105 Thực trạng và nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới của nền kinh tế nước ta hiện nay, ngành Ngânhàng đã đóng góp một phần không nhỏ giúp cho nền kinh tế nói chung vàngành Ngân hàng nói riêng hội nhập với cộng đồng tài chính trong khu vưc vàtrên thế giới Với vai trò là trung gian tài chính, NHTM đã đẩy mạnh công táchuy đông vốn đầu tư phát triển sản xuất, giúp cỗ máy kinh tế được vận hànhtrơn tru và liên tục Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động lớn nhất trongtoàn hoạt động của ngân hàng đồng thời là hoạt độnh đem lại thu nhập chủyếu cho ngân hàng Để thực hiện tốt nghiệp vụ tín dụng, cần thực hiện tốtcông tác kế toán cho vay Từ đó kế toán cho vay sẽ hỗ trợ tích cực cho côngtác tín dụng
Nhận thức dược tầm quan trọng và tính cấp thiết của nghiệp vụ kế toáncho vay cùng vói những kiến thức đã được học và thời gian thực tập, em xin
chọn đề tài “Thực trạng và Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Hà Nội”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng về kế toán cho vay tại ngân hàng NHNo&PTNT
Hà Nội để thấy được những cơ hội và thách thức trong quá trình hoạt động
Tìm kiếm các giải pháp, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thiện công tác
kế toán cho vay
3 Pham vi nghiên cứu
Tập trung vào mọt số năm làm đối tượng nghiên cứu trực tiếp Pham vinghiên cứu là các vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan tới nghiệp vụ kế toán
cho vay tại NHNo&PTNT Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 2Sử dụng phương pháp thống kê, điêù tra, tổng hợp, phân tích, sơ đồbảng biểu để trình bày.
5 Về nội dung.
Đề tài được kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về tín dụng Ngân hàng và kế toán cho vaytrong hệ thống Ngân hàng
Chương 2: Thực trạng kế toán cho vay tại NHNo&PTNT Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chovay tại NHNo&PTNT Hà Nội
Kế toán cho vay là lĩnh vực rất phức tạp, nguồn tài liệu tham khảokhông nhiều và khả năng có hạn, khoá luận không tránh khỏi những hạn chế,thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, các anhchị phòng kế toán để chuyên đềtốt nghiệp được hoàn thiện hơn
Chuyên đề được hoàn thành với sự giúp đỡ của các anh chị phòng kếtoán nơi em đã thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHO VAY TRONG HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.
1.1.1 Sự ra đời của tín dụng Ngân hàng
Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau trên sự tin tưởng số vốn
đó sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai Có thể định nghĩaquan hệ tín dụng một cách đầy đủ như sau : “Tín dụng là quan hệ chuyểnnhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoạc hiện vật) từngười sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi vềmột lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”
Quan hệ tín dụng có những đặc trưng sau:
Một: Là quan hệ đảm bảo tính hoàn trả giá trị mang tính chất tạm thời.
Đối tượng của sự chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc hàng hoá Tính chấttạm thời của sự chuyển nhượng là một khoảng thời gian sử dụng nhất định
Hai: Là đảm bảo tính hoàn trả về thời gian và giá trị Giá trị bao gồm
hai bộ phận :gốc và lãi Phần lãi đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơnlượng giá trị ban đầu Sự chênh lệch này là giá trả cho quyền sử dụng tạm thời
số tiền, là giá trả cho sự hy sinh quyền sử dụng vốn của người sở hữu
Ba: Là quan hệ tín dụng được xây dựng trên cơ sở tin tưởng giữa người
đi vay và người cho vay Đây là điều kiện tiên quyết để thiêt lập quan hệ tíndụng Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả khi đến hạn Người
đi vay cũng tin tưỏng vào khả năng phát huy hiệu quả vốn vay Cơ sở của sựtin tưởng này có thể là do uy tín của người đi vay, do giá trị tài sản thế chấphay do sự bảo lãnh của bên thứ ba
1.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng.
1.1.2.1 Vai trò của tín dụng Ngân hàng với nền kinh tế quốc dân.
a Tín dụng Ngân hàng đáp ứng yêu cầu vốn cho nền kinh tế
Trang 4Tín dụng Ngân hàng là trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốntrong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừavốn đến nơi thiếu vốn.
Tại các doanh nghiệp, trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc thừavốn hay thiếu vốn tạm thời là chuyện bình thường, thông thường người cóvốn và người cần vốn không biết nhau, không cùng thời gian và không cóđiều kiện gặp nhau
Mặt khác trong nền kinh tế hàng hoá, tín dụng là một trong nhữngnguồn hình thành vốn cố định và nhất là vốn lưu động trong các doanhnghiệp
Vì vậy tín dụng góp phần đưa vật tư hàng hoá vào sản xuất tạo ranhứng hàng hoá mới thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào quátrình sản xuất xã hội Đồng thời tín dụng Ngân hàng còn góp phần sắp xếp và
tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý và góp phần giải quyếtcác vấn đề xã hội
b Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy các ngành kinh tế chiến lược
Một trong các hoạt động quan trọng của Ngân hàng là tập trung huyđộng mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng nằm ngoài quátrình sản xuất kinh doanh, phân tán ở mọi thành phần kinh tế như nằm trongdân cư, các doanh nghiệp, các tổ chức , cơ quan Nhà nước để từ đó phân phốilại vốn vay đối với các thành phần kinh tế, rải đều cho mọi chủ thể kinh tế cónhu cầu
c Tín dụng Ngân hàng góp phần điều triết khối lượng tiền trong lưuthông và chống lạm phát
Khi Nhà nước hoạch định một chiến lược kinh tế đúng đắn đều phải sửdụng phát huy tối đa vai trò và ưu thế của công cụ tài chính tiền tệ tín dụngNgân hàng trên các phương diện thì chiến lược kinh tế mới trở thành hiệnthực Chúng ta không thể dùng hình thức huy động vốn bằng việc phát hành
Trang 5tiền Vì như vậy sẽ dẫn đến khối lượng tiền tệ tăng lên trong lưu thông gâynên lạm phát ảnh hưởng trực tiếp đến gía cả và đời sống xã hội Như vậy, đểthu hút được nguồn vốn đủ lớn để đầu tư vào công trình trọng điểm do chiếnlược kinh tế đề ra thì hình thức huy động vốn bằng nghiệp vụ tín dụng Ngânhàng có ý nghĩa vô cùng to lớn Với hình thức này không làm tăng thêm khốilượng lưu thông nên không ảnh hưởng đến lưu thông tiền tệ, giá cả.
Như vậy, tín dụng không chỉ là đòn bẩy kinh tế mà còn là công cụ đểNhà nước điều tiết sản xuất, điều chỉnh chiến lược kinh tế, phân công laođộng xã hội
1.1.2.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với chính bản thân Ngân hàng Tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Vì như chúng ta biết bản
chất của tín dụng Ngân hàng là đi vay để cho vay, một mặt đáp ứng đủ nhucầu vốn cho nền sản xuất xã hội, mặt khác đây là nghiệp vụ thu lợi nhuận lớnnhất cho Ngân hàng Kết quả kinh doanh Ngân hàng tốt hay xấu phụ thuộcvào kết quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Huy động và sử dụng vốn là haimặt gắn kết chặt chẽ với nhau, có quan hệ biện chứng với nhau Huy độngvốn là cơ sở, là nguồn lực để tiến hành hoạt động tín dụng Nhưng chính hoạtđộng tín dụng làm luân chuyển lượng vốn đã huy động được Hoạt động kinhdoanh vốn này đem lại thu nhập và lợi nhuận cho ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng có vai trò quyết định đến sự tôn tại của một Ngânhàng từ việc huy động vốn đến việc khi thông sử dụng vốn đó một cách hiệuquả nhất Hơn thế nữa, hoạt động tín dụng phát triển giúp thúc đẩy mối quan
hệ tốt đẹp giữa ngân hàng và khách hàng, từ đó ngân hàng có thể bán thêmnhiều sản phẩm khác, mở rộng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh
1.1.3 Các hình thức cấp tín dụng của NHTM
1.1.3.1 Nghiệp vụ cho vay
Là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng bằng cách cho vay trực tiếpbằng tiền, điều đó có nghĩa là ngân hàng chuyển giao một số tiền nhất định
Trang 6cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đivay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanhtoán
1.1.3.2 Chiết khấu thương phiếu và Giấy tờ có giá (GTCG).
Cho vay chiết khấu thực chất là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đókhách hàng chuyển nhượng thương phiếu chương đến hạn thanh toán chongân hàng để nhận một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi số tiềnchiết khấu thương phiếu và phí hoa hồng (nếu có)
1.1.3.3 Nghiệp vụ bảo lãnh.
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD (bên bảo lãnh)
với bên có quyền (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiẹn nghĩa
vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và trả nợ choTCTD số tiền được trả thay
Tín dụng bảo lãnh thực chất là hình thức tín dụng “Bằng chữ ký” trong
đó Ngân hàng đưa ra cam két bảo lãnh cho khách hàng của mình và sẽ chịutrách nhiệm trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng không có khảnăng thanh toán
1.1.3.4 Cho thuê tài chính.
Cho thuê tài chính là hình thức cho thuê tài sản trong đó phần lợi ích vàrủi ro của tài sản thuê được chuyển giao sang bên đi thuê Đây thực chất là tíndụng trong và dài hạn, trong đó Ngân hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng
sẽ mua lại tài sản về cho thuê và cuối hợp đồng khách hàng có thể mua lại tàisản đó theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê
1.2. Tổng quan về họat động cho vay tại các NHTM
1.2.2 Khái niệm cho vay.
Cho vay là nghiệp vụ kinh doanh sinh lời chủ yếu của NHTM , thường
chiếm 80% tổng tài sản có Theo điều 3 quyết định 1627/QĐ_NHNN ngày13/12/2001 có thể hiểu :
Trang 7Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
1.2.2 Vai trò của họat động cho vay
Cho vay là họat động quan trọng nhất của Ngân hàng vì nó mang lại
nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Nó là căn cứ đánh giá chất lượnghọat động của Ngân hàng Trên thực tế không một Ngân hàng nào họat động
mà lại thiếu họat động cho vay
Trong nền kinh tế, có thể nói đây là nghiệp vụ cung ứng khối lượngvốn lớn cho nền kinh tế để đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh,tăng trưởng kinh tế, mặt khác là nghiệp vụ sinh lời lớn nhất của các Ngânhàng thương mại
1.2.3 Các phương thức cho vay tại NHTM
Cách phân lọai các khỏan vay trong hệ thống Ngân hàng hiện nay thực
ra do mục đích nghiên cứu người ta có nhiều cách để phân lọai các khỏan chovay của TCTD Ta có thể phân lọai theo thời hạn, theo đồng tiền cho vay,theo đối tượng khách hàng, theo hình thức cấp tín dụng hay theo chất lượngcác khỏan vay… Trong khuôn khổ bài viết này em xin tập trung giới thiệucách phân lọai theo hình thức cấp tín dụng
1.2.3.1 Cho vay từng lần.
Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng (TCTD) thực hiệnthủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Đối tượng áp dụng chophương thức cho vay từng lần là: áp dụng đối với khách hàng không có nhucầu vay thường xuyên, áp dụng đối với khách hàng có vòng quay vốn lưuđộng thấp hoặc ít tín nhiệm với Ngân hàng, áp dụng cho vay đối với cá thể
1.2.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng.
Trang 8TCTD và khách hàng thoả thuận và xác định một hạn mức tín dụng duytrì trong một khoảng thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinhdoanh
Đối tượng áp dụng đối với phương thức cho vay này là: các doanhnghiệp mà trong quá trình hoạt động kinh doanh họ thường xuyên có nhu cầuvay trả Khách hàng có quan hệ tín dụng thường xuyên với Ngân hàng Hoặcnhững khách hàng có tốc độ luân chuyển vốn tín dụng nhanh
1.2.3.3 Cho vay theo dự án đầu tư
TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án phát triển sảnxuất, kinh doanh, hay dự án đầu tư cho mục đích khác
1.2.3.4 Cho vay đồng tài trợ
Một nhóm các TCTD gồm TCTD đầu mối và TCTD thành viên cùng
tham gia cấp vốn vay và cùng chia sẻ rủi ro trên cơ sở số vốn của mình CácTCTD thành viên sẽ tập trung vốn qua TCTD đầu mối để giải quyết chokhách hàng Trách nhiệm theo dõi, giám sát khoản tín dụng có thể do TCTDđầu mối thực hiện hay được cùng chia sẻ trách nhiệm với các TCTD thànhviên
Ngoài các hình thức trên TCTD còn có thể sử dụng các hình thức tíndụng khác như : cho vay qua chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá,thuê tài chính, bảo lãnh hay các hình thức cấp tín dụng khác
1.2.3.5 - Cho vay theo hạn mức thấu chi.
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấpthuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của kháchhàng phù hợp với các qui định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ViệtNam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1.2.3.6 Cho vay trả góp.
Trang 9Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận sốlãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳhạn trong thời hạn cho vay.
1.2.3.7 Các phương thức khác.
Các NHTM ngày càng đa dạng hóa các hình thứ cho vay nhằm đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng Tuỳ vào đặc điểm của mỗi khách hàng vay vốn
và tuỳ vào khả năng đáp ứng nhu cầu của Ngân hàng mà mỗi khách hàng vàNgân hàng lực chọn một phương thức cho vay khác nhau
1.3 Tổng quan về kế toán cho vay.
1.3.1 Khái niệm về kế toán cho vay.
Kế toán cho vay là công việc tính toán, ghi chép một cách đầy đủ
chính xác các khoản thu nợ, thu lãi, theo dõi dư nợ tín dụng Ngân hàng Trên
cơ sở đó bảo vệ an toàn vốn cho vay của Ngân hàng và cung cấp các thông tincần thiết cho việc quản lý và điều hành hoạt động tín dụng của Ngân hàng
1.3.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay.
1.3.2.1 Vai trò của kế toán cho vay.
Trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của Ngân hàng thị nghiệp vụ kế toán
cho vay có vị trí rất quan trọng vì nó quản lý một bộ phận tài sản rất lớn củamỗi Ngân hàng Sau đây là một số vai trò cơ bản của kế toán cho vay
+ Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kếtoán của Ngân hàng, nó được xác định là nghiệp vụ kế toán phức tạp bở lẽtrong bảng câu đối cho thấy hoạt động cho vay chiếm phần lớn trong tổng tàisản có của Ngân hàng nghĩa kế toán cho vay tham gia vào quá trình sử dụngvốn hoạt động cơ bản của Ngân hàng
+ Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp cơ bản, quan trọng và là nghiệp vụhàng đầu của các Ngân hàng thương mại Để cho nghiệp vụ này có hiệu quả,năng suất và chất lượng thì công tác kế toán cho vay góp phần không nhỏ qua
Trang 10việc phản ánh một cách rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ cho vay, đối tượngkhách hàng vay, thời hạn cho vay và phản ánh rõ ràng chất lượng tín dụng đểbảo vệ tốt hơn nguồn vốn của Ngân hàng.
+ Kế toán cho vay phục vụ đắc lực trong công việc chỉ đạo chấp hànhchính xác tín dụng tiền tệ của Đảng và Nhà nước trong nền kinh tế thị trườngvới cơ chế tín dụng hiện nay
+ Kế toán cho vay tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức kinh tế nhận vàhoàn trả vốn nhanh chóng, kịp thời, chính xác trên cơ sở đó để phát triển sảnxuất kinh doanh Và mở rộng lưu thông hàng hoá
+ Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tếquốc doanh, các thành phần kinh tế
+ Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị,khách hàng, qua đó tăng cường khuyến khích hoặc hạn chế cho vay
1.3.2.2 Nhiệm vụ của kế toán cho vay.
Để phát huy tốt các vai trò trên của mình, ngoài việc phải thực hiện cácnhiệm vụ của kế toán Ngân hàng nói chung, kế toán cho vay còn phải thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Kiểm soát chặt chẽ hồ sơ chứng từ cho vay để đảm bảo đầy đủ tínhpháp lý của khoản vay, bảo đảm cho vay phù hợp với thể lệ chế độ tín dụngnhằm bảo đảm an toàn tài sản vốn cho vay, bảo đảm khả năng thu hồi đầy đủ
cả vốn lẫn lãi Đây là một nhiệm vụ quan trọng của kế toán Ngân hàng
+ Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác mọi nghiệp vụ cho vay, thu nợđối với từng đơn vị khách hàng Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi chặt chẽ kỳhạn nợ để thu hồi nợ kịp thời khi nơn đến kỳ hạn thu, hạch toán thu nợ,chuyển nợ quá hạn kịp thời để tránh thất thoát vốn, bảo vệ tài sản của Ngânhàng đồng thời có tác động tích cực tới đơn vị khách hàng trong quan hệ tíndụng với khách hàng Đồng thời kế toán cho vay phải tính, hạch toán thu lãicho vay kịp thời chính xác
Trang 11+ Giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng thông qua hoạtđộng của tài khoản tiền gửi và tài khoản tiền vay Phát hiện kịp thời nhữnghợp đồng kinh tế không lành mạnh của khách hàng trên cơ sở đó tham mưucho cán bộ tín dụng để có biện pháp xử lý kịp thời.
+ Phân loại tổng hợp số liệu về nghiệp vụ tín dụng để cung cấp thông tinkịp thời cần thiết cho lãnh đạo giúp lãnh đạo Ngân hàng có kế hoạch phươnghướng đầu tư tín dụng một cách có hiệu quả
+ Thông qua số liệu kế toán cho vay để phát huy vai trò tham gia của kétoán trong quản lý nghiệp vụ tín dụng
1.3.3 Chứng từ và tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay.
1.3.3.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những loại giấy tờ có giá trị vềmặt pháp lý để xác định số tiền Ngân hàng cho người vay vay và người vaynhận nợ với Ngân hàng nên từ khâu lập đến khâu kiểm soát, tổ chức bảo quảnphải đảm bảo đúng chế độ Khi thực hiện kế toán máy thì không dùng chứng
từ điện tử thay thế mà vẫn phải dùng chứng từ giấy
Chứng từ kế toán cho vay chia làm hai loại đó là chứng từ gốc vàchứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc: là chứng từ được lập trực tiếp khi phát sinh các nghiệp
vụ kinh tế Chứng từ gốc là căn cứ pháp lý cho phép các nghiệp vụ kinh tếđược thực hiện Chứng từ gốc thường bao gồm các lọai sau: Giấy đề nghị vayvốn, hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, bảng kê tính lãi, các lọai giấy tờ xácnhận tài sản cầm cố, thế chấp…
Chứng từ ghi sổ: là chứng từ làm căn cứ để ghi sổ kế toán Vàchứng từ
ghi sổ được lập trên cơ sở của chứng từ gốc và phải có chứng từ gốc đínhkèm
Trang 121.3.3.2 Tài khỏan sử dụng trong kế toán cho vay.
Tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay thuộc tài sản có của Ngân hàng,
nó dùng để ghi chép, phả ánh toàn bộ số tiền cho vay của Ngân hàng đối vớingười đi vay, đồng thời cũng ghi chép, phản ánh số tiền người vay trả nợNgân hàng theo những kỳ hạn nhất định
Các tài khỏan sử dụng trong kế toán cho vay về cơ bản gồm 2 nhómtheo Quy định 479/2004/QĐ_NHNN ngày 29/4/2004 do Thống đốc NHNNban hành : tài khoản nội bảng và tài khoản ngọai bảng
a Tài khoản nội bảng
Các tài khoản nhằm phản ánh trong nghiệp vụ tín dụng được bố trí ở tàikhoản loại 2 “hoạt động tín dụng “ trong hệ thống tài khoản TCTD Kháchhàng vay vốn Ngân hàng có thể trong thời gian ngắn hoặc cũng có thể trung
và dài hạn Do vậy, tài khoản cho vay trong hạn được bố trí thành tài khoảncho vay ngắn hạn, tài khoản cho vay trung và dài hạn Để quản lý đồng tiềncho vay các tài khoản cho vay được bố trí thành tài khoản cho vay bằng đồngViệt Nam và tài khoản cho vay bằng ngoại tệ Trong tài khỏan loại 2 được bốtrí thành tài khỏan tổng hợp cấp I, II, III
Ví dụ như TK 21 “Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước”được bố trí thành tài khỏan cấp II như sau :
TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng VND
TK 212: Cho vay trung hạn bằng VND
TK 213: Cho vay dài hạn bằng VND
TK 214: Cho vay ngắn hạn bằng đồng ngọai tệ…
Trong từng tài khoản cấp II lại được phân chia thành tài khoản cấp III
Tài khoản 2111 : Nợ đủ tiêu chuẩn
Tài khỏan 2112: Nợ cần chú ý
Tài khoản 2113: Nợ dưới tiêu chuẩn
Tài khỏan 2114: Nợ nghi ngờ
Trang 13 Tài khỏan 2115: Nợ có khả năng mất vốn.
Kết cấu của các tài khoản cho vay
Bên Nợ ghi : Số tiền cho vay
Bên Có ghi : Số tiền thu nợ
-Số tiền chuyển sang các TK Nợ thích hợp
Nhóm tài khoản lãi phải thu (TK 394) :
Tài khoản này dùng đẻ phản ánh số lãi cộng dồn tính trên các tài khoảncho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước mà ngân hàng sẽ nhận đượckhi đến hạn Lãi phải thu từ họat động tín dụng thể hiện số lãi tính dồn tích
mà TCTD đã hạch toán và thu nhập nhưng chưa được khách hàng thanh toán.Kết cấu của tài khoản tiền lãi cộng dồn dự thu :
Bên Nợ ghi : Số lãi cộng dồn dự thu
Bên Có ghi : -Số tiền thực tế người vay trả
-Số tiền lãi đến kì hạn mà không nhận được, chuyển sang lãi chưa thu
Số dư Nợ: Phản ánh số lãi vay mà ngân hàng chưa nhận được
b Tài khỏan ngọai bảng
Tài khoản 94: Lãi cho vay chưa thu được Tài khoản này dùng để phảnánh số lãi cho vay đã được tính toán nhưng người vay không có khả năngthanh toán
Tài khoản 97 “Nợ khó đòi chờ xử lý” : phản ánh các khoản nợ bị tổn thất
đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp trong thời gian để theo dõi, tài khoản nàytheo quy định của bộ tài chính hết thời hạn quy định mà không trả được nợ thìcũng hủy bỏ
Tài khoản 994: “Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng” Tài khoản nàydùng để phản ánh các tài khoản thế chấp, cầm cố của các tổ chức cá nhân vayvốn tín dụng theo chế độ cho vay qui định
Trang 14Tài khỏan 995 “Tài khỏan gán xiết nợ chờ xử lý”: phản ánh các tài sản gánxiết nợ của tổ chức, các nhân vay vốn đang được ngân hàng tạm giữ chờ xửlý.
1.3.2 Quy trỡnh kế toỏn của một số phương thức cho vay chủ yếu của NHTM.
1.3.2.1 Quy trình kế toán cho vay từng lần.
Kế toán giai đoạn giải ngân
Hồ sơ cho vay sau khi đã được cán bộ tín dụng thẩm định và Giám đốcNgân hàng qui định cho vay sẽ được chuyển xuống kế toán cho vay kiểm soátlại và hướng dẫn khách hàng làm thủ tục nhận tiền vay
Khách hàng sẽ lập các chứng từ kế toán thích hợp Theo nguyên tắc chovay có mục đích Căn cứ vào chứng từ kế toán hạch toán
Bút toán giải ngân:
Nợ: TK Cho vay ngắn hạn/Nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp
Có: Tài khỏan thích hợp
Đối với khoản cho vay có tài sản thế chấp cầm cố thì kế toán căn cứvào các chứng từ có giá trị pháp lý của tài sản cầm cố để ghi nhập vào tàikhoản bằng 994 “Tài khoản thế chấp, cầm cố của khách hàng”
Giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ lập mỗi loại 02bản trả cho khách hàng 01 bản, bản còn lại sẽ được kế toán cho vay lưu giữ đểtheo dõi thu nợ Kế toán sẽ theo dõi sắp xếp hồ sơ của khách hàng theo trật tự
kỳ hạn trả nợ
Kế toán lãi phải thu
Tính và hạch toán thu lãi: tuân theo cơ sở dồn tích, TCTD sẽ tiến hànhthu lãi đối với các khoản nợ thuộc nhóm I Định kỳ việc tính lãi được ngânhàng tính như sau:
Sỗ tiền lãi = Gốc * Lãi suất* Thời hạn cho vay (Tháng, quý, năm)
Hạch toán :
Trang 15Nợ TK Lãi phải thu từ họat động tín dụng
Có : Thu nhập lãi
Cho vay từng lần khách hàng trả nợ theo kế hoạch trên hợp đồng tíndụng Khách hàng có thể trả nợ gốc một lần khi đáo hạn hay trả theo kỳ hạntrả nợ Kỳ hạn nợ của món vay phụ thuộc vào thỏa thuận của Ngân hàng vàkhách hàng
Nợ: TK Cho vay khách hàng cần chú ý
Có: TK Cho vay khách hàng/Nợ tiêu chuẩn
Đồng thời, các khoản lãi phải thu đã được hạch toán sẽ được hạch toánvào
chi phí khác của họat động tín dụng Khoản lãi phải thu sẽ được theo dõingọai bảng
Nợ: TK Chi phí khác của hoạt động tín dụng
Có: TK Lãi phải thu từ họat động tín dụng
Nhập TK 94_ Lãi và phí phải thu chưa thu được
Theo QĐ 493/2005/QĐ – NHNN về phân loại nợ trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng và QĐ 18/2007/QĐ NHNN sửa bổ sung QĐ
493, các khoản vay của các TCTD được chia thành 5 nhóm sau :
Nhóm 1 : Nợ đủ tiêu chuẩn : là các khoản nợ được các TCTD đánh giá
là có khả năng thu nợ đủ cả gốc và lãi đúng hạn Tỷ lệ trích lập dự phòng: 0%
Trang 16Nhóm 2 : Nợ cần chú ý : là các khoản nợ có dấu hiệu khách hàng suygiảm khả năng trả nợ Tỷ lệ trích lập: 5%.
Nhóm 3 : Nợ dưới tiêu chuẩn : là các khoản nợ có khả năng tổn thất cảgốc và lãi Tỷ lệ trích lập: 20%
Nhóm 4 : Nợ nghi ngờ : là các khoản nợ có khả năng tổn thất cao Tỷ lệtrích lập: 50%
Nhóm 5 : Nợ có khả năng mất vốn : là các khoản nợ được đánh giá làkhông còn khả năng thu hồi Tỷ lệ trích lập: 100%
Kế toán thu lãi cho vay
Khi khách hàng trả lãi, tùy theo việc khỏan vay này đã được hạch toánlãi dự thu hay chưa mà có cách ghi cho phù hợp Việc tính và hạch toán thulãi cho vay theo phương thức nào được quy định tùy thuộc vào việc lãi thutheo món cùng nợ gốc hoặc thu theo định kỳ
- Nếu thu cùng nợ gốc, doanh nghiệp đã hạch toán lãi dự thu:
Nợ: tài khỏan thích hợp
Có: TK lãi phải thu
- Nếu thu lãi định kỳ thì bút toán thu lãi phản ánh trực tiếp:
Nợ: TK Tiền mặt…
Có: TK Lãi phải thu từ họat động tín dụng
- Nếu phần lãi trước đây theo dõi ngọai bảng do chuyển nhóm nợ đãđược theo dõi ngọai bảng thì theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thìnếu thu lãi trong cùng năm tài chính, ta chỉ cần ghi:
Nợ TK thích hợp
Có: TK Chi phí khác của hoạt động tín dụng
Và đồng thời xuất tài khoản ngoại bảng 94-Lãi và phí phải thu chưa thuđược
Nếu không cùng năm tài chính:
Nợ TK Thích hợp
Trang 17Có: TK thu nhập khác.
Đồng thời xuất tài khoản ngoại bảng 94-Lãi và phí phải thu chưa thuđược
Khi thu hồi nợ gốc
Đến kỳ thu nợ, thu hết nợ gốc và lãi thì kế toán hạch toán:
Nợ: TK thích hợp
Có: TK Nợ đủ tiêu chuẩn
Đồng thời ghi Xuất TK 994 và trả lại các giầy tờ thế chấp cho kháchhàng
1.3.2.2 Kế toán các khoản cho vay theo hạn mức tín dụng.
Kế toán giai đoạn giải ngân
Mỗi lần vay khách hàng không cần ký lại hợp đồng, chỉ cần gửi chứngtừ
đến các TCTD Kế toán hạch toán:
Nợ: TK Cho vay khách hàng/Nợ đủ tiêu chuẩn
Có: TK thích hợp
Kế toán lãi phải thu
Vì khách hàng có thể rút vốn bất kỳ khi nào trong hạn mức tín dụng do
đó lãi cho vay sẽ được tính và thu hàng tháng trên cơ sở dư nợ gốc bình quântháng hay theo phương pháp tích số
Trang 18Nợ TK thích hợp
Có: TK Cho vay khách hàng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới nghiệp vụ kế toán cho vay
1.4.1 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới nghiệp vụ kế toán cho vay.
1.4.1.1 Sự quản lý của nhà nước.
Kế toán cho vay chịu ảnh hưởng lớn bởi các văn bản và chuẩn mực kếtoán Và với chế độ kế toán cho NHNN ban hành áp dụng cho các TCTD thì
đó chính là định hướng, là khung là cơ sở pháp lý để NHTM tổ chức công tác
kế toán nói chung và công tác cho vay nói riêng Rõ ràng, chế độ kế toán cóảnh hưởng rất lớn đén công tác kế toán tại NHTM Khi chế độ kế toán banhành không phù hợp với họat động của NHTM trong tình hình kinh tế thịtrường hay đơn giản hơn chính là không phù hợp với tình hình thực tế, cònnhiều bất cập so với chuẩn mực thực tế thì sẽ gây cản trở lớn cho công tác kếtoán của NHTM Ngoài ra các chế độ quy định của NHTM còn chịu ảnhhưởng mạnh mẽ từ phía các cơ quan chức năng khác như chế độ kế toán doNHNN ban hành áp dụng cho các TCTD được dựa trên chuẩn mực kế toán do
Bộ tài chính ban hành
1.4.1.2 Tốc độ phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân.
Ttrong xu thế hiện nay, nền kinh tế phát triển kéo theo đó là sự hìnhthành các thành phần kinh tế khác nhau trong xã hội Trong lĩnh vực Ngânhàng, các Ngân hàng không ngừng phải nâng cao năng lực bản thân để có thểcạnh tranh và phát triển Trong tình hình đó, một điều dễ hiểu là sự ra đời của
Trang 19rất nhiều dịch vụ Ngân hàng khác nhau, những phương thức cho vay khácnhau đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Tuy nhiên mỗi hình thức, mỗiphương thức cho vay mới ra đời sẽ phải tuân theo những quy định, văn bảnđiều chính hướng dẫn nó Điều này đòi hỏi kế toán cho vay phải không ngừnghọc hỏi để thích ứng và đáp ứng tốt.
1.4.1.3 Sự phát triển của công nghệ thông tin.
Sự bủng nổ của nền khoa học công nghệ thông tin có ảnh hưởng rất lớnđối với lĩnh vực ngân hàng nói chung và đối với bản thân nghiệp vụ kế toánnói riêng Giờ đây, với tất cả các phần mềm kế toán máy, kế toán chỉ việcnhập vào máy và những yêu cầu như theo dõi, tính toán… phần lớn đã đượcthực hiện trên máy giúp cho công việc của kế toán diễn ra nhanh hơn Nhưngbên cạnh đó, chính sự phát triển của công nghệ thông tin cũng đặt ra nhữngcâu hỏi là những bài toán khó yêu cầu nhà kế toán phải nắm thật rõ mọi kiếnthức tránh những rủi ro tiềm tàng như virus, treo mạng…
1.4.2 Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới nghiệp vụ kế toán cho vay.
1.4.2.1 Những quy định của bản thân NHTM.
Ta đã đề cập tới vai trò của NHNN đối với các NHTM nhưng trongnền kinh tế thị trường thì hệ thống Ngân hàng được phân chia làm hai cấpđảm bảo tính tách bạch giữa chức năng quản lý và chức năng kinh doanh.Họat động kinh doanh của NHTM thì chịu sự quản lý của NHNN nhưng bảnthân NHTM có sự độc lập tương đối trong việc điều hành họat động kinhdoanh của mình Do đó, quy định của NHTM dặc biệt là các quy định về tổchức công tác kế toán và mô hình tổ chức của nghiệp vụ kế toán cho vay ảnhhưởng lớn đến hiệu quả công tác kế toán cho vay tại NHTM
1.4.2.2 Yếu tố nguồn nhân lực.
Trong lĩnh vực Ngân hàng cũng như những lĩnh vực kinh tế khác, yếu
tố con người có vai trò hàng đầu quyết định sự thành công trong công cuộc
Trang 20cạnh tranh giữa các ngân hàng Và đây cũng là nhân tố chính quyết định năngsuất lao động, nâng cao hiệu quả của công việc Đặc biệt với công tác chovay, họat động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn tron họat động kinh doanh củaNHTM thì để giảm rủi ro cho hoạt động tín dụng đòi hỏi không nhỏ vai tròcủa các kế toán viên trong việc thực hiện đẩy đủ, chính xác, kịp thời công tác
kế toán cho vay
1.4.2.3 Yếu tố công nghệ thông tin.
Nền kinh tế phát triển cùng với những tiến bộ vượt bậc của công nghệthông tin Các NHTM ngày càng được thành lập nhiều hơn, và để dành đượcthắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi phải có sự ứng dụng công nghệ rộng rãi,hiệu quả trong mọi nghiệp vụ của ngân hàng Công nghệ thông tin là yếu tốthể hiện sự vượt trội của một ngân hàng này với một ngân hàng khác trongphục vụ khách hàng Và như đã trình bày ở trên, hiện nay công tác kế toáncho vay cũng không phải thủ công như trước nữa mà thay vào đó đã có phầnmềm Nhờ đó công việc kế toán sẽ trở nên nhanh chóng, chính xác và an toànhơn
Kết luận chương 1:
Trên đây là một số lý luận cơ bản về nghiệp vụ tín dụng và kế toán chovay trong các NHTM cũng như vai trò của kế toán trong nghiệp vụ cho vay
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI
2.1 Khái quát họat động kinh doanh của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Hà Nội (NHNo&PTNT Hà Nội).
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội địa bàn thành phố Hà Nội
Hà Nội là nơi có dân cư đông đúc đó là hơn 4 triệu dân và có hơn 75 %Tổng Công ty Mặt khác Hà Nội là thành phố có sự cạnh tranh gay gắt giữacác Ngân hàng đòi hỏi NHNo&PTNT Hà Nội phải chú ý đến sự tăng trưởngkinh tế của cả nước cũng như của Hà Nội, bởi vì nó đều có tác động trực tiếpđến hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Nội
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các chỉ tiêu kinh tế xã hội đã hoànthành vượt mức với những thắng lợi trên khắp cả nước Các hoạt động đầu tư,sản xuất phát triển đã tạo một cơ sở thuận lợi cho tăng trưởng tín dụng huyđộng vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn, thêm vào đó là cơ chế chínhsách của ngành Ngân hàng được hoàn thiện theo hướng đồng bộ Các quy chếcho vay, đảm bảo tiền vay, giao dịch bảo đảm, điều hành lãi suất cũng từngbước được hoàn thiện theo hướng thông thoáng, phù hợp với thông lệ Quốc tế
và tình hình thực tế của đất nước đã tạo điều kiện tốt cho khách hàng tiếp cậnvới hoạt động tín dụng tiền tệ, dịch vụ Ngân hàng Đây là những mặt lợi thếrất lớn của NHNo&PTNT Hà Nội
Tuy nhiên NHNo&PTNT Hà Nội cũng gặp phải những khó khăn đó là:
có hơn 50 tổ chức tín dụng hoạt động, nhiều chi nhánh NHTM trong nướccũng như ngoài nước có công nghệ tiên tiến đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắtkhiến bản thân NHNo&PTNT Hà Nội càng phải nỗ lực vươn lên Mặt khácthì tình hình kinh tế thế giới vẫn trì trệ, thiệt hại do khủng hoảng chưa khắc
Trang 22phục được, lãi suất ngoại tệ giảm, chênh lệch lãi suất bị thu hẹp Tất cả nhữngvấn đề nêu trên đều tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củaNHNo&PTNT Hà Nội.
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Hà Nội.
Được thành lập theo quyết định số 51-QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988 củaTổng Giám đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốc NHNNViệt Nam) Chi nhánh Ngân Hàng Phát triển Nông Nghiệp Thành phố Hà Nội(nay là NHNo&PTNT Hà Nội) trên cơ sở 28 cán bộ cùng với 21 Công ty, xínghiệp thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư nghiệp được điều động từ Ngân hàngCông-Nông-Thương thành phố Hà Nội và 12 chi nhánh Ngân hàng phát triểnnông nghiệp huyện được đổi tên từ các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước đãhội tụ về trụ sở chính tại số 77 Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Tiếp theo đó thực hiện mô hình hai cấp từ tháng 10/1995NHNo&PTNT Hà Nội đã bàn giao 5 Ngân hàng Sóc Sơn, Đông Anh, ThanhTrì, Từ Liêm, Gia Lâm, từ tháng 11 năm 2004 đến nay tiếp tục bàn giao cácchi nhánh Chương Dương và Tây hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân về Ngân hàngNông nghiệp Việt Nam, lúc này NHNo&PTNT Hà Nội lại đứng trước mộtthử thách mới đó là mang tên Ngân hàng nông nghiệp nhưng lại phục vụ cácthành nghiệp kinh tế không mang dáng dấp cả sản xuất nông nghiệp giữa nội
đô Thành phố Hà Nội
Để đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trườngNHNo&PTNT Hà Nội đã chủ động mở rộng màng lưới để huy động vốn vàđáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của các thành phân kinh tế trên địa bàn nộithành
Những khó khăn tương chừng đã với dần đi, những cơ chế thị trường
đã làm nhiều doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp Nhà nước làm ăm thua
lỗ mất vốn, có vay mà không có trả, nhiều doanh nghiệp được khoanh, giãn
nợ từ các năm 1995 đến nay không có khả năng trả nợ dồn lại, khó khăn trong
Trang 23những năm sau này còn nặng nề song được NHNo&PTNT Việt Nam, NHNNViệt Nam, Thành Uỷ, UBND thành phố Hà Nội và các ban ngành giúp sứccùng với sự kiên trì, năng động, sáng tạo của Ban Giám Đốc, của Đảng bộ với
156 Đảng viên cùng với tập thể viên chức đã lao động cần cù miệt mài đãtừng bước vượt qua những trở ngại thách thức
Hiện nay chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội có tới 18 điểm giao dịchmạng lưới Lãnh đạo của NHNo&PTNT Hà Nội có một giám đốc, ba phógiám đốc, hoạt động theo sự phân công ủy quyền của giám đốc chi nhánh.Nhiệm vụ cụ thể do giám đốc chi nhánh quy định
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Hà Nội :
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Nội
2.1.3.1 Họat động huy động vốn.
Vốn quyết định đến quy mô hoạt động của Ngân hàng nói chung vàquy mô cho vay nói riêng Mặt khác nguồn vốn của Ngân hàng dồi dào sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho Ngân hàng cạnh tranh được với các Ngân hàng thươngmại khác trên thị trường và đặc biệt là cạnh tranh với sự phát triển nhanh của
Trang 24thị trường tài chính Muốn đứng vững trên thị trường nhất thiết phải có nguồnvốn dồi dào và đa dạng để một mặt thu được lợi nhuận cao, mặt khác tạo điềukiện giữ vững giá trị đồng tiền, đảm bảo cho quá trình lưu thông tiền tệ đượcdiễn ra liên tục và ổn định.
Với những hoạt động trên, trong những năm qua NHNo&PTNT Hà Nội đã thu được những kết quả đáng khích lệ Tình hình huy động vốn
NHNo&PTNT Hà Nội được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động nội tệ, ngoại tệ năm 2006-2008.
(Đơn vị: triệu đồng)n v : tri u ị: triệu đồng) ệu đồng) đồng)ng)
(Nguồn: Bảng tổng kết tài sản năm 2006_2007_2008 của NHNN_NT Hà Nội)
Từ bảng trên ta nhận thấy mức độ tăng trưởng nguồn vốn của chi nhánhqua các năm là khá cao, cụ thể là: năm 2008 thì tổng nguồn vốn huy độngđược tăng lên so với năm 2006 là 25% với năm 2006, tổng nguồn vốn huyđộng của năm 2007 tăng 13%
Tốc độ tăng trưởng qua các năm như vậy trong điều kiện các Ngânhàng thương mại đang cạnh tranh gay gắt trong giai đoạn hiện nay là một sự
Trang 25nỗ lực rất lớn của tập thể NHNo&PTNT Hà Nội dù rằng tốc độ này đã giảmtrong năm 2008 Tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng VND luôn chiếm tỷtrọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động Không chỉ thế trong hai năm trở lạiđây, tỷ trọng vốn huy động bằng ngọai tệ còn giảm dần đều, thụt giảm hẳn sovới nguồn thu từ nội tệ Điều đó cho thấy công tác huy động vốn ngọai tệđang gặp khó khăn trong sự cạnh tranh mạnh mẽ và do yếu tố tâm lý củakhách hàng đối với rủi ro tỷ giá.
Trong tổng nguồn vốn huy động, tiền gửi của doanh nghiệp, các tổchức, cá nhân đóng một tỷ trọng rất lớn Nhận xét về cơ cấu tiền gửi củaNHNo&PTNT Hà Nội ta có biểu đồ sau
Trang 26Qua biểu đồ trên ta có thể nhận thấy tiền gửi không kỳ hạn qua các nămđều tăng, đặc biệt là năm 2008, tốc độ tăng so với năm 2006 lên tới 160, 2%.Như vậy chứng tỏ Ngân hàng đã làm tốt công tác vận động, khuyến khích mởtài khoản thanh toán
So với năm 2006 tiền gửi có kỳ hạn năm 2007 tăng 28% nhưng năm
2008 so với năm 2007 lại chỉ tăng 13%, như vậy là giảm 15% so với tốc độtăng trưởng của năm trước đó Nguyên nhân là trong năm 2008 chỉ số giá cảtăng mạnh kèm theo lạm phát nên tiền gửi có kỳ hạn không thu hút người gửitiền Nhưng nhìn chung tiền gửi có kỳ hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn cảtrong trong cơ cấu tiền gửi Và đây là một điều hết sức quan trọng Bởi vì như
ta đã biết nguồn có kỳ hạn là nguồn vốn ổn định hơn hẳn so với không kỳ hạn
có thể giúp Ngân hàng yên tâm sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như:đầu tư, cho vay
2.1.3.2 Họat động tín dụng.
Đặc trưng của hoạt động kinh doanh Ngân hàng là đi vay để cho vay.Cho nên với số vốn huy động được này Ngân hàng phải làm thế nào để thuđược lợi nhuận cao, hay nói cách khác là làm thế nào để số vốn này đạt hiệuquả Bởi vì như chúng ta đã biết khi huy động số vốn này, Ngân hàng phảichịu một mức lãi suất và đến khi hết hạn thì phải trả lãi cho họ Do đó để khỏithiệt hại Ngân hàng phải tìm mọi cách cho vay hoặc đầu tư ngay số tài sảnnày vào những dịch vụ sinh lời và số lãi thu được này Do vậy điều cấp thiết
là phải nâng cao hoạt động tín dụng cả về quy mô lẫn chất lượng
NHNo&PTNT Hà Nội luôn cố gắng để thực hiện mục tiêu kinh doanh
đề ra và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Cụ thể, theo báo cáo hoạtđộng kinh doanh trong 3 năm 2006_2008, NHNo&PTNT Hà Nội có tổng dư
nợ như sau:
Trang 27Bảng 2: Tỷ lệ dư nợ tín dụng của NHNo&PTNT Hà Nội theo thời hạn vay
(Đơn vị: triệu đồng)n v : tri u ị: triệu đồng) ệu đồng) đồng)ng)
(Nguồn: báo cáo họat động kinh doanh năm 2006-2008 NHNo&PTNT HN)
Qua bảng số liệu trên ta thấy trong tổng dư nợ tổ chức kinh tế thì chovay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao cụ thể 58% năm 2006 Và 66 % năm 2008.Còn cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn Việc chuyển dịch cơcấu tín dụng sang cho vay ngắn hạn có thể giúp ngân hàng quay vốn nhánhhơn, an toàn đồng vốn và rủi ro ít hơn Hơn thế nữa, nhìn vào bảng ta cũngnhận thấy tổng dư nợ tín dụng tăng qua các năm và từ năm 2008 tới năm 2006thậm chí tăng tới 102%
Bên cạnh đó thì NHNo&PTNT HN cũng có những biện pháp thích hợptrong việc cho vay đối với từng thành phần kinh tế NH đã kết hợp hài hoàgiữa việc thực hiện chiến lược lợi nhuận của NH với chủ trương chính sáchcủa Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp đổi mới Cơ cấu cho vay đối với từngthành phần kinh tế được áp dụng một cách linh hoạt tạo động lực phát triểncho kinh tế thủ đô điều này được thể hiện trong cơ cấu cho vay đối với từngthành phần kinh tế như sau
Trang 28Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008 0%
DN tư nhân DNNN
(Nguồn:Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của NHNo&PTNT HN) 2.1.3.3 Công tác thanh toán.
Thanh toán trong nước
Bảng 3: Hoạt động thanh toán trong nước Đơn vị: triệu đồng)n v : T ị: triệu đồng) ỷ đồng đồng)ng
(Nguồn: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT HN)
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số thanh toán trong nước giữa cácnăm liên tục tăng trưởng Như vậy, dịch vụ thanh toán trong các năm qua củangân hàng tăng rất tốt Nguyên nhân do tổ chức, xử lí nghiệp vụ thanh toántrên mạng máy tính nên nhanh gọn hơn rất nhiều, phí thanh toán hợp lí …nêndoanh số thanh toán gia tăng Tạo điều kiện cho ngân hàng tăng thu nhập
Thanh toán quốc tế