1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những tiến bộ trong chăn nuôi gia cầm pot

58 709 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những tiến bộ trong chăn nuôi gia cầm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi gia cầm
Thể loại Nghiên cứu đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA LỢI ĐIỂM: - TỐC ĐỘ SINH SẢN NHANH - TỐC ĐỘ SINH TRƯỞNG RẤT CAO - KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA THỨC ĂN CAO.. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÀNH CH N NUÔI GIA C MĂ ẦNHƯỢC ĐIỂ

Trang 2

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA

LỢI ĐIỂM:

- TỐC ĐỘ SINH SẢN NHANH

- TỐC ĐỘ SINH TRƯỞNG RẤT CAO

- KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA THỨC ĂN CAO

- SẢN PHẨM CÓ GIÁ TRỊ CAO

- KHẢ NĂNG CƠ GIỚI HÓA VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

CAO

Trang 3

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÀNH

CH N NUÔI GIA C MĂ ẦNHƯỢC ĐIỂM:

* Tỷ lệ thức ăn tinh cao, nhiều thức ăn cạnh tranh

trực tiếp với lương thực và thực phẩm của người.

* Giống cao sản nhạy cảm với những điều kiện bết

lợi của mơi trường nêên dễ bị dịch bệnh

* Gây ơ nhiễm mơi trường; ơ nhiễm khơng khí, ơ

nhiễm nguồn đất và nguồn nước ngầm.

Trang 4

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA

NHƯỢC ĐIỂM:

• Tỷ lệ thức ăn tinh cao, cạnh tranh trực tiếp

với lương thực và thực phẩm của người.

• Biện pháp khắc phục:

• Giảm tiêu tốn thức ăn để sản xuất ra thịt

và trứng bằng cách:

Trang 5

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÀNH

CH N NUÔI GIA C MĂ Ầ

Biện pháp khắc phục để giảm tiêu tốn thức ăn cho sản

xuất thịt và trứng gia cầm:

*Tạo giống cao sản

*Tổ hợp khẩu phần hợp lý, cân đối chất dinh dưỡng,

khơng thừa, khơng thiếu chất dinh dưỡng.

* Sử dụng hợp lý các chất cĩ hoạt tính sinh học cao

như kháng sinh, hormon, enzym

* Tận dụng những phụ phế phẩm từ cơng, nơng

Trang 6

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA

* Áp dụng qui trình chăm sĩc và nuơi dưỡng

nghiêm ngặt cho từng loại gia cầm, tùy từng giống

* Áp dụng qui trình chăn nuơi an tồn sinh học,

thân thiện với mơi trường, xử lý chất thải

đúng để giảm, thiểu tác động xấu đến mơi

trường.

Trang 7

Lọai sản

phẩm

Năng suất Số g protein động

vật/1000 kcal ME Trứng 200 trứng/năm 10,1

300 trứng/năm 14,5 Thịt gà 1,6kg/12 tuần tuổi 11,9

1,6kg/1 tuần tuổi 13,7 1,6kg/8 tuần tuổi 15,9 Thịt heo 90kg/5 tháng tuổi,

Trang 8

Khả năng chuyển hóa chất dinh dưỡng từ thức ăn vào trứng*

Trang 9

Thành phần protein và acid amin của một số thực phẩm

Trang 10

Giá trị sinh học của protein của một số thực phẩm so với trứng

Trang 11

So sánh sức sản xuất của đà điểu với bò

(Nguồn: Sanawany - Zimbawer)

Đến 14 tháng tuổi 1 đà điểu sản xuất được 1,4 - 1,8 kg lông

34 – 41 kg thịt

Trang 12

Sản lượng thịt Châu Á và thế giới năm 2008

(triệu tấn)

Thế giới Châu Á %Châu Á/tgThịt bò- cừu 55,3 10,5 18,9

Thịt gia cầm 52,0 16,5 31,7

Trang 13

Số lượng gà trong giai đọan 01 – 05

Trang 14

Số lượng vịt trong giai đọan 01 – 05

Trang 16

Mức tiêu thụ thịt gia cầm (kg/người/năm)

Năm Tgiới Phi Á Âu B Mỹ Úc N.Mỹ

Trang 17

Sản lượng thịt gia cầm ước tính (triệu tấn)

1999 2015 2030

Sản lượng thịt gia cầm thế giới(triệu tấn) 61,9 100,0 143,3

Khu vực đang phát triển (triệu tấn) 31,3 59 93,5

Châu Phi (triệu tấn) 1,0 1,9 4,1

Mỹ Latinh (triệu tấn) 10,5 18,3 27,3 Trung Đông và Bắc Phi (triệu tấn) 3,2 7,1 11,6 Đông Á (triệu tấn) 15,5 27,9 39,9 Nam Á (triệu tấn) 1,1 3,9 10,6

Các nước phát triển (triệu tấn) 30,6 41 49,8

Trang 20

Sản lượng trứng năm 2001, dự kiến

Trang 21

Việt

Nam

0,185 0,200 0,226 0,242 0,216

Trang 22

Quốc gia dẫn đầu về tiêu thụ trứng trong 02 – 04

Trang 23

Số lượng gia cầm của VN

Trang 24

Tỷ lệ tăng gia cầm hàng năm của VN

Trang 26

Tỷ lệ tăng gà hàng năm của VN

Trang 28

Tỷ lệ tăng vịt hàng năm của VN

Trang 29

Dự đoán cơ cấu đàn gà VN trong 5 năm tới

Trang 30

Dự đoán cơ cấu đàn vịt VN trong 5 năm

Trang 31

II.  ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA

• H lơng da ệ

• H c x ệ ơ ươ ng

• Bộ máy tiêu hóa

• Hệ thống tuần hòan

• Hệ thống bài tiết

• H hơ h p ệ ấ

-H th n kinh ệ ầ

Trang 32

II.  ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA

• 2.1 Bộ máy tiêu hóa

• 2.2 Khả năng chuyển hóa thức ăn

• 2.3 Hệ thống tuần hòan

• 2.4 Hệ thống bài tiết

• 2.5 Tốc độ sinh sản và sinh trưởng

• 2.6 Sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao

• 2.7 Khả năng cơ giới hóa và tự động hóa

Trang 33

II.  ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA

2.1 Bộ máy tiêu

hóa và nội tạng

của gàø

Trang 34

II.  ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA GÀ

2.1 Bộ máy tiêu hóa

Trang 35

II.  ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA GÀ

2.1 Bộ máy tiêu hóa

tiêu hóa rất phát triển Cơ quan tiêu hóa của gia cầm bao gồm khoang miệng, thực quản và diều, dạ dày

tuyến (tiền mề), dạ dày cơ (mề), ruột non gồm tá

tràng, không tràng và hồi tràng, ruột già và lỗ huyệt.

để lựa chọn thức ăn Khoang miệng của gia cầm không có răng và nghèo tuyến nước bọt nên thức ăn đi qua

khoang miệng nhanh và hầu như không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống thực quản và được chứa ở diều

Trang 36

II.  ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA GÀ

2.2 Khả năng chuyển hóa thức ăn

phẩm quyết định giá thành sản phẩm và lợi nhuận

các thú khác Để sản xuất ra 1 kg trứng hoặc thịt gia cầm , lượng thức ăn tiêu tốn thấp, khoảng 2,2 đến

2,4kg thức ăn / 1 kg trứng hoặc 1,8 đến 2,kg thức ăn/ 1kg tăng trọng

/ 1kg tăng trọng.Tuy tỉ lệ thức ăn tinh cao, trong đó

nhiều thực liệu cạnh tranh trực tiếp với lương thực và thực phẩm của con người, nhưng trong chăn nuôi gia cầm người ta đã tìm mọi biện pháp để giảm mức tiêu

Trang 37

II.  ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA GÀ

2.3 Hệ thống tuần hòan

nên tim gia cầm có trong lượng khá lớn so với trọng

lượng cơ thể

- 15 g

nhiều yếu tố như loài, lứa tuổi, phái tính, trạng thái

sinh lý v v Nhịp đập của tim gà khoảng 230 - 340 lần / phút, vịt và ngỗng 200, gà tây 100, chim yến 1000, chim cút 500 -600, bồ câu 220

Trang 38

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

1.GÀ RI

gà trống màu đỏ tía, cánh và

đuôi lông màu đen Gà mái

lông màu vàng rơm với chấm

đen ở cánh, cổ và đuôi.

Mỗi lứa đẻ 15 trứng (112 - 120 trứng/năm), trứng 42

- 44 g, ấp giỏi và nuôi con khéo

Trọng lượng gà mới nở 23,5 - 31,8 g, 6 tuần tuổi nặng 180 -

460 g (nuôi nhốt), gà đẻ lúc 5 tháng tuổi với trọng lượng gà mái 1,1 - 1,3 kg

Trọng lượng gà trưởng thành trống

Trang 39

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

2.GÀ ĐÔNG CẢO (ĐÔNG TẢO)

Thân hình to thô, dáng vóc giống như gà chọi Mã lai, mồng dâu, lông ít, gà trống lông sặc sỡ từ màu đỏ tía đến màu mận chín pha lẫn ít lông đen ánh xanh Gà mái lông màu vàng nhạt, lông cổ màu nâu, da chân và mỏ vàng

Trọng lượng lúc 60 ngày tuổi đạt 1,7 - 1,8 kg.

140 ngày tuổi gà trống nặng 3,2 - 4,0 kg, gà mái nặng 2,3 - 3,0 kg

Đẻ trứng đầu lúc 200 -

225 ngày tuổi, đẻ 10 - 12 trứng/lứa, sản lượng

trứng 55 - 65 quả/năm

Trang 40

3 GÀ MÍA

lườn, cánh có 2 hàng lông xanh biếc

vùng cổ lông nâu Thân hình to thô, chậm chạp, lông mọc

chậm, gà con và gà giò thường trụi lông

Đẻ lứa đầu lúc 210 -

215 ngày tuổi, đẻ 10 -

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

Trang 41

4.GÀ HỒ:

Giống gà nặng cân nổi tiếng với làng tranh Đông Hồ ầu Đ cong, mình cốc, cánh vỏ trai, đuôi nơm, da chân đỗ nành (vảy sần), mào xuýt, diều cân (ở giữa), quản ngắn, đùi dài, vòng chân tròn, các ngón tách rời nhau Gà trống lông màu mận chín hay màu đen ánh xanh, gà mái lông màu nâu nhạt

Trọng lượng lúc 7 tuần tuổi trống 2,2 - 2,3 kg, gà mái 1,6 - 1,7 kg

Trưởng thành trống 4,0 - 4,5 kg, mái 2,8 - 3,2 kg Sản lượng trứng thấp, ấp và nuôi

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

Trang 42

5.GÀ TÀU VÀNG

lông rất biến động Đa số gà trống to con, lông vàng nhạt, hơi trụi lông, đuôi cụt, cong và sắc xanh biếc pha lẫn màu đen Đầu to, mồng đơn, mỏ màu nâu sậm, chân vàng ửng hồng, cựa lớn

sậm, mồng đơn nhỏ, đầu nhỏ thanh, chân vàng, thấp, có thể có lông.

ngon, một năm tuổi nặng 2,8 - 3,0 kg Gà mái đẻ sai, khoảng

100 trứng/năm, trọng lượng trứng 35 - 45 g, ấp trứng và nuôi

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

Trang 43

Sau 5 năm nghiên cứu, chọn lọc nhóm nghiên cứu của Đại học Nông Lâm TP Hồ chí minh đã chứng minh

được tính đa dạng về ngoại hình và năng suất của gà Tàu vàng

trứng đạt 150 – 160 trứng trong 10 tháng khai thác

tuần đạt 1,6 – 1,8 kg với mức tiêu tốn thức ăn 2,5 kg cho 1 kg tăng trọng, năng suất này tương đương với gà Tam Hoàng và Lương Phượng nhưng chất lượng thịt thơm ngon, săn chắc hơn

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

Trang 44

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

Trang 45

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

Trang 46

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

Trang 47

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

Trang 48

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

6.GÀ ÁC:

chân đen với năm ngón (ngũ trảo), da màu chì

Một năm tuổi gà trống nặng 1 - 1,2 kg, mái 0,7 - 0,9 kg Đẻ 10 trứng/lứa với trọng lượng trứng 25 - 30 g, ấp và nuôi con khéo, năng suất trứng 60 - 70 trứng/năm

Gà ác có thể xuất thịt lúc 4 tuần tuổi với trọng lượng 200g đang là sản phẩm gà ác tiềm thuốc bắc đóng hộp của công ty đông nam dược Bảo long được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng, thường dùng như một loại thức ăn chức năng, bổ dưỡng

Trang 49

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

Trang 50

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

Trang 51

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

7.GÀ TRE:

Con trống màu sắc lông sặc sỡ, đuôi dài, chân cao Tầm vóc rất nhỏ, con trống nặng # 1,2 -1,3 kg, con mái nặng 0,8 – 0,9 kg/con.

Mỗi năm đẻ 5-7 lứa, mỗi lứa 8-10 quả.

Trang 54

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

GIỐNG GÀ NHẬP CẢNG T TRUNG QUỐC Ừ

Hòang, Lương Phượng… có một số đặc điểm sau:

hoặc hơi nâu, chân vàng, mỏ vàng, đuôi có lông đen lẫn vào Cơ thể có hình tam giác, thân ngắn, lưng bằng, hai đùi phát triển, chân ngắn

trống lẫn mái khoảng 2 kg.

Trang 55

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

Trang 56

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

LƯƠNG PHƯỢNG

Trang 57

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

Trang 58

2 MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

Ngày đăng: 08/08/2014, 05:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w