vừa đại diện cho nhà nớc vừa đại diện cho cán bộ côngnhân viên , thực hiện chế độ quản lý theo chế độ một thủ trởng , Giám đốc

điều hành Công ty theo đúng chính sách pháp luật của nhà nớc và nghị quyết, hội nghị công nhân viên , chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và tập thể ngời lao

động và kết quả sản xuất kinh doanh của toàn Công ty

Sơ đồ cơ cấu sản xuất kinh doanh của Công ty.

Khối sản xuất kinh doanh của công ty gồm có :

Đội cơ giới 101: Đợc trang bị các loại máy đào , máy xúc , và ô tô Có chức

vụ 105

Đội xây lắp 106

Đội xây lắp 107

T.tâm

đào tạo n.ngữ

Trang 18

Trung cÊp kÕ to¸n

Trung cÊp thuû v¨n

10

4

1116418121

2642

4

1

128251131212

185411123231101322052

C«ng nh©n kü thuËt cña doanh nghiÖp

STT C«ng nh©n theo nghÒ Sè lîng BËc 4/7 BËc 6/7 BËc 7/7

Trang 19

Công ty OLECO có số cán bộ công nhân khá lớn tuy nhiên trình độ không

đồng đều vì vậy hàng năm công ty vẫn tổ chức cho cán bộ công nhân viên đibồi dỡng để nhằm nâng cao chất lợng của nguồn nhân lực tạo tiền đề cho sựphát triển của công ty trong tơng lai

Tiền lơng:

Công ty xây dựng , dịch vụ và hợp tác lao động với nớc ngoài áp dụngchính sách trả lơng thích hợp trên cơ sở quán triệt nguyên tắc phân phối theolao động, hiệu quả công tác và phù hợp với nguyên tắc trả lơng của nhà nớc.Trong mấy năm qua, Công ty đã tiến hành nhiều hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, đồng thời mở rộng nhiều hình thức kinh doanh tất cảnhững điều đó đã tạo ra công ăn việc làm cho công nhân ổn định thu nhậpcho công nhân trong công ty Mức lơng trung bình thu nhập của mỗi côngnhân trong những năm gần đây là khoảng 485.000 VNĐ/ tháng Con số nàythực ra cha cao song đem so với các đơn vị khác trong khu vực thì con số này

đã tăng lên một cách đáng kể

Để tăng thêm thu nhập thực tế của các cán bộ công nhân viên bangiám đốc công ty rất chú trọng đến chế độ khen thởng nhằm khuyến khíchcán bộ trong công ty hoạt động có hiệu quả hơn chính vì thế mà công ty đã

sử dụng quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng để giúp đỡ và cải thiện đời sống cũng

Trang 20

nh công tác xã hội cho ngời lao động, quan tâm đến ngời về hu, mất sức lao

Vốn cố định chủ yếu nằm ở dới dạng nhà xởng, máy móc thiết bị, khobãi dùng trong sản xuất kinh doanh Còn số vốn lu động nằm ở dới dạng

Trang 21

tài sản dự trữ và hàng tồn kho Nhìn vào bảng ta thấy: Sau mấy năm đi vàohoạt động sản xuất kinh doanh tổng số vốn của công ty đã tăng lên đáng kểvới cơ cấu phân bổ nh sau:

Tóm lại : Công ty xây dựng dịch vụ và hợp tác lao động là một đơn vị sản

xuất kinh doanh vừa những bớc đầu đã đi vào xây dựng cho mình một cơ cấu

tổ chức tốt Cộng với cơ cấu vốn rồi rào đã đa đến việc tiến hành sản xuấtkinh doanh có hiệu quả với kết quả nh sau

kết quả sản xuất kinh doanh.

Trang 22

Trong tất cả các nội dung về nguồn vốn trên thì nguồn vốn pháp định

là nguồn vốn bắt buộc phải baỏ toàn theo luật định Nguồn vốn tự bổ sung

và nguồn vốn đầu t XDCB do nhà nớc cấp phát Các nguồn vốn còn lại là docông ty tự có bổ sung vào nguồn vốn theo nghị quyết của giám đốc của công

Trang 23

Vốn lu động 1.482.000.000 đ

Vốn đầu t XDCB 652.000.000 đQuỹ phát triển SXKD 10.000.000 đNguồn vốn đó dợc hình thành từ hai nguồn vốn cơ bản đó là:

Trong đó NSNN cấp : 226.000.000 VND

Tự bổ sung : 232 000.000 VND

Do đó tính đến cuối năm 1999 thì tổng số tài sản cố định của Công ty là:14.192.000.000 VND nhiều hơn so với năm trớc là Trong năm công ty cũngtiến hành trích khấu hao tài sản cố định với tổng số tiền là:

từ 10.000.000 VND trong năm 1997 đã tăng lên 159.000.000 VND trongnăm 1998 với số tăng lên là : 149.000.000 VND/ 1 năm Điều này cho thấycông ty đã làm ăn có hiệu quả kinh tế cao vì số tiền quỹ này đợc trích ra từlợi nhuận của doanh nghiệp Trong đó: NSNN cấp: 85.000.000 VND

Trang 24

Tự bổ sung : 519.000.000 VND

Đồng thời công ty cũng tiến hành thanh lý nhợng bán một số tài sản mà công

ty không còn dùng đến nữa với tổng số tiền là 155.000.000 VND

Trang 25

Nh vậy trong năm nay số vốn của công ty đă tăng khá cao so với cácnăm trớc Điều này rất thuận tiện cho kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty trong năm tới:

Bổ sung vào vốn sản xuất kinh doanh: 232.000.000

Nh vậy cho đến cuối năm 1999 thì số vốn đầu t XDCB của công ty là1.075.000.000 + 1.066.000.000 - 458.000.000 = 1.623.000.000 VND trong

đó : NSNN cấp : 554.000.000

Tự bổ sung :1.069.000.000

Số vốn đầu t XDCB của công ty dùng để đầu t về tài sản cố định thôngqua việc mua sắm thiết bị máy móc và XDCB Trong đầu t XDCB thì dựatheo tính chất công tác để tiến hành phân chia các khoản đầu t này ra làm:

- Đầu t cho công tác xây dựng

- Đầu t cho máy móc thiết bị

- Đầu t cho XDCB khác

1.3.4.Quỹ phát triển XSKD

Thông qua việc xem xét nghiên cứu bản tổng kế kế toán của công ty

và tham khảo biên bản kiểm tra báo cáo quyết toán năm 1999 ta thấy:

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu sản xuất kinh doanh của Công ty. - 121 Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xây dựng dịch vụ và hợp tác lao động với nước ngoài
Sơ đồ c ơ cấu sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 20)
Bảng tổng kết tài sản năm 2000 - 121 Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xây dựng dịch vụ và hợp tác lao động với nước ngoài
Bảng t ổng kết tài sản năm 2000 (Trang 55)
Bảng ớc tính số % tăng lên - 121 Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xây dựng dịch vụ và hợp tác lao động với nước ngoài
ng ớc tính số % tăng lên (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w