1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

102 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Hà Thanh - Phú Thọ

73 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Hà Thanh - Phú Thọ
Tác giả Phạm Văn Chung
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Tốt Nghiệp
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 640,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

102 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Hà Thanh - Phú Thọ

Trang 1

lời nói đầu

Ngày nay trong quá trình Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc , nềnkinh tế nớc ta với chính sách mở cửa đã thu hút đợc các nguồn vốn đầu t trong

và ngoài nớc tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trởng không ngừng Hoạt độngtrong môi trờng nh vậy, các doanh nghiệp có rất nhiều thuận lợi , nhng bêncạnh đó cũng gặp không ít khó khăn vì tính cạnh tranh rất cao Một doanhnghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trờng phải tự chủ trong mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh từ việc đầu t vốn Một trong các ngành phát triểnnhanh và mạnh là ngành xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản là một ngành sảnxuất ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân , tăng cờng quốcphòng cho đất nớc Nó góp phần quan trọng vào giai đoạn phát triển mới của

đất nớc

Ngành xây dựng cơ bản dùng nguồn vốn khá lớn trong tổng chi ngânsách nhà nớc nên trong quản lý kinh tế việc quản lý chi phí trong xây dựng cơbản là vấn đề cần đợc hết sức quan tâm

Thực tế hiện nay, cùng với yêu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xâylắp.Một ngành sản xuất có đặc thù riêng, vấn đề đặt ra là quản lý nguồn vốnlớn và bỏ ra trong thời gian dài, khắc phục đợc tình trạng thất thoát và lãng phítrong quá trính sản xuất, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm từ đó nâng cao đ-

ợc tính cạnh tranh của doanh nghiệp Chính vì vậy, tổ chức công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một vận hành kế toán và có ýnghĩa lớn đối với doanh nghiệp xây lắp nói riêng và xã hội nói chung

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, sau thời gian thực tậptại công ty Cổ phần xây dựng Hà Thanh - Phú Thọ, đợc sự giúp đỡ của cô giáoPGS.TS Nguyễn Minh Phơng và các anh chị phòng Kế toán của công ty em

đã đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng Hà Thanh Phú Thọ” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

-Em xin chân thành cảm ơn !

Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng Hà Thanh - Phú Thọ Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Công ty Cổ phần xây dựng Hà Thanh - Phú Thọ

Trang 2

Phần 3: Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán Một số ý kiến nhận

xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng Hà Thanh- Phú Thọ

Do thời gian thực tập không dài, trình độ và kinh nghiệm nghiên cứu vàkhả năng tiếp cận với thực tế còn hạn chế, giữa lý luận và thực tiễn cần phải

có sự kết hợp hài hoà, nên chuyên đề của em không tránh đợc những sai sót

Em rất mong muốn và chân thành tiếp thu những ý kiến chỉ bảo của cô giáo vàcác anh chị em phòng Kế toán của công ty để em bổ sung, nâng cao nhận thức

và hoàn thiện tốt chuyên đề của mình

Trang 3

Phần 1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng Hà Thanh -

- Đợc hình thành qua 2 giai đoạn

1.1.1 Giai đoạn từ khi thành lập năm 1990 đến năm 2003:

Tiền thân trớc đây của công ty Cổ phần xây dựng Hà Thanh - Phú Thọ,

là xí nghiệp xây dựng Hà Thanh đợc thành lập từ năm 1990 , trụ sở xã SơnHùng - huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ , có nhiệm vụ nhận thi công xây dựngcác công trình dân dụng , giao thông , thuỷ lợi,

1.1.2 Giai đoạn từ năm 2003 đến quý 2/2008 của công ty Cổ phần xây dựng Hà Thanh - Phú Thọ.

Để nâng cao tính chủ động trong sản xuất kinh doanh và để phù hợp vớinền kinh tế thị trờng khi nớc ta vào WTO Theo chủ trơng của Đảng và nhà n-

ớc cho cổ phần hoá các công ty , nhằm phát huy hết khả năng về nguồn lực ,tiềm năng của công ty , giao quyền tự chủ cho công ty về vốn sản xuất kinhdoanh , ký kết hợp đồng kinh tế trong và ngoài nớc , có quyền huy động vốn

Trang 4

- Điện thoại : 0210 873 559.

* Tình hình kinh tế tài chính của công ty

Kể từ khi thành lập, công ty không ngừng phấn đấu nâng cao chất lợngsản phẩm , cái tiến kỷ thuật, hạ giá thành sản phẩm , tạo mối quan hệ vữngchắc và lòng tin với khách hàng

Với sự phấn đấu vơn lên không ngừng của đội ngũ cán bộ nhân viêngiàu kinh nghiệm , kỹ s , kỷ thuật giỏi , công nhân có tay nghề cao , công tyluôn chiếm lĩnh đợc thị trờng và đợc tham gia thi công nhiều công trình trên

địa bàn tỉnh thuộc nhiều lĩnh vực xây dựng dân dụng , giao thông thuỷ lợi, dới

đây là 1 số chỉ tiêu kinh tế công ty đã đạt đợc trong 2 năm qua

Bảng kết quả kinh doanh của công ty năm 2006 - 2007 thể hiện theo bảng sau :

Trang 5

Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty tăng mạnh cụ thể năm

2007 tăng 106,8 % so với năm 2006, đồng thời thu nhập của cán bộ công nhânviên cũng tăng theo , cụ thể thu nhập của CBCNV trong công ty năm sau caohơn năm trớc ( 2006 là 2,2 triệu đ/ngời/tháng , năm 2007 là 2,8 triệu đ/ngời/tháng , tăng : 127,3 %)

Doanh thu tăng nh vậy là do sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của toànthể cán bộ , công nhân viên trong công ty , với mức lơng nh vậy đã tạo sựphấn khởi và sự hăng hái thi đua lao động sản xuất của cán bộ , công nhânviên

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty:

Công ty cổ phần xây dựng Hà Thanh đợc thành lập trong sự cạnh tranhcủa nền kinh tế thị trờng, với nhiệm vụ và yêu cầu thách thức mới của xã hộicủa ngành nghề kinh doanh của công ty ngày càng đợc mở rộng Các ngànhnghề kinh doanh chủ yếu gồm:

+ Nhận thi công xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thuỷlợi, công nghiệp; cấp thoát nớc( Công trình sử lý nớc thải công nghiệp, côngcộng, đô thị); đờng điện trung, hạ thế và lắp đặt trạm biến áp đến 1800 KVA;công trình công cộng( Sân vờn, vờn hoa, công viên )

+ Chuẩn bị mặt bằng công trình;

+ Khoan , khai thác nớc ngầm;

+ Trang trí nội, ngoại thất công trình;

+ Kinh doanh vận tải hàng hoá đờng bộ

1.1.4 Đặc điểm của quy trình sản xuất thi công xây lắp của Công ty

Là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên điều kiện tổchức sản xuất cũng nh sản phẩm của Công ty có nhiều khác biệt so với cácngành khác sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản phẩm thi công các côngtrình kết cấu hạ tầng Trong thời gian này, nhiệm vụ chính của Công ty là thicông công trình giao thông đờng bộ và một số công trình có giá trị nhỏ khác

Đối với việc thi công đờng giao thông, Công ty đều phải tuân theo quytrình công nghệ sau:

tông cốt

Trang 6

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phấn cấp quản lý tài chính của Công ty.

1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty.

Bộ máy quản lý của các doanh nghiệp nói chung của công ty cổ phần

Hà Thanh nói riêng giữ vai trò hết sức quan trọng, quyết định đến thất bại haytồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.Mỗi ngành nghề sản xuất khác nhau, thị trờng khác nhau thì phải tổ chức bộmáy cũng phải khác nhau Là doanh nghiệp t nhân, bộ máy quản lý của công

ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mu, theo cơ cấu của công ty cổphần, có sự hoạt động của tổ chức công đoàn Việc quản lý công ty do Hội

đồng quản trị của công ty trực tiếp điều hành, bao gồm các phòng ban và các

tổ đội sản xuất

1.2.2 Phân cấp quản lý tài chính của Công ty.

- Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp vàbiểu quyết theo quy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty , làcơ quan quyết định cao nhất của Công ty Gồm: Đại hội đồng cổ đông thànhlập, đại hội đồng cổ đông thờng niên, đại hội đồng cổ đông bất thờng

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty , quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của đại hội đồng cổ đông

- Giám đốc: Có chức năng điều hành hoạt động của công ty một cáchthống nhất Giám đốc là ngời đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giaodịch kinh doanh do hội đồng quản trị bổ nhiệm

Trang 7

- Ban kiểm soát: Là ngời thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt độngkinh doanh quản trị điều hành của công ty Ban kiểm soát gồm 3 thành viên

do đại hội đồng cổ đông bầu ra, bãi miễn với đa số tính theo số lợng cổ phầnbằng thể thức trực tiếp và bỏ phiếu kín

* Các phòng ban chức năng gồm:

- Phòng kế toán: Giúp giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê

điều lệ tổ chức kế toán nhà Nớc và công tác quản lý tài chính ở công ty, chịutrách nhiệm trớc giám đốc công ty, cấp trên, Nhà Nớc về công tác tài chính kếtoán của đơn vị

- Phòng kinh tế kỹ thuật: Giúp giám đốc công ty công tác lập kế hoạch

và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh công tác kỹ thuật, công tác định ớng sản xuất và tham mu về phơng pháp tổ chức sản xuất kinh doanh

h Phòng vật t cơ giới: Giúp giám đốc quản lý toàn bộ xe, máy, thiết bị

và vật t nhiên liệu của đơn vị, việc mua sắm và trao đổi vật t phụ tùng phục vụcho sản xuất kinh doanh

- Phòng tổ chức hành chính: Giúp giám đốc quản lý lao động điều hànhnhân lực nội bộ, bố trí cán bộ và công nhân thi công các công trình Thực hiệncông tác giám sát tiền lơng, tiền thởng Liên hệ với cơ quan bảo hiểm làm thủtục giải quyết chế độ chính sách và những chế độ xã hội khác theo quy địnhban hành

- Phòng đầu t thị trờng : Tham mu cho Giám đốc công ty trong lĩnh vựcnghiên cứu thị trờng, đảm trách toàn bộ công tác kỹ thuật thi công và tìmkiếm tiếp thị đấu thầu công trình

- Các đội sản xuất bao gồm :

Trang 8

Mô hình bộ máy quản lý của công ty

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp :

1.3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp ảnh hởng

đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất độc lập, giữ vai trò quan trọng trongnền kinh tế, có chức năng tái tạo và trang bị tài sản cố định cho nền kinh tếquốc dân, góp phần quan trọng vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng và công cuộccông nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc

So với các ngành khác, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất đặc thù vớinhững đặc điểm kinh tế rất riêng, chi phối trực tiếp đến việc tổ chức công tác

kế toán nói chung và tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm nói riêng Điều này càng thể hiện rõ qua đặc trng về sản phẩm xây lắp

và quá trình tạo ra sản phẩm đó:

Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc,

có quy mô lớn Do vậy, việc tổ chức quản lý nhất thiết phải có thiết kế, dựtoán và thi công Trong suốt quá trình xây lắp giá dự toán trở thành thớc đohợp lý để hạch toán các khoản chi phí và thanh quyết toán các công trình

Đội thi

công

tổng 1

Xí nghiệp Sơn La

Xí nghiệp Plâyku

Đội tổng hợp số 3 Đội tổng hợp số 4

Trang 9

Mỗi đối tợng đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật, kết cấu hình thức xây dựng thíchhợp đợc xây dựng cụ thể trên từng thiết kế dự toán đợc duyệt Do tính chất

đơn lẻ nên chi phí bỏ ra để thi công và xây lắp các công trình có nội dung cơcấu không đồng nhất nh sản phẩm công nghiệp Từ đặc điểm này, kế toán phảitính đến việc hạch toán chi phí, tính giá thành và tính kết quả thi công chotừng loại sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình, hạng mục công trình,từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng đợc xây dựng theo cùng một thiết kếmẫu và trên một cùng một địa điểm nhất định)

Mỗi công trình xây dựng gắn liền với vị trí địa lý nhất định, nó đợc cố

định tại nơi sản xuất (thi công) còn các điều kiện sản xuất khác nhau nh : Lao

động, vật t, thiết bị luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công Do đó

sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan nh Chi phí điều động nhâncông, điều động máy thi công, chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụcông nhân và thi công kế toán phải phản ánh chính xác các chi phí này và tổchức phân bổ hợp lý Hơn nữa, mặt bằng thi công thờng nằm rải rác khắp nơi

và cách xa trụ sở đơn vị nên tồn tại một khoảng cách lớn giữa nơi trực tiếpphát sinh chi phí và nơi hạch toán chi phí gây khó khăn cho công tác kế toánxây lắp nếu không quản lý chặt chẽ dẫn tới sơ hở, lãng phí lớn

Quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng lại tiến hành ngoài trời, chịu ảnhhởng của nhân tố khách quan nh thời tiết, khí hậu nên có thể gặp nhiều rủi rotạo nên những thiệt hại bất ngờ nh thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sảnxuất Những thiệt hại này cần đợc tổ chức theo dõi chặt chẽ và phải có phơngpháp hạch toán phù hợp với những nguyên nhân gây ra

Phơng thức tiêu thụ sản phẩm cũng rất đặc biệt Sản phẩm xây dựng đợc

đánh giá và xác định là tiêu thụ trớc khi tiến hành thi công xây lắp, do đó sảnphẩm xây lắp mang tính chất tiêu thụ trớc nên tính chất hàng hoá của nó thểhiện không rõ

Từ những đặc điểm trên đòi hỏi công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêucầu chung về chức năng nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuấtvừa phải đảm bảo phù hợp với đặc tính riêng của doanh nghiệp xây lắp Từ đócung cấp số liệu chính xác, kịp thời đánh giá đúng tình hình kế hoạch sản xuấtkinh doanh, tham mu và cố vấn cho lãnh đạo trong việc tổ chức quản lý để đạthiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

1.3.2 Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán chi phí và tính giá thành sản

phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản:

1.3.2.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất

Trang 10

Hoạt động sản xuất của con ngời là để tạo ra sản phẩm vật chất - mộtyếu tố khách quan để duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Khitiến hành các hoạt động sản xuất con ngời phải quan tâm tới hiệu quả của hoạt

động mà hiệu quả của hoạt động là sự so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quảmang lại Chính vì vậy, trong quá trình sản xuất nhất thiết phải quan tâm đếnviệc quản lý chi phí

Trong quản lý, ngời ta sử dụng nhiều công cụ khác nhau nhng kế toánluôn đợc coi là công cụ quản lý có hiệu quả nhất Tổ chức công tác kế toán chiphí sản xuất, đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi cấu thành trong giáthành sản phẩm, lợng giá trị trong các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sảnphẩm Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay, chi phí sản xuất và gía thành sảnphẩm là vấn đề trọng tâm mà các doanh nghiệp quan tâm, nó quyết định sựthắng thế trong cạnh tranh là tăng chất lợng công trình và hạ giá thành sảnphẩm

Để đạt đợc mục tiêu hàng đầu là thu đợc lợi nhuận, các doanh nghiệpcần phải tăng cờng công tác quản lý kinh tế mà trớc hết là quản lý chi phí sảnxuất, giá thành sẩn phẩm

Trong đó trọng tâm là công tác hạch toán chi phí sản xuất Kế toán tậpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng có vai trò quan trọng, ýnghĩa thiết thực đối với các doanh nghiệp

1.3.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý hạch toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

kế toán phải đáp ứng những nhiệm vụ sau:

-Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợnggiá thành sản phẩm xây lắp

-Tổ chức kế toán chi phí xây lắp theo đúng đối tợng và phơng pháp đã

đợc xác định trên sổ sách kế toán

-Xác định đúng chi phí xây lắp dở dang làm căn cứ để tính giá thành.-Thực hiện tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ mộtcách đầy đủ chính xác

-Phân tích tình hình thực hiện định mức chi phí và giá thành xây lắp để

có quyết định trớc mắt và lâu dài phù hợp

1.4 Lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

1.4.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

1.4.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Trang 11

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp lớn haynhỏ muốn sản xuất kinh doanh đều phải bỏ ra những chi phí nhất định Chiphí sản xuất xây lắp phát sinh từ hoạt động xây lắp Hoạt động xây lắp cầnphải có vật t, lao động, máy móc, công cụ, dụng cụ (đây chính là t liệu lao

động) đối tợng lao động và sức lao động Quá trình sản xuất là quá trình sửdụng ba yếu tố đó dẫn đến các hao phí tơng ứng Các hao phí về đối tợng lao

động , t liệu lao động hình thành nên hao phí lao động vật hoá, hao phí tiền

l-ơng, tiền công hình thành nên hao phí lao động sống Trong nền sản xuất hànghoá, các hao phí trên đợc biểu hiện bằng tiền gọi là chi phí sản xuất

Vậy chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ hoạt động lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác màcác doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất thi công trong một thời kỳnhất định

Ngoài ra, chi phí sản xuất còn bao gồm một số khoản mà thực chất làmột phần giá trị mới sáng tạo ra (VD: các khoản trích theo lơng bảo hiểm xãhội , bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; các loại thuế không đợc hoàn trả nhthuế giá trị gia tăng không đợc khấu trừ, thuế tài nguyên )

1.4.1.2 Phân loại chi phí sản xuất :

Trong xây dựng cơ bản, việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ dựa vàocác số liệu tổng hợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể củatừng loại chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình trong từng thời

điểm nhất định Do vậy, phân loại chi phí sản xuất là yêu cầu tất yếu cho côngtác quản lý và hạch toán ở doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xâylắp nói riêng Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấp thông tin và góc độxem xét chi phí mà chi phí sản xuất đợc sắp xếp, phân loại theo cách thứckhác nhau

Thông thờng, trong các doanh nghiệp xây lắp,chi phí sản xuất thờng

đ-ợc phân loại theo các tiêu thức sau:

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này, các chi phí có nội dung, tính chất kinh tếgiống nhau đợc sắp xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinhtrong lĩnh vực nào Theo cách này, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp

đợc chia thành 5 yếu tố:

+Chi phí nguyên vật liệu: Gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên

vật liệu chính, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản.Chú ý, các yếu tố này phải đợc loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập

Trang 12

+ Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ tiền lơng, tiền công phải trả và các

khoản trích theo lơng tính vào chi phí của công nhân viên(công nhân sản xuấttrực tiếp và nhân viên quản lý phục vụ ở các đội xây dựng)

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Gồm toàn bộ số khấu hao các tài

sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất và quản lý sản xuất nh các loại máythi công (máy xúc, máy ủi, máy trộn bê tông, máy hàn ), nhà xởng, ô tô

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả về các loại dịch vụ mua

ngoài, thuê ngoài phục vụ sản xuất, quản lý sản xuất: Tiền nớc, điện điệnthoại, văn phòng phẩm, xăng dầu

+ Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí bằng tiền không thuộc các yếu

tố chi phí trên mà doanh nghiêp đã chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế giúp nhàquản lý biết đợc kết cấu, tỉ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ratrong quá trình sản xuất kinh doanh để lập đợc báo cáo chi phí sản xuất theoyếu tố của bản Thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ yêu cầu thông tin giáthành sản phẩm và quản trị doanh nghiệp Hơn nữa, cách phân loại này còngiúp doanh nghiệp phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toánchi phí cho kỳ sau

- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí:Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích công dụng của chi phísản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi một khoản mục chiphí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và cùng công dụng, khôngphân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nào Vì vậy, cách phân loại này còngọi là phân loại chi phí theo khoản mục Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đ-

ợc chia làm các khoản mục chi phí sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu

sử dụng trực tiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vật liệuchính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luânchuyển ) tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việchoàn thành khối lợng xây lắp Chi phí này không bao gồm các thiết bị do chủ

đầu t ban bàn giao, không bao gồm chi phí về mặt vật t phục vụ máy thi công (xăng, dầu )

Trang 13

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lơng, tiền công phải

trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợngcông tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển,bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kếtthúc thu dọn hiện trờng thi công, không phân biệt công nhân trong danh sáchhay công nhân thuê ngoài

+ Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm toàn bộ các chi phí về vật liệu,

nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và đợcchia thành hai loại: Chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời

* Chi phí thờng xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quá trinh sửdụng máy thi công, đợc tính thẳng vào giá thành ca máy nh: Tiền lơng củacông nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe máy, chi phí về nguyên liệu,

động lực, vật liệu dùng cho xe máy thi công, khấu hao và sữa chữa thờngxuyên xe máy thi công, tiền thuê xe máy thi công

* Chi phí tạm thời: Là chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụngmáy thi công nh: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công từ côngtrờng này đến công trờng khác, chi phí về tháo dỡ công trình tạm thời loại nhỏ

nh lều lán phục vụ cho máy thi công Những chi phí có thể phân bổ dần hoặctrích trớc cho nhiều kỳ

+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí có liên quan đến việc tổ

chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trờng xâydựng Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phíkhác nhau thờng có mối quan hệ gián tiếp với các đối tợng xây lắp nh: Tiền l-

ơng quản lý đội xây dựng; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn đợc tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lơng phải trả cho côngnhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanhnghiệp); Khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của đội và những chiphí liên quan đến hoạt động của đội

Cách phân loại này phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo

định mức; Cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp vàphân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Từ đó, lập định mức chi phísản xuất kế hoạch giá thành cho kỳ sau

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phơng pháp lập kế hoạch dự toántrong xây dựng cơ bản là dự toán đợc cho từng đối tợng xây dựng theo cáckhoản mục giá thành nên phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục là ph-

ơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản

Trang 14

Trên đây là các cách phân loại chi phí thờng dùng trong các doanhnghiệp xây dựng cơ bản Ngoài ra, trong kế toán quản trị ngời ta còn phân loạichi phí thành định phí và biến phí, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

1.4.2 Giá thành sản phẩm xây lắp và các loại giá thành :

1.4.2.1 Giá thành sản phẩm xây lắp :

Trong sản xuất chi phí chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí Để đánh giáchất lợng sản xuất kinh doanh của các tổ chức sản xuất kinh tế, chi phí sảnxuất phải đợc xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất, đócũng là một mặt của quá trình sản xuất Quan niệm so sánh đó hình thành nênkhái niệm giá thành sản phẩm

Nh vậy, về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai kháiniệm giống nhau: Chúng đều là các hao phí về lao động và các chi phí kháccủa doanh nghiệp Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng

có sự khác nhau:

- Nói đến chi phí sản xuất là nói đến hao phí trong một thời kỳ, còn nói

đến giá thành sản phẩm là xem xét, đề cập đến mối quan hệ chi phí đối vớiquá trình công nghệ chế tạo sản xuất tạo sản phẩm (và đã hình thành ) Đó là 2mặt của một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhtrong doanh nghiệp xây lắp, để hoàn thành một sản phẩm xây lắp có thể phảimất thời gian dài , một năm hoặc hơn nữa đó là đặc điểm của ngành xây dựng

- Về mặt lợng, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhaukhi có sản phẩm sản xuất dở dang cuối kỳ hoặc đầu kỳ Sự khác nhau về mặtlợng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ởcông thức:

Z= Dđk + C - Dck

Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm

Dđk:Trịgiá sản phẩm làm dở đầu kỳC: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

Dck:Trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ

1.4.2.2.Các loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng :

Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sảnphẩm xây lắp đợc chia làm 3 loại:

Trang 15

+ Giá thành dự toán: Giá thành dự toán là giá thành đợc tính trên cơ sở

các dự toán về chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm xây lắp(công trình) Việc dự toán giá thành cũng đợc tiến hành trớc khi thi công, xâylắp Giá thành dự toán là công cụ quản lý theo dự toán của doanh nghiệp, làthớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t lao động trong sảnxuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanhnghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất

kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kếhoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trìnhsản xuất, xây dựng, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanhnghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchhạ giá thành của doanh nghiệp

+ Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí thực tế hoàn

thành khối lợng xây lắp Giá thành này đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán vềchi phí sản xuất đã tập hợp đợc cho khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ Giáthành công trình lắp đặt không bao gồm giá trị thiết bị đa vào lắp đặt, bởi vìthiết bị này do đơn vị chủ đầu t bàn giao cho doanh nghiệp nhận xây lắp

So sánh các loại giá thành trên với nhau, ta có thể đánh giá đợc chất ợng sản xuất thi công, công trình và quản lý chi phí, quản lý giá thành củadoanh nghiệp xây lắp Về nguyên tắc phải đảm bảo:

l-Giá thành dự toán > l-Giá thành kế hoạch > l-Giá thành thực tế

1.4.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp :

- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao độngsống, lao động vật hoá và những chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải

bỏ ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất sẽkết tinh dần trong giá thành sản phẩm Kết quả cuối cùng là doanh nghiệp có

đợc các công trình hoàn thành Giá thành các công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành (sản phẩm xây lắp) là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho công trình,hạng mục công trình đó Nh vậy, chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sảnphẩm, là cơ sở tính giá thành sản phẩm

Trang 16

- Chi phí sản xuất đều là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao

động sống và vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, chi phísản xuất và giá thành sản phẩm lại có sự khác nhau thể hiện: Chi phí sản xuấtgắn liền với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn với khối lợngxây lắp hoàn thành đợc nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Nội dung chi phí

và giá thành do đó cũng có sự khác biệt

+ Xét trên góc độ toàn doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm toàn bộchi phí phát sinh trong kỳ trong quá trình sản xuất thi công, trong khi giáthành sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh trong kỳ nhng không gồm chiphí sản xuất dở dang cuối kỳ, chi phí trả trớc phát sinh trong kỳ nhng đợcphân bổ cho chi phí kỳ sau, phần chi phí thiệt hại (mất mát, hao hụt, chi phíthiệt hại do phá đi làm lại ) không tính vào giá thành và giá thành gồm chiphí sản xuất dở dang đầu kỳ, phần chi phí phát sinh từ chi phí kỳ trớc đợcphân bổ cho kỳ này, phần chi phí đợc trích vào giá thành

+ Xét đối với từng công trình, hạng mục công trình, chi phí sản xuấtbao giá thành gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ trong quá trình sản xuấtsản xuất thi công xây lắp công trình, hạng mục công trình còn giá thành sảnphẩm bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ nh-

ng không gồm phần chi phí thiệt hại không tính vào giá thành và chi phí sảnxuất dở dang cuối kỳ

1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện kế toán trên máy.

1.5.1 Một số vấn đề chung về kế toán trên máy:

Hiện nay ở nớc ta công nghệ thông tin phát triển mạnh và đợc ứng dụngrộng rãi trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực Việc ứng dụng công nghệ thông tinvào công tác kế toán ngày càng trở nên phổ biến đặc biệt trong mấy năm gần

đây Các phần mềm kế toán thờng có đặc điểm: Tính tự động hoá, tính động( nhiều phần mềm cho phép sửa đổi, thêm bớt các chức năng, dữ liệu sẵn cónhằm phù hợp với điều kiện, đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp) tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác kế toán Hiện nay, xu hớng sử dụng phần mềm kế toánrất đa dạng, mỗi doanh nghiệp thờng áp dụng phần mềm kế toán riêng Tuynhiên, các phần mềm kế toán cũng nh việc áp dụng tin học vào công tác kếtoán trong doanh nghiệp phải đảm bảo những yêu cầu và nguyên tắc sau:

- Hoàn thành tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng kế toánmáy phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động, quymô và phạm vi hoạt động của đơn vị

Trang 17

- Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý tài chính nói chung và cácnguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán nói riêng.

- Đảm bảo phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý, trình độ kế toán của

đơn vị

- Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao trong đó phải tính

đến độ tin cậy, an toàn và bảo mật

- Trang bị đồng bộ cơ sở vật chất, đảm bảo việc đáp ứng yêu cầu củaviệc tổ chức kế toán trên máy, song phải tiết kiệm và hiệu quả

- Đối với các doanh nghiệp áp dụng kế toán máy cần phải thực hiện một

số công việc để bắt đầu sử dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán ởdoanh nghiệp

* Tổ chức bộ máy kế toán:

Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng chú trọng đến vấn đề quản trị ngờidùng, phân quyền nhập liệu cũng nh các quyền khác

* Tổ chức mã hoá và đăng nhập các đối tợng cần quản lý:

Đối với từng phần mềm kế toán, các đối tợng cần đăng nhập và mã hoá

có thể khác nhau song thông thờng các đối tợng sau cần đợc đăng nhập và mãhoá: Danh mục chứng từ, danh mục tài khoản kế toán, danh mục khách hàng,danh mục vật t sản phẩm hàng hoá, danh mục tài sản cố định, danh mục đối t-ợng chi phí

* Tổ chức chứng từ kế toán:

Việc tổ chức chứng từ kế toán phải xây dựng hệ thống danh mục chứng

từ, tổ chức hạch toán ban đầu, tổ chức kiểm tra thông tin trong chứng từ kếtoán và tổ chức luân chuyển chứng từ cho phù hợp

* Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:

Ngoài việc sử dụng hệ thống tài khoản trong chế độ kế toán hiện hànhcần phải xây dựng các tài khoản chi tiết theo yêu cầu sử dụng thông tin phục

vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp

* Tổ chức hệ thống sổ, báo cáo kế toán:

Tổ chức hệ thống sổ, báo cáo kế toán tài chính, báo cáo kế toán quản trị

Trang 18

Công ty cổ phần xây dựng Hà Thanh thành lập và đi vào hoạt động vớiquy mô sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ, công trình thi công đều ở xa công ty,công ty đã lựa chọn loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung để áp dụng.Hiện nay, do yêu cầu sản xuất và nhân lực hiện có, đồng thời vừa đảm bảo đợcviệc thực hiện các nhiệm vụ cũng nh đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo thốngnhất của kế toán trởng, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức nh sau :

- Kế toán trởng : Phụ trách toàn bộ công tác kế toán tài chính của công

ty, tổ chức giám sát hạch toán kế toán từ công ty đến các đội Chịu tráchnhiệm trớc pháp luật và giám đốc công ty về tính chính xác, tính pháp lý vềlĩnh vực kinh tế tài chính của đơn vị

-Kế toán tổng hợp : Ghi chép cập nhật chứng từ hàng ngày

-Kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ : Chịu trách nhiệm tính tiềnlơng, BHXH, BHYT, KPCĐ Sau đó phân bổ quỹ lơng vào các đối tợng cóliên quan

-Kế toán thanh toán : Kiểm tra việc thanh toán tạm ứng và các khoảncông nợ ca nhân đồng thời chuyển toàn bộ các chứng từ thanh toán về kế toánnhật ký chung ghi sổ

-Kế toán vật t kiêm thủ quỹ : Theo dõi tình hình nhập xuất vật t, thu ,chi tiền mặt của công ty, cuối kỳ lập báo cáo liên quan

-Kế toán đội : Mỗi đội của công ty đều có kế toán, đội chịu trách nhiệmtổng hợp luân chuyển chứng từ ban đầu Hàng tháng phải tiến hành chuyểncác chứng từ về phòng kế toán để kiểm tra và hạch toán, phản ánh các nghiệp

vụ phát sinh trên sổ sách

Bộ máy kế toán của công ty

Trang 19

ký chung)

Kế toán thanh toán Kế toán vật t , thủ quỹ

Kế toán đội

Trang 20

- Hình thức ghi sổ kế toán : Nhật ký chung.

- Niên độ kế toán quy định : Từ 1/1 đến 31/12 năm dơng lịch

- Phơng pháp kiểm kê hàng tồn kho : Kê khai thờng xuyên

- Kỳ kế toán : Quý

Căn cứ pháp lý của công tác kế toán trong công ty là các văn bản quyết

định chung của Bộ Tài Chính Toàn bộ công tác ghi chép, tính toán, xử lýthông tin tài chính của công ty đợc thực hiện trên máy

- Thực tế tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcủa công ty cổ phần xây dựng Hà Thanh :

Tại công ty cổ phần xây dựng Hà Thanh, toàn bộ công tác kếtoán thực hiện trên máy vi tính, do vậy kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành tơng đối thuận tiện Công việc kế toán quan trọng nhất là việc lập, xử lý,phân loại chứng từ, định khoản kế toán và nhập vào máy Thông tin đầu ra (sổsách, báo cáo kế toán ) đều do máy tự xử lý thống kê, tập hợp trên cơ sở đầuvào

Đối với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trình

tự kế toán trên máy vi tính đợc tiến hành theo các bớc sau :

Kế toán nhập dữ liệu ban đầu dựa trên các chứng từ kế toán phátsinh và định khoản máy sẽ tự động tính toán, tập hợp chi phí trên các tàikhoản chi phí chi tiết theo đối tợng tập hợp dựa trên mã số đợc mã hoá theotừng công trình và từng khoản mục chi phí

Cuối kỳ kế toán nhập sản phẩm dở dang và khối lợng sản phẩm hoànthành sau đó máy sẽ tự động xử lý thông tin, kết chuyển chi phí sang tài khoảnchi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Căn cứ vào sản lợng sản phẩm hoàn thành, máy tự kết chuyển giá trịkhối lợng hoàn thành của từng công trình, hạng mục công trình sang tài khoảngiá vốn hàng bán

Trang 21

2.1.2 Đặc điểm phần hành kế toán tại công ty :

- Đối tợng, phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất :

Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên quan trọngchi phối đến toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Xuất phát từ đặc điểm riêng của nghành xây dựng cơ bản và đặc điểm

tổ chức sản xuất trong kỳ nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty đợcxác định là những công trình, hạng mục công trình riêng biệt

Mỗi công trình, hạng mục công trình do công ty thực hiện khi khởicông đến khi hoàn thành đều đợc mở sổ chi tiết theo dõi riêng và tập hợp chiphí theo từng khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Công ty thực hiện áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trựctiếp, chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tợng kế toán tập hợpchi phí sản xuất nào sẽ đợc tập hợp trực tiếp vào đối tợng đó

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty Cổ phần xây dựng Hà Thanh

+ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí sản xuất chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành sản phẩm Vì vậy, việc hạch toán đúng, đủ chi phínguyên vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lợngtiêu hao vật chất trong sản xuất thi công, đảm bảo tính chính xác của giáthành công trình xây dựng cũng nh phản ánh tình hình sử dụng vật liệu đối vớitừng công trình hạng mục công trình

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty gồm:

* Chi phí nguyên vật liệu chính: Cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép

* Chi phí vật t phụ xuất dùng phục vụ xe máy thi công

* Chi phí nhiên liệu: Dầu diezen, dầu máy, dầu thuỷ lực

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công ty sử dụng tài khoản621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này đợc mở cho từng côngtrình, hạng mục công trình Ngoài ra công ty còn sử dụng một số tài khoảnkhác : TK141, TK111, TK331

Trang 22

cụ thể đối với công trình Đờng Văn Miếu – Vinh Tiền, tài khoản đợc

mở dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là TK62116-Công trình

đờng Văn Miếu – Vinh Tiền Việc mở chi tiết TK621 để theo dõi, phản ánhchi phí sản xuất đợc thực hiện trên phần mềm nh sau:

Tại màn hình giao diện, kích chuột vào nút hệ thống (hệ thống tài

khoản), tại ô "Loại tài khoản", nhấn chuột để vào danh mục loại tài khoản,

chọn”chi phí sản xuất kinh doanh”, chọn “chi phí nhiên vật liệu trực tiếp”,nhấn nút [thêm], nhập số liệu ”62116”, nhập tên “công trình Đờng Văn Miếu– Vinh Tiền”, sau đó nhấn nút [ghi], tài khỏan mới sẽ đợc đăng ký

Do công trình đờng Văn Miếu – Vinh Tiền là công trình khoán nêncông ty tạm ứng giá trị khối lợng xây lắp nội bộ về các khoản mục chi phíphát sinh thông qua TK141- Tạm ứng đợc mở chi tiết cho công trình đờngVăn Miếu – Vinh Tiền là 1420

Vật liệu cho công trình chủ yếu là mua ngoài tại các nhà máy, đại lý vậtliệu xây dựng và do đội trởng đội xây dựng chịu trách nhiệm mua Để tiếnhành mua vật liệu phục vụ thi công công trình, đội trởng đội thi công viết giấy

đề nghị tạm ứng gửi lên Phòng Kế toán

Trang 23

Họ tên ngời nhận tiền: Chu Văn Ba

Địa chỉ: Đội thi công số 1

Lý do chi: Tạm vay tiền mua vật t phục vụ thi công đờng Văn Miếu –Vinh Tiền

Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ): Năm mơi triệu đồng chẵn./ Thanh Sơn, ngày 20 tháng 03 năm 2008 Ngời nhận tiền

Chu Văn Ba

+Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)

+Số tiền quy đổi:

Phiếu chi sẽ đợc chuyển đến giám đốc công ty và kế toán trởng kýduyệt sau đó chuyển tới thủ quỹ xuất tiền chi tạm ứng cho công trình, cuốicùng đợc chuyển tới kế toán thanh toán cùng với giấy đề nghị tạm ứng để tiếnhành nhập liệu

Sau đó máy sẽ tự động kết chuyển số liệu để nhập vào các sổ nhật ký

chung ( Biểu 4 ), sổ cái TK141, sổ chi tiết TK 14120, sổ cái TK111.

Đội trởng đội xây lắp sau khi nhận khoán sẽ căn cứ vào dự toán từngcông trình để xác định khối lợng vật t cần thiết phục vụ thi công Nhằm đảmbảo tiết kiệm tránh lãng phí, ứ đọng vốn, chủ công trình sẽ chủ động mua vật

t khi có nhu cầu

Trang 24

Đối với những vật t mua về đợc chuyển thẳng tới chân công trìnhkhông qua kho ( cát, sỏi, cọc đá) trị giá thực tế vật t xuất dùng cho thi côngcông trình sẽ bao gồm giá mua vật liệu ( không có thuế GTGT) và chi phí vậnchuyển đến chân công trình Căn cứ vào các hoá đơn mua vật liệu kèm theochứng từ vận chuyển do đội xây lắp gửi về, kế toán tiến hành nhập liệu vàomáy.

Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế GTGT : 4.534.000

Tổng cộng tiền thanh toán : 95.214.000

Số tiền bằng chữ : Chín lăm triệu hai trăm mời bốn ngàn đồng chẵn

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 25

Sau khi nhập liệu máy sẽ tự động cập nhật số liệu vào các sổ nhật ký

chung( Biểu1 ), sổ cái tài khoản 62116 sổ chi tiết TK62116, sổ cái TK 331 sổ

cái TK 1331

Đối với những nguyên vật liệu nh sắt, thép, xi măng, vật t phụ tùng vànhiên liệu phục vụ máy thi công, chủ công trình, chủ điều khiển xe nhậnnguyên vật liệu, vật t phụ tùng, nhiên liệu xuất từ kho theo số lợng ghi trêngiấy yêu cầu xuất Sau khi thủ kho lập phiếu xuất kho, các đội nhận nguyênvật liệu, vật t phụ tùng, nhiên liệu phải lập phiếu tổng hợp để cuối thángphòng vật t cơ giới tiến hành quyết toán với chủ công trình, chủ điều khiển xegủi lên phòng kế toán công ty để theo dõi, đối chiếu và nhập liệu

VD: Đối với chi phí nhiên liệu phục vụ máy thi công- Công trình ĐờngVăn Miếu – Vinh Tiền

Công ty Cổ Phần xây dựng Hà Thanh ( Biểu 3 )

Trang 26

Tổng giá trị : 21.941.070

Cộng thành tiền : Hai mơi mốt triệu chín trăm bốn mơi nghìn không

trăm bảy mơi VND.

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ Kho

- Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Trong công ty cổ phần xây dựng Hà Thanh, chi phí nhân công trực tiếp

là khoản mục chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành Hơn nữa, nó liên quantrực tiếp đến quyền lợi của ngời lao động cũng nh nghĩa vụ của doanh nghiệp

vụ của đơn vị đối với ngời lao động do đơn vị quản lý, sử dụng Do vậy, hạchtoán đúng, đủ chi phí nhân công trực tiếp không chỉ góp phần vào việc tínhtoán hợp lý, chính xác giá thành công trình mà còn giúp quản lý tốt thời gianlao động và quỹ lơng của công ty và động viên và khuyến khích ngời lao

động

Chi phí nhân công trực tiếp của công ty gồm:

+Tiền lơng chính, lơng phụ, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trựctiếp sản xuất

+Tiền lơng chính, phụ, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân điềukhiển máy thi công

+ Tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài theo hợp đồng ngắn hạn

Để tập hợp khoản mục này, kế toán công ty sử dụng TK622- Chi phínhân công trực tiếp, tài khoản này mở chi tiếp tài khoản cấp 2 cho từng côngtrình, hạng mục công trình Cụ thể đối với công trình Đờng Văn Miếu - VinhTiền sử dụng tài khoản 62220 và các tài khoản 334- phải trả công nhân viên,tài khoản 338- phải trả, phải nộp khác

*Hình thức trả lơng của công ty đợc áp dụng đối với từng đối tợng:+ Đối với lao động trực tiếp trong danh sách: Hình thức áp dụng trả l-

ơng là lơng sản phẩm Hàng tháng, ban kinh tế- Kế hoạch sản xuất cho các đội

và hế hoạch chi phí nhân công theo đơn giá nhân công và khối lợng công trình

đợc dự tính thực hiện trong tháng Trong đó, đơn giá nhân công là đơn giá nội

bộ do phong Kinh tế-kế hoạch lập dựa trên cơ sở đơn giá quy định của Nhà

n-ớc, sự biến động của thị trờng và điều kiện thi công cụ thể

Trang 27

+ Đối với lao động thuê ngoài: Thờng là lao động đợc thuê tại địa điểmthi công công trình, thuê ngoài theo diện ngắn hạn hoặc hợp đồng thời vụ Dovậy, BHXH, BHYT không trích cho công nhân theo tháng mà đã tính toán hợp

lý trong đơn giá nhân công trả trực tiếp cho ngời lao động dựa trên “Hợp đồngkinh tế” và “Biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành”

Đối với công trình đờng Văn Miếu – Vinh Tiền, nhân công trực tiếpthi công trong danh sách chủ yếu là công nhân thuộc đội số 1

Để tính lơng sản phẩm cho ngời lao động, kế toán căn cứ vào bảngchấm công, nhật trình sử dung máy thi công và hợp đồng làm khoán, cácchứng từ này do kế toán đội tính toán và quản lý, đợc tổng hợp lại chuyển vềphòng kế toán, kế toán tiền lơng sẽ tính và lập bảng thanh toán lơng và cáckhoản phụ cấp để làm căn cứ cuối tháng trả lơng cho công nhân viên và tínhchi phí nhân công trực tiếp

+ Bảng chấm công đợc lập và chấm theo số ngày công sẽ làm căn cứxác định số công nhân tính lơng sản phẩm cho từng công nhân cuối tháng

+ Nhật trình sử dụng xe máy thi công đợc lập theo dõi hoạt động củatừng máy theo nội công việc ca máy thực hiện

- Hợp đồng làm khoán đợc lập giữa bên giao khoán và đội trởng các độithi công theo từng công việc và đơn giá khoán Sau khi hợp đồng khoán đợcthực hiện xong sẽ có biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành do

đội trởng và cán bộ kỹ thuật xác định để làm căn cứ ghi sổ Căn cứ vào hợp

đồng làm khoán và biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành, kếtoán xác định mức lơng mà đội xây lắp đợc hởng trong tháng

Đơn gía một khối l ợng công việc

Tổng số lơng khoánTổng số công

L ơng khoán một

công nhân Đơn giá một công Số công của mỗi công nhân

Trang 28

+ Trên cơ sở đó kế toán lập bảng thanh toán lơng cho từng đội xây lắp,căn cứ vào bảng thanh toán lơng của các đội , kế toán lập Bảng tổng hợp, tríchBHXH, BHYT, KPCĐ.

Ví dụ: Tính lơng khoán tháng 03/2008 cho công nhân tổ 1 đội số 1.Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lợng hoàn thành, hợp đồng làmkhoán số 3 (tháng 03/2008) và bảng chấm công của tổ gửi lên, xác định tổng

- Kế toán chi phí sản xuất chung :

Chi phí sản xuất gồm rất nhiều loại chi phí có tính chất khác nhau.Trong giá thành sản phẩm xây lắp khoản mục chi phí sản xuất chung có tỷtrọng tơng đối lớn Để đạt dợc mục tiêu quản lý chi phí và hạ giá thành sảnphẩm thì một trong những điều kiện quan trọng là phải biết sử dụng và tiếtkiệm chi phí sản xuất chung một cách hợp lý

Để tập hợp các loại chi phí thuộc khoản mục này, kế toán công ty sửdụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung Tài khoản này đợc mở chi tiết 6TKcấp 2:

12.714.000390

Trang 29

- TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng

- TK 6272 - Chi phí vật liệu

- TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác

Mỗi tài khoản trên đợc mở cho từng công trình, hạng mục công trìnhkhác nhau Trong công ty có sự phân công lao động cụ thể nên phơng pháp tậphợp chi phí sản xuất chung là phơng pháp trực tiếp, do đó công ty sử dụng ph-

ơng pháp kế toán tơng đối đơn giản vì không phải tiến hành phân bổ chi phísản xuất chung cho từng đối tợng Việc hạch toán cụ thể đối với từng chi phí

nh sau:

*Đối với chi phí nhân viên phân xởng:

Trong công ty toàn bộ các khoản tiền lơng, phụ cấp và các khoản tríchtheo lơng: BHYT, BHXH của nhân viên quản lý đội ( Đội trởng, Phó đội tr-ởng, nhân viên kỹ thuật, kế toán đội) đợc hạch toán vào TK 6271 Ngoài ra kếtoán còn hạch toán tiền ăn ca cho công nhân vào tài khoản này

Hình thức trả lơng đối với nhân viên phân xởng cũng là lơng khoán theosản phẩm, cụ thể theo hệ số lơng khoán Các khoản trích theo lơng đợc tínhtheo tỷ lệ 5% BHXH và 1% BHYT nhân viên quản lý phải chịu tính theo lơngcơ bản Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng và BHXH kế toán tiến hành nhậpdữ liệu theo định khoản:

Máy sẽ tự động nhập dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung ( Biểu 4 ) , Sổ chi

tiết TK 6271, Sổ cái TK 3382, 3383, 3384, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 141

*Kế toán chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động của đội bao gồm: tiền muacótép, dây điện, công tơ, cầu dao, giây thép, thép lới và các chi phí khác về vậtliệu phục vụ cho hoạt động của đội xây lắp

Để tập hợp chi phí này công ty sử dụng TK 6272 – Chi phí vật liệu,

đ-ợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Cụ thể đối với côngtrình cống Đờng Văn Miếu - Vinh Tiền là TK 627215

Trang 30

Cuối tháng căn cứ vào các hóa đơn chứng từ thanh toán về khoản chiphí vật liệu phục hoạt động chung của đội, kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợppháp của chứng từ rồi nhập liệu theo định khoản

*Chi phí dụng cụ sản xuất:

Chi phí dụng cụ sản xuất của đội bao gồm: tiền mua dụng cụ nh quạtthông gió, máy thủy chuẩn, máy bơm nớc… và các chi phí khác về dụng cụ và các chi phí khác về dụng cụphục vụ hoạt động chung của đội

Để tập hợp chi phí này kế toán sử dụng TK 6273 – Chi phí công cụdụng cụ, đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng công trình Cụ thể đối vớicông trình Cống Đờng Văn Miếu - Vinh Tiền là TK 627316

Cuối tháng căn cứ vào hóa dơn chứng từ thanh toán về các khoản chimua dụng cụ sản xuất phục hoạt động chung của đội và tiến hành nhập liệu

*Chi phí khấu hao TSCĐ

Bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định nh máy móc thiết bị phục vụthi công công trình, nh máy xúc, máy ủi, ô tô vận tải và các máy móc phục

vụ quản lý

Kế toán căn cứ vào các biên bản giao nhận tài sản do Nhà nớc cấp, bênnhận thầu bàn giao và nhập vào may nguyên giá kèm theo mã số, số năm sửdụng của tài sản sau đó máy sẽ tự động tính khấu hao theo phơng pháp khấu

hao đờng thẳng và cho phép in ra các sổ chi tiết TK 627420 ( Biểu 9 ) Bảng

chi tiết phân bổ khấu hao, tổng hợp phân bổ khấu hao, sổ cái TK214

Công ty cổ phần XD Hà Thanh chi tiết phân bổ khấu hao

-MTS : 0101405355 Tháng 03 năm 2008

627410Máy trộn bê tông 21130707-01 627410- CT Cáp quang 8.855.740

Trang 31

21130707-02 627420- đờng Văn

Miếu – Vinh Tiền

80001856 Máy trộn bê

tôngTQ

627420- đờng Văn Miếu – Vinh Tiền I

80.001.856 Máy trộn bê

tôngTQ

627420- đờng Văn Miếu – Vinh Tiền I

80.001.856

Trang 32

C«ng ty cæ phÇn x©y dùng Hµ Thanh Tæng hîp ph©n bæ khÊu hao

Trang 33

Tổng số đối tợng sử dụng : 8 Ngày 31 tháng 03 năm 2008

Ngời lập biểu Kế toán trởng

*Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Bao gồm chi phí điện nớc, chi phí thuê máy thi công, chi phí sửa chữanhỏ và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác

Chi phí cho công trình nào thì hạch toán cho công trình đó Đối với chiphí sửa chữa nhỏ là loại chi phí không đợc công ty lập dự toán trớc và chi phínày không quá lớn Do đó, khi phát sinh kế toán căn cứ vào số tiền ghi trongbiên lai thanh toán để ghi sổ Đối với chi phí khác, kế toán căn cứ vào chứng

từ kế toán liên quan để tiến hành định khoản và nhập vào máy Riêng đối vớichi phí thuê máy thi công công ty tiến hành thuê máy của đơn vị bên ngoài khicông ty không đủ hoặc không có loại máy đố kế toán căn cứ vào hợp đồngkinh tế giữa hai bên và biên bảng nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành

để tiến hành nhập liệu

Công ty sử dụng TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài, để hạch toánloại chi phí này Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình hạng mụccông trình Công trình đờng Văn Miếu – Vinh Tiền, kế toán mở TK 627725

Cuối tháng đội trởng xây lắp tập hợp các chứng từ, hóa đơn thanh toánvới ngời cung cấp dịch vụ về Phòng Tài chính – Kế toán Sau khi kiểm tratính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ này kế toán tiến hành nhập liệu vàomáy theo định khoản:

Trang 34

Đối với các khoản chi phí này kế toán quản lý và ghi sổ dựa trên cácchứng từ do kế toán đội thu thập và chuyển đến nh: Vé tàu xe, máy bay củacông nhân viên trong công ty đi công tác, phiếu chi tiếp khác, chi phí chonghiệm thu công trình kế toán nhập số liệu vào máy theo định khoản:

Nợ TK 6278

Có TK 141

Quy trình nhập cũng đã đợc đề cập ở trên, máy sẽ tự động kết chuyển

số liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 6278, Sô cái TK 141, Sổ chi tiết

TK 141

- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ

Để tập hợp chi phí sản xuất thi công và tính giá thành sản phẩm cuối

kỳ, công ty sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tàikhoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Cụ thể,công trình Đờng Văn Miếu Vinh Tiền, tài khoản chi tiết đợc mở để tập hợpchi phí sản xuất cuối kỳ là TK 15420 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang– Công trình Đờng Văn Miếu - Vinh Tiền

Do áp dụng công nghệ tin học vào công tác hạch toán nên giúp cho kếtoán tổng hợp chi phí một cách dễ dàng nhanh chóng, thuận tiện và chính xác

Để tiến hành kết chuyển chi phí sản xuất, kế toán nhập vào máy theo định khoản:

Trang 35

Đối với công ty việc hạch toán sản phẩm xây dựng hoàn thành là theo

điểm dừng kỹ thuật hợp lý, kỳ tính gía thành xây dựng hoàn thành là cuối quýnên để xác định đợc thực tế khối lợng xây lắp hoàn thành trong quý, phải tính

đợc khối lợng xây lắp dở dang cuối quý Khối lợng xây lắp dơ dang cuối quý

là khối lợng xây lắp cha đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy đinh và đợcxác định bằng phơng pháp kiểm kê

Giá trị dự toán của

khối lợng dỡ dang cuối

kỳ

=

=

Khối ợng dởdang

l-XX

Đơn giá dựtoán

Trang 36

Từ đó kế toán xác định chi phí thực tế khối lợng xây lắp dỡ dang cuối

đầu kỳ

++ của KLXL phátChi phí thực tếsinh trong kỳ x

X

Giá trị dựtoán củaKLXL dỡdang cuối kỳtheo mức độhoàn thành

Giá trị dựtoán KLXL hoànthành bàn giaotrong kỳ

++

Giá trị dự toáncủa KLXL dỡ dangcuối kỳ theo mức

độ hoàn thành

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả kinh doanh của công ty năm 2006 - 2007 thể hiện theo   bảng sau : - 102 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Hà Thanh - Phú Thọ
Bảng k ết quả kinh doanh của công ty năm 2006 - 2007 thể hiện theo bảng sau : (Trang 4)
Hình thức thanh toán : CK/ tiền mặt / GT  MS  : 01  0140535  5 - 102 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Hà Thanh - Phú Thọ
Hình th ức thanh toán : CK/ tiền mặt / GT MS : 01 0140535 5 (Trang 29)
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp - 102 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Hà Thanh - Phú Thọ
Sơ đồ k ế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 50)
Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ: - 102 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Hà Thanh - Phú Thọ
Sơ đồ t ổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ: (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w