110 Hoàn thiện hạch toán VL, công cụ dụng cụ tại Công ty may Thăng Long
Trang 1Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hộiloài ngời Bất kỳ nền sản xuất nào kẻ cả nền sản xuất hiện đại đều có
đặc trng chung là sự tác động của con ngời vào các yếu tố của lực lợng
tự nhiên nhằm thoả mãn những nhu cầu nào đó của con ngời Vì vậy,sản xuất luôn là sự tác động qua lại của ba yếu tố cơ bản: lao động, conngời, t liệu lao động, do đó trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất,vật t kỹ thuật đóng một vị trí rất quan trọng, nó là hai trong ba yếu tốcủa quá trình sản xuất
Muốn cho hoạt động sản xuất đợc tiến hành đều đặn, liên tục, phảithờng xuyên đảm bảo cho nó các loại vật t về số lợng, kịp thời về thờigian, đúng quy cách phẩm chất Đó là điều bắt buộc mà nếu thiếu thìkhông sản xuất đợc Vì vậy, đảm bảo vật t cho sản xuất là một tất yếukhách quan, một điều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội Các-mácnói: "Một xã hội mà tái sản xuất nghĩa là muốn sản xuất liên tục thì phảikhông ngừng chuyển hoá trở lại một phần những sản phẩm của mìnhthành t liệu sản xuất, thành những yếu tố của sản phẩm mới"
Đảm bảo cung ứng vật t có tác động mạnh mẽ đến các hoạt độngsản xuất của xí nghiệp Đảm bảo vật t đồng bộ kịp thời chính xác, cóchất lợng tốt là điều kiện có tính tiền đề cho sự liên tục của quá trình sảnxuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t, góp phần làm tăngnăng suất lao động, cải tiến sử dụng thiết bị máy móc, thúc đẩy tiến bộkhoa học kỹ thuật Ngoài ra, đảm bảo cung ứng vật t tốt còn ảnh hởngtích cực đến tình hình tài chính của xí nghiệp, ảnh hởng đến việc giảmgiá thành sản phẩm, tăng tích luỹ cho xí nghiệp, thúc đẩy sử dụng hiệuquả vốn lu động
Công ty may Thăng Long đã trải qua hơn 40 năm xây dựng và pháttriển Từ khi thành lập đến nay, công tác hạch toán kế toán của Công tyluôn đợc chú trọng và giữ một vị trí quan trọng không thể thiếu đợc.Hạch toán VL, CCDC là một trong những khâu phức tạp của côngviệc hạch toán kế toán Trong Công ty may Thăng Long thì VL, CCDC
là một trong những bộ phận dự trữ quan trọng nhất chiếm một tỷ lệ khálớn trong giá thành sản phẩm Do đó, quản lý tốt VL, CCDC sẽ góp phần
đắc lực nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty Nh vậy,
Trang 2hạch toán VL, CCDC là điều kiện quan trọng nhất không thể thiếu đợc
để quản lý vật t nói riêng và quản lý sản xuất nói chung của Công tymay Thăng Long
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty mayThăng Long ta thấy rõ vai trò của kế toán đối với việc cung cấp thôngtin cho quản lý sản xuất đặc biệt là quản lý vật liệu Đợc sự giúp đỡ củaphòng kế toán, với sự tận tình của các thầy cô giáo, tôi đã mạnh dạn đi
sâu nghiên cứu và hoàn thành luận văn với đề tài: "Hoàn thiện hạch
toán VL, CCDC tại Công ty may Thăng Long" Nội dung chuyên đề
gồm ba phần:
Phần I: Cơ sở lý luận của hạch toán nguyên vật liệu, CCDC ở các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu, CCDC tại
công ty may Thăng Long
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu, CCDC ở công ty may Thăng Long
Do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏinhững sai sót Em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô vàcác bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần I cơ sở lý luận của công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp
sản xuất
I Những vấn đề chung về vật liệu, công cụ, dụng cụ
1 Khái niệm, đặc điểm chung về vật liệu, công cụ, dụng cụ
1.1 Khái niệm chung
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đợc sử dụng vào mục đích sảnxuất kinh doanh, nó cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm Khi thamgia vào quá trình sản xuất nó chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩmhoặc tiêu hao toàn bộ để tạo ra sản phẩm
Công cụ, dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn vềgiá trị và thời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định (giá trị <5.000.000 đồng và thời gian sử dụng < 1 năm) Bởi vậy, CCDC mang
đầy đủ đặc điểm nh tài sản cố định hữu hình (tham gia nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh, giá trị bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng, giữnguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hỏng)
1.2 Đặc điểm vật liệu, công cụ, dụng cụ
1.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã đợc thể hiện dới dạng vậthóa
- Nguyên vật liệu chỉ tham giavào một chu kì sản xuất kinh doanh
và khi sử dụng nó thay đổi hình thái ban đầu hoặc tiêu hao cho quá trìnhsản xuất
- Nguyên vật liệu chuyển một lần toàn bộ giá trị của nó vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ mà nó đợc sử dụng
1.2.2 Đặc điểm của công cụ, dụng cụ
- Công cụ,dụng cụ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanhtrong quá trình sử dụng nó giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
- Trong quá trình sử dụng công cụ dụng cụ hao mòn dần và chuyểntừng phần giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Vì giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn nên công cụ dụng cụ
đ-ợc coi là tài sản lu động
2 Nhiệm vụ tổ chức quản lí hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.1 Yêu cầu quản lí vật liệu, công cụ:
Kinh doanh có lãi là mục tiêu của các doanh nghiệp sản xuất vì vậyviệc giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vật t có hiệu quả rất quan trọng
Trang 4Từ đó cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết cho cácnhà quản lý để có những quyết định tối u nhất cho sản xuất kinh doanh.
Do đặc điểm quan trọng của vật liệu, công cụ dụng cụ nên doanhnghiệp phải tiến hành tốt việc quản lý hạch toán các quá trình thu mua,vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng, từ đó đặt ra yêu cầu đối vớiquản lý nguyên liệu, công cụ dụng cụ:
- Doanh nghiệp cần phải có đầy đủ thông tin tổng hợp nguyên vậtliệu công cụ dụng cụ cả về hiện vật giá trị, tình hình nhập xuất, tồn haynói cách khác: phải quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ với t cách là mộtyếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phải quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong sảnxuất kinh doanh theo từng đối tợng sử dụng nh: từng loại sản phẩm, từng
đơn vị sử dụng hay theo từng đối tợng tập hợp chi phí để phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ kho tàng để bảo quản nguyên liệucông cụ dụng cụ Kho phải đợc trang bị các phơng tiện cân đo đong,
đếm cần thiết, phải bố trí thủ kho và nhân viên bảo quản có nghiệp vụthích hợp, có khả năng nắm vững và thực hiện việc ghi chép ban đầucũng nh sổ sách hạch toán kho Việc sắp xếp vật liệu trong kho phảitheo đúng yêu cầu kĩ thuật bảo quản thuận tiện cho việc nhập,xuất cũng
nh theo dõi kiểm tra
- Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể quản lý định mức dự trữ nguyênvật liệu tránh tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếm vật t làm ảnh hởng đến
sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh
- Ngoài ra cần phải thực hiện đầy đủ các quy định về việc lập sổsách danh điểm nguyên vật liệu, thủ tục lập và luân chuyển chứng từ,
mở các sổ tổng hợp và chi tiết nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ theo
2.2 Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Với những đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu và công cụdụng cụ nói trên đặt ra cho các doanh nghiệp và ngời làm công tác hạchtoán kế toán những nhiệm vụ sau:
+ Phản ánh chính xác, kịp thời, trung thực số lợng, chất lợng và giáthành thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thu mua Từ đó kiểm tra
và giám sát đợc tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật t kỹ thuật
Trang 5+ Tập hợp đầy đủ chính xác số lợng, giá trị nguyên vật liệu, công cụdụng cụ xuất kho Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế tiêu hao chosản xuất, phân bổ cho đối tợng sử dụng, góp phần kiểm tra tình hìnhthực hiện các định mức tiêu hao sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ phù hợp với nguyên tắc yêu cầu quản lý thống nhất và yêu cầu quảntrị doanh nghiệp
+ Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với
ph-ơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chépphân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tănggiảm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Tiến hành kiểm kê vật liệu, công cụ dụng cụ, phân tích, đánh giátình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hiình thanh toán với ngời bán, vàtình hình sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sảnxuất kinh doanh
3 Phân loại, tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ
3.1 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
3.1.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Việc phân loại nguyên vật liệu là yêu cầu tất yếu trong việc tổ chức
và hạch toán nguyên vật liệu Do đặc điểm nguyên vật liệu đa dạng vềchủng loại và có vai trò công dụng, tính chất lý hoá khác nhau, thờngxuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh nên có nhiều cách,nhiều tiêu thức phân loại khác nhau:
+ Phân loại theo vai trò công dụng của nguyên vật liệu trong sảnxuất: Theo cách này nguyên vật liệu đợc phân loại thành:
- Nguyên vật liệu chính: là những thứ mà sau quá trình gia công,chế biến sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (kể cả bánthành phẩm mua vào)
- Vật liệu phụ: là loại nguyên vật liệu khi tham gia vào qúa trình sảnxuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà chỉ có tác dụngphụ trợ, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện vànâng cao tính năng, chất lợng của sản phẩm đợc sử dụng để bảo đảmcho qúa trình sản xuất đợc tiến hành hoạt động bình thờng
- Nhiên liệu: là loại nguyên vật liệu khi sử dụng tạo ra nhiệt năng
nh than đá, than bùn, củi, xăng… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệuphụ Tuy nhiên nó đợc tách ra vì sản xuất và tiêu dung nhiên liệu chiếm
tỷ trọng lớn và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Quốc dân, mặtkhác nó có yêu cầu kỹ thuật quản lý phức tạp hơn vật liệu thông thờngkhác
- Phụ tùng thay thế: là loại nguyên vật liệu đợc sử dụng cho hoạt
động sửa chữa bảo dỡng và thay thế những bộ phận h hỏng của tài sản
cố định hoặc công cụ dụng cụ
Trang 6- Nguyên vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là loại nguyên vậtliệu và thiết bị cần lắp hoặc không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí
cụ… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động xây dựng cơ bản, tái tạo tài sản cố định
- Phế liệu: là các loại nguyên vật liệu thu hồi đợc trong quá trìnhsản xuất hay thanh lý có thể sử dụng hay bán ra ngoài
- Nguyên vật liệu khác: bao gồm các vật liệu còn lại bao bì, các loạivật t đặc chủng
Qua cách phân loại trên giúp ngời quản lý thấy rõ vai trò, tác dụngcủa từng loại nguyên vật liệu trong qúa trình sản xuất kinh doanh vàgiúp ngời tổ chức kế toán sử dụng tài khoản cấp 1, cấp 2 Qua đó đa rakết luận quyết định về việc quản lý và hạch toán từng loại nhằm nângcao hiệu quả của việc huy động và sử dụng nguyên vật liệu
+ Phân loại theo nguồn hình thành:
- Nguyên vật liệu tự có do mua ngoài: Là nguyên vật liệu doanhnghiệp mua trên thị trờng sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu tự sản xuất: Là loại nguyên vật liệu mà doanhnghiệp tự sản xuất và sử dụng cho quá trình kinh doanh tiếp theo
- Nguyên vật liệu huy động từ bên ngoài: Do Nhà nớc cấp, cấp trêncấp, do cổ đông các bên góp vốn liên doanh, đợc tăng thởng
Cách phân loại này tạo đIều kiện tiền đề cho việc quản lý sử dụngcác loại nguyên vật liệu từ từng nguồn nhập khác nhau từ đó đánh giáhiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh
3.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ:
Cũng nh vật liệu công cụ dụng cụ nhỏ trong doanh nghiệp đợc phânthành các loại nh:
- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất : đó là các công cụ dụng cụ
đặc trng chỉ dùng cho ngành nghề sản xuất của doanh nghiệp
- Bao bì luân chuyển: đó là các loại bao bì dùng để đựng vật liệu,hàng hoá trong qúa trình thu mua bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hànghoá
- Đồ dùng cho thuê: đó là các loại công cụ dụng cụ thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp nhng cho thuê trong một thời gian nhất định ghitrên hợp đồng
Ngoài ra, công cụ dụng cụ còn có thể phân loại theo nguồn tài trợ.Trên cơ sở phân loại công cụ dụng cụ kế toán ghi chép và xác định chiphí liên quan đến công cụ dụng cụ
3.2 Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ
Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ là việc xác định giá trị của vậtliệu, công cụ dụng cụ để ghi sổ kế toán Theo chuẩn mực quốc tế, kế
Trang 7thực tế đó chính là chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ.
3.2.1 Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ đợc xác định tuỳ theonguồn nhập
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: tuỳ thuộc vào doanh nghiệptính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp hay khấu trừ mà giámua trên hoá đơn của ngời bán là không có thuế giá trị gia tăng( phơngpháp khấu trừ) hay có thuế GTGT (phơng pháp trực tiếp)
Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển bảo quản từ nơi mua
về kho của doanh nghiệp, chi phí thuê kho bãi, hao hụt trong địnhmức… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu
- Đối với nguyên vật liệu tự chế nhập kho:
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tếnhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất thuê ngoài gia công cộng vớichi phí bốc dỡ, vận chuyển đến nơi thuê gia công và từ nơi đó về doanhnghiệp cộng với tiền thuê ngoài gia công
- Đối với vật liệu đợc tặng thởng, viện trợ:
- Đối với nguyên vật liệu do nhà nớc cấp, cấp trên cấp:
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá trị ghi trên bản bàn giao
- Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh:
- Đối với phế liệu thu hồi: Giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng
đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu
Trong thực tế, việc hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ biến độnghàng ngày theo giá thực tế rất phức tạp Vì vậy, để đơn giản hoá chocông tác hạch toán hàng ngày, kế toán có thể sử dụng giá hạch toán đểghi chép về mặt giá trị Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch do doanhnghiệp xây dựng hoặc một giá ổn định trong từng thời kỳ hạch toán Sau
đó cuối kỳ kế toán tính ra giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ rồi
điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế
Giá thực tế của nguyên
vật liệu nhập kho = hoá đơn ng ời bánGiá mua ghi trên Chi phí thu mua
Giá nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ nhập kho = Giá do hội đồng bàn giao xác định trên cơ sở giá thị tr ờng Chi phí liên quan (nếu có)
Giá thực tế của
nguyên vật liệu nhập
kho
Giá trị góp vốn thoả thuận Chi phí liên quan tiếp nhận (nếu có)
Giá trị thực tế của nguyên vật liệu tự chế nhập kho = Giá thành chế biến
Trang 83.2.2 Xác định giá thực tế vật liệu xuất kho:
Về nguyên tắc cũng đợc phản ánh theo giá thực tế và các doanhnghiệp có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau để tính giá vật liệuxuất kho:
- Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này thì giá trị xuất kho của thứ hàng nào thì lấy
đúng giá mua thực tế của lô hàng đó để tính giá trị thực tế của nguyênvật liệu xuất dùng cho đối tợng sử dụng
+ Ưu điểm: Chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế, giá trịcủa vật t xuất dùng cho sản xuất phù hợp với giá trị thành phẩm mà nótạo ra
+ Nhợc điểm: Thực hiện rất khó, vật liệu phải đợc chi tiết theo từnglô hàng theo từng lần nhập mà trên thực tế không phải doanh nghiệp nàocũng làm đợc
- Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc:
Theo phơng pháp này kế toán giả định về mặt giá trị, những vật liệunào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc Vì vậy, lợng vật liệu xuất kho thuộc lầnnhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó
+ Ưu điểm: Phơng pháp tính giá đợc tiến hành đều đặn trong kỳ vàviệc tính giá xuất là tơng đối hợp lý
+ Nhợc điểm: Đòi hỏi phải chi tiết giá của từng lô vật liệu nhập kho
và việct ính giá phải tiến hành theo từng danh điểm Ngoài ra, khi giá cảcủa nguyên vật liệu biến động thì cách tính giá này sẽ không làm chochi phí của doanh nghiệp biến động kịp thời theo giá thị trờng
- Phơng pháp nhập sau- xuất trớc:
Theo phơng pháp này kế toán giả định lô vật liệu nào nhập kho sautì đợc xuất trớc phơng pháp này phù hợp khi giá cả có xu hớng giảm vìkhi đó giá giảm số xuất theo giá mới thấp chi phí giảm hàng tồn khotăng, mức lãi tăng
+ Ưu điểm: Công việc tính giá đợc tiến hành thờng xuyên trong kỳ,
đơn giản hơn so với phơng pháp nhập trớc- xuất trớc
Nhợc điểm: Trong trờng hợp giá cả vật liệu biến động mạnh thì việctính giá theo phơng pháp này lại ít chính xác và bất hợp lý
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân giaquyền): Theo phơng pháp này căn cứ vào tình hình tồn kho đầu kỳ vànhập trong kỳ, kế toán tính giá bình quân của vật liệu sau đó căn cứ vàogiá đơn vị bình quân để ra giá trị thực tế của vật liệu xuất dùng
+ Ưu điểm: Tính toán đơn giản chính xác không phụ thuộc vào sốlần nhập kho nguyên vật liệu nhiều hay ít
Trang 9+ Nhợc điểm:Công việc dồn vào cuối kỳ hạch toán do vậy ảnh hởng
đến việc lập quyết toán, lập báo cáo kế toán chậm, không phản ánh đợc
+ Ưu điểm:Việc tính giá chính xá phản ánh kịp thời sự biến độngcủa giá cả, công việc tính giá đợc tiến hành đều đặn trong kỳ
+ Nhợc điểm:Khối lợng tính toán nhiều Vì vậy chỉ nên áp dụng ởnhững doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, số lần nhập - xuất khôngnhiều
- Phơng pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ: Theo phơng pháp này đếncuối kỳ hạch toán, tiến hành kiểm kê số lợng vật liệu tồn kho, sau đôtính trị giá mua thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối
- Phơng pháp hệ số giá (giá hạch toán): Giá hạch toán là giá dodoanh nghiệp tự quy định, có tính chất ổn định và nó chỉ dùng để ghi sổvật liệu kế toán hàng ngày chứ không có ý nghĩa trong thanh toán Giáhạch toán phải đợc quy điịnh thống nhất trong mỗi kỳ hạch toán và nó
đợc quy định cụ thể cho từng loại vật liệu
Khi sử dụng giá hạch toán, hàng ngày kế toán ghi sổ tình hình xuất,tồn kho vật t theo giá hạch toán
Đến cuối kỳ sau khi xác định đợc giá của nguyên vật liệu, kế toán
sẽ tiến hàng điều chỉnh giá hạch toán nguyên vật liệu xuất trong kỳ vềgiá thực tế
Để tính đợc giá thực tế của nguyên vật liệu xuất trong kỳ trớc tiêntính hệ số giá giữa giá mua và giá hạch toán của nguyên vật liệu
9
Trị giá mua thực tế của
vật liệu tồn kho
Số l ợng vật liệu tồn kho cuối kỳ
Đơn giá mua lần cuối
Trị giá mua thực tế của
vật liệu xuất
Trị giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ
Trị giá mua thực tế của vật liệu nhập trong kỳ
= Trị giá mua thực tế của vật liệu tồn
cuối kỳ
-Trị giá hạch toán nguyên
vật liệu xuất trong kỳ
Số l ợng nguyên vật liệu xuất trong kỳ
Đơn giá
hạch toán
Trang 10Từ đó tính ra giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ.
+ Ưu điểm: Phơng pháp này kết hợp đợc hạch toán chi tiết và hạchtoán tổng hợp để tính giá nguyên vật liệu, không phụ thuộc vào cơ cấunguyên vật liệu nhiều hay ít
+ Nhợc điểm: Phải tổ chức hạch toán tỉ mỉ, số lợng công việc dồnvào cuối kỳ hạch toán, thích hợp với doanh nghiệp có trình độ kế toán t-
ơng đối tốt
Tóm lại, mỗi phơng pháp tính giá vật t đều có những nhợc điểmriêng của nó, vì vậy tuỳ theo đặc đIểm riêng của từng doanh nghiệp màlựa chon phơng pháp tính giá phù hợp nhất và đạt hiệu quả cao trongcông tác kế toán
3.2.3 Xác định giá công cụ dụng cụ xuất kho:
Do công cụ dụng cụ vừa giống với tái sản cố định lại vừa giống vậtliệu nên khi xuất công cụ dụng cụ, giá trị công cụ dụng cụ có thể chuyểnmột lần hoặc nhiều lần vào chi phí và lựa chon các phơng pháp phân bổcông cụ để phân bổ giá trị của chúng vào chi phí
Các phơng pháp phân bổ công cụ dụng cụ :
- Phơng pháp phân bổ một lần: Khi xuất dùng công cụ dụng cụ để
sử dụng thì chuyển hết một lần giá trị của chúng vào chi phí
- Phơng pháp phân bổ hai lần (50%): Khi xuất dùng công cụ dụng
cụ ra sử dụng thì phân bổ ngay 50 % giá trị của chúng vào chi phí Phầncòn lại khi công cụ dụng cụ hỏng hoặc mất mới phân bổ nốt vào chi phísau khi trừ đi giá trị phế liệu thu hồi hoặc số phải bồi thờng nếu có
- Phơng pháp phân bổ nhiều lần: áp dụng trong trờng hợp khi công
cụ dụng cụ xuất kho sử dụng số lợng lớn, đơn giá cao và thời gian sửdụng dài Căn cứ vào giá trị của chúng trong qúa trình sản xuất kinhdoanh để xác định số lần phải phân bổ và mức phân bổ mỗi lần
Giá trị CCDC báo hỏng Giá trị phế
liệu thu hồi
Trang 11II Hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là công việc có khối lợng lớn,phản ánh tình hình biến động vật t cả về số lợng và giá trị theo từng thứvật t và đợc thực hiện ở hai nơi là kho và phòng kế toán Hiện nay, côngtác kế toán ở nớc ta đang áp dụng ba phơng pháp hạch toán chi tiết vật t
đó là: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
và phơng pháp sổ số d Tuỳ theo đặc điểm loại hình sản xuất của từngdoanh nghiệp nh trình độ kế toán và quản lý mà doanh nghiệp lựa chọnmột trong các phơng pháp trên
1 Phơng pháp thẻ song song:
Theo phơng pháp này để hạch toán nguyên vật liệu nhập xuất, tồn
ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng, còn lại phòng kế toánphải mở thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu để ghi chép về mặt số lợng
số tồn trên thẻ kho và số tồn về mặt hiện vật cho từng loại nguyên vậtliệu trên thẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi song thẻ kho, thủkho chuyển chứng từ phiếu nhập, phiếu xuất cho kế toán nguyên vật liệuthông qua biên bản bàn giao
Trang 12đơn giá vật liệu vào sổ chi tiết nguyên vật liệu cho từng loại vật liệu vàgiá trị.
chú
l tt ls tt ls ttTồn đầu kỳ
Cộng ps
Trang 13Cuối cùng kế toán nguyên vật liệu tính ra số tồn cả về mặt hiện vật
và giá trị cho từng loại nguyên vật liệu trên sổ chi tiết Cuối kỳ đối chiếuvới thủ kho về hiện vật, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân xử lýkịp thời
Trên cơ sở số liệu ở sổ chi tiết cuối tháng kế toán đối chiếu với sổtổng hợp
Đơ
n vịtính
Tồn
kỳ
Ghichú
ợc điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng
Do vậy hạn chế chức năng của kế toán Không phù hợp với doanhnghiệp sử dụng quá nhiều loại vật t trong điều kiện kế toán làm bằngtay
- Điều kiện áp dụng: Thờng áp dụng đối với các doanh nghiệp có ítchủng loại vật liệu, khối lợng nghiệp vụ nhập xuất ít, không thờng xuyên
và trình độ chuyên môn kế toán còn hạn chế
Trang 14Sơ đồ 1.1
Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song:
2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Phơng pháp này hình thành trên cơ sở cải tiến một bớc phơng phápthẻ song song
Tại kho: trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu thủkho ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán
Tại phòng kế toán: kế toán mở "Sổ đối chiếu luân chuyển" để hạchtoán số lợng và giá trị của từng danh điểm vật liệu trong từng kho
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu
Sổ tổng hợp
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra Ghi chú:
Trang 15Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
Sổ đối chiếu luân chuyển
Ưu điểm: Khối lợng ghi chép đơn giản bớt cho chỉ ghi một lần vào
cuối tháng
Nh
ợc điểm: Công việc ghi chép vẫn còn trùng lặp, công việc bị
dồn vào cuối tháng do đó thờng lập báo cáo kế toán chậm
Chứng từ nhập
Thẻ kho Chứng từ xuất
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất
Sổ tổng hợp
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra Ghi chú:
Trang 16Điều kiện áp dụng: áp dụng cho các doanh nghiệp có số lợng
nguyên vật liệu nhập, xuất không nhiều
3 Phơng pháp sổ số d:
Theo phơng pháp này thủ kho ghi chép sự biến động của vật liệu
về mặt số lợng kế toán vật liệu chỉ theo dõi sự biến động nhập, xuất, tồncủa vật liệu về giá trị trên bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn
Tại kho: Định kỳ 3 đến 5 ngày sau khi ghi thẻ kho, thủ kho khi tậphợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng vật t quy
định Đồng thời lập phiếu giao nhận chứng từ (lập riêng cho chứng từnhập một bản, chứng từ xuất một bản) và nộp cho kế toán kèm theo cácchứng từ nhập, xuất vật t
Trớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ, ghixong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính toán thànhtiền
Bảng 1.5
Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất)
Từ ngày … đến ngày tháng năm … … …
Nhóm vật
Tại phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho đểhớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhậnchứng từ Sau khi đã thu nhận đợc chứng từ kế toán phải ghi đơn giá tínhthành tiền trên bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho của vật t Bảng này lậpcho từng kho, mỗi kho một tờ Số cột trong các phần nhập, xuất nhiềuhay ít phụ thuộc vào số lần quy định của kế toán xuống thu nhận chứng
từ Cuối tháng kế toán tính ra số tồn kho cuối kỳ bằng tiền của từng vật
t trên bảng luỹ kế Số tồn kho cuối tháng của mỗi loại đợc dùng để đốichiếu với sổ số d và đối chiếu với kế toán tổng hợp
Trang 17Bảng 1.6
Bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn vật liệu
Tháng… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu năm
Từ ngày
đếnngày
Từngày
đếnngày
Từngày
đếnngày
Đơ
ngiá
Địnhmức
dự trữ
Số d
đầunăm
Số dcuốitháng1
Số dcuốitháng2
… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu Số dcuốitháng12s
Cộn
g
Trang 18Sơ đồ 1.3
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
* Ưu điểm:Phơng pháp này tránh đợc việc ghi chép trùng lặp,
cung cấp đợc thông tin thờng xuyên tổng giá trị nguyên vật liệu nhập,
xuất, tồn kho theo định kỳ * Nh ợc điểm: Nếu có nhầm lẫn sai sót, khó
phát hiện, khó kiểm tra
* Điều kiện áp dụng: Chỉ thích hợp ở những doanh nghiệp nhân
viên kế toán và thủ kho có trình độ
III Hạch toán tổng hợp vật liệu - công cụ dụng cụ
1 Khái niệm phơng pháp hạch toán kê khai thờng xuyên và phơng pháp hạch toán kiểm kê định kỳ
Hạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ là việc ghi chép sựbiến động về mặt giá trị của vật liệu và công cụ dụng cụ trên các sổ kếtoán tổng hợp Tuỳ theo phơng thức quản lý hoạt động nhập, xuất khovật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán có thể sử dụng một trong hai phơngpháp hạch toán tổng hợp là phơng pháp kế khai thờng xuyên hay phơngpháp kiểm kế định kỳ
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên: là phơng pháp theo dõi và phản
ánh một cách thờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho vậtliệu, công cụ dụng cụ trên sổ kế toán Theo phơng pháp này giá trị vậtliệu, công cụ dụng cụ trên sổ kế toán có thể xác định bất cứ thời điểmnào trong kỳ kế toán Phơng pháp này thờng áp dụng cho các đơn vị sảnxuất, các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn nh:
Kế toán tổng hợp
Bảng luỹ kế nhập, xuất Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 19máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lợng cao… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu Mặc dù rất phứctạp trong quá trình hạch toán, tốn thời gian công sức nhng phơng phápnày có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cáchkịp thời.
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ: là một phơng pháp hạch toán tổnghợp hàng tồn kho không ghi chép một cách thờng xuyên, liên tục tìnhhình biến động nhập, xuất, tồn chỉ phản ánh số tồn cuối kỳ của hàng tồnkho Do vậy tính lợng giá trị nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ theo côngthức sau:
Theo phơng pháp này mọi biến động vật t hàng hoá không theo dõiphản ánh trên các tài khoản 152, 153 mà giá trị vật t hàng hoá mua vànhập kho trong kỳ đợc theo dõi ở tài khoản 611 " Mua hàng"
Tuy phơng pháp này đơn giản, tiết kiệm công tác ghi chép nhng độchính xác của phơng pháp này không cao, chỉ thích hợp với những đơn
vị kinh doanh những chủng loại hàng hoá, vật t có quy mẫu mã khácnhau, thờng xuyên xuất dùng Để nhận thấy sự khác nhau giữa hai ph-
ơng pháp này chúng ta lần lợt xem xét từng phơng pháp
2 Hạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
2.1 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán quá trình thu mua nhập, xuất kho vật liệu, công cụdụng cụ, kế toán sử dụng tài khoản 152 " Nguyên liệu, vật liệu " và tàikhoản 153 "Công cụ dụng cụ "
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu:
Bên nợ: + Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do muangoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhân góp vốn liên doanh, đợccấp hoặc từ các nguồn khác
+ Trị giá nguyên vật liệu, thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên có: + Trị giá nguyên liệu, vật liệu,xuất kho để sản xuất, để bán,thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh
+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại cho ngời bán hoặc đợc
đầu kỳ
Trị giá NVL, CCDC nhập trong kỳ
Trị giá NVL, CCDC tồn cuối kỳ
Trang 20D nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho.
- TK 153 : "công cụ, dụng cụ "
Tài khoản 153 có kết cấu và nội dung phản ánh tơng tự nh tài khoản
152, chỉ khác tài khoản 152 thì phản ánh tình hình biến động tồn khocủa nguyên vật liệu còn tài khoản 153 thì phản ánh tình hình biến động,tồn kho của công cụ dụng cụ
Tài khoản 153 có 3 tài khoản cấp 2:
+TK 1531: Công cụ dụng cụ
+TK 1532: Bao bì luân chuyển
+TK 1533: Đồ dùng cho thuê
-TK 151: "Hàng mua đang đi đờng"
Phản ánh giá thực tế của vật t hàng hoá đã mua có chứng từ nhngcuối tháng hàng vẫn cha về nhập kho hoặc đã về doanh nghiệp nhng chalàm thủ tục kiểm nghiệm để nhập kho
Bên nợ: Phản ánh hàng doanh nghiệp đã mua nhng cuối kỳ hàng
ch-a về
Bên có: Phản ánh trị giá hàng đi đờng của kỳ trớc nhập kho ở kỳnày
D nợ: Phản ánh trị giá hàng đang đi đờng
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tàikhoản liên quan khác nh: TK 331, 111, 112… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu
2.2 Hạch toán tổng hợp nhập vật liệu, công cụ dụng cụ
2.2.1 Chứng từ sử dụng: Căn cứ vào giấy báo nhận hàng nếu xétthấy cần thiết khi hàng về đến nơi có thể lập ban kiểm nhận để kiểmnhận nguyên vật liệu thu mua cả về số lợng, chất lợng quy cách Bankiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào "Biên bản kiểm nhận vật t-
" Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập " Phiếu nhập kho" vật t trên cơ sở hoá
đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi chuyển cho thủ kho.Thủ kho sẽ ghi số vật liệu thực nhập vào phiếu rồi chuyển cho phòng kế
Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ ởdoanh nghiệp bao gồm: Hoá đơn bán hàng(nếu tính thuế theo phơngpháp trực tiếp), hoá đơn giá trị gia tăng (nếu tính thuế theo phơng phápkhấu trừ), phiếu nhập kho, phiếu xuất kho tuỳ theo nội dung nghiệp vụ
cụ thể
2.2.2 Hạch toán tình hình biến động tăng nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ:
* Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho:
Trang 21ờng hợp 1: Hàng và hoá đơn cùng về, căn cứ vào hoá đơn, biên
bản kiểm nhận và phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153:Giá thực tế của vật liệu ( công cụ dụng cụ )
Nợ TK 133 (1331):thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Có TK liên quan ( 331, 111, 112, 141) tổng giá thanh toán
Tr
ờng hợp 2: doanh nghiệp đã nhận đợc hoá đơn nhng vật liệu cha
về nhập kho thì kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng " Hàng mua
đang đi đờng"
- Nếu trong kỳ kế toán hàng về thì ghi sổ nh trờng hợp trên, còn nếu
đến cuối kỳ kế toán hàng cha về thì căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi
Nợ TK 151: Trị giá hàng mua theo hoá đơn ( không có thuế GTGT)
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có liên quan (331, 111, 112… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu)
- Sang kỳ kế toán sau, khi nguyên vật liệu ( công cụ dụng cụ ) vềnhập kho, căn cứ vào hoá đơn và phiếu kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 151
Tr
ờng hợp 3: Hàng về nhập kho nhng doanh nghiệp cha nhận đợc
hoá đơn, kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ " Hàng cha có hoá
đơn" Nếu trong kỳ có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối kỳ
kế toán hoá đơn vẫn cha về thì ghi sổ theo giá tạm tính nh sau:
* Nguyên vật liệu ( công cụ dụng cụ )nhập kho do các nguồn khác
nh nhận góp vốn liên doanh, cấp phát tặng thởng… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu
Nợ TK 152
Có TK 411: Nhận cấp phát, viện trợ, tăng, góp vốn
Có TK 412: Đánh giá tăng vật liệu
Có TK 128, 222: Nhận lại vốn góp liên doanh
Có TK 336, 338: Hàng vay mợn… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu
2.2.3 Hạch toán tăng vật liệu trong các doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 152: Giá thực tế ( cả thuế GTGT đầu vào)
Có TK liên quan (331, 111, 112… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu)
2.3- Hạch toán tổng hợp xuất vật liệu, công cụ dụng cụ :
Trang 22Vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuấtdùng cho sản xuất kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất gópvốn liên doanh… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu Mọi trờng hợp giảm vật liệu, công cụ dụng cụ đều ghigiá thực tế bên có tài khoản 152, 153.
2.3.1 Hạch toán giảm vật liệu:
- Xuất kho vật liệu cho sản xuất kinh doanh :
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu
Có TK 152
- Xuất nguyên liệu, vật liệu để gia công chế biến:
Nợ TK 154: Giá thực tế vật liệu xuất chế biến
Có TK 152: Giá thực tế ( chi tiết vật liệu )
- Xuất góp vốn liên doanh:
Có TK 152: Giá thực tế xuất kho
- Xuất vật liệu cho đơn vị khác mợn tạm thời:
Nợ TK 138 (1388): Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời
Nợ TK 136 ( 1368): Cho vay nội bộ tạm thời
Có TK 152 Giá thực tế vật liệu cho vay
2.3.2 Hạch toán giảm công cụ dụng cụ :
- Hạch toán công cụ dụng cụ xuất dùng:
Khi xuất dùng công cụ dụng cụ cần căn cứ vào qui mô và mục đíchxuất dùng để xác định số lần phân bổ công cụ dụng cụ
+ Trờng hợp xuất dùng với giá trị nhỏ, số lợng không nhiều với mục
đích thay thế, bổ sung một phần công cụ dụng cụ thì toàn bộ giá trị xuấtdùng tính hết vào chi phí trong kỳ (còn gọi là phân bổ một lần hay 100%giá trị )
Nợ TK 627 ( 6273): Xuất dùng cho phân xởng
Nợ TK 641 ( 6413): Xuất dùng cho tiêu thụ
Nợ TK 642 ( 6423): Xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp
Có TK 153 ( 1531): Toàn bộ giá trị xuất dùng
+ Trờng hợp xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị tơng đối cao, quimô tơng đối lớn mà nếu áp dụng phơng pháp phân bổ một lần thì chi phíkinh doanh đột ngột tăng lên Do đó, kế toán áp dụng phơng pháp phân
bổ hai lần (50%):
BT1: Phản ánh toàn bộ giá trị xuất dùng:
Nợ TK 142 (1421)
Có TK 153 (1531)
Trang 23BT2: Phân bổ 50% giá trị xuất dùng cho đối tợng sử dụng công cụdụng cụ:
Nợ TK liên quan ( 6273, 6413, 6423)
Có TK 142 (1421) 50% giá trị xuất dùng
Khi báo hỏng, mất hoặc hết hạn sử dụng:
Nợ TK 138, 334, 111, 152… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu Phế liệu thu hồi hoặc bồi thờng
-Hạch toán xuất dùng bao bì luân chuyển:
+Khi xuất dùng bao bì luân chuyển:
Nợ TK 142( 1421): Giá thực tế
Có TK 153( 1531): Giá thực tế
+ Phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí của kỳ sử dụng:
- Hạch toán đồ dùng cho thuê:
+ Khi chuyển công cụ dụng cụ thành đồ dùng cho thuê hay đồdùng cho thuê mua ngoài nhập kho
Trang 24Nợ TK 133 ( 1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 153 (1531 ), 331, 111, 112
+ Khi xuất đồ dùng cho thuê:
Nợ TK 142 (1421): Toàn bộ giá trị xuất dùng
Có TK 153 ( 1533 )
+ Xác định giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê:
Nợ TK 627 (6273): Nếu hoạt động cho thuê là hoạt độngkinh doanh
thờng xuyên (chính hoặc phụ )
Có TK 153
Trang 25Sơ đồ 1.4
Hạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kế toán
kê khai thờng xuyên ( Tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ )
khấu trừ Hàng đi đ ờng kỳ tr ớc
Nhận cấp phát, tặng th ởng vốn góp liên doanh
Thừa phát hiện khi kiểm kê
Nhận lại vốn góp liên doanh
Xuất góp vốn liên doanh
Xuất thuê ngoài gia công chế biến
Thiếu phát hiện qua kiểm kê
Trang 26(Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)
3 Hạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
3.1 Tài khoản sử dụng:
Phơng pháp này không theo dõi thờng xuyên liên tục về tình hìnhbiến động của các loại nguyên vật liệu mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho
đầu kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ Do vậy các tài khoản 152, 153, 151chỉ phản ánh số nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ và cuối
kỳ Tình hình thu mua trong kỳ đợc hạch toán vào tài khoản 611 " Muahàng"
* Kế toán kết cấu nội dung phản ánh của TK 151, 152, 153 theo
ph-ơng pháp kiểm kê kế toán định kỳ nh sau:
Bên nợ: Giá trị thực tế tồn kho cuối kỳ
Bên có: Kết chuyển giá trị thực tế tồn kho đầu kỳ
D nợ: Trị giá thực tế tồn kho
+ TK 611 "Mua hàng"
Bên nợ: -Trị giá thực tế hàng hoá vật t tồn kho đầu kỳ
-Trị giá thực tế hàng hoá vật t mua vào trong kỳ
Bên có: -Trị giá hàng hoá vật t tồn kho cuối kỳ theo kết quảkiểm kê
TK331,111,112,141,311
Tăng do mua ngoài (Tổng giá thanh toán)
TK151,411,222
Tăng do các nguyên nhân khác
TK152,153 TK621,627,641,642
TK154,128,331
Xuất cho SXKD quản lý
VL,CCDC giảm do các nguyên nhân khác
TK142 Xuất CCDC giá trị lớn Phân bổ dần
Trang 27-Trị giá thực tế nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ xuấttrong kỳ.
-Trị giá hàng hoá gửi bán, nhng cha xác định là tiêu thụtrong kỳ
-Trị giá vật t, hàng hoá trả lại ngời bán hoặc đợc giảmgiá
Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ (Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Giá trị vật liệu, dụng cụ tồn
đầu kỳ cha sử dụng
Nguồn vốn liên doanh, cấp phát, tặng thởng
cụ xuất dùng lớn
Phân bổ dần
Trang 28Sơ đồ 1.7:
Hạch toán tổng hợp VL, CCDC theo phơng pháp kiểm kê định kỳ(Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)
4 Kế toán thừa, thiếu vật liệu khi kiểm kê tính giá lại NVL, CCDC:
4.1 Kế toán NVL, CCDC thừa, thiếu khi kiểm kê:
Kiểm kê NVL, CCDC là công việc thờng đợc doanh nghiệp tiếnhành định kỳ hoặc đột xuất và do ban kiểm kê tài sản của đơn vị tiếnhành kiểm kê, nhằm xác định chính xác số lợng, chất lợng và giá trị củaNVL, CCDC hiện có, kiểm tra tình hình bảo quản, nhập xuất và sử dụngvật liệu Từ đó, phát hiện và xử lý kịp thời các trờng hợp thiếu hụt mấtmát, h hỏng vật t hàng hoá Mọi kết quả điều đợc phản ánh vào biên bảnkiểm kê và đó là cơ sở để hạch toán và ghi sổ kế toán
Sơ đồ 1.8:
TK611 TK 151,152,153
TK 111,112,331
Giá trị VL, CCDC tồn cuối kỳ
Giá thực tế VL, CCDC xuất dùng
Giảm giá hàng mua hàng mua trả lại
Ngời phạm lỗi phải bồi thờng Vật liệu thừa cha rõ
nguyên nhân
Trang 294.2 Tính giá lại NVL, CCDC:
Đánh giá lại vật t, hàng hoá thờng đợc thực hiện nh đem vật t, hànghoá đi góp vốn liên doanh trong trờng hợp Nhà nớc quy định nhằm bảotồn vốn kinh doanh khi có sự biến động lớn về giá cả
Khi có quyết định của Nhà nớc về đánh giá lại vật t, hàng hoá,doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản, kế toán phảixem xét giữa giá thực tế trên thị trờng và giá thực tế ghi sổ để từ đó phản
ánh số chênh leẹch do đánh giá lại và điều chỉnh cho phù hợp
Căn cứ vào kết quả xử lý chênh lệch, đánh giá lại NVL tồn kho:
- Nếu chênh lệch tăng, ghi tăng nguồn vốn kinh doanh:
IV Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc trích trớc vào chi phí sảnxuất kinh doanh phần trị giá bị giảm xuống thấp hơn so với trị giá ghi sổ
kế toán của hàng tồn kho Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn khonhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật t sản phẩm hànghoá tồn kho bị giảm giá, đồng thời cũng để phản ảnh đúng giá trị thực tếcủa hàng tồn kho của doanh nghiệp
Kế toán sử dụng tài khoản 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"
để theo dõi tình hình trích lập vào hoàn nhập khoản dự phòng giảm giáhàng tồn kho
Kết cấu và nội dung TK159
Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có: Trích lập dự phòng
D Có: Phản ánh số dự phòng giảm giá hàng tồn kho còn lại
Trang 30Sơ đồ 1.9:
Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
V Tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ theo các hình thức sổ kế toán
Hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toánkhác nhau về chức năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theomột trình tự hạch toán nhất định trên cơ sở của chứng từ gốc Theo chế
độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính ban hành, ở nớc ta hiện nay, cóbốn hình thức sổ kế toán là: Hình thức nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung,Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng đơn vị để lựachọn hình thức sổ cho phù hợp
1 Hình thức Nhật ký - Chứng từ:
Hoàn nhập dự phòng vào cuối niên độ kế toán
Trích lập DFGG HTK cho năm sau
Lập DFGG HTK cho niên độ kế toán sau đồng thời với việc hoàn nhập
dự phòng
Trang 31Quy trình hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ:
Trang 32Quan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiếtnguyên vật liệu
Nhật ký mua hàng Bảng tổng hợp chitiết NVL, CCDC
Báo cáo
Nhật ký chung
Bảng phân bổ
NVL, CCDC
Sổ cái TK152,153 Bảng cân đối tài khoản
Trang 33Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK152,153
Bảng cân đối tài khoản
Sổ cái TK152,153
Báo cáo
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Trang 34Phần II Thực trạng hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ
tại công ty may thăng long
I Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty may Thăng Long
Tên gọi: Công ty may Thăng Long
Tên giao dịch quốc tế: Thăng Long Gament export Company
đầu tiên của Việt Nam
Tổng số cán bộ nhân viên đầu tiên của Công ty là 28 ngời, trụ sở đặttại số nhà 15 phố Cao Bá Quát Sản phẩm ban đầu chỉ là áo sơ mi, pifama, măng to nam Thị trờng chính là Liên Xô (cũ), Đức
Tháng 9/1958 do sản xuất phát triển Công ty phải chuyển về 40Hùng Vơng, nhng vẫn không đáp ứng đợc yêu cầu nên bộ phận đónggói, đóng hòm phải chuyển về 17 Chả Cá và Cửa Đông
Buổi đầu mới thành lập, đi vào sản xuất Công ty găp không ít khókhăn, tuy nhiên với quyết tâm và sự lãnh đạo trực tiếp của chi bộ Đảngcùng với sự ra đời của tổ chức công đoàn và chi đoàn thanh niên, đếnngày 15/12/1958 Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch đầutiên của mình với tổng sản lợng là 391.129 sản phẩm, so với chỉ tiêu kếhoạch đạt 112,8%, giá trị tổng sản lợng tăng 840.882
Bớc vào thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ 1 (1961-1965) Công ty
đã có bớc biến chuyển lớn là việc chuyển địa đIểm làm việc về 250 phốMinh Khai, cơ sở khang trang hiện nay của công ty, tất cả các bộ phận
đều tập trung về đây thống nhất thành một mối Thị trờng tiêu thụ đợc
Trang 35Trong thời kỳ chống Mỹ cứu nớc Công ty gặp không ít khó khăn.Các đơn vị sản xuất phân tán, vật t, nguyên vật liệu sản xuất thiếu, nhngban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ nhân viên đã không ngừngkhắc phục, từng bớc tháo gỡ khó khăn nên năm 1966 vẫn hoàn thành vợtmức kế hoạch là 62000 sản phẩm Song do tình hình chiến tranh ác liệtnăm 1972 công ty chỉ đạt 67.7% chỉ tiêu kế hoạch với 2.084.643 sảnphẩm.
Sau khi hiệp định Pari đợc ký kết (1973), công ty lại gấp rút bớc vàokhắc phục khó khăn để phát triển sản xuất và có những bớc tiến đáng kể
cụ thể là:
- Năm 1973: Gía trị tổng sản lợng đạt 5.696.900 đồng đạt 100,77%
- Năm 1974: Tổng sản lợng đạt 5.005.608 sản phẩm, giá trị tổngsản lợng đạt 6.596.036 đồng đạt 102,28%
- Năm 1975: Tổng sản lợng lên tới 6.476.926 sản phẩm, giá t rịtổng sản lợng 7.725.598 đồng đạt 102.27% so với kế hoạch
Trong những năm tiếp theo xí nghiệp luôn hoàn thành kế hoạch vợtmức trên giao Thị trờng đợc mở rộng cùng với uy tín của xí nghiệp sảnphẩm Công ty có mặt ở hầu hết các nớc XHCN
Năm 1990, khi cơ chế tập trung bao cấp đợc xoá bỏ, các doanhnghiệp bớc vào cơ chế thị trờng tiến hành mạnh mẽ công cuộc đổi mới.Công ty may Thăng Long cũng nằm trong cơn lốc đó Lúc này Đông Âu
và hệ thống các nớc XHCN tan rã, Công ty mất đi thị trờng lớn Trớcnhững vấn đề đó công ty đã quyết định đầu t thêm máy móc thiết bị ,sắp xếp lại sản xuất… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu đẩy mạnh tiếp thị, tìm kiếm thị trờng mới tậptrung vào các nớc Tâu Âu, Nhật Bản và chú ý tới thị trờng may nội địa Với những thành tựu đó năm 1991 Công ty may Thăng Long là đơn
vị đầu tiên trong ngành may mặc đợc Nhà nớc cấp giấy phép xuất khẩutrực tiếp Tạo ra đợc thế chủ động cho công ty, tiết kiệm đợc chi phí ,tiếp cận chủ động với các thị trờng nớc ngoài
Đến nay hơn 40 năm hình thành và phát triển, Công ty đã có sángtạo hàng trăm mẫu mã đẹp đế sản xuất và bán trong thị trờng nội địa,
đạt doanh thu hàng FOB (hàng xuất khẩu trực tiếp) 80% tổng doanh thuvới nhiều mặt hàng đa dạng Sản phẩm của Công ty đã có mặt tại 30quốc gia trên Thế Giơí nh Nhật Bản, Pháp, Hàn Quốc, CHLB Đức… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu
Điều đó khẳng định đợc tên tuổi và chỗ đứng của công ty trên thị trờngtrong và ngoài nớc
Đầu năm 2000 Công ty may Thăng Long đã nhận đợc chứng chỉ Hệthống quản lý chất lợng ISO 9002, đợc ngời tiêu dùng trong nớc bìnhchọn là Hàng Việt Nam chất lợng cao
* Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Trang 36 Lĩnh vực kinh doanh:
Trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển, Công ty đã vơn lên làmột trong những doanh nghiệp đứng đầu của ngành dệt may Việt Nam.Nhiệm vụ chính của Công ty là gia công hàng may mặc xuất khẩu.Ngoài ra Công ty còn tiến hành tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu, hàngnội địa, gia công, hàng thêu mài cho các tập thể cá nhân Công ty đã đápứng đợc nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc, mang lại cho Ngân sáchnhà nớc một lợng ngoại tệ lớn nhờ xuất khẩu các mặt hàng sản xuất.Hiện nay công ty đang sản xuất và kinh doanh các mặt hàng chủ yếusau:
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
Nhu cầu xã hội ngày càng phát triển, con ngời từ chỗ nhu cầu chỉ là
ăn no mặc ấm, chuyển sang ăn ngon mặc đẹp Nắm bắt đợc nhu cầu đócủa thị trờng, Công ty đã tiến hành đầu t thêm các trang thiết bị máymóc hiện đại để sản xuất các mặt hàng trong và cao cấp Sản phẩm củaCông ty đợc thiết kế đẹp, hợp kiểu dáng và thị hiếu của ngời tiêu dùngnên thị trờng tiêu thụ của Công ty khá rộng lớn Có thể chia thành 2 khuvực chủ yếu sau:
- Thị trờng nội điạ: Sản phẩm sản xuất cho thị trờng nội địa bao giờcũng đợc công ty nghiên cứu, xem xét nhu cầu thị hiếu sau đó mới thiết
kế mẫu và tổ chức sản xuất Sản phẩm chủ yếu là: quần âu, áo sơ mi caocấp, quần áo bò, quần áo trẻ em… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu Với kiểu dáng phù hợp nên đợc ngờitiêu dùng a thích và đợc bình chọn hàng năm là hàng Việt Nam chất l-ợng cao
- Thị trờng xuất khẩu: Sản phẩm xuất khẩu của Công ty chiếm tỷtrọng lớn (khoảng 80% tổng giá trị sản xuất) với thị trờng tiêu thụ khá
Trang 37máy móc bổ túi tự động, hệ thống thiết kế mẫu bằng máy vi tính… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu nênchiếm đợc nhiều tình cảm củ nhiều loại khách hàng, thị trờng tiêu thụngày càng đợc mở rộng Công ty có thể nhận may theo từng đơn đặthàng hoặc tự sản xuất theo từng thị hiếu của từng quốc gia khác nhau.
* M ột số chỉ tiêu tài chính trong những năm gần đây:
1998
Năm1999
Năm2000
đồng
12.3938.000
12.3938.000
12.3938.000
7 Vốn lu động
trong đó ngân sách cấp
Triệu
đồngTriệu
đồng
3.9223.680
4.4224.180
4.9724.744
Trang 38Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động sản xuất côngnghiệp có qui mô lớn, tính chất hoạt động kinh doanh rất phức tạp đòihỏi công tác quản lý phảI khoa học Bộ máy quản lý của Công ty đợc chỉ
đạo thống nhất từ trên xuống dới, và đợc tổ chức theo 2 cấp ( cấp Công
ty và cấp xí nghiệp)
Ban giám đốc: là ngời đứng đầu bộ máy của Công ty, chịu tráchnhiệm trớc nhà nớc về toàn bộ hoạt động của Công ty mình, chỉ huytoàn bộ bộ máy quản lý các bộ phận của Công ty
Giám đốc điều hành nội chính: Nhiệm vụ giúp cho Tổng giám đốcbiết về các mặt đời sống công nhân viên và đIều hành xí nghiệp dịch vụ
Phòng thị trờng: Có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm kiếm thị trờng tham
mu cho BGĐ về phơng hớng sản xuất và chiến lợc thị trờng
Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm trong quản lý sản xuất kinhdoanh về mặt số lợng và giá trị phân tích tổng hợp để đánh giá kết quảsản xuất kinh doanh
Cửa hàng dịch vụ ( 250 Minh Khai) : Làm công tác dịch vụ phục vụthêm cho đời sống CBCNV trong Công ty và tiêu thụ hàng tồn
Trang 39Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm: (39 Ngô Quyền) : Giớithiệu và bán sản phẩm, làm công tác tiếp thị, đồng thời là nơi tiếp thu ýkiến đóng góp của ngời tiêu dùng,
Cửa hàng thời trang: Các mẫu ở đây đợc thiết kế riêng mang tích chấtgiới thiệu sản phẩm
Phòng kho: Bao gồm kho nguyên vật liệu, kho thành phẩm, nơi bảoquản đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất
Các phòng chức năng không trực tiếp chỉ đạo đến các xí nghiệp, nhng
có nhiệm vụ theo dõi hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tiến độsản xuất
Cấp xí nghiệp : Đứng đầu là giám đốc xí nghiệp Ngoài ra còn có các
tổ chức sản
xuất, nhân viên tiền lơng, thống kê, cấp phát nguyên liệu… Nhiên liệu thực chất là nguyên vật liệu
Ngoài xí nghiệp may chính công ty còn tổ chức bộ phận sản xuất kinhdoanh phụ nh: Xí nghiệp phụ trợ và cửa hàng kinh doanh
Trang 40Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty may thăng long