1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long

78 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Lưu Chuyển Hàng Hoá Và Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Vật Tư Thủy Sản Hạ Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 869 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long

Trang 1

Phần I

lý luận chung về kế toán

lu chuyển hàng hoá nhập khẩu

1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ảnh hởng đến công tác kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu.

Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các nớcthông qua hành vi mua và bán trên phạm vi toàn thế giới

Hoạt động nhập khẩu là hoạt động kinh doanh có thị trờng rộng lớn, khônggiới hạn giữa nhiều nớc với nhau có ảnh hởng lớn đến sự phát triển sản xuất kinhdoanh trong và ngoài nớc Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay các doanh nghiệp đ-

ợc chủ động tiến hành các hoạt động kinh doanh nhập khẩu theo yêu cầu của thị ờng và phù hợp với quy định chế độ luật pháp Nhà nớc Tuy vậy hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu có những đặc điểm vi mô riêng vì vậy việc hạch toán cácnghiệp vụ lu chuyển hàng hoá nhập khẩu cũng có những nét riêng biệt

tr-1.1 Vai trò của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong nền kinh

tế thị trờng.

Đặc trng cơ bản của nền kinh tế thế giới hiện nay là xu hớng quốc tế hoá vàcùng với sự phát triển của nền kinh tế, xu hớng quan hệ hợp tác kinh tế của các nớcngày càng phát triển Ngày nay không có một quốc gia nào có thể tự phát triển nềnkinh tế nớc mình bằng những nguồn lực tự có bởi vì các quốc gia trên thế giới luôntồn tại sự khác biệt về điều kiện tự nhiên - điều kiện sản xuất Vì vậy muốn nềnkinh tế phát triển thì trớc hết phải mở cửa nền kinh tế, phải tiến hành các hoạt độngngoại thơng Kinh doanh ngoại thơng có thể cho phép các quốc gia mở rộng khảnăng sản xuất và tiêu dùng, cho phép một quốc gia có thể tiêu dùng tất cả các mặtbằng trong nớc không thể sản xuất đợc, sản xuất cha đáp ứng nhu cầu hay chi phíquá cao Với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá của xã hội ng ời ta có thể thấy

rõ lợi ích của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tạo ra xu hớng hợp tác hoá toàn cầu,các nớc có điều kiện liên kết và hợp tác quốc tế với nhau đồng thời phát huy nhữngthế mạnh của mình và tận dụng điều kiện các nớc khác để phục vụ cho quá tìnhphát triển kinh tế của nớc mình Vì vậy muốn phát triển nhanh mỗi nớc không chỉdựa vào nguồn lực sẵn có mà phải dựa vào một nền kinh tế mở để tạo ra h ớng pháttriển mới, tạo điều kiện khai thác lợi thế, tiềm năng của đất nớc kết hợp với nhậpkhẩu công nghệ mới, sản phẩm mới có nh vậy mới thúc đẩy đợc sự phát triển cân

đối của nền kinh tế quốc dân

ở Việt Nam: Hiểu đợc tầm quan trọng của hoạt động ngoại thơng, Đảng vàNhà nớc ta nhận định: "Không ngừng mở rộng phân công và hợp tác quốc tế trêncác lĩnh vực kinh tế, khoa học -kỹ thuật, đẩy mạnh các hoạt động xuất nhập khẩu

Đó là những đòi hỏi khách quan và thời đại" Và thực tế đã cho thấy từ khi n ớc tathực hiện chính sách mở cửa, đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên củaASEAN lệnh cấm vận kinh tế của Mỹ đợc xoá bỏ thì việc hợp tác hoá các mối quan

hệ kinh tế ngày càng mở rộng Đặc biệt lĩnh vực xuất nhập khẩu ngày càng đợc coitrọng Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là một bộ phận của lĩnh vực l u thônghàng hoá là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi quốc tế với chức năngluân chuyển hàng hoá giữa trong và ngoài nớc

Trang 2

Nhập khẩu là một hoạt động cơ bản của ngoại thơng.

+ Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, bổ sung kịp thời những mặt mấtcân đối đảm bảo cho nền kinh tế phát triển cân đối và ổn định

+ Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân vì họ đ

-ợc tự do lựa chọn những loại hàng hoá phù hợp với thu nhập, sở thích thẩm mỹ màchất lợng vẫn đợc đảm bảo

+ Nhập khẩu giúp ta tranh thủ khai thác tiềm năng thế mạnh về hàng hoácông nghệ của nớc ngoài, giúp mở rộng quan hệ thơng mại trên thị trờng thế giới,tạo việc làm ổn định cho ngời lao động

+ Nhập khẩu tạo ra sức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc đồng thời là đầuvào cho việc sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng

1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu.

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.

Hoạt động nhập khẩu là một mặt của lĩnh vực ngoại thơng là sự trao đổi hànghoá dịch vụ giữa trong và ngoài nớc

Lu chuyển hàng hoá là việc thực hiện quá trình đa hàng hoá từ nơi sản xuấttới nơi tiêu thụ thông qua hoạt động mua bán trên thị trờng Thực hiện lu chuyểnhàng hoá nhập khẩu chính là hoạt động kinh doanh hàng hoá bao gồm cả quá trìnhmua và dự trữ hàng hoá

Về cơ bản hoạt động nhập khẩu có những đặc điểm sau:

+ Thị trờng nhập khẩu rộng lớn, mặt hàng đa dạng, phức tạp về phơng tiệnthanh toán

+ Thời gian giao nhận hàng và thanh toán thờng kéo dài hơn các đơn vị kinhdoanh hàng hoá trong nớc vì điều kiện về địa lý về phơng tiện vận tải hay thủ tụchải quan thờng phức tạp hơn

+ Quá trình lu chuyển hàng hoá nhập khẩu theo một công khép kín và phảitrải qua hai giai đoạn: mua và bán hàng nhập khẩu

+ Việc nhập khẩu hàng hoá đòi hỏi phải qua nhiều khâu làm nhiều thủ tục do

đó thời gian thu hồi vốn chậm Do thời gian vận chuyển hàng hoá thờng kéo dài nênkhi có những biến động về nhu cầu tiêu thụ hàng hoá trên thị tr ờng thì có thể làm

ảnh hởng đến kế hoạch tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp

+ Việc thanh toán hàng nhập khẩu thờng bằng ngoại tệ do đó việc ghi chép,hạch toán, kết quả kinh doanh còn chịu sự chi phối của sự biến động tỷ giá ngoại tệ

+ Bên đối tác của hoạt động nhập khẩu là phía nớc ngoài nên có trình độquản lý, cách thức kinh doanh và chính sách ngoại thơng khác so với nớc ta

+ Nhập khẩu thờng đợc thực hiện theo hai phơng thức: nhập khẩu trực tiếp vànhập khẩu uỷ thác

+ Thời điểm để xác định hàng hoá nhập khẩu tuỳ theo phơng thức giao nhận

Trang 3

Hàng hoá nhập khẩu là mặt hàng trong nớc cha sản xuất đợc hay sản xuất

ch-a đáp ứng đợc nhu cầu ngời tiêu dùng đặc biệt là các trch-ang thiết bị máy móc, côngnghệ hiện đại

Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam hiện nay là dây chuyềnsản xuất, thiết bị toàn bộ, phụ tùng, hàng tiêu dùng

b Điều kiện kinh doanh nhập khẩu

- Quyền kinh doanh nhập khẩu: là các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế, thành lập theo quy định của pháp luật, đợc quyền nhập khẩu hàng hoá theongành nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau khi đã đăng kýmã số tại Cục hải quan thành phố theo quy định

- Quyền đợc nhận uỷ thác nhập khẩu: Các doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu có quyền đợc nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội dunggiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Đối với hàng hoá có hạn ngạch và hàng hoá

có giấy phép của Bộ Thơng mại, doanh nghiệp chỉ đợc nhận uỷ thác nhập khẩutrong phạm vi số lợng và giá trị đã ghi tại văn bản phân bổ hạn ngạch của cơ quan

- Bớc 2: Mở L/C

Doanh nghiệp nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng kinh tế làm thủ tục xin mở 1tài khoản tín dụng chứng từ tại ngân hàng Ngời bán kiểm tra L/C nếu L/C thoả mãncác điều kiện thì sẽ giao hàng cho ngời mua Sau khi giao hàng, ngời bán lập chứng

từ thanh toán nhờ ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho ngời mua đồng thời thu tiềncủa ngời mua

- Bớc 3: Thuê phơng tiện vận chuyển: Phải căn cứ vào các điều khoản củahợp đồng và đặc điểm hàng mua, điều kiện vận tải

- Bớc 4: Mua bảo hiểm: Do hàng hoá phải vận chuyển qua đờng biển, hàngkhông thời gian vận chuyển dài dễ gặp rủi ro tổn thất vì vậy việc mua bảo hiểm làrất cần thiết

- Bớc 5: Làm thủ tục hải quan: Mỗi chủ hàng phải có nghĩa vụ khai báo vàthực hiện nghiêm túc các quyết định của hải quan

- Bớc 6: Giao hàng nhận: Việc giao nhận hàng phải đợc thực hiện theo nhữngquy định của hoạt động

Xin giấy phép

nhập khẩu

Mở L/c hoặc chuyển tiền

Thu

ê ph ơng tiện vận chuyển

Mua bảo hiểm hàng hoá

Kiểm tra

Tiến hành giao nhận hàng

Làm thủ tục hải quanThanh toán

Trang 4

- Bớc 7: Kiểm tra hàng nhập khẩu: quá trình kiểm tra phải có sự chứng kiếncủa các bên cơ quan giao thông, đơn vị đặt mua hàng.

- Bớc 8: Làm thủ tục thanh toán

Doanh nghiệp nhập khẩu sẽ kiểm tra bộ chứng từ xem có phù hợp với L/C vàtiến hành thanh toán theo các điều kiện nh đã ký trong hợp đồng

Phơng thức trực tiếp đợc tiến hành khi doanh nghiệp am hiểu thị trờng cũng

nh mặt hàng nhập khẩu

1.3.2 Hình thức nhập khẩu uỷ thác.

Nhập khẩu ủy thác là hình thức nhập khẩu áp dụng đối với các đơn vị đợcNhà nớc cấp giấy phép nhập khẩu nhng cha có đủ điều kiện để tổ chức giao dịchtrực tiếp với nớc ngoài để tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng và giao nhận hàngnên phải uỷ thác cho đơn vị khác có khả năng nhập khẩu trực tiếp để họ nhập khẩuhàng hoá cho mình

Trong hình thức này doanh nghiệp giao uỷ thác nhập khẩu là doanh nghiệp

đ-ợc tính doanh số, doanh nghiệp nhận uỷ thác đóng vai trò đại lý và đđ-ợc hởng một tỷ

lệ hoa hồng tính trên giá trị của lô hàng nhập khẩu theo tỷ lệ hai bên thoả thuậntrong hợp đồng

Việc kinh doanh nhập khẩu theo hình thức nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụthể của doanh nghiệp nhng đều nhằm mục đích có hiệu quả cao hơn bảo đảm chodoanh nghiệp có thể phát triển Thông thờng các doanh nghiệp đều kết hợp cả haihình thức trên khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá

1.4 Các phơng thức kinh doanh hàng hoá nhập khẩu

1.4.1 Phơng thức nhập khẩu theo nghị định th:

Nhập khẩu theo nghị định th là phơng tác mà doanh nghiệp tiến hành nhậpkhẩu dựa theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc Nhà nớc ta ký kết với chính phủ cácnớc khác những nghị định th hoặc hiệp định th về trao đổi hàng hoá giữa hai nớc vàgiao cho một số đơn vị có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp thực hiện

Trong điều kiện hiện nay số lợng các doanh nghiệp kinh doanh theo phơngthứ này rất ít trừ những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt

1.4.2 Phơng thức nhập khẩu ngoài nghị định th.

Là phơng thức các doanh nghiệp hoàn toàn chủ động tổ chức hoạt động nhậpkhẩu của mình Doanh nghiệp phải tự cân đối về tài chính và thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nớc Doanh nghiệp phải tự tìm nguồn hàng, bạn hàng, tổ chức giao dịch, ký kết

và thực hiện hợp đồng trên cơ sở tuân thủ các chính sách chế độ kinh tế của Nhà

n-ớc Nhập khẩu theo phơng thức này tạo cho doanh nghiệp sự năng động sáng tạo

độc lập trong kinh doanh, mang lại hiệu quả cao và thích ứng với thị trờng

Trang 5

1.5 Các phơng thức thanh toán trong kinh doanh nhập khẩu hàng hoá.

Phơng thức thanh toán là một điều khoản quan trọng trong các hợp đồngngoại và nó cũng có ảnh hởng lớn tới việc hạch toán kế toán hoạt động nhập khẩuhàng hoá Trong buôn bán, ngời ta có thể lựa chọn nhiều phơng thức khác nhau đểthu và trả tiền nhng dù lựa chọn phơng thức nào cũng đều xuất phát từ yêu cầu củangời bán là thu tiền nhanh và đủ, và yêu cầu của ngời mua là nhập hàng đúng số l-ợng, chất lợng và đúng thời hạn

Trên thực tế có rất nhiều phơng thức thanh toán khác nhau nhng các doanhnghiệp thờng sử dụng 3 phơng thức chủ yếu sau đây

1.5.1 Phơng thức chuyển tiền:

Là phơng thức trong đó ngời mua yêu cầu ngân hàng của mình chuyển tiềncho ngời bán bằng phơng tiện chuyển tiền do ngời mua yêu cầu

Phơng thức chuyển tiền thờng là hai hình thức chủ yếu sau:

 * Điện báo : Là hình thức mà ngân hàng thực hiện chuyển tiền bằng cách lệnhcho ngân hàng đại lý ở nớc ngoài trả tiền cho ngời nhận

Nhợc điểm: Đơn vị nhập khẩu có thể gặp rủi ro bộ chứng từ giả và không thể

sử dụng với những lô hàng có giá trị lớn

1.5.2 Phơng thức tín dụng chứng từ:

Theo phơng thức này, ngời mua căn cứ vào hợp đồng kinh tế làm thủ tục xin

mở một tài khoản tín dụng chứng từ tại một ngân hàng theo thoả thuận yêu cầu,ngân hàng này phải trả tiền cho ngời bán khi ngời bán nộp đủ bộ chứng từ phù hợpvới quy định trong L/C, nếu L/C thoả mãn các điều kiện thì sẽ giao hàng cho ngờimua Sau khi giao hàng, ngời bán lập chứng từ thanh toán nhờ ngân hàng chuyển hộ

bộ chứng từ cho ngời mua đồng thời thu tiền của ngời mua để trả tiền cho ngời bán:

- Ưu điểm : Phơng thức này có tính bảo đảm cao và đợc sử dụng rộng rãinhất Thờng sử dụng khi lô hàng có giá trị lớn

- Nhợc điểm: Phí thanh toán cao

1.5.3 Phơng thức nhờ thu

Là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán giao hàng cho khách hàng uỷthác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu của ngời bán lập ra

Có hai loại phơng thức nhờ thu chủ yếu:

- Nhờ thu phiếu trơn : Ngời bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền ngời mua qua hốiphiếu còn chứng từ thì gửi thẳng cho ngời mua không qua ngân hàng

Phơng thức này đơn giản thờng áp dụng với ngời bạn hàng tin cậy và có quan

hệ liên doanh lẫn nhau

Trang 6

- Nhờ thu kèm chứng từ: Ngời bán nhờ ngân hàng thu tiền ở ngời mua căn cứvào cả hối phiếu và bộ chứng từ kèm theo với điều kiện nếu ngời mua trả tiền hoặcchấp nhận trả hối phiếu thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ gửi hàng cho ngời mua

để nhận hàng

1.5.4 Phơng thức ghi sổ.

Theo phơng thức này ngời bán mở một tài khoản hoặc một quyển sổ để ghi nợngời mua sau khi ngời bán đã hoàn thành giao hàng, đến kỳ ngời mua trả tiền chongời bán

Đây là phơng thức thanh toán không có sự tham gia của các ngân hàng vớichức năng là ngời mở tài khoản và thực hiện thanh toán

Ngoài ra còn có các phơng thức thanh toán khác nh phơng thức thanh toán bằng

séc, phơng thức uỷ thác mua, phơng thức th bảo đảm trả tiền

1.6.Các phơng thức tiêu thụ hàng chủ yếu trong đơn vị kinh doanh nhập khẩu hàng hoá:

1.6.1- Các mặt hàng nhập khẩu đợc tiêu thụ:

Hàng nhập khẩu là hàng hóa mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nớc ta mua từnớc ngoài theo các hợp đồng mua bán ngoại thơng đã ký kết với các nớc bạn

- Vật t phục vụ cho phát triển sản xuất hàng xuất khẩu

- Hàng tiêu dùng thiết yếu

- Thiết bị toàn bộ, dây chuyền sản xuất, máy móc, công nghệ mới,

1.6.2- Quy trình bán hàng nội địa:

- Trực tiếp: Trớc khi nhập hàng, đơn vị nhập khẩu đã ký kết với ngời mua

một hợp đồng nội tức là hàng đã đợc ngời mua đặt trớc khi nhập khẩu và

họ sẽ nhận hàng ngay tại cảng hoặc đợc vận chuyển đến tận nơi với số lợngtheo thoả thuận trong hợp đồng (số lợng thờng rất lớn) gọi là giao hàng trựctiếp không qua kho Khi hàng giao cho ngời mua xong thì hàng hóa đó đợccoi là tiêu thụ và doanh nghiệp bị mất quyền sở hữu

Hàng bán tại kho (hoặc cửa hàng): Hàng sau khi làm xong thủ tục hải quan đợc

đơn vị nhập khẩu chuyển về kho hoặc cửa hàng bán lẻ hoặc bán buôn cho ng ờimua

Nhận hàng tại cảng

Ký hợp

đồng nội

Thanh toán

Trang 7

Hàng gửi bán: Đợc chuyển cho ngời mua tới một địa điểm ghi trong hợp đồng

và số hàng đó vẫn thuộc quyền sở hữu của ngời bán cho tới khi đợc ngời muathanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó mới đợc coi là tiêu thụ

Hàng gửi đại lý: Đây là hình thức xuất hàng giao cho các đại lý hoặc chuyển đến

cho các đại lý (coi nh gửi đi bán) Các đại lý đợc hởng chênh lệch giá hoặc đợcchủ hàng trả hoa hồng tùy theo thỏa thuận giữa hai bên khi tiêu thụ xong sốhàng

1.6.3- Các phơng thức tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trờng nội địa:

Có hai phơng thức tiêu thụ hàng mà các doanh nghiệp nhập khẩu hay ápdụng:

-Bán buôn: Đây là phơng thức tiêu thụ hàng với số lợng lớn và là phơng thức bán

chủ yếu nhất trong kinh doanh hàng nhập khẩu bao gồm: bán buôn theo phơng thứctrực tiếp (qua kho hoặc chuyển thẳng), bán buôn theo phơng thức chuyển hàng chờchấp nhận, bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Ưu điểm: Bán đợc nhiều hàng trong một thời gian ngắn, không tốn chi phí vận

chuyển vì hàng thờng đợc bán ngay tại cảng

Nhợc điểm: Giá không cao nh hình thức bán lẻ và thờng phải cho ngời mua hởng

giảm giá hoặc chiết khấu khi bán hàng

- Bán lẻ: Đây là phơng thức tiêu thụ hàng với số lợng nhỏ bao gồm: bán hàng

thu tiền tập trung, bán hàng thu tiền trực tiếp, bán hàng tự chọn

Ưu điểm: Bán đợc hàng với mức giá cao.

Nhợc điểm: Hàng tiêu thụ chậm, tốn chi phí thu

2 hạch toán kế toán lu chuyển hàng nhập khẩu.

2.1 ý nghĩa tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa:

NK là hoạt động cơ bản và chủ đạo trong quan hệ kinh tế đối ngoại, là hoạt

động có ý nghĩa chiến lợc đối với quá trình hiện đại hoá-công nghiệp hoá của đất

n-ớc Bởi vậy, mọi quốc gia đều coi trọng và có những chính sách, biện pháp nhằmthúc đẩy hoạt động NK, đặc biệt công nghệ kỹ thuật hiện đại Song đây lại là mộtcông việc hết sức khó khăn do tính chất phức tạp và đa dạng của nó Đó là sự đa

Viết hóa đơnbán hàng

Trang 8

dạng về đối tợng, phơng thức NK, giá hàng NK, phơng thức thanh toán, thị trờngnhập, đối tác xuất khẩu, pháp luật điều chỉnh Đó là sự phức tạp có trong mọi khâucủa quá trình NK, từ tìm hiểu thị trờng, nhu cầu, đối tác xuất khẩu đến việc giaodịch, ký kết hợp đồng với những kỹ thuật nghiệp vụ đòi hỏi chuyên môn sâu phứctạp trong khâu tổ chức thực hiện hợp đồng NK ( ký hợp đồng NK, tiến hành NK,thanh quyết toán hợp đồng NK ), rồi có thể phải giải quyết những tranh chấp, khiếunại.Một sai sót nhỏ trong công tác NK cũng có thể gây ra những thiệt hại rất lớn,nhiều khi không chỉ đơn thuần là thiệt hại về kinh tế.

Nhận thức đợc tầm quan trọng của NK đối với nền kinh tế quốc dân cũng nhtính chất và đặc điểm của nó, việc kiểm soát quản lý một cách toàn diện, chặt chẽhoạt động NK là công việc cần thiết Điều này đặc biệt quan trọng đối với một nớc

đang phát triển nh Việt Nam NK là con đờng để có thể đón đầu phát triển côngnghệ hiện đại, hội nhập với thế giới song đó cũng có thể là con đờng để những biến

động của thế giới tác động xấu đến nền kinh tế thị trờng còn non trẻ của Việt Nam

Do đó yêu cầu quản lý và đẩy mạnh hoạt động NK càng trở nên cần thiết

Hoạt động NK là hoạt động phức tạp nên công việc quản lý NK cũng khôngkém phần khó khăn, đòi hỏi nhà quản lý phải sử dụng và phối hợp nhiều công cụquản lý khác nhau.Với vai trò là một công cụ quản lý kinh tế tài chính trong doanhnghiệp, thực hiện công việc thu thập xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt

động kinh tế tài chính phát sinh cũng nh tình hình và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động NK Kế toán hoạt

động NK sẽ thu thập và cung cấp những thông tin, số liệu đã đợc tổng hợp và hệthống hoá toàn bộ quá trình kinh doanh NK, về hiệu quả của quá trình này Các nhàquản lý doanh nghiệp phải nắm chắc công cụ này để phục vụ tốt công tác quản lýhoạt động NK, để có những quyết định, điều chỉnh, định hớng và có những biệnpháp thích hợp cho hoạt động NK mang lại hiệu quả cao

Do tầm quan trọng của kế toán, của hoạt động NK mà ngoài việc bảo đảmnhững nguyên tắc cơ bản của kế toán doanh nghiệp nói chung, kế toán hoạt động

NK còn phải vận dụng đúng đắn hình thức tổ chức kế toán thích hợp, xây dựng hệthống sổ sách chứng từ một cách khoa học tuỳ thuộc vào đặc điểm, quy mô hoạt

động NK và đặc điểm công tác quản lý doanh nghiệp Phải xác định một cách đúng

đắn thời điểm, quy mô hoạt động NK để đảm bảo phản ánh chính xác kịp thờinhững nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động NK Tổ chức kế toán phải kếthợp với những chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán trong mối liên hệ chặt chẽ củamột hệ thống mới có thể cung cấp thông tin chính xác,toàn diện về tình hình hoạt

động NK nói chung cũng nh tình hình và kết quả của hoạt động NK theo từng thơng

vụ nói riêng

2.2.Nhiệm vụ hạch toán kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá.

Trang 9

Trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóanói riêng, hạch toán kế toán là công cụ cho việc quản lý tài sản, quản lý kinh doanh

và thực hiện hạch toán kinh tế Để làm tốt công tác kế toán về l u chuyển hàng hoáthì các đơn vị kinh doanh cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng nhập khẩu.

- Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc kế toán ngoại tệ

- Thanh toán kịp thời công nợ của các thơng vụ nhập khẩu để đảm bảo cán cânngoại thơng

- Phản ánh và giám đốc các nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa:

+ Kế toán việc đảm bảo an toàn hàng hóa nhập khẩu cả về số lợng và giá trị + Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu và cácnghiệp vụ thanh toán ngoại tệ một cách hợp lý, phù hợp đặc điểm kinh doanh của

đơn vị

+ Phản ánh chi tiết và tổng hợp các khoản chi phí, thu nhập phát sinh trongkinh doanh nhập khẩu Trên cơ sở đó, tính toán chính xác, trung thực các khoản thu,chi

+ Ghi chép số lợng chủng loại, giá phí mua hàng theo chứng từ đã lập trên hệthống sổ thích hợp

+ Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ

+ Phản ánh kịp thời số hàng bán và các chỉ tiêu liên quan khác

+ Lựa chọn phơng pháp và xác định đúng giá vốn hàng bán đảm bảo chỉ tiêulãi gộp hàng hoá

+ Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá và báocáo bán hàng

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán phải tổ chức kế toán nhập khẩuhàng hóa sao cho từ việc thu thập xử lý, kiểm tra về chứng từ ban đầu đ ợc đảm bảotính hợp lệ, hợp pháp từ khâu mua (sử dụng ngoại tệ hiệu quả và tiết kiệm) đến khâubán (đảm bảo thu đợc tiền không những thu hồi đủ vốn mà còn có lãi) Bên cạnh đó,

kế toán phải áp dụng phơng pháp hạch toán đợc quy định trong chế độ kế toándoanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 1141- TC/QĐ/CĐKT của Bộ trởng

Bộ Tài chính và các quy định đợc ban hành khác có liên quan Căn cứ vào các quy

định này, kế toán ghi sổ sách kế toán và lập báo cáo để cung cấp tin tức cho lãnh

đạo, giúp họ đa ra những quyết định đúng đắn phục vụ cho quá trình nhập khẩu vàbán hàng

Do tầm quan trọng đó mà kế toán nhập khẩu phải vận dụng đúng đắn hìnhthức tổ chức kế toán thích hợp, xây dựng hệ thống sổ sách chứng từ một cách khoahọc tuỳ vào đặc điểm quy mô hoạt động nhập khẩu Tổ chức kế toán phải kết hợpvới chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán trong mỗi liên hệ chặt chẽ của một hệthống mới, có thể cung cấp những thông tin chính xác toàn diện về tình hình thựchiện cũng nh kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu

2.3.Hệ thống chứng từ sử dụng cho kế toán nhập khẩu

Trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoánói riêng, hạch toán kế toán là công cụ cho việc quản lý tài sản, quản lý kinh doanh

và thực hiện hạch toán kinh tế

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình kế toán phải tổ chức sao cho từ việc thuthập xử lý kiểm tra chứng từ ban đầu đợc đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp từ khâu mua

đến khâu bán hàng

Trang 10

Chứng từ kế toán là căn cứ để kiểm tra việc chấp hành chính sách quy định tàichính và là bằng chứng để giải quyết cácvụ tranh chấp nếu có Khi một nghiệp vụphát sinh chứng từ chính là phơng tiện minh chứng tính hợp pháp của nghiệp vụ

đồng thời là phơng tiện thông tin về kết quả nghiệp vụ đó

Đối với doanh nghiệp nhập khẩu ngoài chứng từ thông thờng nh các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nội địa, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu còn có loạichứng từ riêng biệt Đó là chứng từ của quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thơng, cácchức từ về giao nhận chuyên chở, bảo hiểm, thủ tục hải quan

Căn cứ vào chức năng nội dung các chứng từ của hoạt động nhập khẩu đợcchia thành nhiều loại:

* Chứng từ liên quan hàng nhập khẩu:

- Hoá đơn thơng mại (vận đơn nớc ngoài)

- Vận đơn trong nớc

- Chứng từ bảo hiểm

- Biên lai kho hàng

- Chứng từ hải quan bao gồm tờ khai hải quan và giấy phép nhập khẩu

* Chứng từ liên quan bán hàng nội địa

- Phiếu xuất kho

- Phiếu thu - chi

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

a/ Xác định thời điểm hàng hoá đợc coi là nhập khẩu :

Theo quy định chung của quốc tế thì thời điểm hàng đợc coi là nhập khẩu liênquan đến phơng tiện vận chuyển và đợc xác định cụ thể nh sau:

* Đối với hàng hoá tính theo giá CIF:

- Vận chuyển bằng đờng biển: Tính từ ngày hàng đến địa phận ngời mua và

đợc hải quan ký vào tờ khai hàng hoá nhập khẩu

- Vận chuyển bằng đờng không, đờng bộ tính từ ngày đến sân bay có xácnhận của hải quan hay đến trạm biên giới có xác nhận của hải quan cửa khẩu

* Đối với hàng hoá tính theo giá FOF:Thời điểm hàng đợc coi là nhập khẩutính từ ngày hàng rời khỏi địa phận ngời bán

b/ Xác định giá nhập khẩu:

Hàng hoá nhập khẩu theo quy định đợc tính theo giá thực tế

* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

+ Chi phí thumua hàng +

Thuế nhập

-Giảm giáhàngmua

* Đối với doanh nghiệp áp dụng tính GTGT theo phơng pháp trực tiếp :

+ Chi phíthu mua +

Thuế nhập

Thuế GTGTnhập khẩu

đầu vào

- Giảm giáhàng mua

Trang 11

- Giá mua hàng nhập khẩu : Trị giá tuỳ thuộc vào loại hàng Theo quy địnhnhập khẩu hiện nay, giá mua hàng nhập khẩu đợc tính theo giá CIF và đây là căn

cứ để hải quan tính thuế nhập khẩu và thuế GTGT nhập khẩu phải nộp

Giá CIF = Giá mua hàng + Chi phí vận chuyển bảo hiểm đến ga,

cảng, sân bay nớc taNgoài ra CIF còn có giá FOB là giá giao tại biên giới nớc bán

Giá tính thuếnhập khẩu x

Thuế suấtnhập khẩu x Tỷ giá

- Tỷ giá : Là tỷ lệ quy đổi giữa các đồng tiền các nớc khác nhau Tỷ giá đểtính giá nhập khẩu theo quy định là tỷ giá do ngân hàng nhà nớc Việt Nam công bốtại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu

- Thuế GTGT nhập khẩu đầu vào:

Gi á CIF Thuế NKx Thuế suất NK

hàng GTGT

- Giảm giá hàng mua : Là khoản tiền bên bán hàng chấp nhận giảm cho bênmua nếu mua nhiều hay để khuyến khích tiêu thụ lợng hàng tăng nhanh

2.5 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá

2.5 1 Hệ thống tài khoản sử dụng cho kế toán nhập khẩu

Trong chế độ kế toán có hệ thống tài khoản đợc thống nhất sử dụng để phản ánhtoàn bộ hoạt động kinh tế tài chính phát sinh Do vậy doanh nghiệp kinh doanhnhập khẩu sử dụng các tài khoản thuộc hệ thống tài khoản kế toán dnn ban hànhtheo quyết định 1141/TK/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và bổ sung thêm một số tàikhoản theo thông t số 10/TT/CĐKT ngày 20/3/97

- Những tài khoản sử dụng đối với hoạt động nhập khẩu: TK 1112- Tiền mặt

tại quỹ là ngoại tệ, 1122- Tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ, TK 133- Thuế GTGT đầuvào, TK 144- Thế chấp, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn, TK 151- Hàng mua đang đi đ-

ờng, TK1561- Trị giá hàng mua, TK1562- Chi phí mua hàng, TK 331- Phải trả ngời

bán (chi tiết), TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu, TK 413- Chênh lệch tỷ giá, TK6112- Mua hàng hóa, TK 007- Ngoại tệ các loại (Nguyên tệ) Đặc biệt, TK 6112chỉ sử dụng trong các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn khotheo phơng pháp kiểm kê định kỳ

- Những tài khoản sử dụng đối với hoạt động tiêu thụ hàng nhập khẩu:

TK 131- Phải thu khách hàng (chi tiết), TK 157-Hàng gửi bán, TK 3331- ThuếGTGT hàng NK, TK 511-Doanh thu bán hàng hóa, TK 531- Hàng bán bị trả lại, TK

Trang 12

532- Giảm giá hàng bán, TK 641- Chi phí bán hàng, TK 642- Chi phí quản lý doanhnghiệp, TK 911- Xác định kết quả kinh doanh .

2.5.2.Kế toán nhập khẩu trực tiếp

a/ Doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai ờng xuyên

Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến

động tăng giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoảnphản ánh từng loại hàng tồn kho Theo phơng pháp này, giá vốn hàng nhập khẩuxuất kho đợc hạch toán vào TK 632

Trình tự hạch toán theo phơng pháp này nh sau:

 Mở L/C : Hạch toán nhập khẩu trực tiếp hàng hóa, vật t, TSCĐ thờng đợc thựchiện bắt đầu bằng nghiệp vụ mở L/C theo hợp đồng thơng mại đã ký kết Có haitrờng hợp xảy ra:

- Nếu đơn vị có tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ để mở L/C thì chỉ cần theo dõi chitiết số tiền gửi ngoại tệ dùng để mở L/C

- Nếu đơn vị nhập khẩu phải vay ngân hàng mở L/C thì sẽ tiến hành kí quỹ một tỷ

lệ nhất định theo giá tiền mở L/C Số tiền ký quỹ bằng ngoại tệ đợc theo dõi trên

TK 144 Khi kí quỹ số tiền theo % quy định, kế toán ghi :

Trang 13

Sơ đồ kế toán nhập khẩu hàng hoá trực tiếp.

(Theo phơng pháp KKTX và tính GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

TK 331, 1112 TK151 TK1561

Giá CIF Hàng đang Hàng đi đờng kỳ trớc

(Tỷ giá thực tế) đi đờng về nhập kho kỳ này

phải nộp Hàng nhập khẩu chuyển

đi tiêu thụ kỳ này

` TK632 Hàng nhập khẩu tiêu thụ ngay

Thuế GTGT của hàng

nhập khẩu

* Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:

Phản ánh số thuế của hàng nhập khẩu đợc tính vào giá thực tế hàng nhậpkhẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 1561, 151,157,632 - Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế

(Cả thuế nhập khẩu và VAT)

Có TK 331, 111(1112), 112(1122)-giá mua hàng

Có TK 333(3333)- thuế NK phải nộp

Có TK 3331(33312)- thuế GTGT hàng NK (TGTT)

b Doanh nghiệp áp dụng hạch toán theo phơng phơng pháp KKĐK.

Phơng pháp KKĐK là phơng pháp không theo dõi một cách thờng xuyên liêntục sự biến động của hàng hoá mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn đầu kỳ, cuối kỳ trêncơ sở kiểm kê định kỳ xác định số lợng tồn kho thực tế và lợng xuất dùng

TK sử dụng là TK 611 - Mua hàng

Giá trị hàng

xuất kho =

Giá trị hàng nhập +

Giá trị hàngtồn đầu kỳ -

Giá trị hàngtồn cuối kỳ

Trị giá

mua hàng nhập khẩu tính theo

tỷ giá

thực tế

Trang 14

Sơ đồ kế toán nghiệp vụ mua hàng và xác định giá vốn

hàng bán theo phơng pháp KKĐK

Trờng hợp doanh nghiệp nhập khẩu những mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt ngoài các bút toán phản ánh trị giá hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp

kế toán xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp và ghi tăng trị giá mua hàng

- Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

Nợ TK 151, 156, 157

Có TK 333 (3332) - Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

Số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu phải nộp đợc tính:

2.5.3 Kế toán nhập khẩu uỷ thác

a Tại doanh nghiệp nhận uỷ thác

Đơn vị nhập khẩu uỷ thác trực tiếp thực hiện ký kết hợp đồng, tiếp nhận hàngnhập khẩu, thanh toán với nhà cung cấp nớc ngoài Kết thúc dịch vụ uỷ thác, doanhnghiệp đợc hởng hoa hồng tính theo tỷ lệ quy định thoả thuận Số tiền hoa hồng này

đợc coi là doanh thu của đơn vị

Kết chuyển trị giá vốn hàng

mua

đang đi đ ờng, hàng tồn kho, tồn quầy, hàng gửi bán, ký gửi, đại lý

Các nghiệp vụ phát sinh làm

tăng

Trị giá vốn hàng hóa trong kỳ

(Kể cả thuế nhập khẩu, phí thu

mua)

Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

Trang 15

Sơ đồ hạch toán NKUT tại đơn vị nhận NKUT

b Tại doanh nghiệp giao uỷ thác nhập khẩu

Đơn vị giao uỷ thác là đơn vị đặt hàng trao quyền nhập khẩu cho bên nhận uỷthác Bên giao uỷ thác có nghĩa vụ phải thanh toán các khoản chi phí dịch vụ và hoahồng cũng nh phí mở L/C phí tổn giao dịch khác cho bên nhận uỷ thác

* Trình tự hạch toán đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ hạch toán NKUT tại đơn vị giao uỷ thác NK

2.6 Kế toán tiêu thụ hàng nhập khẩu

Nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu là hai mặt của quá trình luân chuyểnhàng hoá Hoạt động tiêu thụ hàng hoá là hoạt động quan trọng chủ yếu quyết định

sự tồn tại và phát triển của mỗi Công ty Vì tiêu thụ hàng hoá là quá trình luânchuyển thu hồi nguồn vốn và các chi phí đã bỏ ra nhằm đem lại lợi nhuận chodoanh nghiệp

Kết quả của hoạt động tiêu thụ là khoản lỗ hay lãi và có ý nghĩa rất quantrọng trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu do dó việc doanh nghiệp phải có ph -

TK 331

Giá hàng nhập khẩu

TK 151,156

Xuất trả cho bêngiao uỷ thác

TK 151,156

TK 111,112

TK 133Thanh toán tiền hoa hồng

Thuế GTGT tính trên

Trang 16

ơng pháp xác định giá phù hợp nhất, nhanh nhất và chính xác để từ đó giúp cho cácnhà quản lý đề ra các quyết kinh doanh một cách đúng đắn.

2.6.1 Phơng pháp tính giá xuất kho hàng nhập khẩu

Có nhiều phơng pháp tính giá, doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm của hànghoá và lựa chọn phơng pháp tính giá thích hợp

- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc(FIFO) theo phơng pháp này dựa trên giả

định hàng hoá nhập kho trớc sẽ là hàng xuất ra trớc Giá vốn của hàng bán sẽ đợctính hết theo giá của đợt hàng nhập đầu tiên sau đó mới tính theo giá cuả đợt tiếptheo

Nhợc điểm của phơng pháp này là giá vốn của hàng bán không thích ứng vớigiá cả của hàng hoá trên thị trờng

- Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LIFO) : phơng pháp này ngợc với phơngpháp FIFO nghĩa là hàng hoá nhập kho sau sẽ đợc xuất bán trớc Phơng pháp này có

u điểm là giá vốn của hàng bán phản ứng kịp thời với giá cả hàng hoá trên thị tr ờng.Tuy nhiên việc xác định giá vốn gặp nhiều khó khăn vì số lợng hàng nhập trong

- Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ: kế toán căn cứ vào tình hình tồn đầu kỳ

và nhập trong kỳ rồi tính ra giá bình quân của đơn vị hàng hoá Sau đó căn cứ vàogiá đơn vị bình quân và lợng xuất trong kỳ để tính giá thực tế

Giá đơn vị = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ

bình quân Lợng hàng tồn đầu kỳ + nhập trong kỳGiá thực tế = Số lợng hàng x Giá đơn vị

Theo phơng pháp này giá hàng bán cố định trong một kỳ thuận tiện trongviệc tính toán tuy nhiên lại không thích ứng với thị trờng

- Phơng pháp giá đơn vị bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập)Theo phơng pháp này sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá bình quân củatừng loại hàng hoá Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lợng hàng xuất bán giữa hailần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế hàng hoá xuất kho.Vì vậy việcxác định giá thờng phức tạp hơn

- Phơng pháp hệ số giá: Để tính giá theo phơng pháp này kế toán phải sửdụng giá hạch toán để theo dõi hàng nhập - xuất trong kỳ và căn cứ vào chứng từmua nhập kho hàng hoá cuối kỳ để xác định tổng giá thực tế nhập kho Trên cơ sở

đó kế toán tính đợc hệ số giá cho từng loại mặt hàng theo công thức:

Hệ số giá = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + nhập trong kỳhàng hoá Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ + nhập trong kỳDựa vào hệ số giá kế toán có thể tính đợc giá thực tế hàng xuất kho trong kỳ

nh sau:

Giá thực tế

= Hệ số giá x Giá hạch toán

Ngoài ra để xác định giá vốn của hàng tiêu thụ, kế toán còn phải phân bố chiphí thu mua cho hàng tiêu thụ đó Công thức phân bổ nh sau:

Trang 17

và phát sinhtrong kỳphân bổ cho

hàng tiêu thụ

Tổng tiêu thức phân bổ của hàng tiêu thụ

trong kỳ và tồn cuối kỳViệc lựa chọn phơng pháp tính giá hàng hoá nào cho phù hợp phụ thuộc vào

đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Nhng dù theo cách nào thì vẫn phải đảmbảo nhất quán trong niên độ kế toán Nếu có sự thay đổi thì phải đợc giải quyết trênbáo cáo thuyết minh tài chính về những ảnh hởng của việc thay đổi này đến kết quảkinh doanh của đơn vị

2.6.2 Hạch toán các nghiệp vụ tiêu thụ hàng nhập khẩu :

Mua hàng và bán hàng là hai mặt của quá trình luân chuyển tiền-hàng,trong

đó mua hàng là quá trình vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thái tiền tệ sanghình thái hàng hoá,còn bán hàng nhằm thu hồi đợc nguồn vốn đã bỏ ra trang trải đ-

ợc chi phí và có lãi.Hoạt động tiêu thụ quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp

Chỉ tiêu quan trọng trong quá trình tiêu thụ hàng hoá là doanh thu bánhàng.Đó là toàn bộ khoản tiền về bán sản phẩm hàng hoá đợc khách hàng chấpnhận thanh toán Theo chuẩn mực kế toán quốc tế(IS18) thì doanh thu bán hàng đ ợccông nhận khi thoã mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu hàng hoá cho ngời mua

+ Doanh ngiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữuhàng hoá

+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác dịnh đợc các chi phí liên quan đến bán hàng

Để xác định chính xác doanh thu doanh nghiệp phải xác định đợc thời điểmtiêu thụ hàng hoá

Mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng là tối

đa hoá lợi nhuận do vậy tuỳ thuộc vào từng quy mô,loại hình kinh doanh,tuỳ thuộcvào mặt hàng và phơng thức tiêu thụ mà các doanh nghiệp lựa chọn phơng pháphạch toán theo phơng pháp kê khai thơng xuyên hay kiểm kê định kỳ

a/Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.

- Đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Việc tiêu thụ hàng nhập khẩu đợc thực hiện theo các phơng thức khác nhau

nh : bán buôn, bán lẻ, bán hàng qua đại lý, bán hàng trả góp

* Hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá theo sơ đồ sau:

Trình tự hạch toán bán buôn hàng hoá

theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

TK3331

(5)(2)

Trang 18

1 Trị giá hàng gửi bán không qua kho

2 Giá vốn hàng bán

3 Kết chuyển giá vốn

4 Doanh thu bán hàng-hoa hồng môi giới đợc hởng

5 Thuế GTGT đầu ra phải nộp

* Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá

Bán lẻ hàng hoá đợc thực hiện dới các hình thức: Bán lẻ thu tiền tại chỗ,bán lẻ thu tiền tập trung; thu tiền tự chọn

Trình tự hạch toán kế toán bán lẻ hàng hoá

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì quytrình hạch toán tơng tự nh doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừchỉ khác phần doanh thu TK511, TK512 có cả thuế GTGT

b/ Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ

Đối với doanh nghiệp này hàng nhập khẩu tiêu thụ trong kỳ không đợc theodõi một cách thờng xuyên liên tục mà chỉ đợc xác định vào cuối kỳ thông qua kếtquả kiểm kê cuối kỳ đó Từ đó kế toán mới xác định giá vốn hàng bán và hàng chatiêu thụ cuối kỳ

Quá trình hạch toán theo sơ đồ nh sau:

Trình tự hạch toán tiêu thụ hàng nhập khẩu

Trang 19

(1a) Kết chuyển giá thực tế hàng tồn đầu kỳ

(1b) Kết chuyển giá thực tế hàng tồn cuối kỳ

(2) Giá vốn hàng bán

(3) Kết chuyển giá vốn hàngbán

(4) Phản ánh doanh thu

(5) Thuế GTGT tính trên doanh thu bán hàng

(6) Kết chuyển doanh thu bán hàng

2.7 Hạch toán chi tiết hàng hoá nhập khẩu

Để phục vụ tốt cho việc tổ chức hạch toán quá trình lu chuyển hàng hoá nhậpkhẩu thì ngoài việc theo dõi tổng hợp về mặt giá trị thì kế toán cần phải theo dõi chitiết Hạch toán chi tiết đòi hỏi phải phản ánh cả giá trị và hiện vật của từng loạihàng hoá và theo từng kho và đợc tiến hành cả ở kho và phòng kế toán

Tuỳ vào điều kiện của từng doanh nghiệp mà tiến hành một trong 3 phơngpháp sau:

- Phơng pháp thẻ song song

- Phơng pháp sổ số d

- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Sau đây là phơng pháp phổ biến mà doanh nghiệp xuất nhập khẩu thờng sửdụng:

a) hơng pháp thẻ song song:

ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình xuất nhập tồn hàng hoá

về mặt số lợng Mỗi chứng từ đợc ghi trên một dòng của thẻ kho Khi ghi xong thẻkho, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán

ở phòng kế toán: kế toán mở thẻ hoặc mở sổ chi tiết hàng hoá cho từng loạihàng tơng ứng với thẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán cộng thẻ tính ra tổngnhập - xuất - tồn của từng loại hàng hoá và đối chiếu với thẻ kho Số d cuối kỳ về sốlợng trên thẻ chi tiết phải trùng với số d cuối kỳ trên thẻ kho Số liệu của bảng kênhập - xuất - tồn đợc đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp

Phơng pháp này đơn giản dễ làm song việc ghi chép còn trùng lặp tốn nhiềuthời gian và không phù hợp với đơn vị kinh doanh có quy mô lớn

Tồn cuối tháng

Hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Bảng tổng hợp N-X-T

Trang 20

sè d ®Çuth¸ng 1

Lu©n chuyÓn th¸ng 1 Sè d ®Çu

Trang 21

SƠ Đồ HạCH TOáN CHI TIếT THEO PHƯƠNG PHáP Sổ

ĐốI CHIếU LUÂN CHUYểN

PHiếu GIAO NHậN CHứNG Từ

Từ ngày Đến ngày .tháng .năm Tên hàng hoá Số lợng chứng từ Số hiệu chứng từ Số tiền

Ngời nhận Ngời giaoCuối tháng căn cứ vào cấc thẻ kho đã đợc kế toán kiểm tra,thủ kho ghi số l-ợng hàng hoá tồn kho cuối tháng vào sổ số d

Bảng kê xuất

Kế toán tổng hợp

Trang 22

dự trữ

Số d đầu năm D cuối tháng 1 D

cuốitháng

Ghichú

Tại phòng kế toán:

Nhân đợc chứng từ nhập ,xuất hàng hoấ và phiếu giao nhận chứng từ,kế toánkiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc có liên quan rồi tính giá các chứng từ theogiá hach toán ghi tổng cộng vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ.Căn cứvào phiếu đó kế toán ghi vào bảng luỹ kế nhập-xuất-tồn kho hàng hoá

BảNG LUỹ Kế NHậP –XUấT –TồN KHO HàNG HOá

a Kế toán chi phí thu mua hàng hoá nhập khẩu

Chi phí thu mua hàng hoá bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan tớihàng nhập khẩu trong nớc và chi phí mua ngoài nớc

Chi phí trong nớc là các khoản chi phí về vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản hànghoá, tiền thuê kho bãi, hoa hồng thu mua

Chi phí ngoài nớc bao gồm tất cả những chi phí liên quan đến hàng nhậpkhẩu phát sinh ngoài biên giới nớc mua nh :chi phí bảo hiểm hàng hoá, cớc phí vậnchuyển hàng hoá từ nớc bán đến nớc mua

Ngoài ra còn có chi phí mở L/C, phí thanh toán qua ngân hàng

Trong doanh nghiệp thơng mại, các chi phí này đợc tập hợp vào TK1562

- Khi phát sinh chi phí thu mua, kết toán ghi

Bảng luỹ kế nhập xuất tồn

Phiếu giao nhận chứng từ

Phiếu giao nhận chứng từ

Trang 23

x Trị giá muahàng trong kỳ

Trị giá muahàng tiêu thụtrong kỳ

Các khoản chi phí bán hàng đợc hạch toán nh sau:

- Khi phát sinh các khoản chi phí bán hàng kế toán ghi:

Nợ TK 641

Có TK 152, 111, 112, 331, 214, 334, 338

c Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến toàn

bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho bất kỳ hoạt động nào

Đó là những chi phí: chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp,các khoản thuế, lệ phí, lãi vay vốn doanh nghiệp, lãi vay vốn đầu t, các khoản dựphòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá, phí kiểm toán, chi phí tiếp tân, công tácphí, lơng

Khi phát sinh chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi

2.8.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả của hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu và giáthành hàng hoá Kết quả của hoạt động kinh doanh là các chỉ tiêu lãi hay lỗ VViệc hạch toán kết quả kinh doanh đợc thực hiện theo sơ đồ sau:

Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Trang 24

(1) Kết chuyển chi phí thu mua trong kỳ

(2) Hàng bán bị trả lại

(3) Các khoản giảm trừ doanh thu

(4) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(5) Kết chuyển doanh thu bán hàng

(6, 7) Kết chuyển chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Theo quy định của Bộ Tài chính có 4 hình thức sổ kế toán là:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung:

đợc sử dụng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thờigian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó lấy số liệu từ sổ nhật ký chung đểghi vào sổ cái

- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ:

Các hoạt động kinh tế tài chính đợc phản ánh ở các chứng từ gốc đều đợcphân loại để ghi vào các sổ Nhật ký chứng từ, cuối tháng tổng hợp số liệu từ các sổNhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái các tài khoản

Các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình

mà lựa chọn hình thức tổ chức phù hợp và chính xác giảm bớt khối lợng công việc

kế toán và thuận tiện cho việc áp dụng vi tính vào công tác kế toán

Trang 25

Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n theo h×nh thøc nhËt ký chung

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

B¸o c¸o tµi chÝnh

B¸o c¸o tµi chÝnh

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

Trang 26

Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký sổ cái.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, quý Quan hệ đối chiếu

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo TC Chứng từ kế toán

chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết

NKSC TK 156, 511, 911,632

Báo cáo TC

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 27

Phần II thực trạng hạch toán lu chuyển hàng hoá

nhập khẩu tại Công ty vật t thuỷ sản hạ long

1 Khái quát về Công ty vật t thuỷ sản Hạ Long

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty vật t thuỷ sản Hạ Long - tên giao dịch là Hạ Long FIMATCO đợcthành lập theo quyết định số 222/QđBT của Bộ Thủy sản tháng 5/2000 Tiền thâncủa Công ty là Xí nghiệp vật t Thủy sản thuộc Cục Thuỷ sản Công ty hoạt động dới

sự quản lý của Nhà nớc và sự chỉ đaọ của Tổng Công ty thuỷ sản Hạ Long trựcthuộc Bộ Thuỷ sản

Là đơn vị có t cách pháp nhân, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo luật định.Công ty hoạt động theo luật Công ty, tổ chức hạch toán độc lập và chịu trách nhiệm

về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong số vốn mà Công ty quản lý và thực hiện trựctiếp các khoản thu nộp ngân sách Nhà nớc

Sự phát triển của Công ty gắn liền với sự phát triển của đất n ớc qua các thời

kỳ trớc và sau đổi mới Công ty vật t thuỷ sản Hạ Long đợc xây dựng từ năm 1958

là sự hợp nhất giữa trạm vật t và trạm Thủy sản thành trạm vật t thuỷ sản Do yêucầu phát triển của thành phố Hải Phòng đổi tên chi nhánh vật t Thủy sản thành Xínghiệp vật t Thuỷ sản Tháng 5/2000 thành lập thành Công ty vật t thuỷ sản theoquyết định của Bộ thuỷ sản Ngay từ ngày đầu thành lập công ty đợc giao quyềnkinh doanh XNK thiết bị , máy móc, phơng tiện vận tải, và phụ tùng của chúngkèm theo, trang thiết bị y tế theo kế hoạch nhập khẩu hàng năm của Nhà nớc phục

vụ nền kinh tế quốc dân Đến nay theo cơ chế kinh doanh mới Công ty vẫn duy trìquan hệ với nhiều Hãng và Công ty lớn trên thế giới và nhập khẩu trang thiết bị,máy móc đảm bảo chất lợng, uy tín trên thị trờng Năng động trong kinh doanh,Công ty vật t Thuỷ sản Hạ Long đã tìm cách để phát huy đợc các thế mạnh củacông ty trong hoạt động XNK- hoạt động chính của Công ty- mở rộng mặt hàng vàthị trờng XNK, có mối quan hệ với hàng chục nớc trên thế giới và với hầu hết các

đơn vị sản xuất kinh doanh trong nớc, đẩy mạnh kim ngạch XNK, không ngừng cảitiến và tự hoàn thiện về mọi mặt nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh XNK, thulợi nhuận cao đồng thời tăng mức đóng góp vào ngân sách Nhà nớc

Công ty mới thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 5/2000 ,nh ng

có thể khái quát tình hình của Công ty trong giai đoạn hiện nay nh sau :

- Về nhân lực: Tổng số cán bộ, công nhân viên của Công ty là 68 ngời, , trình

độ đại học chiếm dới 60% Tuy vậy, toàn bộ cán bộ trong Công ty rất cố gắng bámsát thị trờng, đi thực tế các tỉnh xa, liên hệ tìm các nguồn hàng, tìm các đối tác nênCông ty kinh doanh vẫn hiệu quả

- Về vốn: Công ty hoạt động với tổng số vốn kinh doanh thấp ( Vốn lu động

ngân sách cấp ít,) Công ty chỉ có hơn 1tỷ đồng bao gồm cả vốn lu động và vốn cố

địnhi

- Về kinh doanh: Thế mạnh của Công ty là nhập khẩu trực tiếp,ngoài ra công

ty còn thực hiện các hợp đồng nhận nhập khẩu uỷ thác nhng do chính sách về thuếnhập khẩu và thuế giá trị gia tăng nên nhiều chủ đầu t muốn tự làm thẳng không

Trang 28

muốn uỷ thác qua Công ty, việc ký hợp đồng uỷ thác nhập khẩu không nhiều, xuấtkhẩu cha tìm đợc nguồn hàng và thị trờng, mua bán trong nớc gặp nhiều khó khăn.Trụ sở giao dịch của Công ty đóng tại 226 Lê Lai - Hải Phòng

* Nhiệm vụ của Công ty vật t thuỷ sản Hạ Long

- Kinh doanh nội thơng, ngoại thơng và các mặt hàng đợc Nhà nớc cho phép

- Cung ứng các loại vật t và bao tiêu sản phẩm

- Sửa chữa và lắp đặt máy móc thiết bị

- Thu mua các mặt hàng thủy sản và xuất khẩu

- Thực hiện một số dịch vụ khác

- Bảo toàn và phát triển vốn đợc Nhà nớc giao

- Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đợc giao, tuân thủ các chính sách kinh tế

và pháp luật Nhà nớc

- Thực hiện phân phối kết quả lao động, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cho các cán bộ công nhân viên chức

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty vật t thuỷ sản Hạ Long có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu,kinh doanh trong nớc, tổ chức lắp ráp sửa chữa máy móc thiết bị vận tải dây chuyềnsản xuất, phụ tùng các loại, nguyên vật liệu cho sản xuất, thực hiện các dịch vụ th -

ơng mại, vận tải, cho thuê nhà xởng kho tàng và các dịch vụ khác nhằm nâng caolợi nhuận tăng tích luỹ để phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh

* Những ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại ô tô, phụ tùng xe, các loại nguyên vậtliệu dùng trong sản xuất công nghiệp nh thép, gỗ, da giày

- Kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản đã qua chế biến nh tôm, cua,cá

- Thực hiện các dịch vụ thơng mại, giao nhận vận chuyển

Công ty luôn tăng cờng tìm kiếm bạn hàng bằng cách tham gia các hội chợ,tích cực nghiên cứu thị trờng Nhật, Đức, Hàn Quốc, Trung Quốc và cho đến nayCông ty đã có quan hệ bạn hàng lâu dài với Hàn Quốc, Trung Quốc và tiếp tục mởrộng thị trờng sang Nam Phi

Không chỉ đổi mới về thị trờng kinh doanh mà Công ty còn đổi mới về phơngthức kinh doanh nhập khẩu, kết hợp nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác, kinhdoanh dịch vụ đẩy mạnh kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu Phơng hớng kinhdoanh chủ yếu của Công ty là nhập khẩu trực tiếp, phát triển tăng mặt hàng xuấtkhẩu, giải quyết đợc nhiều công việc cho cán bộ nhân viên, mở ra các dự án liêndoanh liên kết Trên cơ sở phơng hớng đề ra Công ty không ngừng thay đổi cơ cấumặt hàng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Trang 29

Hiện nay Công ty chủ yếu nhập khẩu các loại ô tô, phụ tùng xe, các thiết bịmáy móc và thực hiện các dịch vụ uỷ thác nhập khẩu các nguyên vật liệu dùngtrong sản xuất công nghiệp Việc xuất khẩu tại Công ty vẫn cha đạt hiệu quả cao.Các mặt hàng xuất khẩu còn hạn chế nguyên nhân chủ yếu là Công ty cha tìm đợc

đầu ra cho các mặt hàng xuất khẩu thuỷ sản

Hơn nữa, để hoàn thành kế hoạch và phơng hớng đề ra Công ty còn có sự

đổi mới về cách thức quản lý, đa dạng hoá cách thức kinh doanh, nâng cao trình độquản lý về thơng mại quốc tế Nhìn chung hoạt động của Công ty đã có nhiều bớc

đi khá vững chắc Hoạt động kinh doanh của Công ty bớc đầu có lãi và thực hiện

đ-ợc nghĩa vụ với Nhà nớc, quyền lợi của nhân viên đđ-ợc đảm bảo

Tình hình kinh doanh một số năm gần đây

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Với quy mô và đặc điểm của Công ty nên việc tổ chức kinh doanh tổ chức bộmáy quản lýđợc thực hiện theo mô hình quản lý tập trung, có thể mô tả qua sơ đồsau:

Bộ máy quản lý của Công ty gồm:

- Giám đốc là ngời đứng đầu Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh và nghĩa vụ của Công ty với Nhà nớc Giám đốc

Phòng

tổ chức Phòng bảo vệ kế toán Phòng KDXNK Phòng KD-VTPhòng KH-ĐTPhòng DV-SXPhòng

Trang 30

có trách nhiệm chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty và là ngời đại diện cho quyền lợicủa cán bộ nhân viên toàn Công ty

- Các phó giám đốc: Theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc có nghĩa

vụ giúp việc cho giám đốc và có trách nhiệm hoàn thành tốt công việc đợc giao,thay mặt giám đốc giải quyết các công việc khi giám đốc vắng mặt đồng thời cóquyền đối với các phòng ban trong phạm vi giới hạn của mình

- Kế toán trởng: là ngời giúp việc về mặt tài chính cho giám đốc là ngời đứng

đầu bộ máy kế toán, hoạt động theo điều lệ kế toán trởng

Để hỗ trợ giúp việc cho giám đốc, phó giám đốc còn có các phòng ban chứcnăng Các phòng ban này cùng với toàn bộ ban giám đốc tạo thành bộ máy quản lýcủa Công ty

Chức năng cụ thể của các phòng ban nh sau:

- Phòng tổ chức: Tham mu cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, quản lýlao động, nhân lực, phục vụ chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên thực hiệncông tác thanh tra, khen thởng kỷ luật

- Phòng kế toán

Có trách nhiệm tham mu và giúp ban giám đốc quản lý toàn bộ vốn và tìnhhình tài chính tại Công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc thực hiện chế độhạch toán kinh tế của Nhà nớc Kiểm tra thờng xuyên việc chi tiêu của Công ty,tăng cờng công tác quản lý vốn sử dụng có hiệu quả để bảo tồn và phát triển nguồnvốn kinh doanh Thực hiện ghi chép phản ánh tình hình biến động tài chính tạiCông ty là nhiệm vụ chủ yếu của phòng kế toán

- Các phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về các nghiệp

vụ hoạt động kinh doanh và quản lý chất lợng hàng hoá của Công ty, thực hiệnnhiệm vụ mà Công ty giao cho là tổ chức xuất nhập khẩu

1.4 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty vật t thuỷ sản Hạ Long có địa bàn hoạt động tập trung Do đó vớiquy trình công nghệ và tổ chức quản lý kinh doanh nh trên nên Công ty tổ chức bộmáy kế toán tập trung có nghĩa là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi chéptại phòng kế toán của Công ty Tại các phòng khác không có tổ chức bộ máy kếtoán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán báo sổ làm nhiệm vụ hớng dẫnkiểm tra lập chứng từ nộp lên phòng kế toán của Công ty

Phòng kế toán tài chính là một trong nhiều phòng ban chính của Công ty thựchiện công tác tài chính của Công ty Để thực hiện các chức năng kế toán, bộ máy kếtoán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ bộ máy kế toán

Phòng kế toán có ngời đều đã qua đào tạo có chuyên môn nghiệp vụ vữngvàng có kinh nghiệm thực tế đủ khả năng đáp dứng yêu cầu của công tác quản lý

Kế toán tr ởng (Kế toán tổng hợp)

Trang 31

- Kế toán trởng: là trởng phòng kế toán tài chính kiêm kế toán tổng hợp, kế

toán trởng có nhiệm vụ sau:

+ Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác tài chính kế toán củaCông ty

+ Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của Công ty phù hợp với tổchức kinh doanh của Công ty theo đúng chế độ

+ Hớng dẫn chỉ đạo việc mở sổ sách kế toán, ghi chép tính toán và phản ánhchính xác kịp thời đầy đủ quá trình vận động của tài sản, kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty

+ Lập và theo dõi tình hình kế toán tài chính của Công ty, trực tiếp giải quyếtcác vấn đề có liên quan đến vốn sản xuất kinh doanh, các khoản nộp ngân sách, cáchợp đồng kinh tế, các mối quan hệ với cơ quan tài chính Nhà nớc, với ngân hàng,khách hàng

+ Tiến hành tổng hợp các số liệu sổ sách, kiểm tra ký duyệt các chứng từ kếtoán, các báo cáo tài chính trong nội bộ Công ty và với cơ quan cấp trên, cơ quanNhà nớc

- Kế toán chi tiết: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, phân bổ tổng hợp các loại

chi phí có liên quan đến hàng hoá một cách chính xác và đầy đủ

+ Kiểm tra thờng xuyên, lu trữ và bảo quản tốt chứng từ, sổ sách thuộc phầncông việc đợc phân công

+ Theo dõi tình hình nhập xuất, tiêu thụ, kiểm tra chứng từ liên quan đếnhàng hoá, ghi chép và theo dõi hàng hoá Kiểm tra đối chiếu và lập các báo cáo chitiết các khoản phải thu và tình hình tiêu thụ hàng hoá

- Kế toán thanh toán: nhiệm vụ chủ yếu là thanh toán quốc tế, mở L/C

+ Lập chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Kiểm tra các loại chứng

từ gốc có liên quan đến thu chi Tiến hành mở L/C, theo dõi việc thanh toán vớingân hàng và các khoản vay mợn khác

+ Theo dõi và lập báo cáo chi tiết, thờng xuyên đối chiếu, kiểm tra số liệu kếtoán, lập các báo cáo kế toán trong phần hành của mình

- Thủ quỹ:

+ Thu - chi trên cơ sở chứng từ kế toán đó là các phiếu thu - chi đã đợc duyệt + Mở sổ quỹ, ghi chép tình hình thu - chi, tính toán tồn quý, lu trữ phiếu thu -chi

+ Kiểm kê quỹ tiền mặt hàng ngày hàng tháng đảm bảo số tiền khớp đúnggiữa sổ sách và thực tế

+ Đảm bảo an toàn quỹ tiền mặt

+ Lu trữ các loại sổ sách thuộc phần hành công việc

1.4.2 Hệ thống các tài khoản sổ sách báo cáo kế toán tại Công ty

Là doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tiến hành kinh doanh nhiều mặthàng những phơng thức kinh doanh khác nhau, doanh nghiệp đã cố gắng tổ chứccông tác kế toán sao cho phù hợp với thực tế của Công ty và theo đúng chế độ,chính sách quy định hiện hành của Nhà nớc Công ty luôn chú trọng đến công táchạch toán đảm bảo việc thực hiện quản lý kinh doanh có hiệu quả hơn đóng góp vàoquá trình phát triển chung của nền kinh tế

a Hệ thống tài khoản sử dụng

Là doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu có quy mô vừa, cáchình thức mua bán hàng hoá đơn giản nên số lợng tài khoản không đều Hiện nay

Trang 32

Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết

định số 1141/TC/QĐ/CĐKT của Bộ trởng Bộ Tài chính ngày 1/11/1995

b Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại Công ty

Về hình thức tổ chức kế toán Công ty áp dụng theo hình thức kế toán tậptrung theo hình thức nhật ký chứng từ

Những thông tin về nghiệp vụ kinh tế phát sinh thờng xuyên đợc cập nhật tạo

điều kiện cho việc theo dõi kiểm tra, giám sát liên tục và chủ đạo kịp thời các hoạt

động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu tại từng bộ phận đặc biệt tại phòng kếtoán

Hiện nay, Công ty đã sử dụng máy vi tính trong việc ghi nhận, xử lý lu trữ sốliệu, kiểm tra giám sát tình hình sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu vì vậy côngviệc của nhân viên kế toán đợc giảm nhẹ Các chứng từ kế toán viên sắp xếp phânloại và sau đó nhập, xử lý máy tính theo quy trình sau:

Quy trình hạch toán kế toán lu chuyển hàng nhập khẩu.

c Báo cáo tài chính của Công ty vật t thuỷ sản Hạ Long

- Niên độ kế toán bắt đầu t 1/1 đến 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

- Tỷ giá sử dụng: - Tỷ giá thực tế

Phơng pháp kế toán TSCĐ

Nguyên tắc đánh giá: Theo nguyên giá thực tế và giá trị còn lại

Phơng pháp khấu hao: Theo phơng pháp tuyến tính

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:

Nguyên tắc đánh giá: Theo giá trị thực tế

Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên vào cuối năm,Công ty tiến hành lập báo cáo tài chính để cung cấp thông tin về tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp phục vụ công tác quản lý kinh doanh và báo cáo các cơ quan Nhànớc

Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Chứng từ gốc

Kế toán phân loại và nhập chứng từ vào máy

Khai báo thông tin đầu ra cho máy tính

Sổ chi tiết các tài khoản

Trang 33

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

2 Thực trạng kế toán lu chuyển hàng hoá tại Công ty vật t thuỷ sản Hạ Long.

Công ty vật t thuỷ sản Hạ Long là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực xuất nhập khẩu vì vậy đối tác làm ăn bao gồm cả trong và ngoài nớc Do đó độingũ cán bộ trong Công ty đặc biệt là cán bộ nhân viên phòng kinh doanh và phòng

kế toán có khá nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh xuất nhập khẩu và trong quan

hệ làm ăn với đối tác nớc ngoài Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là hoạt động chủyếu của Công ty vì vậy đòi hỏi nhân viên kế toán phải ghi chép phản ánh kịp thờichính xác đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh từ khâu nhập khẩu hàng đến khâu tiêu thụhàng nhập khẩu

Do nhu cầu thị trờng ngày càng đa dạng, Công ty tổ chức kết hợp cả 2 hìnhthức là nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác cho những khách hàng có nhu cầu.Khi nhập khẩu hàng hoá Công ty áp dụng theo điều kiện giá CIF Hàng hoá nhậpkhẩu đợc vận chuyển chủ yếu bằng đờng biển Việc thanh toán tiền hàng đợc thựchiện thông qua phơng thức tín dụng chứng từ (L/C) thanh toán chủ yếu bằng ngoại

tệ (USD) Tỷ giá dùng để quy đổi là tỷ giá thực tế do ngân hàng công bố tại thời

điểm phát sinh nhiệm vụ

2.1.Hạch toán ban đầu hàng nhập khẩu tại công ty.

Trớc khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá cán bộ phòng kinh doanh phải xemxét nhu cầu thị trờng trong nớc hay căn cứ vào đơn đặt hàng của các đối tác kinhdoanh Dựa vào đó mà Công ty mới ký kết hợp đồng nhập khẩu Việc ký kết hợp

đồng kinh tế có thể thông qua hình thức đàm phán, giao dịch trực tiếp hay thôngqua các đơn chào hàng Hợp đồng kinh tế phải đợc thông qua ban giám đốc kýduyệt và kèm theo là phơng án kinh doanh Trong phơng án kinh doanh phải baogồm nhiều nội dung chủ yếu sau:

+ Đối tác bên mua - bên bán

+ Chi tiết mặt hàng kinh doanh

+ Giá mua - giá bán

+ Chi phí có thể phát sinh

+ Tính khả thi và hiệu quả của phơng án

Giám đốc sau khi duyệt sẽ ký vào hợp đồng Hợp đồng nhập khẩu đợc lậpbằng tiếng Anh

Sau khi ký kết hợp đồng, Công ty phải làm thủ tục xin giấy phép nhập khẩu.Mỗi giấy phép chỉ đợc cấp cho 1 chủ hàng kinh doanh và đợc phép nhập khẩu 1 haymột số mặt hàng nhất định Tuy nhiên thực tế những mặt hàng nhập khẩu của Công

ty thờng nằm trong danh mục đăng ký kinh doanh Sau đó nhân viên phòng kế toánhoàn tất thủ tục cần thiết để tiến hành mở L/C tại ngân hàng đợc chọn Do vốn củaCông ty có hạn và do mặt hàng của Công ty tiêu thụ chậm do vậy Công ty phải vaythêm vốn của ngân hàng khi tiến hành nhập khẩu Thủ tục vay vốn gồm có:

Trang 34

Cán bộ tín dụng của ngân hàng sau khi xem xét sẽ trình lên để ký duyệt và

ký kết hợp đồng tín dụng Trên cơ sở sơ bộ hồ sơ đã lập kế hoạch nghiệp vụ sẽ sang

bộ phận thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn đểyêu cầu ngân hàng mở L/C, Công ty phải chịu một khoản chi phí mở L/C khoảng0,1% trị giá CIF nhập khẩu

Ngân hàng sau khi mở L/C sẽ thông báo cho ngân hàng của ngời bán là L/C

đã đợc mở Ngời bán sẽ căn cứ vào L/C để cung cấp hàng hoá theo những điềukhoản đã đợc quy định Khi bộ chứng từ gốc từ nớc ngoài về đến ngân hàng thìngân hàng sẽ kiểm tra và sau đó yêu cầu cán bộ Công ty phải kiểm tra lại Bộ chứng

để nhận hàng

Khi nhận đợc giấy báo hàng đã về cảng, cán bộ nghiệp vụ tiến hành mua bảohiểm hàng hoá và nhận hàng Hàng hoá nhập khẩu của Công ty chủ yếu đợc vậnchuyển bằng đờng biển vì vậy thời điểm hàng đợc coi là nhập khẩu tính từ thời

điểm hàng vào cảng Hải Phòng và đợc hải quan ký vào tờ khai hàng hoá nhập khẩu

Bộ phận nghiệp vụ phải mang theo bộ chứng từ nhận hàng do bên bán gửi đến racảng trình cho ngời vận chuyển và nhận hàng đồng thời làm thủ tục nộp thuế nhậpkhẩu,giám định hàng hoá và các thủ tục hải quan khác Việc kiểm trả hàng hoá tr ớckhi nhận hàng là công việc cần thiết nhằm đảm bảo hàng đầy đủ về khối lợng, chấtlợng, phẩm chất quy cách Sau đó nhân viên phòng nghiệp vụ tiến hành ghi phiếunhập kho và gửi toàn bộ chứng từ về cho kế toán theo dõi hàng hoá, kế toán sẽ vào

sổ và theo dõi trên TK 156

Việc thanh toán đợc tiến hành thông qua ngân hàng Công ty sẽ làm lệnhthanh toán gửi cho ngân hàng để ngân hàng chuyển tiền cho bên bán Công ty phảichịu 1 khoản phí thanh toán cho ngân hàng

Quy trình hoạt động nhập khẩu hàng hoá

Thuê ph ơng tiện vận chuyển

Mua bảo hiểm hàng hoá

Làm thủ tục hải quan

Làm thủ tục

thanh toán

Kiểm tra hàng hoá

Tiến hành giao nhận hàng

Trang 35

2.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ hàng hoá tại Công ty

Tại Công ty tiến hành hai hình thức nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷthác

Công tác lu chuyển hàng hoá nhập khẩu của Công ty vật t thuỷ sản Hạ Long

đợc thực hiện qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Nhập khẩu hàng hoá

Giai đoạn 2: Tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu ở thị trờng nội địa

Ngành hàng kinh doanh của Công ty bao gồm: Các loại ô tô, phụ tùng ô tô

nh săm, lốp , các nguyên liệu phục vụ ngành xây dựng nh thép, gỗ và các loạinguyên liệu phục vụ ngành xây dựng nh thép, gỗ và các loại nguyên liệu phục vụngành da giày, các loại máy kéo, máy xúc và các máy móc công nghiệp, thiết bịtoàn bộ

Thị trờng nhập khẩu của Công ty rất đa dạng vì bất cứ thị trờng nào có nguồnhàng chất lợng và rẻ đều là bạn hàng của Công ty Một số thị trờng nhập khẩu quenthuộc của Công ty nh Nhật, Đức, Hồng Kông

2.2.1 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp

Thực chất của hoạt động nhập khẩu trực tiếp là thực hiện hợp đồng mua với

đối tác nớc ngoài để tiêu thụ trong nớc Đây là hoạt động kinh doanh đối ngoại dovậy thờng phức tạp hơn hợp đồng đối nội vì đối tác làm ăn ở xa, hệ thống tài chínhluật pháp và tiền tệ khác nhau

* TK kế toán sử dụng trong quá trình nhập khẩu hàng hoá:

TK 111, Tiền mặt: TK 112 (1121, 1122) ngoại tệ, TK 1331 - Thuế GTGT

đầu vào đợc khấu trừ, TK 144 ký quỹ ký cợc ngắn hạn, TK 156 (1561) hàng hoá TK

331 - Phải trả ngời bán, TK 413 chênh lệch tỷ giá

Khác so với chế độ, kế toán tại Công ty không sử dụng TK 151 Hàng mua

đang đi đờng, TK 157 hàng gửi bán và TK 007 - Ngoại tệ Do đó có sự khác biệttrong quá trình hạch toán so với chế độ

Để minh hoạ cho quá trình hạch toán tại công ty ta xét ví dụ sau:

Trớc khi nhập khẩu lô thép SALDANHASTELL phòng kinh doanh của Công

ty đã tiến hành ký kết hợp đồng nội với Công ty công nghiệp Quang Minh Cáchlàm này nhằm đảm bảo cho việc tiêu thụ hàng diễn ra nhanh chóng tránh tình trạng

ứ đọng vốn và phát sinh thêm các khoản chi phí do lãi vay ngân hàng Hơn nữa việctìm đầu ra cho hàng hoá trớc khi nhập khẩu là cách làm hoàn toàn hiệu quả tránhtình trạng hàng tồn kho quá lâu mà không tiêu thụ đợc

Hợp đồng nội số 01-2001/HĐKT đợc ký kết vào ngày 24/11/2001 giữa: Bên A (bên bán) : Công ty vật t thuỷ sản Hạ Long (FIMATCO)

- Địa chỉ : Số 226 Lê Lai - Hải Phòng

- Tài khoản : 43101000052 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônHải Phòng

Bên B (bên mua) : Công ty công nghiệp Quang Minh

- Địa chỉ : 214 Âu Cơ - Quận Tây Hồ - thành phố Hà Nội

Trang 36

- Tài khoản : 710 A - 02135 Sở giao dịch I Ngân hàng Công thơng ViệtNam

Hai bên thống nhất với những điều khoản sau:

Sau khi tìm hiểu các nguồn cung cấp hàng, thông qua các đơn chào hàng,phòng kế toán gửi đơn đặt hàng để mua 1000 tấn thép cuộn Hợp đồng ngoại đ ợc

ký kết vào ngày 23/11/2001 hợp đồng đợc làm thành 2 bản (bằng tiếng Anh)

Ngày 29/11/2001 kế toán thanh toán đến ngân hàng gửi bộ hồ sơ trên kèmtheo 2 uỷ nhiệm chi: 1 uỷ nhiệm chi để ký quỹ mở L/C một uỷ nhiệm chi để trả phí

mở L/C

Ngày 29/11/2001: Ký quỹ mở L/C nhập khẩu lò thép SALDANHASTELL

Ngày 26/2: Thanh toán phí mở L/C

Ngày 26/2: Thanh toán tiền thuế

Ngày 26/2: Thanh toán tiền vay ngân hàng

Sau khi ký kết hợp đồng, phòng kinh doanh phải chuyển bản chính của hợp

đồng kèm theo đơn xin mở L/C cho kế toán thanh toán Để nhập khẩu đợc lô hàngnày Công ty phải tiến hành vay vốn ngân hàng Kế toán thanh toán phải làm giấy đềnghị vay vốn, trình phơng án kinh doanh, hợp đồng nội, hợp đồng ngoại gửi cùngcác thủ tục xin mở L/C đến cho ngân hàng

Ngày 5/2 Công ty nhận đợc giấy báo nợ của ngân hàng trích số tiền gửi để

mở L/C số 692

- Kế toán số tiền ký quỹ

Nợ TK 144 : 46.918.500

Có TK 1122 : 46.918.500 Khi nhận đợc giấy báo nợ của ngân hàng về khoản tiền ký quỹ mở L/C kế toáncăn cứ vào đó để ghi vào sổ chi tiết TK 144 (Biểu số 2.1) - NKCT số 2 (Biểu số2.2) Sổ chi tiết TK 144 đợc mở từng tháng và theo dõi các nghiệpvụ ký quỹ mở L/Ccho tất cả các hợp đồng ngoại NK - CT số cũng đợc mở theo tháng

và ghi theo từng ngày phát sinh nghiệp vụ

Trang 37

Ngày Diễn giải TK

đối ứng

Số tiền

3/2 Chuyển tiền mua ngoại tệ 1121 185.000.000

5/2 Chuyển sang TK ký quỹ 1122 46.918.500

Số tiền

Trang 39

Việc hạch toán ghi vào nhật ký chứng từ kế toán mở theo dõi nh tài khoảnchữ T.

Sau khi kiểm tra thấy bộ chứng từ phù hợp với nội dung của L/C và với hợp

đồng đã ký thì Công ty yêu cầu ngân hàng ký hậu vào vận đơn và nhận nợ với ngânhàng để thanh toán với ngân hàng:

- Kế toán phản ánh số tiền vay ngân hàng thanh toán cho nhà cung cấp:

Sổ chi tiết TK 331 Biểu số 2.5

Sổ chi tiết TK 331, 311 đợc mở cho từng tháng Sổ chi tiết TK 331, 311không đợc mở riêng cho từng ngời bán và tất cả các nghiệp vụ đều đợc phản ánhchung vào một sổ Cuối tháng khi hoàn tất việc ghi sổ chi tiết TK 331 kế toán lấy sốliệu tổng cộng để ghi vào NKCT số 5

Biểu số 2.4:

Sổ chi tiết TK 311

Tháng 2/2002

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính NXB Tài chính - 1998 2. Giáo trình kinh tế ngoại thơngNXB Giáo dục - 1997 3. Kế toán tài chính doanh nghiệpNXB Thống kê - 1999 Khác
4. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính - 2000 Khác
5. Hệ thống kế toán doanh nghiệp - Vụ chế độ kế toán NXB Tài chính - 1995 Khác
6. Hệ thống quản lý tài chính NXB Thống kê - 1999 7. Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thơngNXB Giáo dục - 1996 Khác
8. Tạp chí kế toán, kiểm toán, kinh tế thế giới, kinh tế phát triển Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán nhập khẩu hàng hoá trực tiếp. - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
Sơ đồ k ế toán nhập khẩu hàng hoá trực tiếp (Trang 15)
Sơ đồ kế toán nghiệp vụ mua hàng và xác định giá vốn  hàng bán theo phơng pháp KKĐK - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
Sơ đồ k ế toán nghiệp vụ mua hàng và xác định giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán NKUT tại đơn vị giao uỷ thác NK - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
Sơ đồ h ạch toán NKUT tại đơn vị giao uỷ thác NK (Trang 17)
Bảng   tổng   hợp  N-X-T - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
ng tổng hợp N-X-T (Trang 22)
Bảng kê xuất - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
Bảng k ê xuất (Trang 24)
SƠ Đồ HạCH TOáN CHI TIếT THEO PHƯƠNG PHáP Sổ Số DƯ - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
SƠ Đồ HạCH TOáN CHI TIếT THEO PHƯƠNG PHáP Sổ Số DƯ (Trang 25)
Bảng luỹ kế  nhập xuất tồnPhiếu giao - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
Bảng lu ỹ kế nhập xuất tồnPhiếu giao (Trang 25)
Bảng cân đối số phát sinh - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 29)
Bảng tổng hợp  chi tiết - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 29)
Bảng tổng  hợp chi tiết - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 30)
Bảng tổng hợp  chi tiết - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 30)
Sơ đồ bộ máy kế toán - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 35)
Sơ đồ kế toán nhập khẩu uỷ thác - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
Sơ đồ k ế toán nhập khẩu uỷ thác (Trang 53)
Sơ đồ kế toán tiêu thụ hàng nhập khẩu tại Công ty - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
Sơ đồ k ế toán tiêu thụ hàng nhập khẩu tại Công ty (Trang 56)
Bảng kê số 11-phải thu khách hàng TK 131 - 113 hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hoá và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty vật tư thuỷ sản Hạ Long
Bảng k ê số 11-phải thu khách hàng TK 131 (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w