115 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dược - trang thiết bị y tế Bình Định
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước đã tạo ra một sựthay đổi sâu sắc bộ mặt nền kinh tế Biểu hiện rõ nhất là sự xuất hiện nhiều thànhphần kinh tế với nhiều loại hình doanh nghiệp tự do cạnh tranh Điều này là mộtthuận lợi và cũng là một thách thức đối với mọi doanh nghiệp
Mục đích cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần là tồn tạilâu dài và kinh doanh có lãi Trong quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp
có rất nhiều chỉ tiêu được đặt ra, để tăng sức cạnh tranh thì giá thành sản phẩm làmột chỉ tiêu được đặt lên hàng đầu đối với bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động sảnxuất kinh doanh nào
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ chất lượng hoạt độngcủa doanh nghiệp Muốn hạ giá thành ngoài các biện pháp như: tiết kiệm vật tư, laođộng, tiền vốn, tăng năng suất lao động thì công tác tổ chức hạch toán kế toánquản lý giá thành tốt là biện pháp không thể thiếu được Thông qua công tác hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà doanh nghiệp có những thôngtin chính xác, đúng, đủ số liệu phục vụ cho việc phân tích tình hình thực hiện chiphí để thấy được hiệu quả chi phí và cần loại bỏ những chi phí không hợp lý đểhướng tới hạ giá thành sản phẩm
Vì thế trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngoài việc phải thường xuyên cảitiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm thì việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh bằng cách phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là một điềukiện căn bản đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của những vấn đề trên em quyết định chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Dược – Trang Thiết bị y tế Bình Định” để làm chuyên đề thực tập của mình.
Trang 2Phương pháp nghiên cứu: để thực hiện đề tài này em đã sử dụng tổng hợp cácphương pháp nghiên cứu như thu thập và xử lý số liệu, thống kê; các phương pháptrong hạch toán kế toán và một số phương pháp liên quan khác
Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm những nộidung chính sau:
- Phần 1: Tổng quan về Công ty Dược - Trang Thiết bị Y tế Bình Định
- Phần 2: Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược - Trang Thiết bị Y tế Bình Định
- Phần 3: Một số ý liến nhằm hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dược - Trang Thiết bị Y tế Bình Định
Qua thời gian tiếp cận thực tế, tìm tòi và nghiên cứu tài liệu tại Công ty Dược –Trang Thiết bị y tế Bình Định, và được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của thầygiáo PGS Nguyễn Văn Công, cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể nhânviên phòng kế toán của Công ty để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình Mặc dù có cố gắng nhiều nhưng cũng không sao tránh khỏi những sai sót Dovậy rất mong được sự góp ý chân tình của Quý thầy, cô để giúp em hoàn thiện hơnnữa kiến thức của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DƯỢC - TRANG
THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH
1.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tại Công ty Dược - Trang Thiết bị Y tế Bình Định có ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Dược - Trang Thiết bị Y tế Bình Định là một doanh nhiệp Nhà nướctrực thuộc Sở Y tế Bình Định, lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh dượcphẩm
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, mua bán hàng nông lâm sản, dược phẩm,dược liệu, máy móc, thiết bị (kể cả thiết bị áp lực), dụng cụ vật tư ngành y tế; muabán hóa chất, vắc xin, sinh phẩm miễn dịch, hóa chất chế phẩm diệt côn trùng, diệtkhuẩn trong lĩnh vực y tế, vật tư nông nghiệp; sản xuất, mua bán, lắp đặt thiết bị cơđiện lạnh, hệ thống cung cấp không khí lạnh tiệt trùng, hệ thống cung cấp oxy, nitơphục vụ ngành y tế; sữa chữa, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị máy móc, dụng cụtrong lĩnh vực y tế và sản xuất dược phẩm
Công ty Dược - Trang Thiết bị Y tế Bình Định được thành lập trên cơ sở tiềnthân của Xí nghiệp Dược phẩm số 2 Nghĩa Bình
Xí nghiệp Dược phẩm số 2 Nghĩa Bình được thành lập theo quyết định số 1028/QĐ-UB ngày 26/09/1980 của UBND tỉnh Nghĩa Bình Xí nghiệp là một đơn vị kinh
tế hoạt động theo phương thức hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ vànhiệm vụ chủ yếu là sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuốc tân dược
Tháng 03 năm 1983, theo quyết định số 149/YTTC của Sở Y tế Bình Định sátnhập Xí nghiệp Dược phẩm số 2 Nghĩa Bình với Xí nghiệp Liên hợp Dược NghĩaBình Trong giai đoạn này Xí nghiệp hoạt động theo phương thức hạch toán báo sổ,mọi hoạt động của Xí nghiệp đều do Xí nghiệp Liên hợp Dược Nghĩa Bình quyếtđịnh, sản phẩm chỉ sản xuất theo chỉ tiêu được giao…
Trang 4Ngày 25/08/1989 UBND Tỉnh quyết định tách Xí nghiệp ra khỏi Xí nghiệp Liênhợp Dược Nghĩa Bình Từ thời kỳ này, đơn vị trở thành một đơn vị hạch toán độclập trực thộc Sở Y tế, có đầy đủ tư cách pháp nhân.
Đến tháng 06/1995 theo quyết định số 922/QĐ-UB của UBND Tỉnh quyết địnhhợp nhất Xí nghiệp Dược phẩm số 2 Nghĩa Bình và Công ty Dược & Vật tư Y tếBình Định thành một đơn vị mới, lấy tên là Công ty Dược - Trang Thiết bị Y tếBình Định cho đến nay
Tên giao dịch: Binh Dinh Pharmaceutical and Medical Equipment Company (BIDIPHAR)
Trụ sở: 498 Nguyễn Thái Học - Tp Qui Nhơn - Bình Định
Điện thoại: 056.846040
Fax: 056.846846
Với mục đích thống nhất về mặt sản xuất kinh doanh, lưu thông phân phối sảnphẩm trên thị trường, tạo thêm năng lực sản xuất kinh doanh, thống nhất về mặt tổchức quản lý ngành dược trong tỉnh Bình Định Trong những năm qua Công ty từngbước sắp xếp và ổn định lại sản xuất kinh doanh, kiện toàn lại bộ máy quản lý
Từ năm 1998, Công ty đã tiến hành xây dựng dự án khả thi Nhà máy Dượcphẩm GMP (thực hành sản xuất thuốc tốt) và được UBND tỉnh phê duyệt ngày28/07/1998 theo quyết định số 2390/QĐ-UB Mặt khác, còn hợp tác với Trung tâmChất lượng Quốc tế IQC triển khai hệ thống ISO 9001:2000 Năm 2000 đã hoànthiện và được cấp chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tếISO 9001-2000
Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã có chiếnlược phát triển toàn diện, phù hợp với môi trường kinh doanh luôn biến động và đãphát huy được tiềm năng và thế mạnh của chính mình Chính vì thế, Công ty từngbước nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá các các sản phẩm, đặc biệt là cácsản phẩm thuốc dịch truyền, thuốc tiêm, đông khô và kháng sinh lọ với sản lưọngngày càng tăng Tiếp tục giữ vững vai trò hàng đầu về sản xuất thuốc tiêm truyềntrong cả nước, sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong cả nước và xuất khẩu, sản
Trang 5phẩm của Công ty đã đạt được nhiều giải thưởng lớn Chính vì sự phát triển khôngngừng, năm 2004 Công ty đã vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anhhùng lao động trong thời kỳ đổi mới và Huân chương lao động hạng nhất về nhữngthành tích đã đạt được.
Hiện nay, Công ty đang đi theo mô hình thành lập công ty mẹ, công ty con Cáccông ty con đều hạch toán độc lập, bao gồm:
- Công ty TNHH Nước khoáng Chánh Thắng Quy Nhơn
- Công ty TNHH Muối Iốt Bình Định
- Công ty Cổ phần In và Bao bì Bình Định
- Công ty Liên doanh CBF (liên doanh với nước Lào)
- Công ty Cổ phần Khoáng sản BIOTAN
- Công ty Cổ phần Cao su Việt Lào
Ngày nay, trước những đòi hỏi của thị trường về những sản phẩm có chất lượngcao, số lượng lớn để phục vụ cho công tác điều trị bệnh, Công ty đã đầu tư pháttriển dây chuyền công nghệ hiện đại và tự động hoá hoàn toàn Tất cả các dâychuyền sản xuất đều khép kín, liên tục, đảm bảo độ vô trùng cao, khả năng chốngnhiễm chéo giữa các khu vực sản xuất với môi trường bên ngoài được thực hiện rấtkhoa học và nghiêm túc theo tiêu chuẩn GMP
Chính vì thế, ngày 08/12/2006 Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận theo tiêuchuẩn GMP-WHO của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
Sản phẩm của Công ty bao gồm các dạng thuốc chữa bệnh như: Thuốc bột,thuốc cốm, thuốc nước, thuốc kem, thuốc mỡ, thuốc nhỏ mắt, thuốc tiêm dung dịch,thuốc dịch truyền, thuốc kháng sinh bột, thuốc tiêm đông khô và trang thiết bị y tế.Công ty luôn luôn xem trọng việc phục vụ khách hàng, mở rộng hệ thống phânphối tới cộng đồng khu vực Ngoài việc quản lý kinh doanh một cách khoa học,năng động, Công ty cam kết xây dựng và phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả,tạo sản phẩm có tính cạnh tranh cao, mang đẳng cấp quốc tế Sản phẩm của Công tyđược sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại, sản phẩm đa dạng về hình thức,phong phú về chủng loại, nhiều năm liền đoạt giải thưởng chất lượng trong các kỳ
Trang 6hội chợ hàng công nghiệp Việt Nam và đã được khách hàng trong và ngoài nước tindùng.
Vì vậy, doanh thu hằng năm của Công ty ngày càng cao Năm 2007 tổng doanhthu của Công ty đạt trên 570 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế là trên 20 tỷ đồng,tổng số CB-CNV trên 2.000 người, mức lương bình quân trên 2.700.000/tháng
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có chiều sâu và hiệu quả, môhình tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty được cơ cấu theo kiểu trực tuyến - chứcnăng Cơ cấu này có ưu điểm một mặt vừa đảm bảo cho lãnh đạo có toàn quyềnquản lý công ty, mặt khác phát huy khả năng chuyên môn của các phòng chức năng.Các phòng ban, phân xưởng đều chịu sự quản lý của Giám đốc
Trang 7SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY DƯỢC - TTBYT BÌNH ĐỊNH
Phòng Bảo đảm chất lượng
GIÁM ĐỐC
PGĐ
Kỹ thuật
Phòng Kiểm nghiệm
Phòng
Tổ chức hành chính
Phòng Tài vụ
Phòng Xuất nhập khẩu
Phân xưởng
Tiêm
-Dịch truyền
Phân xưởng Viên - bột
Hệ thống các kho nhánh Chi
TPHCM
Chi nhánh
Hà Nội
Các phân xưởng sản xuất khác
Phòng
Kế hoạch tổng hợp
Phòng Thiết bị
Các hiệu thuốc
Trang 8- Ban Giám đốc:
+ Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất trong việc điều hành mọi hoạt động của
Công ty Là đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, tham gia quan hệ giaodịch, ký hợp đồng với các đối tác Đồng thời, chịu mọi trách nhiệm trước Nhà nước,tập thể CB-CNV về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Phó giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm theo dõi tình hình kinh doanh
mua bán của Công ty
+ Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm theo dõi tình hình sản xuất, kỹ
thuật, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn quy định
- Phòng Tài vụ: chịu trách hiệm về tổ chức, thực hiện, theo dõi và quản lý
tài sản, tài chính của công ty Thường xuyên kiểm tra, tổng hợp và phân tích số liêụ,
thông tin kinh tế tài chính của công ty Qua đó, đề xuất ý kiến tham mưu cho BanLãnh đạo về công tác quản lý tài chính trong điều hành, kiểm soát mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty để đưa ra các quyết định quản lý kịp thời
- Phòng Kế hoạch Tổng hợp: trên cơ sở năng lực sản xuất của công ty, xây
dựng và theo dõi việc dự trữ cũng như việc sử dụng định mức vật tư, nguyên vậtliệu trong sản xuất cho hợp lý Xây dựng kế hoạch, tìm nguồn cung ứng nguyên vậtliệu đảm bảo chất lượng, ổn định, kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm
- Phòng Tổ chức Hành chính: tổ chức tuyển chọn, đào tạo, bố trí và sắp xếp
nhân sự một cách hợp lý Theo dõi hoạt động của các phòng ban, phân xưỏng, xâydựng và theo dõi định mức lao động, tiền lương cũng như việc thi đua, khen thưởng.Qua đó, tham mưu cho Ban Lãnh đạo trong việc sắp xếp cơ cấu tổ chức nhân sự củacông ty cho phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
- Phòng Kinh doanh Tiếp thị: xây dựng hệ thống, mạng lưới kinh doanh
mua bán dược phẩm, vật tư trang thiết bị y tế trên toàn quốc Xây dựng chiến lượckinh doanh, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và phát triển sản phẩm
Trang 9- Phòng Kỹ thuật Nghiên cứu: xây dựng và theo dõi các quy trình sản xuất,
giải quyết các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong quá trình sản xuất Nghiên cứu vàphát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu chữa bệnh của người dân
- Phòng Kiểm nghiệm (QC): xây dựng tiêu chuẩn, phương pháp kiểm nghiệm
và chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng của nguyên vật liệu, thành phẩm, … theotiêu chuẩn đã được xây dựng
- Phòng Đảm bảo chất lượng (QA): thiết lập và duy trì đảm bảo việc thực
hiện Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của Chứng chỉ ISO9001:2000 và tiêu chuẩn GMP WHO
- Phòng Thiết bị y tế: phụ trách sản xuất kinh doanh các trang thiết bị phục vụ
ngành y tế Ngoài ra, còn cung cấp các dịch vụ lắp đặt, sữa chữa, bảo dưỡng, thiết
bị ngành y tế
- Các Phân xưởng: tổ chức sản xuất sản phẩm theo đúng kế hoạch, quy trình
và đúng các quy định về vệ sinh
- Các Tổ, Chi nhánh và Hiệu thuốc: triển khai kế hoạch, thực hiện các nhiệm vụ
được giao để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đề ra
1.1.3 Đặc điểm của quy trình sản xuất sản phẩm
Sản phẩm của Công ty sản xuất chủ yếu là thuốc tân dược phục vụ công việcchữa bệnh cho con người Hiện nay, Công ty có khoảng trên 280 sản phẩm lưu hànhtrên toàn quốc và có một số sản phẩm xuất khẩu sang Lào, Hồng Kông, Thụy Sỹ,Mông Cổ, Ý, … Mặc dù, sản phẩm sản xuất rất phong phú và đa dạng, nhưng cácmặt hàng thuốc tiêm, đông khô, kháng sinh lọ và dịch truyền là những mặt hàngchiến lược của Công ty
* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Thuốc tiêm là một sản phẩm chủ lực của công ty, nhóm sản phẩm này rất đadạng và được sản xuất trên một dây chuyền tại một phân xưởng riêng biệt Chu kỳsản xuất theo một quy trình như sau:
Nguyên liệu Phối hợp Chế biến Phân liều Đóng gói
Trang 10Sơ đồ Quy trình sản xuất thuốc tiêm được khái quát:
Hòa tan trong nước
Trang 12+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, định kỳ lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt
1.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
* Đ ặc diểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty Dược – Trang Thiết bị y tế Bình Định là một doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh có quy mô tương đối lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều Do đó đểgiảm bớt khối lượng công việc cũng như số liệu được cập nhật chính xác, hiện naycông ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo phần mềm Kế toán IAS (doTrường Đại học Khoa học tự nhiên Tp Hồ Chí Minh lập trình), sổ sách in ra theohình thức Chứng từ ghi sổ
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty đều được lập chứng từ hợp lý,hợp lệ Các chứng từ là căn cứ gốc, là cơ sở để kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết
Hệ thống chứng từ : Hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nộibộ; phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản kiểm kê vật tư, thành phẩm; phiếu thu,phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ;bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy báo làm thêm giờ; biên bản giaonhận tài sản cố định, giấy báo nợ, giấy báo có…
* Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995 do Bộ Tài chính ban hành và chế độ kế toán mới từngày 1/1/1999 cùng với các văn bản sửa đổi bổ sung…
Hệ thống tài khoản sử dụng có phân chi tiết tiểu khoản theo từng phân xưởng, từng loại hàng hóa
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (VND)
Báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty được lập và trình bày phù hợp vớichuẩn mực số 27 và các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
* Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Trang 13Hình thức kế toán hiện nay mà công ty đang áp dụng là kế toán trên máy – sổsách in ra theo hình thức Chứng từ ghi sổ Do đặc thù của việc sử dụng kế toán trênphầm mềm kế toán vì vậy mà các chứng từ phát sinh hàng ngày được nhập vào máy
và máy tự tính toán và vào các sổ kế toán
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hằng ngàyGhi cuối kỳĐối chiếu
* Đặc điểm vận dụng hệ thống Báo cáo kế toán
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ,phân loại chứng từ theo đối tượng, nghiệp vụ kinh tế phát sinh rồi nhập chứng từvào máy để sổ tương ứng và đưa vào sổ kế toán có liên quan… Sau khi tập hợpchứng từ vào máy hàng ngày cho in số liệu sổ thẻ kế toán chi tiết, cuối kỳ in các sổ
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ
BẢNG TỔNG HỢPCHI TIẾT
BẢNG TỔNGHỢP CHỨNG TỪ
BẢNG CÂN ĐỐI
SỔ PHÁT SINH
SỔ QUỸ
CHỨNG TỪ GỐC
Trang 14cái và các báo cáo tài chính để lưu Bên cạnh đó, kế toán viên luôn luôn kiểm tratính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy với chứng từ gốc Từ các chứng từ đómáy sẽ tự động ghi vào sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, thực hiện các bút toán phân
bổ, kết chuyển, lên bảng cân đối số phát sinh và cuối quý lên các báo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
* Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Doanh nghiệp áp dụng chính sách kế toán để lập báo cáo tài chính giữa niên độnhư chính sách kế toán đã áp dụng để lập báo cáo tài chính năm
1 Nguyên tắc xác định các khoản tiền và tương đương tiền:
- Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền: Các khoản tương đương tiền
có khả năng thanh toán khoản cao, khả năng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liênquan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sửdụng trong kế toán: Chuyển đổi các đồng tiền khác ra Đồng Việt Nam theo tỷ giáthông báo của liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá thực tế (giá gốc)
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Cuối kỳ kế toán, khi giágốc hàng tồn kho ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thu hồi được thìCông ty trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Phương pháp lập là lập theo số
Trang 15chênh lệnh giữa dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng đã lập năm trước, phảilập thêm hoặc hoàn nhập.
3 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư:
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: theo phương phápđường thẳng Tất cả mọi TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty đều được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng TSCĐ đã khấuhao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thìkhông trích khấu hao nữa Tuy nhiên nhằm mục đích khấu hao nhanh để đổi mớitrang thiết bị, Công ty đăng ký mức trích khấu hao tăng gấp 02 lần mức khấu haoxác định theo phương pháp đường thẳng Công ty đảm bảo mức lợi nhuận kế hoạch
đã đăng ký TSCĐ khấu hao nhanh bao gồm: máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc,
đo lường, thí nghiệm, thiết bị và phương tiên vận tải, dụng cụ quản lý
4 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
- Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinhdoanh đồng kiểm soát được phản ánh theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp theogiá gốc Trong báo cáo tài chính hợp nhất, các khoản đầu tư vào công ty con đượclập trên cơ sở hợp nhất, các khoản đầu tư vào công ty liên kết và cơ sở kinh doanhđồng kiểm soát được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu
- Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn:
- Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn
5 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:
- Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí đi vay: Chi phí đi vay được ghi nhậnvào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh Riêng chi phí đi vay liênquan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng cơ bản của TSCĐ trong thời gian muasắm hoặc XDCB dở dang được cộng vào nguyên giá TSCĐ trước khi đưa vào sửdụng
Trang 16- Tỷ lệ vốn hóa chi phí đi vay được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốnhóa trong kỳ.
6 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:
- Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí đi vay: Chi phí đi vay được ghi nhậnvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát sinh Riêng chi phí đi vay liênquan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng cơ bản của TSCĐ trong thời gian muasắm hoặc XDCB dở dang được cộng vào nguyên giá TSCĐ trước khi đưa vào sửdụng
- Tỷ lệ vốn hóa chi phí đi vay được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốnhóa trong kỳ
7 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:
- Chi phí trả trước: Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinhdoanh bao gồm các khoản chi phí: chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí sửa chữa nhàxưởng, chi phí bảo hiểm tài sản…
- Chi phí khác
- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại
8 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: chi phí chưa chi nhưng được ước tính vàghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ bao gồm: chi phí bán hàng, chiphí sửa chữa TSCĐ Cơ sở để xác định giá trị chi phí bán hàng là chứng từ chi phícủa các tiếp thị tại các thị trường, Cơ sở ghi nhận chi phí phải trả của sửa chữaTSCĐ là bản dự toán bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch
9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
10 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
Trang 17- Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốnkhác của chủ sở hữu Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thựcgóp của chủ sở hữu.
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệnh đánh giá lại tài sản
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Lợi nhuận sau thuế chưa phânphối phản ánh trên bảng cân đối kế toán là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanhnghiệp sau khi trừ ( - ) chi phí thuế TNDN của năm nay
11 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tuân thủ 5điều kiện ghi nhận doanh thu thu theo chuẩn mực 14” Doanh thu và thu nhập khác”
- Doanh thu bán hàng được xác định khi Công ty chuyển giao quyền sở hữuhàng hóa, thành phẩm: Hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho người mua Đượcngười mua chấp nhận thanh toán, hóa đơn, chứng từ hoepj lệ theo quy định hiệnhành
- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi tuân thủ đầy đủ 4 điều kiện ghinhận doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thunhập khác “
- Doanh thu tài chính được ghi nhận khi tuân thủ đầy đủ 02 điều kiện ghi nhậndoanh thu tài chính theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác “ bao gồmcác khoản doanh thu tiền lãi, tiền cổ tức, lợi nhuận được chia và các hoạt động tàichính khác
12 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính: Chi phí tài chiinhs làtổng các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ ( Không bù trừ với doanh thuhoạt động tài chính )
13 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Trang 18- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thunhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênhlệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuếTNDN hoãn lại Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuếTNDN hoãn lại
14 Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái
15 Nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
Trang 19PHẦN 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DƯỢC -
TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
2.1.1 Đối tượng và phương pháp chi phí sản xuất
* Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
- Sản phẩm Công ty sản xuất ra rất đa dạng, phong phú nhưng về cơ bảnđược chia thành 2 nhóm sản phẩm chính mang tính chiến lược của Công ty là nhómsản phẩm thuốc dịch truyền và nhóm sản phẩm thuốc tiêm Các sản phẩm này được
tổ chức sản xuất theo từng phân xưởng: Phân xưởng thuốc dịch truyền và phânxưởng thuốc tiêm
- Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm và đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm màđối tượng kế toán chi phí sản xuất là qui trình sản xuất của từng công đoạn chế biếntrong từng phân xưởng
* Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất ở Công ty được tập hợp và phân loại theo từng khoản mụcchi phí cho từng sản phẩm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân côngtrực tiếp được hạch toán theo từng sản phẩm, chi phí sản xuất chung sau khi đượctập hợp sẽ tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệutrực tiếp Do đặc điểm trên mà công ty áp dụng phương pháp kế toán chi phí sảnxuất theo sản phẩm
2.1.2 Trình tự kế toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của Công ty bao gồm 03 khoản mục chính:
+ Chi phí nguyên v ậ t li ệ u tr ự c ti ế p: Kế toán dùng tài khoản 621 (chi tiết từngphân xưởng) để tổng hợp chi phí gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, nguyên vật liệu khác phát sinh trong quá trình sản xuất Tất cả các chi
Trang 20phí nói trên chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, đa dang về qui cách,chủng loại Nguyên vật liệu chính của công ty gồm các loại hoá chất như:Natrticlorua, TrilonB, Gentamian Bazo, Axitclohydric, Natrihydrophotphat Cácnguyên liệu này đa dạng, nhiều chủng loại và chiếm tỷ trọng tương đối lớn (70-80%) của bộ phận cấu thành nên sản phẩm thuốc Do vậy việc hạch toán chính xáckhoản mục chi phí nguyên vật liệu chính có ý nghĩa quan trọng tạo điều kiện choquản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Ngoài ra còn một số nguyên vậtliệu phụ như: nhãn mác, thùng, hộp, ống tiêm , nước cất…… dùng để chế biến nênsản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Kế toán dùng tài khoản 622 (chi tiết từngphân xưởng) để tổng hợp chi phí là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm như: Tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp
có tính chất lương Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoảnđóng góp cho các quĩ BHXH, BHYT, KPCĐ do người sử dụng lao động chịu vàđược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Chi phí sản xuất chung: Kế toán dùng tài khoản 627 (chi tiết từng phânxưởng) để tổng hợp chi phí là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng,những chi phí phục vụ trong quá trình sản xuất sản phẩm như: tiền lương nhâ n viênphân xưởng, các loại công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế, điện, nước Cuối kỳ kếtoán tổng hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ và phân bổ theo tiêu thứcnguyên vật liệu chính
Cuối kỳ kế toán sử dụng tài khoản 154 (chi tiết từng loại sản phẩm) để tậphợp chi phí sản xuất trong kỳ phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
2.1.3 Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Kế toán chi phí nguyên v ật liệu chính
+ Căn cứ vào định mức tồn kho và khả năng tiêu thụ của từng loại sản phẩm,phòng Kế hoạch – Tổng hợp lập kế hoạch sản xuất và phát lệnh sản xuất Lệnh sản
Trang 21xuất là chứng từ liên hợp phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng để sản xuấtmột loại sản phẩm.
Trang 22Cty Dược-TTBYT Bình Định Q3-2/PH:05/SC:01/BM3
Số lượng: 300.000 ống Qui cách đóng gói: Thùng 1.512 ống
Ngày giao kế hoạch: 04/10/2007
Ngày nhập kho kế hoạch: 25/10/2007
Vật tư thực phát
Vật tư
sử dụng
Ghi chú
13 Ống tiêm 2ml se 2 vòng (PKN 504) ống 307.000 307.000 307.000
Ngày 04 tháng 10 năm 2007
Trang 23Giám đốc duyệt Phòng QA Phòng KH-TH Người lập lệnh
+ Khi nhận được lệnh sản xuất các phân xưởng yêu cầu phòng Kế hoạch – Tổng hợp viết phiếu xuất kho nguyên vật liệu, khi có phiếu xuất kho đem xuống kho nhận nguyên vật liệu về phân xưởng để tiến hành sản xuất
* Phiếu xuất kho lập thành 03 liên
- 01 phân xưởng để tiến hành ghi sổ kế toán ở phân xưởng
- 01 thủ kho làm căn cứ xuất nguyên vật liệu và ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển về phòng tài vụ để làm căn cứ ghi sổ khác
Đơn vị nhận: Phân xưởng tiêm
Xuất tại kho: Nguyên liệu
Lý do xuất: Sx Bidizym 2ml H/12 Ngày 06 tháng 10 năm 2007
Trang 24+ Kế tốn nguyên vật liệu căn cứ vào số lượng thực xuất trên phiếu xuất kho tính ra giá trị nguyên vật liệu xuất, theo cơng thức sau:
Trị giá xuất NVL = Đơn giá xuất x Số lượng xuất
liệu vật
nguyên
xuất
giá
Đơn
SốTrịlượnggiátồntồnđầuđầu kỳ kỳ SốTrịlượnggiánhậpnhậptrongtrong kỳ kỳ
+ H ạ ch tốn chi phí nguyên v ậ t li ệ u ph ụ và v ậ t li ệ u khác
- Để hạch tốn nguyên vật liệu phụ kế tốn sử dụng tài khoản 1522 “Chi phí nguyên vật liệu phụ” Nguyên vật liệu phụ được tính giá thực tế xuất kho dựa trên các phiếu xuất kho tương tự như nguyên vật liệu chính
Cơng ty Dược-TTBYT Bình Định
PHIẾU XUẤT KHO Số: 20181
VẬT TƯ
Họ và tên người nhận:
Đơn vị nhận: Phân xưởng tiêm
Xuất tại kho: Nguyên liệu
Lý do xuất: Sx Bidizym 2ml H/12 Ngày 08 tháng 10 năm 2007
Cộng thành tiền (bằng chữ): ……… đồng
Người nhận Thủ kho xuất Kế tốn trưởng Thủ trưởng đơn vị
TK Nợ TK Cĩ Số tiền 621T 1522 1.042.680
Trang 25Ngoài nguyên vật liệu chính, phụ để đảm bảo chất lượng sản phẩm công ty còn sử dụng một số nguyên vật liệu khác Kế toán sử dụng tài khoản 1527 “Nguyên vật liệu khác” để hạch toán, trình tự tổ chức hạch toán tương tự như nguyên vật liệu chính và phụ.
Công ty Dược-TTBYT Bình Định
VẬT TƯ
Họ và tên người nhận:
Đơn vị nhận: Phân xưởng tiêm
Xuất tại kho: Nguyên liệu
Lý do xuất: Sx Bidizym 2ml H/12 Ngày 10 tháng 10 năm 2007
STT cách,phẩm chất vật tư Tên nhãn hiệu qui Đơn vị
tính
Số
1 Hộp Bidizym tiêm BĐ cái 25.000 250 6.250.000
kê xuất nguyên vật liệu, kế toán nguyên vật liệu vào chứng từ ghi sổ và kèm theobảng kê xuất nguyên vật liệu chuyển sang cho kế toán giá thành tập hợp chi phí
TK Nợ TK Có Số tiền 621T 1527 48.665.200
Trang 26BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
PHÂN XƯỞNG TIÊM
Trang 27BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU
+ Cuối tháng kết chuyền chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản 154
để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK154: 911.736.080
Có TK621: 911.736.080
Cuối tháng, kế toán phân xưởng sẽ gửi cho kế toán có liên quan các báo cáo nhập – xuất – tồn vật tư và báo cáo lệnh sản xuất dở dang trong kỳ Hằng ngày dựa
Trang 28vào lệnh sản xuất và phiếu xuất kho, kế toán giá thành vào sổ chi tiết nguyên vật
liệu cho từng sản phẩm đồng thời vào chứng từ ghi sổ
- S ổ k ế toán s ử d ụ ng
Công ty Dược – TTBYT Bình Định
SỔ CHI TIẾT TK 621T
Tháng 10 năm 2007
Tên phân xưởng: Phân xưởng tiêm
Tên sản phẩm: Bidizym 2ml H/12 (đơn vị tính: đồng)
Xuất NVL phụ cho sản xuất
Xuất NVL khác cho sản xuất
1521 1522 1527
24.678.878 1.042.680 48.665.200
24.678.878
1.042.680
48.665.200
Cộng 74.386.758 24.678.878 1.042.680 48.665.200 Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
Công ty Dược – TTBYT Bình Định
CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 01 Tháng 10 năm 2007 ( đơn vị tính: n v tính: ị tính:
Kèm theo chứng từ gốc:
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 29Công ty Dược – TTBYT Bình Định
CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 02 Tháng 10 năm 2007 ( đơn vị tính: n v tính: ị tính: đồng) ng)
Chứng từ
Kết chuyển CPNVLTT vào TK154 để tính giá thành
154 621T 911.736.080
Kèm theo chứng từ gốc:
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ trên, kế toán ghi vào sổ cái TK621T
Công ty Dược – TTBYT Bình Định
SỔ CÁI TK 621T Tháng 10 năm 2007 ( đơn vị tính: n v tính: ị tính: đồng) ng)
01 31/10 Xuất NVL chính cho sản xuất 1521 586.490.850
Xuất NVL phụ cho sản xuất 1522 89.634.810Xuất NVL khác cho sản xuất 1527 235.610.420
02 31/10 Kết chuyển chi phí NVLTT vào
TK154 để tính giá thành 154 911.736.080
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
b) Chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lương công nhân vừa là khoản chi phí cho quá trình sản xuất, mặt khác
nó cũng được xem như khoản đầu tư cho năng lực sản xuất
Trang 30Do đĩ việc hạch tốn chính xác khoản chi phí này cĩ ý nghĩa quyết địnhtrong cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đồng thời tạođiều kiện khuyến khích người lao động hồn thành tốt cơng việc được giao, tạonăng suất lao động cao.
Hiện nay đội ngũ CBCNV làm việc tại cơng ty được chia thành 2 bộ phận:
- Bộ phận trực tiếp sản xuất: Là những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm,
họ được bố trí cơng việc tại các phân xưởng phù hợp với trình độ tay nghề củamình, đáp ứng nhu cầu về số lượng cơng nhân trên dây chuyền sản xuất tại các phânxưởng
- Bộ phận gián tiếp: Là những người quản lý, điều hành cơng việc tại cơng ty( khơng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm) Bộ phận này bao gồm các phịng ban quảnlý
* Hiện nay cơng ty áp dụng 2 hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian
và theo đơn giá khốn sản phẩm
- Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng tính lương cho bộ phậngián tiếp, cơng thức tính như sau:
i thứ người
của
tế c thự lương
Tiền
bậc cấp số Hệ x bản cơ Lương
x việc thực tế
làm ngày Số
- Đối với cơng nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, hình thức trả lương được ápdụng là trả lương theo đơn giá khốn sản phẩm Kế tốn tiền lương sẽ tính tổng quĩlương cho từng phân xưởng theo cơng thức:
i thứ tổ
của lương Tiền
hoà n thành
phẩm sản
lượng Số
x sản phẩm
giá Đơn
Khi nhận lương về phân xưởng kế tốn phân xưởng chia lương cho cơngnhân trong phân xưởng theo bình quân khơng theo cấp bậc cơng nhân
Trang 31i tổ thứ người
của lương Tiền
Tổng số ngày công của tổ
i tổ của lương quĩ
Tổng
x
i tổ
thuộc
j thứ người
của
đổi qui công
Ngày
Chứng từ sử dụng
Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm, bảng chấm cơng tại cácphân xưởng đã được bộ phận lao động tiền lương của phịng Tổ chức – Hành chínhkiểm tra, kế tốn tiền lương sẽ tính lương sản phẩm cho từng phân xưởng Đồngthời kế tốn tiền lương lập bảng thanh tốn lương sản phẩm chuyển cho kế tốn giáthành
Sở Y tế Bình Định
Cơng ty Dược – TTBYT Bình Định
BẢNG THANH TỐN LƯƠNG SẢN PHẨM
PHÂN XƯỞNG TIÊM
Người lập bảng Lao động tiền lương Kế tốn trưởng Giám đốc
Tổ chức hạch tốn các khoản trích theo lương
Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ được tính và trích vào chi phí sản xuấtkinh doanh để phân bổ vào giá thành theo tỷ lệ qui định của Nhà nước
Trang 32Căn cứ vào bảng thanh toán lương sản phẩm, hàng tháng kế toán tiền lươngtiến hành tính toán và trích vào giá thành sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuấttheo tỉ lệ qui định (kinh phí công đoàn trích 2% theo lương thực nhận, bảo hiểm xãhội trích 15% và bảo hiểm y tế trích 2% theo lương cơ bản) Lập bảng tổng hợpBHXH, BHYT, KPCĐ từng loại sản phẩm của từng phân xưởng và chuyển sangcho kế toán giá thành.
Công ty Dược – TTBYT Bình Định
Các khoản trích theo lương
Cộng TK 338 3382
(2%)
3383 (15%)
3384 (2%)
1 Vitamin B1 100mg 1.571.235 2.271.072 31.425 340.661 45.421 417.507
2 Vitamin C 500mg 2.432.812 4.106.112 48.656 615.917 82.122 746.695
3 Bidizym 2ml H/12 5.193.876 9.975.000 103.878 1.496.250 199.500 1.799.628
4 Vitamin B6 100mg 1.733.947 2.877.606 34.679 431.641 57.552 523.872
Cộng 74.362.435 99.809.464 1.487.249 14.971.420 1.996.189 18.454.858
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Dựa vào bảng thanh toán lương sản phẩm, bảng tổng hợp BHXH, BHYT,KPCĐ vào cuối tháng kế toán giá thành tổng hợp và lập bảng phân bổ tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ
Công ty Dược – TTBYT Bình Định
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH, BHYT, KPCĐ
PHÂN XƯỞNG TIÊM Tháng 10 năm 2007
Trang 33Nợ TK622: 18.454.858
Có TK338: 18.454.858+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thànhsản phẩm
Tên phân xưởng: Phân xưởng Tiêm
Tên sản phẩm: Bidizym 2ml H/12 (đơn vị tính: đồng)
Trang 34TK đối ứng
số tiền
Chia ra Tiền
lương
Các khoản trích
Tiền lương CN trực tiếp SX 334 9.975.000 9.975.000
Các khoản trích theo lương 338 1.799.628 1.799.628
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
Công ty Dược – TTBYT Bình Định
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
Công ty Dược – TTBYT Bình Định
Trang 35Công ty Dược – TTBYT Bình Định
CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 05 Tháng 10 năm 2007 (đơn vị tính: đồng)
Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp vào tài khoản tính giá thành 154 622T 118.264.322
Kèm theo chứng từ gốc:
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ trên kế toán vào sổ cái TK622T
Công ty Dược – TTBYT Bình Định.
SỔ CÁI TK 622T Tháng 10 năm 2007 (đơn vị tính: đồng)
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK154
để tính giá thành
334338154
99.809.46418.454.858
118.264.322
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc c) Chi phí sản xuất chung
Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, những chi phí phục
vụ trong quá trình sản xuất sản phẩm như: điện, nước