1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

121 Hoàn thiện tổ chức Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHNN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ

64 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHNN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Thị Năm
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Trường học Công ty TNHHNN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 592,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

121 Hoàn thiện tổ chức Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHNN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

- Mỗi sinh viên, muốn tốt nghiệp đại học để trở thành một cử nhân, đặcbiệt là những cử nhân kinh tế tương lai có đủ năng lực và phẩm chất vềchuyên môn ngành nghề mình đã chọn, không những nắm bắt tốt kiến thứctrên sách vở, của thầy cô đã dậy trên ghế nhà trường mà, còn phải biết vậndụng vào thực tế một cách phù hợp Đòi hỏi chúng ta phải tham gia vào thựctiễn để khi bước vào công việc thực chúng ta không cảm thấy bỡ ngỡ trongchính lĩnh vực mà chúng ta đã được học Do đó, thực tập là công việc hết sứcquan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên

- Nguyên vật liệu là đối tượng lao động trong doanh nghiệp, một trong

ba yếu tố cơ bản của quá trình sản suất là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Trong quá trình tham gia hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu bị hao mòn toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ

- Chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành sản phẩm Vậyngười làm kế toán về vật liệu phải đồng thời tổ chức tốt hệ thống kho tàng, cảitiến và xây dựng mức tiêu hao vật liệu, xây dựng mức dự trữ vật liệu hợp lý, thu hồi vốn nhanh đem lại lợi nhuận ngày càng cao

- Qua quá trình học tập, từ các môn tổng quát đến chi tiết, các học viên nói chung và bản thân em nói riêng đã hiểu và tích luỹ được một số kiến thức nhất định Để tổng kết lại những kiến thức đã học cùng nhận thức trong thời gian thực tập tại công ty TNHH nhà nước một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ, em đã chọn đề tài :“ Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu” Tại công ty TNHHNN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Chuyên đề thực tập tốt nghiiệp của em ngoài lời mở đầu, kết luận gồm

3 chương

Trang 2

Chương I : Tổng quan về Công ty TNHH NN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ.

Chương II : Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH NN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ.

Chương III : Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH NN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo : “PGS.TSNguyễn Thị Đông ”và các cán bộ phòng kế toán trong công ty đã giúp đỡ emhoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Phú thọ tháng 7 năm 2008

SV thực hiện: Nguyễn Thị Năm

Trang 3

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN

KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI PHÚ THỌ.

1.1 – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN :

1.1.1- Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2004.

- Công ty TNHH nhà nước một thành viên khai thác công trình thuỷ lợiPhú Thọ năm 2003 với tên gọi : Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ là doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, được thành lập theo quyết định số 1238/ QĐ- CT ngày 29/ 04/ 2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ, trên cơ sở sáp nhập bộ phận dịch vụ tưới tiêu của Công Ty khai thác và xây dựng thuỷ lợi Việt Trì và 8 xí nghiệp, 1 công ty trực thuộc 10 huyện thành thị Công ty đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/ 07/ 2003

- Trụ sở chính của Công ty : Đặt tại xã Sơn Vi – Huyện Lâm Thao – Tỉnh Phú Thọ

- Cơ quan chủ quản : UBND Tỉnh Phú Thọ

- Tổng số vốn hoạt động : 160 tỷ

- Tổng số lao động : 208 người

- Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công ty : Điều hoà , phân phối nướcphục vụ sản suất và đời sống, làm dịch vụ cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi, làm chủ đầu tư trong việc sửa chữa, bổ xung hoàn thiện hệ thống công trình thuỷ lợi, duy tu , bảo dưỡng , sửa chữa các công trình thuỷ lợi, thiết kế thi công các công trình thuỷ lợi vừa

và nhỏ Bảo vệ chất lượng nước, phòng chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái

1.1.2- Giai đoạn từ năm 2005 đến nay.

- Thực hiện quyết định số 3496/ QĐ - CT ngày 22/12/2005 của Chủ Tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt phương án chuyển Công ty KTCT

Trang 4

Thuỷ Lợi Phú Thọ thành Công ty TNHH NN một thành viên KTCT Thuỷ lợi Phú Thọ Có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập, nhà nước giao vốn, đất đai,các nguồn lực khác, Công ty có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Công ty Quản lý 10 trạm thuỷ nông của 10 huyệnthành thị trực thuộc và có một đội tư vấn xây lắp.

- Chức năng nhiệm vụ chính :Quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi, điều hoà , phân phối nước phục vụ sản suất và đời sống, làm dịch vụ cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi, làm chủ đầu tư trong việc sửa chữa, bổ xung hoàn thiện hệ

thống công trình thuỷ lợi, duy tu,bảo dưỡng , sửa chữa các công trình thuỷ lợi,thiết kế thi công các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ theo phân cấp quản lý

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất Trạm thuỷ nông Lâm Thao

Sông Hồng

HTX Hợp Hải

HTX Kinh Kệ

HTX Hà ThạchHTX Xuân Huy

Trang 5

Đường dẫn nước tiêu

1.2 : ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ.

* Sơ đồ : 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Ghi chú : Quan hệ trực tiếp

CHỦ TỊCH CÔNG TY – GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc tài

Trạm TN Tam Nông

Trạm TN Yên Lập

Cụm bơm Diên Hồng

Cụm TN Lâm

thao

Cụm bơm Bản Nguyên

Cụm bơm Lê tính

Trang 6

Quan hệ qua lại

* Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý của Công ty TNHH KTCT Thuỷ lợi Phú Thọ được tổ chức theo hình thức trực tuyến Đứng đầu làGiám đốc chịu trách nhiệm chính, giúp việc cho giám đốc là các phó giámđốc sau đó đến các phòng chức năng

- Chức năng nhiệm vụ của Giám đốc công ty : Giám đốc là người

chuyên phụ trách và điều hành chung toàn công ty, chịu trác nhiệm chính củacông ty Giám đốc có quyền quyết định phương hướng kế hoạch sản xuất kinhdoanh Quyết định phân chia lợi nhuận và các qũy của công ty Phê duyệtquyết toán các công trình XDCB, sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ Quyết định vềviệc chuyển nhượng mua bán các tài sản chung của CôngTy.Tuyển dụng và

sử dụng lao động theo yêu cầu sản xuất Trường hợp Giám đốc vắng mặt cóthể ủy quyền cho phó giám đốc điều hành công việc

- Chức năng nhiệm vụ của phó giám đốc kinh doanh : Phó giám đốc

kinh doanh là người giúp việc cho giám đốc chịu trách nhiệm phối hợp điềuhòa kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Hướng dẫn vàkiểm tra các đơn vị trực thuộc về các mặt : Kinh tế, kỹ thuật, quy trình côngnghệ tưới tiêu nước theo các hợp đồng kinh tế, các dự toán được lập mà công

ty đã ký kết với khách hàng Phó giám đốc kinh doanh được phân công trựctiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật, phòng quản lý nước & công trình, phòng tổ chứchành chính Phó giám đốc kinh doanh có thể giải quyết ký kết, quyết định cácvấn đề khi được Giám đốc ủy quyền

- Nhiệm vụ của phó giám đốc phụ trách tài chính : Là người giúp

việc cho Giám đốc, được giám đốc phân công chịu trách nhiệm về toàn bộtình hình tài chính của công ty, trực tiếp giám sát và chỉ đạo phòng kinh tếthực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê, luật thuế, tài chính, ngân hàng

Trang 7

Tham mưu cho giám đốc quản lý doanh nghiệp, lập kế hoạch tài chính hàngnăm Có quyền quyết định một số vấn đề có liên quan đến kinh tế khi đượcgiám đốc ủy quyền

- Nhiệm vụ của Phòng tổ chức hành chính : Giúp cho giám đốc công

ty tổ chức lao động tiền lương và hành chính quản trị, nhiệm vụ gồm :Về tổchức lao động tiền lương của công ty : Quản lý bộ máy tổ chức và số lao độngđịnh biên được duyệt của toàn công ty, nghiên cứu cải tiến tổ chức quản lýcủa công ty đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao và có hiệu quả kinh tếcao Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên theo chế độ chính sách hiệnhành, nghiên cứu xây dựng định mức lao động, định mức tiền lương Hàngnăm phải lập kế hoạch lao động và đăng ký mức tiền lương với cơ quan cóthẩm quyền Về hành chính quản trị công ty : Quản lý và giải quyết công táchành chính, văn thư, tổ chức quản trị đời sống bảo vệ công ty Tổ chức côngtác y tế bảo vệ sức khỏe của CBCNV, theo dõi thi đua khen thưởng, kỷ luậtcủa công ty

- Nhiệm vụ của phòng kỹ thuật : Phòng kỹ thuật công ty xây dựng kế

hoạch sản xuất hàng năm.Tham gia xây dựng các định mức kinh tê, kỹ thuật.Lập dự toán, quyết toán các công trình XDCB theo phân cấp quản lý.Giúpgiám đốc duyệt đồ án thiết kế kỹ thuật, các đề tài sáng kiến cải tiến của công ty

- Nhiệm vụ của Phòng QLN&CT : Phòng QLN &CT có nhiệm vụ

chỉ đạo công tác tưới tiêu theo lịch trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệpcủa tỉnh, các huyện thành thị Lập kế hoạch dùng nước, giúp giám đốc ký cáchợp đồng sử dụng nước theo thời vụ Giám sát việc chỉ đạo các Trạm thủynông bảo vệ máy móc thiết bị, công trình thủy lợi theo đúng quy trình, quyphạm kỹ thuật Cùng với phòng kỹ thuật, phòng kinh tế lập kế hoạch sửachữa bảo dưỡng máy móc thiết bị hệ thống kênh mương các công trình phòng

Trang 8

chống lụt bão Tham gia công tác phòng chống thiên tai, chỉ đạo các trạmthủy nông tưới tiêu khoa học.

- Nhiệm vụ và quyền của phòng kinh tế ( Phòng kế toán ): Tổ chức

hoạt động kế toán và quản lý tài chính của Công ty theo đúng pháp lệnh kếtoán thống kê và các chế độ Nhà nước quy định Tổng hợp kết quả sản xuấtkinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động tài chính,hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời

và có hệ thống diễn biến các nguồn vốn và tài sản, vật tư, nguyên liệu –CCDC phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty.Theo dõi công nợ của công

ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu , chi tiền mặt và các hình thức thanh toánkhác, thực hiện thanh toán nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Côngty.Lập kế hoạch tài chính hàng năm theo qui định, thực hiện quyết toán theoquí, 6 tháng, năm theo đúng tiến độ Nắm chắc nguồn vốn và tài sản, biếnđộng vốn và tài sản theo các chu kỳ sản xuất kinh doanh của Công ty Thammưu cho giám đốc Công ty chỉ đạo các phòng ban, các đơn vị trực thuộc thựchiện quản lý tài chính và quản lý tiền tệ Nghiên cứu đổi mới phương thứcquản lý kinh tế, tăng cường quan hệ với các đơn vị liên quan, các hộ dùngnước nhằm tháo gỡ các ách tắc trong công tác thu thủy lợi phí, các khoản thuphải trả, đảm bảo thu nhập cho người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh.Căn cứ vào qui định của Nhà nước xây dựng các mức chi phítrình giám đốc và các cấp có thẩm quyền xét duyệt và tổ chức thực hiện theomức được duyệt Kiểm tra thẩm định đơn giá dự toán, quyết toán các côngtrình xây dựng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn, các loại hàng hóa vật tư, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh Chuẩn bị hóa đơn chứng từthanh toán, quyết toán theo qui định Báo cáo quĩ đầy đủ, chính xác khi cóyêu cầu của Giám đốc, khi thanh toán phải có giải trình cụ thể.Trực tiếp chỉđạo bộ phận kế toán ở các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt chức năng, nhịêm

Trang 9

vụ trong lĩnh vực tài chính kế toán, hướng dẫn bộ phận kế toán ở các đơn vịtrực thuộc mở sổ theo dõi tài chính và báo cáo lên phòng kinh tế theo chu kỳtháng, quí, 6 tháng, năm Phối hợp với các phòng chức năng xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh Theo dõi giám sát việc ký hợp đồng dùng nước,tổng hợp kết quả báo cáo giám đốc Công ty theo tiến độ Là thành viên hộiđồng kiểm kê đánh giá tài sản của Công ty.

1.2.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM.

- Sản phẩm của công ty chủ yếu là nguồn nước tưới tiêu phục vụ chosản suất nông nghiệp nên quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cũng rất đơngiản Khi có nhu cầu của các hợp tác xã dùng nước đến đăng ký xin bơmnước là các Trạm thuỷ nông cho công nhân bảo dưỡng máy móc, kiểm tra hệthống điện thấy đảm bảo an toàn cho người và thiết bị máy móc là cho vậnhành máy, bơm nước phục vụ sản xuất nông nghiệp

* Đặc điểm thị trường tiêu thụ.

-Thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của công ty là các hợp tác xã dịch

vụ nông nghiệp trong toàn tỉnh Khi các hộ dùng nước yêu cầu bơm nước tướitiêu cho nông nghiệp là các Trạm thuỷ nông tiến hành cho bơm ngay Nước

về tới các cánh đồng (hoặc từ cánh đồng đi tới các điểm úng ) được điều tiết

và quản lý một cách khoa học, hợp lý Tiền bơm nước đựơc thu theo giá quyđịnh của nhà nước và được tính trên mỗi ha lúa hoặc rau màu đã đượcnghiệm thu, phân loại kết quả tưới tiêu giữa công ty và các đơn vị dùng nước

để phục vụ cho công tác thanh lý hợp đồng vào cuối mỗi vụ được thuận lợi.Cuối năm cân đối thu chi tài chính nếu lỗ thì sẽ được nhà nước cấp bù VìCông ty là doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, cho nên việc phục vụsản suất nông nghiệp là được coi trọng hàng đầu

* Đặc điểm sản phẩm hàng hoá dịch vụ.

Trang 10

- Sản phẩm chủ yếu của Công ty là dịch vụ nước tưới tiêu nên khó bảoquản Trong khi bơm nước phục vụ sản suất có nhiều khi còn bị thất thoátnước Lý do gây lãng phí thất thoát nước là do hệ thống kênh mương một số

xã chưa được cứng hoá, ruộng đất manh mún ô thửa nhỏ, ruộng bậc thang,đất cát pha Từ đó dẫn đến rất khó khăn trong việc điều tiết nước

1.2.2- Đặc điểm tổ chức sản suất.

Công ty có 10 trạm thuỷ nông trực thuộc các huyện thành thị và một đội tưvấn xây dựng

- Nhiệm vụ của các trạm thủy nông :

* Các trạm thủy nông trực tiếp sản xuất gồm có :

- Trạm thủy nông Lâm thao , Trạm thủy nông Việt Trì ,Trạm thủy nôngPhù Ninh ,Trạm thủy nông Tam Nông ,Trạm thủy nông Thanh Thủy, Trạmthủy nông Cẩm Khê ,Trạm thủy nông Yên Lập, Trạm thủy nông Thanh

Ba ,Trạm thủy nông Hạ Hòa ,Trạm thủy nông thị xã Phú Thọ, Đội tư vấn xâylắp

* Các trạm thủy nông có trách nhiệm quản lý vận hành, khai thác các công trình thủy lợi theo phân cấp quản lý.

- Quản lý bố trí lao động hợp lý theo định biên của công ty

- Cùng các phòng ban liên quan lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, sửachữa nhà xưởng, máy móc thiết bị, hệ thống công trình thủy lợi theo quy địnhsửa chữa nhỏ theo phân cấp định kỳ hàng năm

- Được giám đốc ủy quyền ký và thanh lý hợp đồng sử dụng nước,Trực tiếp thu thủy lợi phí của các hợp tác xã

- Chỉ đạo các Trạm bơm tưới tiêu các bộ phận điều tiết nước và hướngdẫn các đơn vị dùng nước sản xuất tưới tiêu khoa học Vận hành điều hòaphân phối nước, bảo vệ sửa chữa các công trình nội đồng, giải tỏa và xử lýcác vi phạm trên công trình thủy lợi trong phạm vi quản lý

Trang 11

- Nhiệm vụ quyền hạn của đội tư vấn xây lắp :

* Đội xây lắp là đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc công ty có nhiệm vụ:

- Làm các dịch vụ xây lắp, sửa chữa các công trình trong và ngoài công ty

- Chịu sự chỉ đạo toàn diện của giám đốc công ty Quản lý toàn bộ hệ thốngkênh cấp I của công ty, thực hiện công tác bảo vệ hệ thống công trình gồm :

Tổ chức mạng lưới bảo vệ công trình từ đầu mối đến các công trình quantrọng trong hệ thống

- Quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương có hệ thống công trình, xử lýnghiêm minh các trường hợp vi phạm hệ thống công trình theo quy định củapháp lệnh bảo vệ khai thác công trình thủy lợi

1.2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.

- Phương thức tổ chức bộ máy quản lý.

- Bộ máy quản lý của công ty TNHH NN một TV KTCT thuỷ lợi phú thọ được áp dụng theo hình thức quản lý chức năng Tức là các phòng ban thực hiện theo chức năng chuyên môn của họ Kiểu tổ chức này giúp trình độ chuyên môn hoá cao phát huy được sức mạnh của các bộ phận chức năng, giản đơn hoá việc đào tạo , dễ kiểm tra song bên cạnh đó cũng không tránh khỏi những nhược điểm như : Dồn hết trách nhiệm cho cấp cao nhất, gặp nhiều khó khăn trong việc phối kết hợp các chức năng

1.2.4- Đặc điểm phân cấp quản lý tài chính :

- Phân cấp quản lý tài chính giữa Công ty mẹ với các công ty conđược thể hiện như sau.Công ty mẹ là tổng công ty Trụ sở đặt tại Xã sơn vi –Huyện Lâm Thao – Tỉnh Phú Thọ Các công ty con là các Trạm thuỷ nông,đội tư vấn xây lắp trực thuộc các huyện thành thị Đầu năm công ty giao chỉtiêu kế hoạch tài chính cho các trạm thuỷ nông, đội tư vấn xây lắp thực hiện.Các đội trưởng, trạm trưởng trạm thuỷ nông được uỷ quyền của Chủ tịch-Giám đốc công ty ký kết các hợp đồng và nghiệm thu thanh lý các hợp đồng

Trang 12

tưới tiêu nước với các xã, ký các hợp đồng, nghiệm thu thanh lý các hợp đồngnạo vét sửa chữa nhỏ các công trình thuỷ lợi với các đơn vị thi công Kinh phísửa chữa chỉ được nằm trong kế hoạch tài chính đầu năm công ty đã giao Cáctrạm thuỷ nông trực thuộc các huyện thành thị hạch toán tập chung tại công

ty Các Trạm trưởng của các Trạm thuỷ nông được ký các chứng từ tháng củaTrạm mình nằm trong khung kế hoạch chỉ tiêu tài chính đầu năm công ty giao Mồi trạm thuỷ nông có 01 kế toán kế toán trạm có nhiệm vụ tổng hợpchứng từ của tháng , cuối tháng lâp bảng tổng hợp và chứng từ của tháng đónộp tại phòng kinh tế công ty

1.3 - Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán.

1.3.1 Đặc điểm lao động kế toán.

* Lao động của phòng kế toán trên tổng công ty gồm 06 người Trong đó - Trình độ đại học : 3 người

Giới

Trang 13

- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập chung Tất cả mọi hoạt động về công tác kế toán đều tập chung về phòng kế toán công ty Đứng đầu là kế toán trưởng, kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất có quyền chỉ đạo, điều hành và phân công công việc cho các nhân viên kế toán trong toàn công ty Mỗi nhân viên kế toán tại công ty chịu trách nhiệm chính về một mảng, một phần hành kế toán riêng biệt Phòng kế toán trên tổng công ty thực hiện và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác

kế toán, công tác thống kê trong phạm vi toàn công ty Giúp cho giám đốc công ty tổ chức công tác thông tin kinh tế và phân tích các hoạt động kinh tế hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty Thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế

* Kế toán trưởng :

Chức năng : Giúp cho giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn

bộ công tác kế toán, công tác thống kê, thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế theo cơ chế quản lý mới Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, đồng thời chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính cấp trên

Nhiệm vụ : Có trách nhiệm kiểm soạt việc chập hành các chế độ bảo

vệ tài sản, vật tư tiền vốn của công ty Kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh , kế hoạch xây dựng cơ bản các dự toán chi phí cho công trình thuỷ lợi, các kế hoạch thu chi tài chính, và chi phí lưu thông khác Kiểm tra việc chấp hành các chính sách kinh tế tài chính, các chế độ tiêu chuẩn, các định mức, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra việc thực hiện chế độ thanh toán tiền mặt ( vay tín dụng ) và các hợp đồng kinh tế Kế toán trưởng có nhiệm vụ giúp giám đốc tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế trong xí nghiệp một cách thường xuyên nhằm đánh giá đúng đắn tình hình thực hiện

kế hoạch về tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp

Trang 14

* Kế toán vật tư tài sản cố định : Phản ánh giá trị nguyên vật liệu,

công cụ dụng cụ theo phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, kế toán vật tư phải kiểm tra chứng từ, biên bản kiểm nghiệm, thẻ kho, ghi đơn giá, tính thành tiền, kế toán tài sản cố định phản ánh số liệu, tình hình tăng giảm tài sản cố định, tính khấu hao, theo dõi sửa chữa, thanh lý, nhượng bán và đánh giá TSCĐ căn cứ vào các chứng từ và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng

*Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ :

Trực tiếp thực hiện các phần hành kế toán vốn bằng tiền, kế toán công

nợ với khách hàng và nhà cung cấp Hạch toán chi tiết tình hình thu, chi, tồn quỹ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tổng hợp tình hình thanh toán nội bộ bên trong và bên ngoài công ty

* Kế toán tổng hợp : Trực tiếp thực thực hiện các phần hành kế toán

chi phí và tính giá thành sản phẩm.Có nhiệm vụ định kỳ hay cuối tháng đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với kế toán vật tư tài sản, kế toán tiền lương + thanh toán, về tình hình nhập ,xuất vật tư ,TSCĐ và các khoản thanh toán về tiền lương, tình hình thanh toán công nợ, các khoản phái trả, phải thu của khách hàng

*Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội : Là người chịu trách nhiệm về

công tác kế toán trước kế toán trưởng, trực tiếp thực hiện phần hành tính lương, thưởng và các khoản trích theo lương

* Thủ quỹ, thủ kho : Có nhiệm vụ mở sổ quỹ, thu tiền, chi tiền, quản

lý quỹ, lập báo cáo quỹ theo đúng quy địnhvà căn cứ vào các phiếu thu, phiếuchi và các chứng từ kèm theo đã được phê duyệt của Giám đốc và kế toán trưởng để nhập và xuất quỹ tiền mặt

Có nhiệm vụ mở sổ chi tiét các loại vật tư, hàng hoá có luỹ kế tháng, năm.Kiểm tra từng nội dung, tính hợp lệ của chứng từ nhập, xuất theo quy định quản lý của công ty

Trang 15

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty có thể khái quát qua sơ đồ sau

Sơ đồ 1.3 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.3.3 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán :

* Chế độ kế toán công ty đang áp dụng gồm bốn phần cơ bản sau.

- Hệ thống tài khoản kế toán

- Hệ thống báo cáo tài chính

- Chế độ chứng từ kế toán

- Chế độ sổ kế toán

1.3.4: Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán trong công ty.

- Công ty tuân thủ theo danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính

- Loại TK1 : Tài sản ngắn hạn

- Loại TK 2 : Tài sản dài hạn

- Loại TK 3 : Nợ phải trả

-Loại TK 4 : Vốn chủ sở hữu

-Loại TK 5 :Doanh thu

-Loại TK 6 :Chi phí sản xuất kinh doanh

Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ

Kế toán vật tư TSCĐ

Kế toán tiền lương BHXH

Trang 16

-Loại TK 7 : Thu nhập khác.

-Loại TK 8 :Chi phí khác

-Loại TK 9 : Xác định kết quả kinh doanh

- Loại TK 0 : Tài khoản ngoài bảng

1.3.5 : Hệ thống báo cáo tài chính gồm có.

- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B 02- DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Mẫu số B 02– DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Mẫu số B 03– DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính : Mẫu số B 04– DN

1.3.6 : Đặc điểm vận dụng chứng từ kế toán.

* Lao động tiền lương:

- Bảng chấm công

- Bảng chấm công làm thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

- Hợp đồng giao khoán

- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Giấy đi đường

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

* Hàng tồn kho :

- Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư công cụ , sản phẩm hàng hoá

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

-Biên bản kiểm kê vật tư công cụ , sản phẩm hàng hoá

- Bảng kê mua hàng

Trang 17

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu , công cụ , dụng cụ.

* Tiền tệ.

- Phiếu thu Phiếu chi.Giấy đề nghị tạm ứng.Giấy thanh toán tiền tạm ứng Giấy đề nghị thanh toán.Biên lai thu tiền Bảng kiểm kê quỹ.Bảng kê chi tiền

- 1.3.7 : Đặc điểm vận dụng sổ sách kế toán :

- Sổ sách kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối

s ố phát sinh

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Trang 18

Đối chiếu kiểm tra.

1.3.8 : Đặc điểm vận dụng báo cáo kế toán

- Công ty áp dụng chế độ và phương pháp kế toán hàng tồn kho Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho của công ty là theo giá gốc

Việc tính giá hàng tồn kho của công ty được áp dụng theo phương pháptính giá thực tế đích danh

- Chế độ và phương pháp hạch toán tài sản cố định hữu hình

- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá,Khấu hao tài sản cố định tính theo phương pháp đường thẳng

- Chế độ và phương pháp tính và nộp thuế giá trị gia tăng

- Công ty thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Công ty đang áp dụng tính

và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

- Niên độ kế toán được bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12/năm tài chính

Trang 19

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH NN MỘT THÀNH VIÊN KTCT THUỶ

LỢI PHÚ THỌ.

2.1 : Đặc điểm nguyên vật liệu và quản lý nguyên vật liệu lưu chuyển.

Khái niệm : Vật liệu – công cụ dụng cụ (VL – CCDC) là đối tượng

lao động, một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấuthành nên thực thể sản phẩm

2.1.1 : Đặc điểm nguyên vật liệu.

- Sản phẩm của công ty TNHH NNMTV khai thác công trình thuỷ lợiPhú Thọ là nguồn nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Khi các hợptác xã nông nghiệp có nhu cầu bơm nước thì công nhân các Trạm bơm chovận hành các máy bơm tiến hành bơm nước Vì vậy Nguyên liệu, vật liệu

của công ty trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh cần rất

nhiều loại cụ thể như Dầu Đieren, mớ mềm, sắt, thép các loại , bi bơm,roăng cao su, bu lông, sợi , ống bơm, và một số nguyên vật liệu khác,chi phí

về các loại vật liệu trong công ty thường chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đặc thù của ngành nông nghiệp nómang tính chất thời vụ bởi vậy công ty phải mua nguyên vật liệu dự trữ đểsẵn sàng cho phục vụ sản xuất nông nghiệp

2.1.2 : Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu nhập - xuất- tồn.

- Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý về vật liệu trong doanh nghiệp sản

suất kinh doanh cũng như vị trí vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế,quản lý doanh nghiệp Người quản lý phải nắm bắt chặt chẽ tình hình nguyênvật liệu của doang nghiệp mình Đưa ra phương án , những cơ hội lựa chọnsao cho lợi nhuận của công ty là cao nhất

Trang 20

* Để quản lý được chặt chẽ số lượng NVL của công ty về tình hình nhập xuất- tồn NVL đòi hỏi các nhà quản lý và phòng kế toán phải.

Mở đầy đủ hệ thống sổ sách ghi chép và phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác

về số lượng và giá trị của từng vật liệu hiện có, tình hình nhập xuất và luânchuyển sang nội bộ công ty, giám sát chặt chẽ quá trình thu mua sử dụngđúng mục đích và có hiệu quả

- Tính toán chính xác giá thành vật liệu, phân loại vật liệu đúng quy tắc, xácđịnh chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Phân tích tình hình thu mua, sử dụng vật liệu, xây dựng các định mức tiêuhao vật liệu giúp cho lãnh đạo công ty có kế hoạch đầu tư mua sắm dự trữ vậtliệu cho chu kỳ sản xuất năm sau

- Tổ chức công tác kiểm kê định kỳ vật liệu hàng năm trong phạm vi công ty,phát hiện kịp thời những hiện tượng hao hụt mất mát, vi phạm chế độ quản lývật tư giúp cho lãnh đạo công ty có biện pháp sử lý

- Đánh giá vật liệu là xác định giá trị của chúng theo nguyên tắc nhất định

- Nhiệm vụ của tổ chức kế toán NVL – CCDC :

Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý của vật liệu – CCDC trong doanh nghiệpsản xuất kinh doanh cũng như vị trí vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế,quản lý doanh nghiệp Kế toán vật liệu – CCDC cần thực hiện các nhiệm vụnhư sau :

- Tổ chức nghi chép , phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng vàgiá trị thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu, nhập- xuất- tồn kho, vật liệutiêu hao sử dụng trong quá trình SXKD

- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, hướng dẫn kiểmtra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập- xuất- tồn đúng chế độ hạchtoán ban đầu về vật liệu, ( Lập chứng từ, luân chuyển chứng từ ) mở các loại

sổ, thẻ chi tiết nguyên vật liệu đúng chế độ, đúng phương pháp quy định,

Trang 21

giúp cho việc lãnh đạo và chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành vàtoàn bộ nền kinh tế.

- Kiểm tra thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật liệu,phát hiện và sử lý kịp thời vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngănngừa việc sử dụng vật liêu phi pháp, lãng phí

- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, phục vụ công tác lãnh đạo và quản

lý điều hành, phân tích kinh tế

2.2- Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH NN một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi phú thọ.

2.2.1 -Nghiệp vụ nhập, xuất, tồn, và chứng từ kế toán nguyên vật liệu.

- Phân loại và đánh giá NVL :

- Nhìn chung trong các DN VL được chia thành các loại sau :

- Về NVL căn cứ vào nội dung kinh tế và chức năng của chúng trong hoạtđộng SXKD được chia ra như sau :

+ NVL chính : (Bao gồm cả nữa thành phẩm mua ngoài) là đối tượng laođộng chủ yếu hình thành sản phẩm mới Ngoài ra NVL chính còn bao gồm cảbán thành phẩm mua ngoài để gia công chế biến

+ VL phụ : Là những loại vật liệu chỉ có tác dụng trong quá trình sản xuấtchế tạo sản phẩm như : Làm tăng chất lượng nguyên vật liệu chính, tăng chấtlượng sản phẩm hoặc dịch vụ cho công tác quản lý bảo quản

Trang 22

+ Nhiên liệu : Bao gồm các loại vật liệu thể lỏng, khí hoặc rắn dùng cungcấp năng lượng phục vụ các thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, phục vụcho sản xuất như : Xăng, dầu

+ Phụ tùng thay thế : Gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng cho sửa chữa bộphận hoặc thay thế phục hồi các thiết bị phương tiện vận tải, máy móc thiết bịnhư vòng bi, vòng đệm…

+ Thiết bị XDCB : Bao gồm các thiết bị phương tiện chuyên dùng sử dụngcho công tác xây lắp

+ Vật liệu khác : Bao gồm các loại vật liệu còn lại, các thứ chưa được xếploại kể trên, như các loại vật liệu đặc trưng phục vụ riêng cho một ngành sảnxuất

- Đánh giá NVL :

Đánh giá NVL là dùng tiền để biểu thị giá trị của NVL theo nguyên tắcnhất định Kế toán nhập – xuất – tồn kho VL phản ánh theo giá trị thực tế.Tuy nhiên trong không ít doanh nghiệp để đơn giản và giảm bớt khối lượngghi chép tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tìnhhình nhập – xuất VL song dù đánh giá theo giá hạch toán kế toán vẫn phảiđảm bảo việc phản ánh tình hình nhập – xuất VL trên sổ kế toán tổng hợp,báo cáo kế toán theo giá thực tế

Đánh giá VL-CCDC theo giá thực tế nhập:

Nguyên vật liệu dùng cho sản suất của công ty chủ yếu được mua ngoài Kếhoạch nhập nguyên vật liệu được lập và duyệt theo từng tháng, quý, dựa vào

kế hoạch và quá trình phục vụ sản suất Khi nhập kho NVL công ty đã sửdụng giá thực tế để hạch toán

Giá vốn Giá bản thân của Chi phí thu mua Thuế nhập thực tế = N VL + V/c bốc dỡ + khẩu

Trang 23

Giá vốn thực tế Giá mua Chi phí thu Thuế VAT

VL mua ngoài = ngoài + mua + (Nếu có)

Chi phí mua thực tế gồm : Chi phí bốc dỡ, bảo quản, vận chuyển vật liệu từnơi mua về đến doanh nghiệp, chi phí thuê kho, bãi ,tiền phạt bồi thường (nếucó) công tác chi phí của nhân viên thu mua, chi phí bộ phận thu mua độc lập,hao hụt tự nhiên trong định mức khi vận chuyển

Trường hợp vật liệu mua về dùng vào sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch

vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp nộp thuế theo phươngpháp trực tiếp hoặc đối tượng không phải nộp thuế GTGT thì giá mua ghi trênhóa đơn là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT

*Ví dụ 01.

Theo phiếu nhập kho số 05 ngày 10 tháng 01 năm 2008

Nhập kho : 14.000 kg dầu Đi e ren với đơn giá 8000đ/ kg của công ty cungứng vật liệu Tiến Thắng

Nhập kho : 40 Kg sắt 6 với đơn giá 6.000đ/ kg

- Giá vốn thực tế của VL xuất kho : Có thể áp dụng các phương pháp sau : Giá vốn thực tế Giá vốn thực tế của

- Theo phương pháp đích danh : Vật liệu nhập giá nào thì xuất kho theo giá

đó Phương pháp này được áp dụng trong điều kiện doanh nghiệp tổ chứcnhập – xuất, quản lý và hạch toán riêng biệt từng lô hàng theo từng lần nhập –xuất

Trang 24

- Theo giá bình quân tồn đầu kỳ : Là toàn bộ vật liệu xuất dùng trong kỳ được

tính theo giá VL tồn đầu kỳ Được áp dụng trong điều kiện :

+ Lượng VL tồn kho đầu kỳ rất lớn

+ Lượng nhập kho trong kỳ tỷ lệ nhỏ

+ Đáp ứng yêu cầu nhanh, đơn giản, kịp thời

- Theo giá bình quân gia quyền : Giá vốn thực tế VL – CCDC xuất dùng

trong kỳ được tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ theocông thức:

Giá bình quân Giá vốn thực tế VL tồn đầu kỳ + Giá vốn thực tế VL nhập trong kỳ =

VL xuất dùng Số lượng VL tồn đầu kỳ + số lượng VL nhập trong kỳ

Giá trị VL Số lượng VL Giá trị

Xuất kho = Xuất kho x Bình quân

Phương pháp này được áp dụng cho từng thứ vật liệu riêng biệt có thể tínhbình quân trong mỗi nghiệp vụ xuất nhập hoặc bình quân cho cả một kỳ Phương pháp tính bình quân theo mỗi nghiệp vụ nhập xuất chính xác hơn,song công việc tính toán phức tạp và thực tế không thể sử dụng phương phápbình quân gia quyền theo từng kỳ

Điều kiện áp dụng : Doanh nghiệp chỉ sử dụng một loại giá thực tế để hạchtoán nhập, xuất kho VL và theo dõi được chính xác về số lượng từng thức vậtliệu

- Theo phương pháp nhập trước, xuất trước :

Căn cứ vào khối lượng nhập kho và đơn giá từng phần nhập kho để làm căn

cứ tính gía xuất kho thực tế được tính theo nguyên tắc :

+ Tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với số lượng xuất kho thuộc lầnnhập trước

Trang 25

+ Số còn lại được tính (tổng số xuất kho – số lượng xuất thuộc lần nhậptrước) được tính theo thứ tự lần nhập tiếp theo

Giá thực tế của Giá thực tế đơn vị của Số lượng VL xuất dùng VLCCDC xuất kho NVL nhập kho x trong kỳ thuộc từng

Theo từng lần nhập Lần nhập kho

- Tính theo giá nhập sau, xuất trước :

Cách tính tương tự như phương pháp tính giá nhập trước, xuất trước, nhưngphải theo nguyên tắc : Khi xuất căn cứ vào số lượng xuất và đơn thực tế lầnnhập sau cùng để tính, rồi lần lượt tính các lần nhập trước để tính

* Ví dụ 2 : Theo phiếu suất kho số 27 ngày 12 tháng 01 năm 2008 suất kho

dầu Đi e ren cho các Trạm bơm

Số lượng (kg) Đơn giá (đ) Số tiền

* Thủ tục chứng từ nhập kho nguyên vật liệu

Tại Công ty TNHH NN MTV KTCT thuỷ lợi Phú thọ việc thu mua vật liệu

do cán bộ của phòng kỹ thuật đảm nhiệm Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu,phòng kỹ thuật tổ chức cho cán bộ đi mua Mọi nguyên vật liệu mua về đến công

ty phải làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho

Chứng từ chủ yếu về thu mua và nhập kho nguyên vật liệu của công ty gồm có:+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm hàng hoá (Mẫu số 08-VT)

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 02 - VT)

Trang 26

Khi nhận được hoá đơn bán hàng, giấy báo nhận hàng của người bán gửiđến hay do nhân viên của công ty mang về, phòng kỹ thuật phải đối chiếu với hợpđồng hoặc kế hoạch thu mua để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận thanhtoán đối với từng chuyến hàng Khi vật liệu về đến công ty phải thành lập bankiểm nghiệm công ty về số lượng chất lượng và quy cách vật liệu rồi lập ban kiểmnghiệm vật tư.

Ban kiểm nghiệm vật tư bao gồm: Người nhập, người phụ trách vật tư vàthủ kho Người nhập và phục trách vật tư kiểm tra về số lượng và quy cáchnguyên vật liệu , thủ kho có trách nhiệm kiểm tra về mặt số lượng nguyên vật liệu

Đồng thời phải ghi rõ họ tên, quy cách vật tư kiểm nghiệm, đơn vị tính, sốlượng vật liệu nhập (số trang hoá đơn và số nhập) Biên bản phải ghi rõ ngày,tháng, năm có đầy đủ chữ ký của người nhập vật tư, thủ kho và người phụ tráchvật tư

Biên bản kiểm nghiệm được lập thành 3 liên:

+ Một liên lưu ở phòng kỹ thuật vật tư

+ Một liên thủ kho giữ để làm căn cứ ghi vào thẻ kho

+ Một liên giao cho khách hàng

Tất cả chứng từ đều phải có chữ ký của người nhận hàng, thủ kho, người giaohàng, thủ trưởng đơn vị

Phiếu nhập kho: Trước khi ghi vào phiếu nhập kho, kế toán căn cứ vào hợp đồngkinh tế, biên bản kiểm nhận vật tư:

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

+ Một liên lưu ở quyển phiếu nhập kho (ở bộ phận kế toán)

+ Một liên giao cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ và thanh toán với kháchhàng (lưu ở kế toán thanh toán)

+ Một liên giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho

Trang 27

Phiếu nhập phải đầy đủ chữ ký của người nhận hàng, thủ kho, người giaohàng, thủ trưởng đơn vị.

Biều 01:

Trích HOÁ ĐƠN GiÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên số 2 : giao cho khách hàng Mẫu số : 01

Ngày10 tháng 01 năm 2008 DS/00B2 Đơn vị bán hàng : Công ty cung ưng vật liệu Tiến Thắng N0: 036612

Bằng chữ : ( Một trăm hai mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi mốt ngàn sáu trăm đồng / ).

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên )

* Biểu 02:

C.ty TNHHMTV-KTCTTL Phú Thọ

Phòng kinh tế Trích BIÊN BẢN

Trang 28

Kiểm nghiệm vật tư

Hôm nay, ngày 10 / 01 năm 2008

Hội đồng kiểm nghiệm vật tư chúng tồi gồm có :1- Bà : Nguyễn Thị Quỳnh - Chức vụ : Trưởng phòng kinh tế – Trưởng ban.2- Bà : Nguyễn T.Bích Liên - Chức vụ : Kế toán vật tư - ủy viên

3- Ông : Nguyễn Đình Tân - Chức vụ : C.bộ vật tư cụm Diên Hồng- ủy viên

đơn số N0 : 036612 như sau :

TheoHĐ

Theokiểmnghiệm

Chênhlệch

Đúng quycách

Kémphẩmchất

Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban

( ký,họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký , họ tên )

Căn cứ vào hóa đơn mua vật tư và biên bản, kiểm nghiệm kế toán vật

tư lập phiếu nhập kho số hàng trên

* Biểu 03:

C.TY TNHHNNMTV KTCTTL

PHÚ THỌ

Trang 29

Ngày 10 tháng 01 năm 2008 Nợ TK: 152.

Có TK: 331

Người giao hàng: Nguyễn Văn Bảy

Theo HĐ số 01 ngày 10/01/2008 của Công ty cung ứng vật tư Tiến Thắng

Nhập tại kho: Công tyTNHH NN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ

S

Mãsố

ĐVtính

Số lượng

Theochứng từ

Thựcnhập

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm mười hai triệu năm trăm mười ngàn

năm trăm ba mươi bảy đồng /.)

(Ký, họ tên ) Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

Thủ tục chứng từ xuất của nguyên vật liệu

Tại công ty TNHH NN MTV KTCT thuỷ lợi Phú Thọ , nguyên vật liệuxuất dùng chủ yếu cho nhu cầu bơm nước phục vụ sản suất nông nghiệp

Chứng từ xuất kho nguyên vật liệu có nhiều loại, phụ thuộc vào mục đíchxuất kho, phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức

Trang 30

Đối với phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức thì phiếu này được lập thành hailiên Người phụ trách ký vào hai liên rồi chuyển cho thủ kho xuất một liên, mộtliên giao cho đơn vị sử dụng nguyên vật liệu Khi lĩnh nguyên vật liệu, đơn vị phảimang phiếu này xuống kho Thủ kho có nhiệm vụ ghi số liệu thực xuất và ký vàohai liên Sau mỗi lần xuất kho ghi sổ thực xuất vào thẻ kho Cuối tháng hay khihết hạn mức, thủ kho thu lại phiếu của đơn vị được lĩnh nguyên vật liệu đã xuất và

số hạn mức còn lại của tháng, đối chiếu với thẻ kho và ký vào hai liên đã xuất.+ Một liên thủ kho chuyển cho phòng kế hoạch vật tư

+ Một liên thủ kho chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán

Căn cứ vào yêu cầu xuất, từng bộ phận sử dụng nguyên vật liệu từng phânxưởng lập kế hoạch ghi rõ họ tên, lượng vật tư đưa lên phòng kỹ thuật vật tư.Phòng kỹ thuật vật tư sau khi xem xét tình hình sử dụng nguyên vật liệu thấy hợp

lý theo yêu cầu sản xuất sẽ lập phiếu xuất kho Phiếu này được lập riêng cho từngthứ hay nhiều thứ nguyên vật liệu cùng loại, cùng một kho xuất và sử dụng chomột sản phẩm, một đơn vị đặt hàng và phải được giám đốc hoặc người được giámđốc uỷ quyền ký duyệt trước

Khái quát trình xuất kho nguyên vật liệu qua sơ đồ sau:

Sơ đồ số 2.1: Khái quát quá trình xuất vật tư

Trang 31

Phiếu xuất hàngHoá đơn kiêm phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho được lập thành ba liên:

+ Một liên lưu ở phòng kỹ thuật kế hoạch vật tư

+ Một liên thủ kho xuất giữ lại

+ Một liên giao cho người lĩnh vật tư

Định kỳ, phiếu xuất kho được chuyển lên phòng kế toán để luân chuyển ghi sổ và lưu Trong các phiếu này ghi cả số lượng xuất kho, đơn giá, thành tiền

Biểu 04 :

KTCT THUỶ LỢI PHÚ THỌ Ngày 12 tháng 01 năm 2008 Nợ TK: 621

Có TK: 152

Trang 32

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Quốc Hùng.

Bộ phận công tác: Trạm Lâm Thao-thuộc công ty quản lý

Nhận kho tài: Diên Hồng

Lý do xuất kho: dùng cho trạm bơm Lê tính phục vụ cho quá trình sản xuất

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất Trạm thuỷ nông Lâm Thao - 121 Hoàn thiện tổ chức Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHNN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất Trạm thuỷ nông Lâm Thao (Trang 4)
* Sơ đồ : 1.2  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. - 121 Hoàn thiện tổ chức Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHNN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ
1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 5)
Sơ đồ 1.3 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.. - 121 Hoàn thiện tổ chức Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHNN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 15)
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - 121 Hoàn thiện tổ chức Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHNN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 17)
Hình thức thanh toán : T/M   MS - 121 Hoàn thiện tổ chức Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHNN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ
Hình th ức thanh toán : T/M MS (Trang 27)
Sơ đồ số  3.1 :     Phương pháp hạch toán TK 139 - 121 Hoàn thiện tổ chức Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHNN MTV khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ
Sơ đồ s ố 3.1 : Phương pháp hạch toán TK 139 (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w