103 Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thái Hưng
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, trớc xu hớng hoà nhập và phát triển củakinh tế thế giới, Việt Nam đã mở rộng quan hệ thơng mại, hợp tác kinh tế vớinhiều nớc trong khu vực và thế giới Đi cùng với sự mở rộng của nền kinh tế là
sự thay đổi của khung pháp chế Hiện nay, pháp luật Việt Nam đang cố gắngtạo ra sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế, Nhà nớc không còn bảo hộ cho các doanh nghiệp Nhà nớc nh trớc đâynữa Việc này tạo ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trờng nhng cũng lại đặt ra những thách thức đối với doanh nghiệp Để tồntại và ổn định đợc trên thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp Nhà nớc phải có sựchuyển mình, phải nâng cao tích tự chủ, năng động để tìm ra phơng thức kinhdoanh có hiệu quả tiết kiệm chi phí để đem lại lợi nhuận cao để từ đó mới có
đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu chất lợngphản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khidoanh nghiệp đã cố gắng tìm ra hớng kinh doanh để đem lại doanh thu chodoanh nghiệp thì việc sử dụng những chi phí trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp phải hợp lý và tiết kiệm để phản ánh đúngtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, kếtquả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh, nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem lại Nhvậy việc xác định doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh đúng đắn
sẽ giúp cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
để từ đó đa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao lợi nhuận
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, việc xác định doanh thu, chi phí vàkết quả sản xuất kinh doanh cũng còn nhiều bất hợp lý gây nên các hiện tợng
"lãi giả, lỗ thật" hoặc "lỗ giả, lãi thật", việc sử dụng các quỹ vốn còn tuỳ tiệncha đúng mục đích của chúng Để khắc phục những tồn tại trên, yêu cầu kếtoán với vai trò là công cụ quản lý kinh tế phải không ngừng hoàn thiện, đặcbiệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Xuất phát từ những nhận thức trên, trong quá trình thực tập tại Công tyTNHH Thái Hng tôi đã đi sâu vào nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả sản xuất kinh doanh trong Công ty Tôi thấy đề tài là rất cần
thiết, do đó tôi đã chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ tại công ty TNHH Thái Hng".
Trang 2Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chơng:Phần I: Tổng quan về công ty TNHH Thái Hng.
Phần II: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH Thỏi Hưng
Phần III: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêuthụ Công ty TNHH Thỏi Hưng
Trang 3Phần I
Tổng quan về công ty tnhh thái hng
1 Khái quát chung về công ty tnhh thái hng
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Nền kinh tế nớc ta đang chuyển hoá từ nền kinh tế còn nhiều tính chất
tự cấp, tự túc trớc đây thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Cơ chếquản lý kinh tế cũng đang chuyển hoá từ cơ chế quản lý hành chính, bao cấpsang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Trong thời kỳ chuyển hoánày hoạt động kinh doanh thơng mại - dịch vụ đợc mở rộng và phát triểnmạnh mẽ góp phần tích cực vào việc sản xuất, thúc đẩy sản xuất trong nớc cả
về số lợng và chất lợng hàng hoá, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùngngày càng cao của mọi tầng lớp dân c, góp phần mở rộng giao lu hàng hoá,
mở rộng các quan hệ buôn bán trong và ngoài nớc
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các doanh nghiệp thơngmại - dịch vụ Nhà nớc phải giữ vai trò chủ đạo trong kinh doanh thơng mại,dịch vụ, phát huy u thế về kỹ thuật, không ngừng nâng cao chất lợng, năngsuất và hiệu quả kinh doanh, làm chủ đợc thị trờng và giá cả, phát huy tácdụng hớng dẫn, giúp đỡ các thành phần kinh tế khác Để thực hiện tốt vai trò
và nhiệm vụ của mình, các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ cần chuyểnmạnh sang thực hiện phơng thức hạch toán kinh doanh XHCN
- Các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ tiến hành kinh doanh phải đảmbảo tự trang trải, tự phát triển và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc,
đảm bảo kết hợp đúng đắn lợi ích cán bộ, công nhân viên, lợi ích của doanhnghiệp và lợi ích của Nhà nớc
- Các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ phải phát huy quyền tự chủ và
tự chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề về phơng hớng kinh doanh, phơng
án tổ chức kinh doanh về lao động, tiền lơng sao cho phù hợp với sự định hớng
và chỉ đạo của nhà nớc về chiến lợc, kế hoạch và chơng trình dài hạn, với quihoạch và cân đối lớn cùng các chính sách luật pháp
- Các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ phải bám sát thị trờng, hoạt
động kinh doanh với các chủ thể kinh doanh khác, với ngời tiêu dùng thôngqua quan hệ mua bán, thoả thuận với nhau về giá cả trong qũy đạo mà luậtpháp cho phép, không hạn chế độ cung cấp và phân phối hàng hoá nữa
- Kế hoạch kinh tế tài chính ở doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ dodoanh nghiệp tự xây dựng, tự cân đối trên cơ sở các hợp đồng kinh tế, pháp lý
Trang 4Hoạt động kinh tế tài chính ở các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ phát sinh
ở các bộ phận trong doanh nghiệp nh: ở các kho hàng, quầy hàng, các bộ phậndịch vụ, các bộ phận quản lý, phục vụ Vì vậy để thu nhận đợc các thông tin
về các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh thì cần phải tổ chức tốt hạchtoán ban đầu ở tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp
Các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ là những đơn vị kinh tế, cơ sở có
t cách pháp nhân đầy đủ, tự chịu trách nhiệm trớc pháp luật và chịu sự kiểmtra, kiểm soát của nhà Nhận thấy điều cấp thiết này ban lónh đạo cụng tyquyết định thành lập trung tõm thương mại PRIME vào ngày 24/10/2000
Tên Công ty: Công ty TNHH Thái Hng
Tên giao dịch: Thai Hung Company Limited
Tên viết tắt: Thai Hung Co., Ltd
là thiếu vốn lu động trầm trọng, tài chính còn hạn chế nên khả năng tạo bớcphát triển đột phá nhằm nâng cao kết quả kinh doanh và khả năng cạnh tranhcòn hạn chế
Nhưng trong sự lónh đạo của cỏc nhõn viờn trẻ năng động nhiêt tình.Cùng sự giúp sức của các nhân viên đã giàu kinh nghiệm trong nhiều nămcông tác đó đưa cụng ty ngày một đi lờn và phỏt triển mạnh
Nhận thấy sự cấp thiết mà thị trường đang cần và đang thiếu, nhu cầucần cú của người dõn địa phương Sự phỏt triển của xó hội là cần một địa
Trang 5điểm kinh doanh, và mua sắm tập chung Nờn cỏn bộ cụng nhõn viờn Trungtõm thương mại đó cựng nhau xõy dưng trung tõm với cỏc mảng , đựợc phõncấp theo cỏc tầng, khỏc nhau
- Kinh doanh điện thoại di động
- Làm đại lý tiờu thụ hàng tiêu dùng và cung cấp cho cỏc tổ chức cỏ nhõn vànhà nước
- Bỏn thời trang
- Thiết kế trang trớ nội thất và văn phũng cụng ty
- Trung tõm mua sắm điện tử điện lạnh
- Kinh doanh cỏc dịch vụ vui chơi giải trớ ,thể thao
- Năm 2006 cho đến nay
Đõy là giai đoạn cạnh tranh gay gắt về cung cầu việc làm, vốn đầu tưcho xõy dựng số lựơng hàng cung cấp cho thị yếu người tiờu dựng.Giai đoạnhội nhập nền kinh tế quốc tế ngày càng sụi động và Việt Nam đó chớnh thức làthành viờn của WTO Thỏi Hưng đó xõy dựng nhiều quy chế để giỳp cho việcmua sắm của người dõn trở nờn thuận tiện hơn và cung cỏch phụ vụ của nhõnviờn với khỏch hàng trở nờn chuyờn nghiệp hơn Chớnh vỡ nhưng nỗ lực đú đóđem lai cho doanh nghiệp kết quả kinh doanh khả quan
1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thái Hng.
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Công ty TNHH Thái Hng là một doanh nghiệp nhà nớc có quy mô lớnbao gồm nhiều đơn vị thành viên Các đơn vị thành viên luôn gắn bó chặt chẽvới nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, đào tạo, …
Công ty có những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh và thựchiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức kinh doanh, khai thác về cho thuê văn phòng đại diện, thơngmại và các dịch vụ khác phục vụ nhu cầu của xã hội
- Lập các kế hoạch sản xuất – kinh doanh đầu t và các dự án đầu t phùhợp với mở rộng thêm các siêu thị trong thành phố, dới sự cấp phép và phêchuẩn của thành phố
Trang 6- Công ty phải quản lý chặt chẽ các nguồn vốn bao gồm: vốn phát triểnsản xuất kinh doanh, vốn liên doanh, liên kết và các vốn khác cho hoạt độngcủa doanh nghiệp có hiệu quả Công ty phải thực hiện đợc việc bảo toàn vàphát triển vốn nhà nớc giao khi tiến hành sát nhập các doanh nghiệp nhà nớctrực thuộc quản lý của các Sở, Bộ, địa phơng khác chuyển đến.
- Hoạt động của công ty phải đợc tiến hành trên cơ sở định hớng pháttriển chung đã đợc cấp lãnh đạo nhà nớc phê duyệt Thực hiện nghiêm túc chủtrơng đổi mới doanh nghiệp nhà nớc của Đảng
- Thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đợc giao, đảm bảo nghĩa
vụ nộp ngân sách cho nhà nớc
Công ty thực hiện chế độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh và trongphạm vi của luật doanh nghiệp và luật pháp quy định, hoạt động theo phơngthức hạch toán kinh doanh, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích củanhà nớc, lợi ích tập thể và cá nhân ngời lao động
1.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2005 - 2006 –
2007 của công ty TNHH Thái Hng.
Xuất phát từ nhu cầu thị trờng trong nớc và quốc tế, đồng thời trên cơ sởchính sách chỉ đạo của chính phủ và các cấp lãnh đạo nhà nớc, ngay từ khithành lập công ty đã xác định mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh là đadạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó tập trung vào phát triểnngành dịch vụ Huy động mọi nguồn lực kể cả trong nớc và quốc tế để thựchiện thúc đẩy tốc độ phát triển, tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu đểnâng cao khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trờng trong nớc
Tính đến ngày 31/12/2000, công ty TNHH Thái Hng có 216 cán bộcông nhân viên
Báo cáo thực hiện các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh năm 2005 – 2006–2007
Nhìn vào bảng chỉ tiêu trong 2 năm ta thấy tổng doanh thu của năm
2007 so với năm 2006 tăng 7,5% so với năm trớc.Lợi nhuận của năm 2007 so
Trang 7với năm 2006 tăng 85,2% Đây là những yếu tố giúp cho công ty ngày mộtphát triển đi lên.
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý công ty
Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý cụng ty TNHH Thỏi Hưng.
Chủ tịch HĐQT- Giám đốc: Là ngời có quyền lãnh đạo cao nhất trongtoàn công ty, có trách nhiệm quản lý chung và chịu trách nhiệm chính về côngtác sản xuất kinh doanh của Công ty cũng nh trớc pháp luật
PGĐ điều h nh: Giúp việc giám đốc về công tác quản lý tổ chức và laoành: Giúp việc giám đốc về công tác quản lý tổ chức và lao
Chỳ giải: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
- Quan hệ giữa cỏc phũng ban
Trang 8làm việc tại của toàn Công ty.
Phòng kinh doanh: Tham mu cho giám đốc và phó giám đốc kinh doanh
về công tác thuộc lĩnh vực kinh doanh vật t nguyên liệu phục vụ sản xuất vàbán hàng Đông thời đóng vai trò trung gian giữa nhà sản xuất và ngời tiêudùng, phản ánh kịp thời những ý kiến của thị trờng về chất lợng, chủng loại,mẫu mã sản phẩm và đề xuất những phơng thức tiêu thụ và thanh toán phù hợpvới sự biến đổi liên tục của nền kinh tế thị trờng
Phòng Maketting: Tham mu cho giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về
kỹ thuật sản xuất, điều hành sản xuất và an toấn lao động, đồng thời kiểm tragiám sát chất lợng vật t mua về, sản phẩm sản xuất ra đảm bảo đúng yêu cầuchất lợng đã đợc đăng kiểm
Phòng Kế toán – Thống kê: Tham mu cho giám đốc về công tác tàichính kế toán của Công ty, cung cấp thông tin kinh tế phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh Từ đó làm cơ sở để Ban giám đốc có thể đ a ranhững quy định cụ thể thích hợp với những biến đổi về tài chính trên thị trờng.Hàng tháng, quý, năm căn cứ vào chứng từ phát sinh quyết toán tình hình sảnxuất kinh doanh của Công ty Lập các sổ sách, báo cáo theo chuẩn mực kếtoán của nhà nớc ban hành
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
1.4.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và quy mô hoạt động kinh doanh dựavào sự phân cấp quản lý kinh tế nội bộ, căn cứ vào đội ngũ cán bộ chuyênmôn cũng nh khối lợng, tính chất công việc kế toán, công ty đã xây dựng theomô hình vừa tập trung, vừa phân tán
Theo mô hình này, ở công ty TNHH Thái Hng có phòng kế toán tậptrung làm nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở văn phòngcông ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc, kiểm tra hớng dẫn công tác kế toántoàn công ty, tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính toàn ngành
Tại các đơn vị thành viên đều có phòng kế toán riêng, thực hiện côngtác hạch toán hoàn chỉnh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thuộc đơn
vị mình theo sự phân cấp của phòng kế toán công ty và lập báo cáo cần thiếtgửi lên phòng kế toán
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 9Biểu 2: Mô hình phòng kế toán tài vụ:
Phòng kế toán - tài vụ của công ty bao gồm:
- Kế toán trởng: là ngời phụ trách, điều hành toàn phòng, là ngời tổchức chỉ đạo bộ máy kế toán trong toàn công ty, thông tin kế toán và hạchtoán kinh tế ở đơn vị, tổ chức kiểm tra tài chính kế toán, phê duyệt báo cáo củacác đơn vị trong công ty trớc khi đa lên báo cáo với cấp trên Bên cạnh đó, kếtoán trởng còn trực tiếp tham mu cho giám đốc về các hoạt động tài chính,nghiên cứu các chế độ, chính sách của Nhà nớc và cụ thể là của công ty
- Kế toán tổng hợp: thực hiện kiểm tra, tổng hợp tài liệu kế toán toàncông ty để lập báo cáo kinh doanh hàng tháng, năm, lập báo cáo tài chính quý
và năm của toàn công ty Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn kiêm kế toán thuếGTGT đầu ra, kế toán NVL, kế toán TK 131, 331, 156, 152
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ liênquan đến tiền mặt, tạm ứng, phải thu của khách hàng, thuế GTGT đầu vào đợckhấu trừ
- Kế toán đầu t xây dựng cơ bản: Tập hợp tất cả các chứng từ dự toán,quyết toán các công trình mà công ty đang bỏ vốn đầu t
- Kế toán theo dõi 1: Theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh ở cácmảng: Điện thoại, thời trang, bỏch húa
- Kế toán theo dõi 2: Theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh ở các
đơn vị: Phòng kinh doanh, điờn tử - điện lạnh, nội thất Ngoài ra, còn theo dõicác tài khoản TGNH, CCDC, TSCĐ, vay dài hạn, vay ngắn hạn
Kế toán tr ởng công ty
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ Kế toán
thanh toán
Kế toán XDCB theo dõi Kế toán
1
Kế toán theo dõi 2
Kế toán theo dõi 3
Trang 10- Kế toán theo dõi 3: Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ dịch vụ vui chơigiải trớ, ăn uống tại các tầng.
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tiến hành thu chi và ghi sổquỹ tiền mặt
1.4.3 Chức năng của phòng kế toán - tài vụ
- Giúp giám đốc trong lĩnh vực tài chính và kế toán tổng hợp Tập hợp
về vốn, chi phí kinh doanh và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa toàn công ty
- Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán, hạch toán kinh tế ở các đơn vị thànhviên và đồng thời thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát tài chính theo quy địnhcủa Nhà nớc
* Nhiệm vụ của phòng kế toán tài vụ
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát các đơn vị về mặt tài chính
- Lập kế hoạch về nguồn vốn và đảm bảo hoạt động sản xuất kinhdoanh, thơng mại và đầu t XDCB của toàn công ty
- Tham mu cho giám đốc về các kế hoạch, quyết định về tài chính
1.4.4 Hình thức tổ chức công tác kế toán
* Hình thức kế toán của công ty là hình thức Nhật ký chứng từ: nhằmhiện đại hoá khâu hạch toán giúp cho lãnh đạo có thông tin kịp thời để xử lýcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty đã sử dụng chơng trình phần mềm kếtoán trên máy vi tính để phục vụ cho công tác kế toán công ty và các đơn vịthành viên
- Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký chứng từ là các hoạt độngkinh tế tài chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại để ghi vào sổnhật ký chứng từ ghi vào sổ cái các tài khoản
- Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán nhật ký chứng từgồm: sổ nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái các tài khoản, sổ kế toán chi tiết.Ngoài ra còn sử dụng các bảng phân bổ, bảng kê để tính toán và tổng hợp,phân loại hệ thống hoá số liệu phục vụ cho việc ghi sổ nhật ký chứng từ
Biểu 3: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán
Chứng từ gốc
toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Trang 12Phần ii
Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thái hng.
2.1 Kế toán doanh thu tại công ty
2.1.1 Phơng thức bán hàng, thu tiền áp dụng tại công ty
Phơng thức bán hàng tại công ty là phơng thức cung cấp hàng hoá, dịch
vụ trực tiếp
Công ty luôn thu tiền ngay sau khi đã cung cấp dịch vụ hoặc cho thanhtoán chậm nhng phải có sự ràng buộc, đó chính là hợp đồng mua bán hànghoá, … ợc ký kết giữa bên cung cấp hàng hoá dịch vụ và bên nhận hàng hoá đ
và dịch vụ
2.1.2 Kế toán doanh thu tại công ty
Doanh thu của ngành thơng mại, dịch vụ nói chung và của công ty nóiriêng có những đặc thù riêng, do đó việc hạch toán đúng, đủ doanh thu đợc làviệc quan trọng đòi hỏi các nhân viên kế toán phải phản ánh trung thực doanhthu thực hiện, tổng hợp các số liệu và lập báo cáo kế toán cần thiết
Căn cứ để hạch toán doanh thu là số liệu của các đơn vị đợc gửi lênthông qua hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, hợp đồng thuê nhà, biên lai tínhthuế, báo cáo bán hàng,
Doanh thu của công ty bao gồm: Doanh thu bán hàng hoá, doanh thucho thuê nhà, doanh thu dịch vụ điện nớc, doanh thu dịch vụ vui chơi giải trí,doanh thu dịch vụ ăn uống, doanh thu XDCB,
Khi công ty cung cấp dịch vụ, khách hàng thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Chi tiết từng loại doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộpDoanh thu bao gồm 2 loại:
- Doanh thu chịu thuế: Là doanh thu từ các dịch vụ thực hiện trong n ớcnh: thuê văn phòng, dịch vụ ăn uống, vận chuyển, vui chơi giải trí
- Doanh thu không chịu thuế: Là doanh thu đợc thực hiện tại nớc ngoàinh: đặt mua vé máy bay,
Vì công ty sử dụng phần mềm kế toán mới nên để theo dõi và phản ánh
đợc chính xác từng loại doanh thu của từng bộ phận, phòng kế toán đã mở chi
Trang 13tiết TK 511 và chi tiết từng loại doanh thu Doanh thu của công ty bao gồmnhững loại doanh thu sau:
- Doanh thu bán hàng hoá - 5111 - Kế toán phải theo dõi, kiểm tra vàxuất hoá đơn GTGT thông qua hợp đồng kinh tế nội về trao đổi mua bán hànghoá Riêng doanh thu bán hàng hoá tầng vui trơi giải trí là doanh thu của dịch
vụ ăn uống, cụ thể là hàng mua sẵn Kế toán theo dõi kiểm tra thông qua báocáo bán hàng hàng ngày của tầng(7, 8, 9, 10) đó sau đó tập hợp để viết hoá
đơn GTGT Doanh thu hàng hoá đợc mở chi tiết nh sau:
+ Doanh thu bán hàng hoá - Bộ phận bao bì - 51111+ Doanh thu bán hàng hoá - Phòng kinh doanh - 51112+ Doanh thu bán hàng hoá - Tại tầng (7, 8, 9, 10) - 51113
- Doanh thu bán hàng tự chế – 5113 - là doanh thu của dịch vụ
ăn uống (cụ thể là hàng tự chế) và có ở Tầng (7, 8, 9 ,10)
- Doanh thu dịch vụ điện, nớc - 5114 - là doanh thu thu hộ, trả
hộ Kế toán xác định doanh thu thông qua số tiêu thụ điện của các văn phòngthuê tại Trung tâm, sau đó xuất hoá đơn GTGT
+ Doanh thu dịch vụ điện, nớc - 5114
- Doanh thu khác (caroke, bi-a, hoa hồng, bia) - 5116 - là doanhthu cung cấp dịch vụ vui chơi, giải trí Kế toán kiểm tra thông qua báo cáoxuất nhập tồn vé hàng ngày của bộ phận các tầng , sau đó lên báo cáo bánhàng hàng ngày để xuất hoá đơn GTGT
+ Doanh thu dịch vụ caraoke - 51161+ Doanh thu bi-a - 51162
+ Doanh thu dịch vụ khác (hoa hồng, bia, gửi xe) - 51163Toàn bộ số liệu về doanh thu sẽ đợc từng kế toán theo dõi các đơn vịkiểm tra thông qua hoá đơn GTGT
Dới đây em xin trích một số mẫu biểu hóa đơn đợc sử dụng trong côngty
Trang 14Đơn vị: Công ty TNHH thái hng
Địa chỉ: 2269 - Đại Lộ Hùng Vơng
Hoá đơn bán hàng
Ngời mua: Công ty TNHH Thơng Mại & Dịch Vụ Biển Bạc
Địa chỉ: 9/16 – Đờng Hòa Phong – Gia Cẩm - Việt Trì
Nội dung: Tiền ăn T05/2008
Kho: Nguyên liệu (NL)
Cộng thành tiền (Bằng chữ): Bốn triệu chín trăm năm mơi ngàn đồng
Kế toán các đơn vị tập hợp chứng từ vào bảng kê nộp tiền sau đó nộpcho công ty Kế toán thanh toán căn cứ vào bảng kê nộp tiền của các đơn vị đã
đợc kế toán theo dõi các đơn vị kiểm tra để lập phiếu thu và phản ánh chínhxác từng loại doanh thu để cuối tháng, quý, năm lên đợc cụ thể từng loạidoanh thu mà công ty đã thực hiện đợc trong tháng, quý, năm Những số liệunày đợc thể hiện trên chứng từ ghi sổ và làm căn cứ lập sổ tổng hợp tài khoản.Hàng tháng kế toán công ty tập hợp doanh thu của các đơn vị thông qua bảng
kê nộp tiền của các đơn vị và đó là căn cứ để xác định đợc doanh thu của các
đơn vị trong tháng đạt đợc bao nhiêu, đạt bao nhiêu %/kế hoạch Sau đây, em
Trang 15xin trích 01 bảng kê nộp tiền của tầng dịch vụ để làm căn cứ cho kế toánthanh toán lập phiếu thu:
Trang 16
7
Trang 17Sau khi có bảng kê nộp tiền, kế toán thanh toán sẽ lập phiếu thu và địnhkhoản chính xác từng loại doanh thu.
Họ và tên ngời mua hàng: Phạm Duy Hồng
Địa chỉ : Công ty TNHH TM & DV Biển Bạc
Lý do : Nộp tiền tiền hàng hoá, tiền hàng ăn, tiền dịch vụ
ngàn ba trăm bốn mốt đồng.
Kèm theo : 29 hoá đơn Chứng từ gốc:
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Sáu chín triệu bốn trăm ngàn ba trăm
bốn mốt đồng.
Doanh thu đợc xác định trong tháng 12 đợc thể hiện qua nhật ký chứng
từ số 10 (TK 511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
Sau khi doanh thu đợc thể hiện trong nhật ký chứng từ số 10, kế toáncông ty còn sử dụng bảng cân đối phát sinh từng tài khoản doanh thu Trongbảng cân đối phát sinh chi tiết từng loại doanh thu, tổng số phát sinh Nợ vàphát sinh Có phải bằng nhau và bằng số tiền phát sinh trên chứng từ ghi sổ.Bảng cân đối phát sinh sẽ thể hiện đợc chính xác từng tài khoản đối ứng, từngphiếu thu với tài khoản doanh thu Sau đây, em xin trích bảng cân đối phátsinh tài khoản 5112 - doanh thu hàng tự chế tại tầng dịch vụ
Tơng tự nh thế đối với các tài khoản doanh thu chi tiết khác, bảng cân
đốiphát sinh đã thể hiện đợc chính xác, cụ thể từng loại doanh thu và các tàikhoản đối ứng với nó Sau khi có bảng cân đối số phát sinh từng tài khoản chitiết 511, kế toán tổng hợp công ty sẽ có bảng cân đối phát sinh của TK 511.Dới đây em xin trích bảng cân đối phát sinh tài khoản 511 – doanh thu bánhàng hoá và dịch vụ – tháng 12 năm 2007 tại công ty TNHH Thái Hng
Đơn vị: công ty tnhh thái hng.
Trang 18
địa chỉ: 2269 đại lộ hùng vuơng.
511 Doanh thu bán hàng 8.645.149.009 8.645.149.009
5111 Doanh thu bán hàng hoá 5.900.003.673 5.900.003.673
51111 Doanh thu bán hàng hoá - bao bì 487.905.634 487.905.634
51112 Doanh thu bán hàng hoá-P kinh doanh 5.237.142.272 5.237.142.272
51113 Doanh thu bán hàng hoá- tầng dịch vụ 84.955.767 84.955.767
5112 Doanh thu bán hàng tự chế 216.054.117 216.054.117
5113 Doanh thu thuê nhà 237.528.686 237.528.686
5114 Doanh thu điện thoại 14.055.500 14.055.500
5116 Doanh thu khác 106.534.177 106.534.177
51161 Doanh thu dịch vụ bia 85.277.270 85.277.270
51162 Doanh thu dịch vụ caraoke 7.980.000 7.980.000
51163 Doanh thu dịch vụ khác (hoa hồng, bia, ) 13.276.907 13.276.907
5117 Doanh thu xây dựng cơ bản 1.289.912.595 1.289.912.595
5118 Doanh thu vận chuyển 38.499.991 38.499.991
Tổng cộng: 8.645.149.009 8.645.149.009
Việt Trì, ngày tháng năm 2007
Sau khi có bảng cân đối số phát sinh tài khoản 511, kế toán tổng hợp sẽ tậphợp để lên đợc sổ tổng hợp tài khoản Sau đây, em xin trích sổ tổng hợp tàikhoản 511 – doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Thái Hng
Trang 19333 Thuế và các khoản phải nộp NN 3.196.924
911 Xác định kết quả kinh doanh 8.641.952.085
9111 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 8.641.952.085
Cộng phát sinh trong kỳ 8.645.149.009 8.645.149.009
Số d cuối kỳ
Ngoài doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ở Công ty TNHH TháiHng, còn có doanh thu từ hoạt động tài chính Doanh thu từ hoạt động tàichính ở công ty chủ yếu là tiền lãi khi gửi tiền ngân hàng, tiền cổ tức … , kếtoán hạch toán nh sau:
Nợ TK 515 – doanh thu từ hoạt động tài chính
911 Xác định kết quả kinh doanh 30.831.222
9111 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 30.831.222
Cộng phát sinh trong kỳ 30.831.222 30.831.222
Số d cuối kỳ
Việt Trì, ngày tháng năm 2008
2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 20Các khoản giảm trừ phát sinh chủ yếu ở công ty chủ yếu là giảm trừthuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ caraoke Mức thuế tiêu thụ đặc biệt đốivới loại hình dịch vụ này là 30%.
Kế toán hạch toán đối với các khoản giảm trừ nh sau:
Nợ TK 51162 – Doanh thu dịch vụ caraoke
Có TK 3338 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
2.2 Kế toán chi phí tại công ty
Chi phí tại công ty TNHH Thái Hng là bao gồm toàn bộ chi phí phátsinh tại các đơn vị kinh doanh bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí hoạt độngsản xuất kinh doanh, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chiphí hoạt động tài chính
Giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thơng mại bao gồm: giá hànghoá, chi phí trực tiếp thu mua, bảo quản, phân loại, Giá mua hàng là giáthoả thuận giữa doanh nghiệp với ngời bán và nó phụ thuộc vào giá cả thị tr-ờng Vì thế doanh nghiệp khó có thể tự đa ra giá mua theo cách chủ quan củamình
Giá vốn hàng bán tại công ty thơng mại, dịch vụ bao gồm giá mua hànghoá, giá mua nguyên liệu và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh là những chi phí phục vụ trực tiếp cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh thơng mại, dịch vụ Cụ thể nh sau:
- Chi phí bán hàng-641
- Chi phí nhân viên – 6411
- Chi phí vật liệu bao bì- 6412
- Chi phí công cụ, dụng cụ – 6233
- Chi phí khấu hao tài sản cố định – 6274
- Chi phí dịch vụ mua ngoài – 6237
- Chi phí khác bằng tiền – 6238
- Chi phí lãi vay– 8111
Chi phí bán hàng gồm các chi phí phục vụ cho việc bán hàng, cụ thể:
- Chi phí bán hàng-641
- Chi phí nhân viên – 6411
- Chi phí vật liệu bao bì- 6412
- Chi phí thuê và sửa chữa cửa hàng – 6415
- Chi phí quảng cáo tiếp thị - 6416
- Chi phí khấu hao TSCĐ - 6414
- Chi phí bằng tiền khác – 6418
- Chi phí lãi vay ngân hàng – 6419
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chiphí quản lý hành chính và những chi phí phục vụ chung cho toàn công ty
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt
động tài chính nh lãi vay ngân hàng,
Kế toán công ty căn cứ vào các đề nghị thanh toán của các bộ phận gửilên để hạch toán các chi phí liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh
Trang 21doanh Sau đây em xin trích 02 giấy đề nghị thanh toán của tầng Dịch Vụ vàlấy đó làm căn cứ cho kế toán thanh toán làm phiếu chi và định khoản chínhxác từng loại chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Trang 22Đơn vị: công ty tnhh thái hng.
Giấy đề nghị thanh toán
084703 29/11/07 Cty TNHH TM & XD Tất Thành 2600115869 Bàn ,ghế xuân hòa 6413 2.210.000 2.210.000 110.500 2.320.500
039990 03/12/07 Cty Thanh & VLXD Thanh 2600225849 Than 6412 4.928.573 4.928.573 246.427 5.175.000 01HĐBL 03/12/07 CH 33 – Trung Thành Kính bể cá nhà
067151 03/12/07 Cty Phong Gia 2600227158 Bát , đĩa 6413 37.545 37.545 3.455 41.000
050191 05/12/07 Nguyễn Minh Hằng – 2635 Đại
Lộ Hùng Vơng 2600554897 Tủ đựng đồ chonhân viên 6413 2.589.840 2.589.840 26.160 2.616.000
084704 05/12/07 Cty TNHH TM & XD Tất Thành 2600115869 Ghế 6413 4.540.000 4.540.000 227.000 4.767.000
099478 06/12/07 Quách Quang Ngọc –2289 Đại Lộ
Bằng chữ: Mời sáu triệu bảy trăm linh tám ngàn đồng
Ngời đề nghị Giám đốc Kế toán trởng
Đơn vị: công ty tnhh thái hng.
địa chỉ: 2269 đại lộ hùng vuơng.
Giấy đề nghị thanh toán
Chi mua nguyên liệu, hàng hoá
Tháng 12
Tên tôi là: Nguyên Trọng Hoàn
Bộ phận công tác: Tầng dịch vụ
Trang 23Đề nghị thanh toán số tiền sau:
Chứng từ mua HH,
thanh toán
093741 12/12/07 Cty DL & TMTH Long Thang 2600113368 Hàng hoá: gia vị, mỳ tôm 152 7.994.000 7.994.000 799.400 8.793.400
093740 12/12/07 Cty DL & TMTH Long Thang 2600113368 Muối tinh 152 72.000 72.000 72.000
093738 12/12/07 Cty DL & TMTH Long Thang 2600113368 Rợu các loại 156 14.004.281 14.004.281 700.214 14.704.495
093739 12/12/07 Cty DL & TMTH Long Thang 2600113368 Rợu, thuốc lá 156 4.902.850 4.902.850 245.143 5.147.993
093735 12/12/07 Cty DL & TMTH Long Thang 2600113368 Sữa chua 156 709.624 709.624 70.962 780.586
Bằng chữ: Hai mơi chín triệu bốn trăm chín tám ngàn bốn trăm bảy t đồng
Trang 24Em xin trích hai phiếu chi sau, hai phiếu chi đó tơng ứng với hai giấy đềnghị thanh toán của bên kinh doanh Dịch Vụ gửi lên công ty.
Lý do : Mua nguyên liệu, hàng hoá
Trang 26Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Ngời nhận tiền Thủ quỹ
Để hiểu rõ thêm về những chi phí mà công ty bỏ ra trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh, sau đây em xin trình bày về kế toán giá vốn hàngbán, kế toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH Thái Hng
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
a Đối tợng tập hợp giá vốn hàng bán: giá vốn hàng bán tại công ty bao
gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh,giá nguyên vật liệu, hàng hoá tại các đơn vị kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ănuống
b Tài khoản sử dụng tại công ty: TK 632
c Phơng pháp hạch toán:
2.2.1.1 Giá vốn nguyên vật liệu và hàng hoá
- Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc cung cấp dịch vụ,
cụ thể ở công ty là dịch vụ ăn uống:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 – Nguyên, vật liệu
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Xuất kho hàng hoá đi tiêu thụ:
Trang 27Hoặc Có TK 331 – Phải trả cho ngời bán
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, giá bán ở cột thành tiền đợc ghi vào sổtheo dõi thanh toán với khách hàng số lợng hàng hoá cũng nh giá bán ghi trênhoá đơn và còn đợc ghi vào sổ chi tiết vật t nguyên liệu, hàng hoá cùng với
đơn giá mua bình quân gia quyền của số lợng hàng hiện có trớc khi xuất hàng
Kế toán lập thẻ kho cho từng loại hàng để làm căn cứ vào các bảng tổng hợpchi tiết
Ví dụ: Thẻ kho cho mặt hàng bột gà của kho nguyên liệu và Lúa MaltPháp cha rang của kho hàng hoá
Trang 28Đơn vị: Công ty TNHH Thái Hng
Địa chỉ: 2269 đại lộ Hùng vơng
Thẻ khoKho: HH - Hàng hoá
Mặt hàng: MALT _ PHAP - Lúa Malt Pháp cha rang
Từ ngày 01/12/07 đến 31/12/07
Chứng từ
Tồn đầu kỳ 4953967 2451 12.142.174.514
12/12/07 DG09260 Tiền hàng T12/07, Malt
Pilsen 300 tấn, đợt 2, HĐ
4970432 300 1.491.129.660 30/12/07 EP065410 Tiền hàng hoá T12/07, Malt
501 tấn, HĐ 501 tấn
501 2.490.186.530 30/12/07 EP065411 Tiền hàng hoá T12/07, Malt
Cuối tháng, từ các thẻ kho của từng mặt hàng, số liệu tổng hợp tìnhhình xuất nhập tồn đợc gửi vào báo cáo chi tiết tồn kho hàng hoá, nguyên liệucho tất cả các mặt hàng trong cả tháng Thực chất đây chính là số tổng hợptình hình nhập – xuất – tồn của các loại hàng trong kho phục vụ cho côngtác quản lý cũng nh công tác kế toán trong khâu tổng hợp và kết chuyển giávốn hàng bán
VD: 02 bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho nguyên liệu, hàng hoá
2.
2.1.2 Kế toán chi hoạt động kinh doanh
a Đối tợng tập hợp chi phí: Là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình
hoạt động kinh doanh chung tại các đơn vị kinh doanh
b Tài khoản sử dụng tại công ty là TK 627
c Phơng pháp hạch toán
* Hạch toán chi phí nhân viên:
Trang 29Tập hợp quỹ phân phối tiền lơng cho cán bộ công nhân viên trực thuộclực lợng kinh doanh thơng mại, dịch vụ và căn cứ vào quy chế phân phối tiềnlơng của công ty và kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh.
Quỹ lơng đợc phân phối theo kết quả kinh doanh của nhân viên Đợctình là:
Tổng quỹ lơng = Sản lợng * Đơn giá tiền lơng trên 1 đơn vị sản lợng* trợcấp
Quỹ lơng tính theo bậc lơng
Tổng quỹ lơng= hệ số*Số ngày làm việc + Phụ cấp
Cách hạch toán chi phí nhân viên nh sau:
- Khi phản ánh tiền lơng cho công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 6271 – Chi phí nhân viên sản xuất chung
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
- Khi trả lơng cho cán bộ công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả CNV
Có TK 111 – Tiền mặt
- Khi trích bảo hiểm xã hội (3383), bảo hiểm y tế (3384), kinh phí công
đoàn theo quy đinh, kế toán ghi:
Nợ TK 6271 – Chi phí nhân viên sản xuất chung
Có TK 338 (Chi tiết TK 3382, 3383, 3384)
* Hạch toán chi phí công cụ, dụng cụ: Chi phí công cụ, dụng cụ xuấtdùng cho công tác kinh doanh thờng ngày là các thiết bị điện phục vụ chokinh doanh nh bóng đèn, các thiết bị phục vụ cho kinh doanh dịch vụ ăn uống
nh bát, đĩa, các thiết bị đồ gỗ nh bàn, ghế, các thiết bị âm thanh
- Hàng ngày, căn cứ vào các hoá đơn mua công cụ, dụng cụ, kế toánlàm phiếu nhập kho các công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:
Nợ TK 153 – CCDC
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111
- Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho các công cụ, dụng cụ, kế toán ghi
Nợ TK 6273-Chi phí dụng cụ sản xuất
Có TK 153-CCDC
Để minh hoạ, xem xét 01 phiếu nhập kho và 01 phiếu xuất kho
Trang 30Theo chứng từ số: BE 009478 ngày 06/12/2007 của Trần Chi Kim –Tầng 02 Hàng tiêu dùng
Kho: Kho công cụ, dụng cụ (CCDC)
Cộng thành tiền (bằng chữ): Chín trăm lẻ bảy ngàn sáu trăm tám hai đồng
Lập phiếu Ngời lĩnh Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Đơn vị: Công ty TNHH Thái Hng
Địa chỉ: 2269 - Đại lộ Hùng Vơng.
Phiếu xuất kho
Ngày 31/12/2007 Số: 170/PX CCDC
Nợ TK: 62733
Có TK: 1531Ngời nhập: Anh Hoàn –Tầng Dịch vụ
Kho: Kho công cụ, dụng cụ (CCDC)
Trang 314 Tủ điện 3 pha Cái 2 118.800 237.600
Lập phiếu Ngời lĩnh Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
* Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ:
- Nguyên tắc tính khấu hao TSCĐ đợc áp dụng là: Những TSCĐ tănghoặc giảm trong tháng này thì tháng sau mới trích khấu hao hoặc thôi khôngtính khấu hao Việc phân bổ khấu hao thực hiện theo phơng thức trực tiếp, tức
là số trích khấu hao ở bộ phận nào thì đợc tính hết vào bộ phận đó
- Hàng tháng, kế toán TSCĐ sẽ tiến hành trích khấu hao TSCĐ theoquyết định số 166/Bộ Tài chính (có bảng trích khấu hao TSCĐ minh hoạ)
+ Khi trích khấu hao, kế toán ghi:
Nợ TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 – Khấu hao TSCĐ
+ Mức trích khấu hao theo công thức sau:
KH TSCĐ 01 năm = Nguyên giá TSCĐ/ Thời gian sử dụng
KH TSCĐ 01 tháng = KH TSCĐ 01 năm/12 tháng
* Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài:
- Chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc khối hoạt động sản xuất kinh doanhphát sinh tại công ty thờng là chi phí về điện, nớc và điện thoại,
- Hàng tháng, căn cứ vào các hoá đơn tiền điện, nớc, phát sinh kế toánghi:
Nợ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Có TK liên quan: 111, 112
* Hạch toán chi phí bằng tiền khác
- Các chi phí khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh nh chi phí quảngcáo, giặt khăn, vận chuyển,
- Hàng tháng, căn cứ vào các hoá đơn chi thực tế các nghiệp vụ phátsinh, kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Có TK 111, 112, 131Sau đây là sổ chi tiết TK 627 tại công ty từ ngày 01/12/2007 đến ngày31/12/2007
Trang 33Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh vào TK 632 – giá vốnhàng bán.
Nợ TK 632: 945.929.584
Có TK 627: 945.929.584Tiếp theo là số tổng hợp tài khoản 632 – giá vốn hàng bán tại công ty
Đơn vị: công ty tnhh thái hng.
địa chỉ: 2269 đại lộ hùng vuơng.
Sổ tổng hợp tài khoản
Từ ngày 01/12/07 đến 31/12/07
331 Phải trả cho ngời bán 1.244.614.633
621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 117.687.565
627 Chi phí sản xuất chung 945.929.584
6413 Chi phí công cụ dụng cụ 58.422.450
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 237.556.159
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 234.632.435
6278 Chi phí bằng tiền khác 96.216.954
911 Xác định kết quả kinh doanh 8.229.032.491
9111 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 8.229.032.491
Số d cuối kỳ
Trang 3434
Trang 3636