1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ

55 409 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Công
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 540,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vấn đề chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm là vô cùng quan trọng đối với tất cả các Doanh nghiệp sảnxuất Để tối đa hoá lợi nhuận thì các Doanh nghiệp phải biết tiết kiệm chi phí,

hạ giá thành của sản phẩm Việc doanh nghiệp của mình sản xuất tạo ra sảnphẩm đều đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của Doanh nghiệp Thôngqua chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm ta sẽ đánh giá được lực sảnxuất và hiệu quả sản xuất của Doanh nghiệp

Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụđắc lực cung cấp thông tin tài chính về quản lý chi phí và giá thành trongdoanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp có thể hoàn thiện công tác quản lý kinh tếtài chính của mình thông qua việc quản lý các định mức chi phí sản xuất vàhiệu quả sử dụng các nguồn lực kinh tế Bên cạnh đó kế toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm còn đóng vai trò quan trọng đối với các thành phần kếtoán khác Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấpthông tin để kế toán thành phần và tiêu thụ thành phẩm sác định giá vốn hàngbán, từ đó cơ sở để xác định và giá thành sản phẩm cũng phản ánh tình hìnhthực hiện chính sách chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ, được sựgiúp đỡ của Ban lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ phòng tài vụ và sự hướng dẫn tậntình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Công trường Đại học kinh tế Quốcdân Em đã đi sâu nghiên cứu và hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp của mìnhvới đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Cổ phần Chè Phú Thọ”

Trong chuyên đề này ngoài phần mở đầu và phần kết luận còn bao gồmnhững phần sau:

Trang 3

Trải qua bao thăng trầm của lịch sử cùng với sự đổi mới của đất nước.

Để có thể tồn tại và phát triển được trên thị trường giữ vững được vị thế câychè của vùng trung du đồi núi Phú Thọ Gần một tháng chuẩn bị với sự hồ hởiphấn khởi của công nhân và cán bộ trong công ty vào ngày 26/4/1993 theoquyết định 583/QĐ- UB của UBND Tỉnh Phú Thọ đã quyết định thành lậpCông ty Chè Phú Thọ trên cơ sở sát nhập 5 đơn vị thành viên hoạch toán kinh

tế độc lập đó là:

 Nông trường quốc doanh Yên Sơn

 Nông trường quốc doanh Ngọc Đồng

 Nông trường quốc doanh Hưng Long

 Nông trường quốc doanh Vạn Thắng

 Nhà máy chế biến chè Cẩm Khê

Địa bàn hoạt động của công ty trải dài trên ba huyện miền núi: ThanhSơn, Yên Lập và Sông Thao (nay là huyện Cẩm Khê) Tổng diện tích chèquản lý là 630ha, bố trí tại 4 nông trường sản xuất nguyên liệu Toàn công tythực hiện hoạch toán thống nhất, các xí nghiệp trực thuộc hoạch toán báo sổ,thực hiện nghĩa vụ theo chức năng được phân công Nhiệm vụ chính của công

ty là: Trồng chè, chế biến chè, kinh doanh xuất nhập khẩu chè và các vật tưthiết bị ngành chè Ngoài sản xuất, chế biến chè tại các xí nghiệp trực thuộc,Công ty còn có nhiệm vụ thu mua nguyên liệu chè tươi trong dân, làm cácdịch vụ khuyến nông; tổ chức thực hiện việc gọi vốn và đầu tư trồng mới chè

Trang 4

theo quy hoạch của tỉnh; là đầu mối quản lý sản xuất kinh doanh, xuất khẩuchè trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ.

Cùng với sự đi lên của ngành chè Việt Nam mặc dù công ty gặp rất nhiềukhó khăn thử thách xong công ty đã không ngừng đổi mới đi lên đã đầu tưmua sắm nhiều trang thiết bị mới, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hoá sảnphẩm, tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao chất lượng sảnphẩm nhờ đó đã hoàn thành tốt nhiệm vụ tỉnh giao: đã gọi vốn đầu tư trồngmới được gần 1000 ha chè, duy trì và ổn định sản xuất tại các xí nghiệp trựcthuộc Đời sống của người làm chè được ổn định và bước đầu đã được cảithiện cụ thể là:

Năm 2000 đã xây dựng và lắp đặt xưởng sơ chế chè tại xí nghiệp dịch vụYên Sơn nhằm giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu, nâng cao chất lượng chèchế biến, đồng thời góp phần quan trọng vào việc kích thích sản xuất nguyênliệu của xí nghiệp và của nhân dân trong vùng

Năm 2001, đồng thời với việc tinh giảm biên chế bộ máy quản lý đểnâng cao hiệu quả, giảm chi phí quản lý, hạ giá thành sản phẩm Công ty đãxây dựng xưởng chè hoàn thành sản phẩm và sản xuất chè tinh chế Trên cơ

sở đó tạo ra được sản phẩm đồng nhất, đa dạng hoá sản phẩm và giải quyếtviệc làm cho người lao động của công ty và của thành phố Việt Trì

Về sản xuất, công ty thực hiện sản xuất nhiều mặt hàng theo yêu cầu thịtrường, đặc biệt chú trọng chè nội tiêu chất lượng cao; đồng thời tăng cườngcông tác thu mua trong và ngoài tỉnh để nâng cao chất lượng sản xuất và sảnlượng tiêu thụ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Bởi vậy Công ty chè Phú Thọ từ một cơ sở nghèo nàn lạc hậu nay đã trởthành một Công ty có cơ sở hạ tầng khang trang bề thế, máy móc thiết bị tốt,đội ngũ cán bộ công nhân viên lớn mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng, thuhút được nhiều khách hàng trên các địa bàn trong nước và ngoài nước Đặc

Trang 5

biệt cùng với sự hội nhập của WTO đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước cầnphải giữ vững thị trường và nâng cao vị thế của mình trên thị trường thế giới,tiếp cận thị trường một cách nhanh nhậy hơn, không để tình trạng làm ăn thua

lỗ xảy ra dưới sự trợ giúp của Tỉnh công ty đã chọn hình thức giao doanhnghiệp nhà nước cho tập thể người lao động trong doanh nghiệp quản lý theoNghị định số: 80/2005/NQ-CP ngày 22/6/2005 của Chính phủ và chuyểnthành Công ty Cổ phần

Tên Công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ PHÚ THỌ Tên giao dịch tiếng anh: PHU THO TEA JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: PHU THO TEA JS.C

Trụ sở chính: Đường Nguyễn Tất Thành- TP Việt Trì- Tỉnh Phú ThọVốn điều lệ: 1.124.690.000đ

+ Vốn góp của người lao động: 1.124.690.000đ

Tuy Công ty chỉ mới bước sang giai đoạn cổ phần nhưng đã đạt đượcnhững thành tích đáng kể như: sản phẩm của Công ty được khách hàng đánhgiá cao là một trong 10 Doanh nghiệp và Thương nhân được Cơ quan Thương

vụ Việt Nam tại nước ngoài bình chọn trao giải thưởng mặt hàng độc đáo năm2006(tại thị trường Pakistan) Không chỉ vậy toàn thể công nhân và cán bộcông nhân viên trong công ty quyết tâm thực hiện kế hoạch đã đề ra phấn đấutrở thành Công ty đi đầu trong công tác chuyển đổi cơ cấu kinh tế đưa cây chèPhú Thọ phát triển đi lên sánh vai cùng các loại chè khác trong nước cũngnhư nước ngoài

1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh:

Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ có hai cấp quản lý đó là cấp Công ty vàcấp xí nghiệp

Trang 6

Hội đồng quản trị: gồm có 3 người do đại hội cổ đông bầu trong đó: Chủtịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành, các thành viên kiêm nhiệmBan kiểm soát: gồm có 3 người do đại hội đồng cổ đông bầu và làm việckiêm nhiệm

Cơ cấu tổ chức công ty

Ban Giám đốc

- Tổng giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,

là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm toàn bộ về sản xuất kinhdoanh, quản lý mọi hoạt động của công ty

- Phó tổng giám đốc: do tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc công ty Phó tổng giám đốc làngười điều hành giúp việc 1 hoặc 1 số các lĩnh vực của công ty theo sự phâncông và uỷ quyền của tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc

và pháp luật về nhiệm vụ Tổng giám đốc phân công uỷ quyền

Các phòng ban chức năng khác

Phòng tổ chức hành chính

Chức năng:là đơn vị tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong quản

lý và điều hành các công việc sau: Xây dựng và tổ chức bộ máy sản xuất kinhdoanh; thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với CBCN; Côngtác lao động tiền lương,nhân sự, tuyển dụng, đào tạo; Thực hiện mọi hoạtđộng về pháp chế, văn thư, lưu trữ, hành chính quản trị, y tế xây dựng cơ bảnNhiệm vụ: Quản lý lao động tiền lương, BHXH, giải quyết chế độ chínhsách cho người lao động, tổ chức công tác đào tạo trực tiếp quản lý bộ phậnhành chính, bảo vệ, văn thư

Phòng tài vụ:

Tổ chức quản lý thực hiện công tác tài chính kế toán theo từng chínhsách của nhà nước, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và

Trang 7

yêu cầu phát triển của công ty Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, thực hiệncác nghiệp vụ về tài chính, tổng hợp các chứng từ phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh Từ đó thống kê lập báo cáo phục vụ cho công tác quản lýcủa Công ty, giúp giám đốc quản lý tài chính có hiệu quả thực hiện hạch toán

và thống kê theo quy định của nhà nước

Phòng kinh tế tổng hợp:

Có nhiệm vụ quản lý, phác thảo tạo mẫu các mặt hàng theo đơn đặt hàngcủa khách hàng Đồng thời kiểm tra đánh giá chất lượng sản xuất khi đưa vàonhập kho thành phẩm Ngoài ra giúp giám đốc về kế hoạch giao khoán chocác xí nghiệp chịu trách nhiệm theo dõi giám sát kỹ thuật.Chịu trách nhiệmlập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, tổ chức thực hiện cáchợp đồng kinh tế mà giám đốc đã ký, tiếp nhận và tiêu thụ sản phẩm, công tácMKT, cung ứng quản lý vật tư, nguyên nhiên vật liệu

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm:

Trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm của công ty, đồng thời cũng là nơitiếp nhận các ý kiến đóng góp phản hồi từ người tiêu dùng

Các xí nghiệp thành viên (6 đơn vị thành viên)

- Các nông trường (xí nghiệp) sản xuất chè búp tươi gồm XNDV chèYên Sơn, XNDV chè Ngọc Đồng, XNDV chè Hưng Long, XNDV chè VạnThắng các xí nghiệp này có nhiệm vụ sản xuất chè búp tươi giao cho nhà máychè Cẩm Khê để sản xuất, riêng xí nghiệp chè Yên Sơn vừa sản xuất chè búptươi vừa chế biến bán sản phẩm bằng dây truyền thiết bị OTD mới được lắpđặt năm 2004

- Nhà máy chè Cẩm Khê nhận chè tươi của các xí nghiệp dịch vụ giao vàthu mua bên ngoài để chế biến và giao cho công ty

-Trạm chế biến chè Việt Trì: nhận chè bán thành phẩm của xí nghiệpYên Sơn giao và thu mua bán thành phẩm ở bên ngoài để chế biến thành chè

Trang 8

xuất khẩu Ngoài ra còn chế biến chè túi lọc phục vụ cho nhu cầu và đòi hỏicủa khách hàng.

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Chỉ đạo Liên hệ

Chủ tịch HĐQT Tổng giám đốc

-Phó tổng giámđốc

Phòng tổ

chức hành

chính

Phòngtài vụ

PhòngKinh tếtổng hợp

XínghiệpVạnThắng

Xí nghiệpdịch vụchè YênSơn

Đội

sản

xuất

Độisảnxuất

Độisảnxuất

Độisảnxuất

Xưởngsản xuất

Trang 9

1.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

Công ty Cổ phần chè Phú Thọ hoạt động chủ yếu dưới hình thức nhu cầu

về chất lượng chè theo đơn đặt hàng của những khách hàng mua trong vàngoài nước nên quá trình sản xuất của Công ty mang tính đặc thù riêng là sựkết hợp giữa lao động thủ công (sản xuất, thu hái nguyên liệu chè búp tươi)với sản xuất bằng máy trên dây truyền công nghệ (chế biến) Quy trình sảnxuất hàng loạt, sản phẩm đa dạng nhiều chủng loại Sản phẩm tạo ra đi quacác công đoạn chính là: Trồng, chăm sóc, thu hái chế biến Việc tổ chức sảnxuất của Công ty là nhằm bảo đảm cho quy trình sản xuất không bị gián đoạn,thời gian sử dụng lao động, máy móc thiết bị sao cho hiệu quả nhất Đặc biệtcác đơn hàng xuất khẩu đòi hỏi phải đúng chủng loại, mẫu mã đạt tiêu chuẩnchất lượng cao nhất Đặc biệt các đơn hàng xuất khẩu đòi hỏi phải đúngchủng loại, mẫu mã đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nên sản phẩm phải trải quanhiều giai đoạn chế biến phức tạp theo quy định từ chè tươi, héo chè, vò chè

… sản phẩm hoàn thành kiểm tra chất lượng từ việc tạo mầu, mùi vị, độ đậmnhạt … nếu không có sai sót mới tiến hành đóng gói, đóng hộp rồi nhập khonhập kho theo tiêu chuẩn của khách hàng

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ chế biến chè đen

Ủ lên men Sấy chè Sàng

phân loại

Đóng bao

Nhập kho

Trang 10

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ:

1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Xuất phát từ đặc điểm mô hình tổ chức sản xuất, điều kiện và trình độquản lý công ty Lao động kế toán của công ty được tổ chức theo hình thứcvừa tập trung, vừa phân tán, các công việc kế toán của công ty: Phân loạichứng từ, kiểm tra chứng từ, cập nhật chứng từ vào máy, thông tin kinh tếđược thực hiện tại phòng tài vụ của công ty Ở các xí nghiệp phụ thuộc không

có bộ máy kế toán riêng chỉ có nhân viên kế toán thực hiện việc ghi chép banđầu, thu thập tổng hợp kiểm tra sử lý chứng từ ban đầu định kỳ quyết toán vớicông ty, rồi bàn giao chứng từ sổ sách về phòng tài vụ của công ty theo quyđịnh

Tổ chức công tác kế toán hợp lý khoa học phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh nhằm phát huy vai trò của kế toán Do đặc trưng của công ty lớn(Bao gồm cả sản xuất Công nghiệp và nông nghiệp) các nghiệp vụ kế toánphát sinh nhiều Để đảm bảo chính xác những thông tin kế toán đòi hỏi mỗinhân viên phòng kế toán phải có chức năng và phần việc cụ thể

Phòng tài vụ của công ty nắm vững toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh, tình hình thu, chi của công ty Để giao dịch với các cơ quan chức năngkhác: Cơ quan thuế, ngân hàng theo dõi kịp thời vốn, tình hình sử dụng vốn,thoe dõi tình hình sản xuất kinh doanh để có số liệu kịp thời chính xác

Kế toán trưởng :

Giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo, thực hiện thống nhất công tác kế toán tạicông ty và nhà máy trực thuộc Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo vàhướng dẫn công tác kế toán, thống kê và thông tin kinh tế ở doanh nghiệp do

đó cũng là người chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp

Kế toán trưởng phải lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý về hoạt động kinh

Trang 11

doanh, tình hình tài chính của công ty gửi lên Ban giám đốc xem xét Cuốiquý phải lập báo cáo để cơ quan nhà nước kiểm tra.

Kế toán vốn bằng tiền:

Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, báo nợ, báo có của ngân hàng, lên sổquỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, giao dịch với ngân hàng … ghi sổ kế toánliên quan

Kế toán tổng hợp công nợ, thuế:

Căn cứ vào hoá đơn chứng từ phải thu, phải trả, kế toán theo dõi công nợcho từng khách hàng, lên các báo cáo bán hàng, mua hàng, sổ chi tiết công nợ

… bảng kê thuế đầu ra, đầu vào được lập lên đồng thời khi kế toán căn cứ vàohoá đơn cập nhật chứng từ vào máy

Kế toán TSCĐ, vật tư hàng hoá:

Có nhiệm vụ hạch toán, giám sát tình hình biến động của TSCĐ, vật tư,công cụ dụng cụ, hàng hoá ghi vào các bảng kê TSCĐ, bảng kê NVL, bảngtính và trích khấu hao TSCĐ, đồng thời tham gia kiểm kê vật tư, kiểm tra chế

độ bảo quản nhập xuất vật tư

Kế toán tổng hợp tại các đơn vị trực thuộc:

Do mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty gồm 2 nhà máy chếbiến ( Bao gồm các xí nghiệp nguyên liệu trực thuộc nhà máy ) hạch toán báo

sổ phụ thuộc, mỗi nhà máy có quy trình công nghệ sản xuất chè khác nhau,tập chung chủ yếu sản xuất 2 loại chè CTC và OTD vì vậy để kiểm soát nắmbắt các khoản chi phí và trên cơ sở đó tập hợp chi phí, tính giá thành mặt hàngphân xưởng sản xuất định kỳ hàng quý, năm

Trang 12

Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Chè Phú Thọ

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:

Theo chế độ kế toán hiện hành có 4 hình thức sổ kế toán để ghi chép các

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó là: Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung,hình thức Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ

Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm Kế toán SAS 3.0 và theo dõi

sổ sách trên phần mềm kế toán theo hình thức nhật ký chung

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ thông tin

Kế toán TSCĐ, vật

tư hàng hoá

Thủ quỹ

Trang 13

Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

TK 621, TK

622, TK 627

Sổ kế toán tổng hợp TK

154, TK 631

+ Báo cáo sản xuất.

+ Báo cáo chi phí sản xuất giá thành

+ Bảng tổng hợp chi phí sản xuất.

+ Tính giá thành sản phẩm

Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung Tài liệu hạch toán về khối lượng sản

phẩm sản xuất

Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi định kỳ, cuối kỳ

Trang 14

TK 621, TK

622, TK 627

Sổ kế toán tổng hợp TK

154, TK 631

+ Báo cáo sản xuất.

+ Báo cáo chi phí sản xuất giá thành

+ Bảng tổng hợp chi phí sản xuất.

+ Tính giá thành sản phẩm

Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung

Tài liệu hạch toán

về khối lượng sản phẩm sản xuất

Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi định kỳ, cuối kỳ

Trang 15

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ PHÚ THỌ

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ:

2.1.1 Đối tượng và phương pháp kế toán:

Do đặc thù tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm các đơn vị trựcthuộc hạch toán báo sổ, địa bàn nằm rải rác trên 3 Huyện miền núi HuyệnThanh Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê có mục tiêu kinh doanh khác nhau ( Cụ thể:Các xí nghiệp nguyên liệu là sản phẩm chè búp tươi, sau đó chuyển về nhàmáy sản xuất ra chè khô theo quy trình công nghệ từng phân xưởng tạo ra sảnphẩm là chè đen CTC hoặc OTD) Vì vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtcủa Công ty là theo từng phân xưởng sản xuất

2.2.2 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:

Các chi phí nguyên vật liệu chính được dùng trực tiếp cho sản xuất làthan, điện, dầu chạy máy, nước…

Trong đó NVL chính trực tiếp sản xuất ra chè đen OTD chiếm tỷ trọnglớn nhất, đối với chè đen CTC và chè xanh cũng vậy, đó là chè búp tươi.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyênvật liệu chính, phụ, nhiên liệu được dùng trực tiếp cho sản xuất chế biến sảnphẩm Chè

Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm, chi phí nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm tại Công ty chủyếu là chi phí trực tiếp nên được tập hợp trực tiếp trên cơ sở trên các sổ mởcho từng đối tượng căn cứ vào chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụngvật tư ở từng bộ phận sản xuất

Trang 16

Đối với chi phí nguyên vật liệu chính (Chè tươi) nửa thành phẩm muangoài có thể lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí định mức, chi phí kếhoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất.

Đối với chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu tiêu chuẩn phân bổ có thểlựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phínguyên vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất

Để việc sử dụng NVL không bị lãng phí làm tăng giá thành của sảnphẩm, công ty đã xây dựng khung định mức tiêu hao NVL cho từng loại sảnphẩm Định mức tiêu hao NVL được xây dựng căn cứ vào mức tiêu hao thực

tế bình quân cho từng đơn vị sản phẩm sản xuất ra

Chứng từ kế toán:

+ Phiếu xuất kho

+ Hoá đơn mua hàng

+ Chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Để theo dõi kịp thời nguyên vật liệu xuất dùng thực tế cho sản xuất vớighi chép, định kỳ kế toán tiến hành kiểm kê vật liệu tồn kho để đối chiếu vàđiều chỉnh cho phù hợp

Cuối tháng, Quý (năm) kế toán tính giá trị NVL xuất kho theo phươngpháp nhập trước – xuất trước Căn cứ vào kết quả tính toán, kế toán tập hợpchi phí NVLTT cho từng phân xưởng

Căn cứ vào lệnh cấp vật tư thủ kho tiến hành xuất NVL Phiếu xuất khođược lập 3 liên: Một lưu tại cuống, một lưu tại đơn vị lĩnh và một liên gửi lênphòng kế toán

Trang 17

Phân xưởng: SX chè OTD

STT Tên vật liệu Mã số Đơn vị

SốlượngYêucầu

Thựcxuất

Đơngiá

Thànhtiền

Phương pháp tập hợp chi phí NVL trực tiếp:

Tại công ty để hạch toán chi phí NVL kế toán sử dụng tài khoản 621 –Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 152 – Nguyên vật liệu, TK 1361 - Phảithu đơn vị nội bộ Riêng TK 621 được mở chi tiết cho từng phân xưởng thểhiện ở sổ chi tiết TK 621 (Phân xưởng chè OTD), TK 621 (Phân xưởng chèCTC) và TK 1361 cũng được mở chi tiết cho các nhà máy sản xuất – tươngứng với các phân xưởng sản xuất chè

Ở phòng kế toán Nhà máy, sau khi nhận được phiếu xuất kho kế toánkiểm tra và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ chi tiết nhập xuấtvật tư phục vụ cho sản xuất từng phân xưởng Căn cứ vào quyết toán quý(năm) giữa Công ty Nhà máy sản xuất, kế toán tổng hợp Công ty ghi sổ chitiết TK621 cho từng phân xưởng (Phân xưởng chè OTD, phân xưởng chèCTC), đồng thời ghi có nguồn vốn phải thu đơn vị nội bộ - TK 1361 Dokhoản chi phí này được ghi cho đúng đối tượng chịu chi phí nên khoản chi phínày không phải phân bổ

Biểu số 2:

SỔ CHI TIẾT TK 621

Trang 18

(Quý 3/2007)Phân xưởng chè OTD

Chứng từ

Nộidungchứng

Sốphátsinh

30/09/07 83 Chi phí vận chuyển nguyên liệu 1361 1.377.152.601

30/09/07 84 Chi phí thu mua, bảo quản hao

hụt, chè búp tươi

1361 1.530.230.000

30/09/07 85 Chi phí nguyên vật liệu phụ sản

xuất chè đen (sọt, bao bì …)

1522 469.770.000

Cộng phát sinh 9.506.803.403

Xem trên các sổ chi tiết của TK 621 ta thấy tổng số chi phí phát sinh ởphần xưởng chè OTD là: 89.506.803.403 (đ) Các số liệu này sẽ được phảnánh trên bảng tổng hợp chi tiết làm căn cứ đối chiếu phát sinh và ghi vào sổchi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí NVL trực tiếp từ sổ NKC được ghi vào Sổ cái TK621, theo cácdòng cột tương ứng Cuối tháng, Quý kế toán đối chiếu số liệu trên sổ cái vớibảng tổng hợp chi tiết để theo dõi việc ghi chép.(Biểu số 3)

Biểu số 3:

SỔ CÁI TK 621(Quý 3/2007)Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

ĐVT: VNĐ

Trang 19

chứng từ Số Nội dung chứng từ

TKĐƯ

Số tiền

30/09/2007 82 TT tiền chè Quý 4

cho các Xn nguyênliệu

1361 6.159.650.802

30/09/2007 83 Chi phí vận chuyển

nguyên liệu

1361 1.377.152.601

30/09/2007 84 Chi phí thu mua,

bảo quản hao hụt,chè búp tươi

1361 1.530.230.000

30/09/2007 85 Chi phí nguyên vật

liệu phụ sản xuấtchè đen (sọt, bao bì

để ghi vào sổ cái TK 154 phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm

2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công t rực tiếp là những khoản chi phí phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất ra chè khô xuất khẩu bao gồm tiền lương chính, lươngphụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH,KPCĐ).Tại mỗi phân xưởng của công ty, công nhân trực tiếp sản xuất được trả theolương khoán sản phẩm Ở mỗi phân xưởng, tiền lương của công nhân phụthuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất ra và đơn giá của mỗi loại sản phẩm.Việc áp dụng phương thức trả lương này phù hợp với số lượng và chất lượng

Trang 20

lao động mà công nhân đã bỏ ra do đó có tác dụng khuyến khích người laođộng, thúc đẩy sản xuất tăng năng suất.Thành phần đơn giá tiền lương baogồm: Lương cấp bậc, các khoản phụ cấp mang tính chất như lương: Tiền khuvực, độc hại, ca ba, lương trách nhiệm (Biểu số 4)

Căn cứ vào phiếu báo điều chỉnh hoàn thành và đơn giá lương theo sảnphẩm, kế toán xã định tổng tiền lương theo sản phẩm như sau:

Sau khi tính được tổng số tiền lương theo sản phẩm, kế toán tính tiềnlương cho nhân công trực tiếp sản xuất theo mức lương cấp bậc và thời gianlàm việc thực tế của từng người

Trong quý 3/2007 theo số thống kê của phân xưởng số sản phẩm chèOTD sản xuất ra là:

PX chè OT số lượng: 681.806 (Kg) Đơn giá lương: 518,20 đ

Tổng lương theo sản phẩm của CNTT là: 353.304.200, Số công nhân là:

Hệ sốlương Lương từng người

=

Đơn giá tiền lương sản phẩmX

Trang 21

Phươg pháp hạch toán:

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 –Chi phí nhân công trực tiếp, TK 334 - Phải trả công nhân viên, TK 338 - Phảitrả phải nộp khác, riêng Tk 622 được chi tiết cho từng phân xưởng, TK 1361 -Phải thu nội bộ được lập chi tiết cho từng phân xưởng (từng đơn vị trựcthuộc)

Tại Công ty chi phí nhân công trực tiếp được tính cho từng đối tượng sửdụng, chi phí nhân công phát sinh trong phân xưởng nào thì được tập hợp trựctiếp cho phân xưởng đó Do không liên quan đến nhiều đối tượng nên khoảnchi phí này không phân bổ

Hàng tháng, căn cứ vào số lượng sản phẩm phân xưởng sản xuất ra kếtoán tổng hợp tại phân xưởng lập “Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xãhội Trên cơ sở đó, Công ty ứng tiền cho các đơn vi trực thuộc để thanh toántiền lương cho công nhân qua TK 1361, qua quyết toán kế toán tổng hợp vớicác đơn vị công ty phản ánh vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 622

Biểu số 5:

SỔ CHI TIẾT TK 1361(Quý 3/2007)

Trang 22

01/09/0 164 CN TT SX được thanh toán

Biểu số 6:

SỔ CHI TIẾT TK 622(Quý 3/2007)Chứng từ

Các khoản trích theo lương được tính như sau:

- Kinh phí công đoàn: Căn cứ vào lương thực tế của từng đối tượng sửdụng lao động và tỷ lệ trích quy định là 2% để tính và ghi vào cột kinh phícông đoàn (TK 3382) thuộc phần ghi có của TK 338 ở các dòng phù hợp

Ví dụ: Trích kinh phí công đoàn Quý 3/2007 của công nhân trực tiếp sảnxuất của PX chè OTD: 353.304.200 X 2% = 7.066.084 đ Số liệu này đượcphản ánh vào cột kinh phí công đoàn TK 3382 thuộc phần ghi Có của TK 338

Trang 23

và dòng 1, đối tượng sử dụng lao động là phân xưởng chè OTD thuộc phânghi nợ của TK 622 Tính tương tự như vậy cho tất cả các đối tượng sử dụngkhác.

Trích BHXH và BHYT: Căn cứ vào lương cơ bản của từng đối tượng sửdụng lao động và tỷ lệ trích là 15% đối với BHXH và 2% đối với BHYT tínhvào chi phí sản xuất, số liệu tính toán được ghi vào cột BHXH (TK 3383),BHYT (TK3384) thuộc phần ghi Có của TK 338 ở các dòng phù hợp

+ Bảo hiểm xã hội: 353.304.200 x 15% = 52.995.630 đ

Khoản chi phí NCTT từ sổ NKC sẽ được ghi vào sổ cái Tk 622 Cuốitháng kế toán đối chiếu số liệu trên sổ cái với số liệu trên bảng tổng hợp chitiết và số liệu này là căn cứ ghi vào sổ cái Tk 154

Biểu số 7:

Trích sổ cái TK 622( Quý 3/2007)Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 24

30/09/07 163 Trích KPCĐ 3382 7.066.084

30/09/07 164 CN TT SX được thanh

toán tiền phụ cấp độc hại

Số liệu này sẽ được ghi vào sổ cái TK 154 – Chi phí SXKDD đê phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm

2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung:

Tại công ty, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí SXC thể hiện ở Sổ cái TK

627, để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng, TK 627 được

mở chi tiết cho từng phân xưởng (Phân xưởng chè OTD, phân xưởng chèCTC)

Vì các khoản chi phí này ở các Công ty là rất phức tạp nên kế toán mởcác TK cấp 2 và tập hợp chi phí, ghi sổ cụ thể như sau:

Chi phí nhân viên phân xưởng: Được tập hợp theo từng địa điểm phátsinh có nghĩa là chi phí NV phân xưởng phát sinh ở phân xưởng nào thì đượctính vào phân xưởng đó Để hạch toán chi phí này kế toán sử dụng tài khoản

6271 (Biểu số 8)

Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, lấy

số liệu ở cột tiền lương ở phần ghi Có TK 334 và phần ghi Nợ TK 627 ( Chiphí NV PX) để phản ánh vào nhật ký chung rồi ghi vào sổ cái TK 6217, Sổ

Trang 25

cái TK 627 Các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ được tính vào chi phínhân công phân xưởng.

Tại công ty lương thời gian được tính như sau:

Lương thời gian =

Lương cơ bản x bậc lương kỹ thuật

Trên sổ cái TK 6271 khoản chi phí nhân viên phân xưởng tập hợp được

ở phân xưởng chè OTD là: 26.231.162 (đ)

Chi phí nguyên vật liệu:

Trang 26

Tại Công ty khoản chi về NVL bao gồm các khoản chi phí NVL xuấtdùng phục vụ sản xuất cho PX chè OTD bao gồm: bảo hộ lao động, Phụ tùng,nhiên liệu để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ…

Căn cứ vào chứng từ là các phiếu xuất kho Kế toán tiến hành ghi vào các

sổ kế toán liên quan cuối tháng kế toán tổng hợp lại giá trị vật liệu xuất dùngcho PX, để tập hợp khoản chi này kế toán sử dụng TK 6227 – Chi phí nguyênnhiên vật liệu (Biểu số 9)

+ Nếu vật liệu được mua bằng tiền mặt đưa vào phục vụ sản xuất ngay sẽđược ghi trực tiếp vào sổ nhật ký chung rồi vào sổ cái TK 6227, sổ cái tàikhoản 627 Trong tháng 09/2007, tại PX chè OTD có 3 phiếu chi TM mua vật

tư phục vụ sản xuất

+ Nếu NVL mua về sử dụng ngay mà chưa trả tiền cho người bán thì sẽđược phản ánh trực tiếp vào sổ chi tiết TK 331 - Phải trả người bán rồi ghivào sổ cái TK 6272 và Sổ Cái TK 627 cho từng PX Tháng 09/2007 giá trị cáckhoản chi phí này tập hợp sổ chi tiết TK 331 là : 38.053.393 (đ)

Biểu số 9:

TRÍCH SỔ CÁI TK 6227 (Quý 3/2007)Tên tài khoản: Chi phí Vật liệu

Đơn vị: VNĐChứng từ

1111 3.953.500

Trang 27

30/09/07 326 Chi sửa chữa máy

152 28.720.892

30/09/07 329 Xuất PT, VL, NL

sửa chữa dụng cụOTD

Chi phí công cụ dụng cụ:

Khoản này tại công ty khi xuất công cụ dụng cụ đã ghi ró đối tượng sửdụng Quý 3/2007 chi phí CCDC là: 50.010.000 đ Căn cứ vào bảng kê chitiết TK 1421 – Chi phí trả trước ghi vào sổ Cái TK 6273 đồng thời ghi vào sổCái TK 627 (Biểu số 10)

Biểu số 10:

TRÍCH SỔ CÁI TK 6237 (Quý 3/2007)Tên tài khoản: Chi phí công cụ dụng cụ

Đơn vị: VNĐ

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh - 111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 8)
Sơ đồ 2: Quy  trình công nghệ chế biến chè đen - 111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ
Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ chế biến chè đen (Trang 9)
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Chè Phú Thọ - 111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ
Sơ đồ 3 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Chè Phú Thọ (Trang 12)
Sơ đồ 4:  Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ
Sơ đồ 4 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Trang 13)
Bảng tính giá thành và giá thành đơn vị của SP tiêu chuẩn theo từng khoản - 111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ
Bảng t ính giá thành và giá thành đơn vị của SP tiêu chuẩn theo từng khoản (Trang 38)
Bảng tính giá thành sản phẩm chè đen FBOP - 111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ
Bảng t ính giá thành sản phẩm chè đen FBOP (Trang 39)
Bảng tính giá thành sản phẩm chè đen PS - 111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ
Bảng t ính giá thành sản phẩm chè đen PS (Trang 39)
Bảng tính giá thành sản phẩm chè đen BPS - 111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ
Bảng t ính giá thành sản phẩm chè đen BPS (Trang 40)
Bảng tính giá thành sản phẩm chè đen Fx - 111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ
Bảng t ính giá thành sản phẩm chè đen Fx (Trang 40)
Bảng tính giá thành sản phẩm chè đen Dust - 111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ
Bảng t ính giá thành sản phẩm chè đen Dust (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w